Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp fdi tại việt nam giai đoạn 2006 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.07 MB, 27 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế </b>

<b>BÀI TẬP GIỮA KỲ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Đề tài </b>

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRONG

<b>DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2020 </b>

<b>GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: </b>

PGS. TS. NGUYỄN THỊ KIM CHI

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 2

<i><b>2.1. Đối tượng nghiên cứu ... 2 </b></i> 5. Phương pháp nghiên cứu ... 3

<i><b>5.1. Quy trình nghiên cứu ... 3 </b></i>

<i><b>5.1. Phương pháp nghiên cứu ... 3 </b></i>

<i><b>1.2.3. Các c</b></i>ấp độ ủ<i><b> c a chuy n giao công ngh</b></i>ể ệ ... 8

<i><b>1.2.4. Ph m vi chuy n giao công ngh</b></i>ạ ể ệ ... 8

Chương II: NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM ... 10

2.1. Thực trạng chuy n giao công ngh trong doanh nghi p FDI ... 10 ể ệ ệ Nguồn: Bộ Khoa học và Công nghệ thông tin ... 12

2.2. Nhân t ố ảnh hưởng đến chuy n giao công ngh ... 12 ể ệ 2.3. Tác động của chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp (dự án) FDI ... 16

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<i><b>2.3.1. Thành tựu ... 16 </b></i>

<i><b>2.3.2. V</b></i>ấn đề<i><b> còn tồn đọng ... 17 </b></i>

Chương III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ... 19

3.1. Đối với doanh nghiệp ... 19

3.2. Đối với chính phủ ... 20

KẾT LUẬN ... 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 22

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

iv

<b>DANH MỤC VIẾT TẮT </b>

<b>Tên viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt </b>

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

UNCTAD United Development Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển

R&D Research and development Nghiên cứu và phát triển UNIDO United Nations Industrial

Development Organization

Tổ chức phát triển công nghiệp

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>DANH MỤC HÌNH </b>

<b>Hình 1: Thống kê luồng vốn FDI chảy vào của Việt Nam 1975 - 2020 ... 10 Hình 2: Tỷ lệ loại hình cơng ngh mà các doanh nghi p FDI s d</b>ệ ệ <b>ử ụng... 12 Hình 3: Các yếu tố tác động đến ho</b>ạt độ<b>ng v công ngh</b>ề ệ ... 14

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

1

<b>LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết </b>

Vai trị của cơng nghệ trong phát triển kinh tế đã được nhắc đến từ thời xa xưa, tuy nhiên, một trong những lý thuyết có sức thuyết phục nhất là "Kinh tế học đổi mới" của Schumpeter (1964). Trong lý thuyết này, ông đã đề xuất rằng "Đổi mới công nghệ và tăng trưởng kinh tế" đóng vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đã trở thành một trong những cơ sở quan trọng cho lý thuyết về tăng trưởng nội sinh. Công nghiệp 4.0 mở ra một cơ hội quý giá cho kinh tế Việt Nam. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 khơng những có thể mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội để nâng cao trình độ cơng nghệ, tăng cường năng lực sản xuất và tăng cường sức cạnh tranh trong chuỗi cung ứng. Đồng thời, còn mở ra những cơ hội đầu tư hấp dẫn và tiềm năng trong lĩnh vực công nghệ số và Internet thông qua các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI. Nguồn vốn FDI đóng vai trị rất quan trọng trong việc tăng trưởng và phát triển kinh tế, đặc biệt là với các nước nhận đầu tư. Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn sẽ cần nhiều vốn hơn, FDI chính là nguồn vốn lớn có thể hỗ trợ cho các doanh nghiệp nói riêng và quốc gia nói chung, đặc biệt là trong xu thế đầu tư trực tiếp nước ngoài thế hệ mới theo hướng phát triển bền vững đang ngày càng nhận được sự quan tâm. Thông qua việc hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước có thể tiếp thu cơng nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý kinh doanh. Đồng thời, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng là một trong những nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, đây cũng là cơ hội lớn cho Việt Nam để phát triển sản xuất cơng nghiệp với trình độ khoa học và cơng nghệ tiên tiến. Chính vì vậy, nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp FDI dù ở cấp độ quốc gia hay cấp tỉnh thành đều cần thiết và quan trọng cho việc hoạch định chính sách nhằm tăng cường thu hút luồng vốn FDI mới, chất lượng.

