Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

tiểu luận từ nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù khả năng và hiện thực hãy vận dụng để nhận thức và giải quyết một vấn đề của thực tiễn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.53 MB, 18 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<i><b> Chuyên ngành: Luật kinh t ế</b></i>

<b>Đề tài: T nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của c p ph m trù ừặạ“khả năng và hiệ</b>n th<b>ực”, hãy vậ</b>n d<b>ụng để nhận th c và gi i quyứảết </b>

<b>một vấn đề ủ</b> c a th c ti<b>ựễn. </b>

NHÓM 5

<b> LỚP 4821 </b>

<small>Hà N i 2023</small><b><small>ộ –</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM </b>

Nhóm: 05

<b>Lớp: 4821 </b>

<b>Chủ đề</b> : Từ nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù “khả năng và hiện thực”, hãy vận dụng để nhận th c và giứ ải quyết một vấn đề của th c tiự ễn.

K<b>ế hoạ</b>ch làm vi c c<b>ệủa nhóm: </b>

Thành viên nhóm 05: 10 người

Ý tưởng: Ph n mầ ở u và k t luđầ ế ận khái quát chủ để. Nhóm phân tích quan điểm c a Ch ủ ủ nghĩa Mác-Lênin v c p trù khề ặ ả năng và hiện th c và t ự ừ đó vận d ng nụ ội dung và ý nghĩa phương pháp luận của c p ph m trù ặ ạ khả năng và hiện thực để ải quyết vấn đề quản lý gi doanh nghi p t i Vi t Nam. ệ ạ ệ

<b>Bảng kế hoạch hồn thành cơng việc:</b>

17/11/2023 Lên các đầu cơng việc cần được hồn thành

19/11/2023 <sup>H p nhóm l n th nh t th ng nh</sup><sup>ọ</sup> <sup>ầ</sup> <sup>ứ</sup> <sup>ấ</sup> <sup>ố</sup> <sup>ất các nội dung trong bài t p nh</sup><sup>ậ</sup> Tri t h c ế ọ

20/11/2023 <sup>Lên k</sup><sup>ế hoạ</sup><sup>ch chi ti t, phân công tri n khai và hoàn thành n i d</sup><sup>ế</sup> <sup>ể</sup> <sup>ộ</sup> đã được thống kê cũng như các công việc khác cho từng thành viê 21/11/2023 <sup>H p nhóm l n th hai ch nh s a t ng n i dung, m</sup><sup>ọ</sup> <sup>ầ</sup> <sup>ứ</sup> <sup>ỉ</sup> <sup>ử ừ</sup> <sup>ộ</sup> <sup>ở đầ</sup><sup>u và k t l</sup><sup>ế</sup>

của chủ đề bài t p Tri t h c ậ ế ọ

25/11/2023 <sup>H p nhóm l n th ba ch nh s</sup><sup>ọ</sup> <sup>ầ</sup> <sup>ứ</sup> <sup>ỉ</sup> <sup>ửa ừ</sup><sup>t ng n i dung, m</sup><sup>ộ</sup> <sup>ở đầu và kết l</sup> của chủ đề bài t p Tri t h c ậ ế ọ

29/11/2023 <sub>H p nhóm l n th</sub><sub>ọ</sub> <sub>ầ</sub> <sub>ứ tư hồn thiện tồn bộ nội dung bài t p Tri</sub><sub>ậ</sub> <sub>ết họ</sub> 01/12/2023 L p b n word cho bài t p nhóm Tri t h c ậ ả ậ ế ọ

08/12/2023 <sub>In bài t p nhóm Tri t h c </sub><sub>ậ</sub> <sub>ế</sub> <sub>ọ</sub> 09/12/2023 Nộp bài t p nhóm môn Tri t h c ậ ế ọ

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>5 Phùng Thị Thái </small> <sup>Ý nghĩa phương pháp </sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

M C L C<b>ỤỤ</b>

<b><small>MỞ ĐẦU </small></b><small>... 1</small>

<small>N I DUNG</small><b><small>Ộ</small></b> <small> ... 2</small>

<b><small>I. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về c p ặ phạ</small></b><small>m trù kh</small><b><small>ả năng và hiệ</small></b><small>n th c</small><b><small>ự ... 2</small></b>

<small>1. N i dung c p ph m trù khộặạả năng và hiện thực ... 2</small>

<small>2. M i liên hốệ giữa kh năng và hiện thực ... 2ả3. Các d ng khạả năng ... 3</small>

<small>4. Ý nghĩa phương pháp luận ... 5</small>

<small>II. V n d</small><b><small>ậụng ội dung và ý nghĩa phương pháp luậ</small></b><small> n</small> <b><small>n của cặp phạm trù khả năng và hiện thực để giải quyết vấn đề quả</small></b><small>n lý doanh nghi p t i Vi Nam</small><b><small>ệạệt </small></b> <small> ... 6</small>

<small>1. Thực tr ng cạủa qu n lý doanh nghi p t i Viảệạệt Nam ... 6</small>

<small>2. Phạm trù khả năng và hiện thực trong thực tiễn qu n lý doanh nghi p t i Vi t Nam ảệạệ... 9</small>

<b><small>KẾT LU NẬ ... 12 </small></b>

<b>Too long to read onyour phone? Save to</b>

read later on your computer

Save to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

1

M<b>Ở ĐẦ</b>U

Triết học không chỉ phản ánh vị trí, vai trị của con người trong thế giới quan mà còn giúp con người nhận thức và phát triển thế giới quan định hướng cho quá trình củng cố và phát triển thế giới quan của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng người trong lịch sử. Gia trị ủ c a một h c thuyọ ết, một tư tưởng là ở tính định hướng khoa h c và ọ sự v n d ng c a nó vào trong hoậ ụ ủ ạt động th c tiự ễn, giúp con người vươn lên làm chủ t nhiên xã h i và b n thân mình. Tri t hự ộ ả ế ọc do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập thuộc loại h c thuy t nọ ế hư vậy. Cần khẳng định rằng tri t hế ọc Mác cũng như mọi tri t h c, ế ọ không thể xuất hiện một cách t phát. Để nó xuất hiện được, cần có một khự ối lượng khơng l cơng viồ ệc khoa h c, s ọ ự hoạt động thường xuyên, đầy trách nhi m vệ ới cường độ cao của tư duy nghiên cứu, sự nắm v ng vữ ề mặt lý lu n, nh ng thành qu mang ậ ữ ả tính thời đại c a khoa hủ