Qua đó, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2006 2016” nhằm -

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự việc chuyển giao công nghệ thông qua vốn FDI đến các doanh nghiệp, từ đó đưa ra hàm ý chính sách để thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI, góp phần thúc đẩy phát triển và tăng trưởng kinh tế Việt Nam

<b>2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

<i><b>2.1. Đối tượng nghiên cứu </b></i>

Đối tượng: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

<i><b>2.2. Ph m vi nghiên c</b></i>ạ <i><b>ứu </b></i>

- Phạm vi không gian: Việt Nam

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2006 2020. Tác giả lựa chọn giai đoạn này vì từ năm - 2006, tại Việt Nam Quốc hội thông qua Luật Chuyển giao cơng nghệ.

<b>3. Mục đích nghiên cứu </b>

<i><b>3.1. M c tiêu chung </b></i>ụ

Thấy được tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu chính của bài nghiên cứu là tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển giao công nghệ trong các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Qua đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp Việt Nam vượt qua những vấn đề còn tồn đọng và nâng cao hiệu quả trong

<b>việc thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ từ nước ngoài trong tương lai. </b>

<i><b>3.2. M c tiêu c</b></i>ụ <i><b>ụ thể</b></i>

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chuyển giao công nghệ trong các doanh nghiệp FDI

- Phân tích thực trạng chuyển giao cơng nghệ tại Việt Nam; từ đó đưa ra những đánh giá cụ thể về hiệu quả, thành công và hạn chế của hoạt động chuyển giao công nghệ trong thời gian qua.

- Phân tích đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển giao công nghệ trong các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

3

- Định hướng chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, và một số khuyến nghị, hàm ý cho doanh nghiệp và chính phủ

<b>4. Câu hỏi nghiên cứu </b>

- Chuyển giao công nghệ là gì?

- Thực trạng chuyển giao cơng nghệ tại Việt Nam như thế nào?

- Nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động chuyển giao công nghệ trong các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam?

- Định hướng chuyển giao công nghệ tại Việt Nam như thế nào?

<b>5. Phương pháp nghiên cứu </b>

<i><b>5.1. Quy trình nghiên c u </b></i>ứ

- Bước 1: Thu thập dữ liệu: Qua các bài nghiên cứu khoa học, các bộ luật về chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, Internet, sách, báo

- Bước 2: Phân tích dữ liệu: Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.

- Bước 3: Kết quả nghiên cứu: Định hướng chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, và một số khuyến nghị.

- Bước 4: Kết luận.

<i><b>5.1. Phương pháp nghiên cứu </b></i>

Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kế, phương pháp kế thừa.

<b>6. Kết cấu bài nghiên cứu </b>

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài nghiên cứu được chia thành 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp FDI

Chương 2: Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Chương 3: Định hướng và một số khuyến nghị

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP FDI </b>

<b>1.1. Tổng quan về công nghệ </b>

<i><b>1.1.1. Khái ni m v công ngh </b></i>ệ ề ệ

Thuật ngữ "công nghệ" đã được sử dụng từ lâu và là một thành phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của con người. Công nghệ đã xuất hiện từ khi con người tồn tại và đã đóng vai trị quan trọng trong sự tiến bộ của xã hội. Nguyên gốc của thuật ngữ này có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, với "Techne" đề cập đến nghệ thuật và kỹ năng, trong khi "Logia" liên quan đến khoa học. Cả hai khái niệm này tương thích với tính đa dạng và phức tạp của công nghệ, từ các kỹ năng thủ công đơn giản đến phương pháp nghiên cứu và phát triển khoa học

Trong suốt vài chục năm qua ở Anh, Mỹ và một số quốc gia châu Âu khác, thuật ngữ "công nghệ" đã được sử dụng để chỉ đặc thù các kỹ thuật cụ thể, có nguồn gốc từ các thành tựu khoa học, xem việc phát triển công nghệ như một phần phát triển của khoa học trong thực tế. Tuy nhiên, ở Việt Nam, cho đến nay, nhiều người vẫn hiểu cơng nghệ như là q trình thực hiện một công đoạn sản xuất hoặc các thiết bị thực hiện cơng việc đó.

Theo tổ chức phát triển cơng nghiệp liên hợp quốc UNIDO thì “Cơng nghệ là việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu một cách có hệ thống và phương pháp”.

Theo luật chuyển giao công nghệ 2006 của Việt Nam: “Cơng nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc khơng kèm cơng cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”.

<i><b>1.1.2. Đặc điểm về công nghệ </b></i>

Công nghệ là một khái niệm động và có thể thay đổi song song với sự phát triển của tiến bộ khoa học - công nghệ. Đồng thời, công nghệ bao gồm những thuộc tính sau đây:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

5

Thứ nhất, cơng nghệ có tính hệ thống. Cơng nghệ phải đi liền và có sự kết nối với nhau, đồng nghĩa với việc không thể tiến hành đánh giá một công nghệ bất kỳ khi mà chỉ dựa trên các thành phần riêng lẻ. Hoặc có thể hiểu việc sở hữu thiết bị hiện đại không đồng nghĩa là đã có một cơng nghệ hiện đại để sản xuất những sản phẩm theo mong muốn. Thứ hai, các yếu tố cấu thành cơng nghệ có mối quan hệ mật thiết và tạo nên sự kết nối trong hệ thống, tức là công nghệ cũng có tính sinh thể. Mỗi yếu tố khơng chỉ là một phép tính đơn giản của các thành phần của nó, mà chúng tạo thành hệ thống với sự liên kết chặt chẽ về không gian, thời gian, quy trình và điều kiện hoạt động. Chỉ khi cơng nghệ được cải tiến, ít nhất là có một giải pháp tốt hơn thay thế giải pháp hiện tại, thì hệ thống cơng nghệ trở nên tiên tiến hơn, mang lại hiệu suất kết quả cao hơn trong quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm và chi phí sản xuất.

Thứ ba, cơng nghệ là một thuật ngữ phức tạp và mang nhiều khía cạnh liên quan đến kỹ thuật, kinh tế, tổ chức và xã hội, tuy nhiên, cơng nghệ có tính đặc thù đối với mục tiêu và địa điểm. Mỗi loại công nghệ tạo ra các sản phẩm riêng biệt và từng loại công nghệ cho phép đạt được một loại sản phẩm nhất định, với số lượng, chất lượng và hiệu quả tốt nhất. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của mỗi công nghệ chỉ được thể hiện khi có một mơi trường phù hợp và thuận lợi. Vì vậy, một cơng nghệ chỉ phù hợp với một quốc gia cụ thể mà không phát huy tác động ở các quốc gia khác, bởi vì khi điều kiện và môi trường thay đổi, các yếu tố đầu vào và môi trường cũng thay đổi theo. Điều này cho thấy chuyển giao công nghệ không chỉ đơn giản là việc di chuyển công nghệ từ một vị trí địa lý này sang một vị trí địa lý khác, mà nó là một q trình cải tiến, điều chỉnh và thích nghi phù hợp với điều kiện của môi trường mới.

Thứ tư, công nghệ cũng mang tính chất thơng tin. Cơng nghệ là một hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật chuyển đổi và xử lý thơng tin, nên nó tự thân cũng mang tính chất thơng tin. Thơng tin là một loại hàng hóa đặc biệt, vì vậy việc đánh giá, định giá, xử lý và xác định quyền sở hữu và bảo vệ nó là rất phức tạp. Điều này liên quan đến việc can thiệp và bảo vệ không chỉ ở phạm vi quốc gia mà còn cần phải được thực hiện ở mức quốc tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>1.2. Chuyển giao công nghệ </b>

<i><b>1.2.1. Khái niệm </b></i>

Chuyển giao công nghệ là quá trình chuyển giao các kỹ năng, kiến thức, các công nghệ, các phương pháp sản xuất. Chuyển giao cơng nghệ có liên hệ gần gũi với (có thể tranh cãi xem như là tập con của) chuyển giao kiến thức. Chuyển giao theo chiều ngang là sự vận động của các công nghệ từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác. Chuyển giao theo chiều dọc khi các công nghệ được chuyển giao từ các trung tâm nghiên cứu ứng dụng đến các văn phòng phát triển và nghiên cứu.

Theo quan điểm của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế, Chuyển giao Công nghệ qua Biên giới đề cập đến q trình trao đổi và chuyển nhận cơng nghệ giữa các quốc gia thông qua hoạt động thương mại quốc tế, dự án đầu tư nước ngoài, cũng như thơng qua các hình thức tự nguyện hoặc không tự nguyện như học tập, tham gia hội thảo khoa học, chia sẻ thông tin kinh tế và cơng nghiệp, và các hình thức hợp tác khác

Theo khoản 8 Điều 3 luật Chuyển giao công nghệ 2006: “Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ cơng nghệ từ bên có quyền chuyển giao cơng nghệ sang bên nhận công nghệ và Chuyển giao công nghệ có thể tại Việt Nam, từ nước ngồi vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài” Đối tượng cơng nghệ được chuyển giao có thể là một phần hoặc tồn bộ cơng nghệ, trong đó đối tượng cơng nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu cơng nghiệp:

- Các bí quyết kỹ thuật;

- Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình cơng nghệ, giải pháp kỹ thuật, cơng thức, thơng số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thơng tin dữ liệu về cơng nghệ chuyển giao;

- Phương pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ;

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

7

<i><b>1.2.2. Phân loại </b></i>

Có nhiều loại chuyển giao cơng nghệ khác nhau và việc phân chia được dựa vào nhiều yếu tố. Trong bài, tác giả đưa ra một số cách phân loại tiêu biểu như sau:

Thứ nhất, phân loại theo quyền sở hữu.

Chuyển giao quyền sở hữu cơng nghệ, trong đó chủ sở hữu cơng nghệ chuyển giao toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác. Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp thì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chuyển giao quyền sử dụng cơng nghệ, trong đó chủ sở hữu cơng nghệ cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng cơng nghệ của mình.

Thứ hai, phân loại theo giới hạn địa lý

Chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, trong đó theo khoản 8 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ 2017: “Chuyển giao công nghệ trong nước là việc chuyển giao công nghệ được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam.” Có thể hiểu là việc chuyển giao công nghệ giữa các cá nhân, tổ chức hoạt động tại Việt Nam

Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngồi, trong đó theo khoản 10 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ 2017: “Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngồi là việc chuyển giao cơng nghệ từ lãnh thổ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài” Chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp, dự án nước ngồi vào Việt Nam, trong đó theo khoản 9 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ 2017: “Chuyển giao cơng nghệ từ nước ngồi vào Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam”

Thứ ba, phân loại theo nguồn gốc công nghệ

Chuyển giao theo chiều dọc là chuyển giao từ khu vực nghiên cứu đến nơi sản xuất. Trong đó, bên chuyển giao là cá nhân hoặc tổ chức nghiên cứu và công nghệ chuyển

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

giao trong hoạt động này có thể được đưa vào áp dụng đại trà trong sản xuất lần đầu tiên

Chuyển giao theo chiều ngang. Đây là hình thức chuyển giao khá phổ biến hiện tại, trong đó tổ chức, cá nhân đang sở hữu và sử dụng công nghệ tiến hành chuyển giao công nghệ cho chủ thể khác.

<i><b>1.2.3. Các c</b></i>ấp độ ủ<i><b> c a chuy n giao công ngh </b></i>ể ệ

Chuyển giao cơng nghệ có thể được chia theo các cấp độ như sau

Thứ nhất, cấp độ đầu tiên: chuyển giao, trao đổi về kiến thức. Trong đó, việc chuyển giao sẽ chỉ dừng lại ở mức độ truyền đạt, hướng dẫn, huấn luyện hoặc tư vấn các kiến thức liên quan đến công nghệ được chuyển giao.

Thứ hai, cấp độ thứ hai “trao tay”. Trong đó, bên chuyển giao cơng nghệ (doanh nghiệp, cá nhân) sẽ chỉ cam kết công nghệ chuyển giao sẽ vận hành được cho bên tiếp nhận. Cấp độ này có thể gây rủi ro cho bên nhận vì có thể cơng nghệ chỉ vận hành khi có mặt bên chuyển giao.

Thứ ba, cấp độ thứ ba “trao sản phẩm”. Cấp độ này cao hơn thứ hai khi mà bên thực hiện chuyển giao có cam kết về các cơng nghệ chuyển giao sẽ vận hành được cho bên tiếp nhận sử dụng và đảm bảo loạt sản phẩm được sản xuất bằng cách áp dụng cơng nghệ đó.

Thứ tư, cấp độ thứ ba “thị trường trao tay”. Trong đó, bên thực hiện chuyển giao cơng nghệ có cam kết như tại cấp độ ba, đồng thời, đồng thời đảm bảo có thị trường tiêu thụ sản phẩm đó, cấp độ chuyển giao này ít có rủi ro cho bên nhận chuyển giao.

<i><b>1.2.4. Ph m vi chuy n giao công ngh </b></i>ạ ể ệ

Hoạt động chuyển giao cơng nghệ có bao gồm các phạm vi như sau:

- Bên nhận có thể độc quyền hoặc không độc quyền trong việc sử dụng công nghệ- Bên nhận có thể được chuyển giao lại hoặc khơng được chuyển giao lại quyền sử dụng công nghệ cho một bên khác

</div>

×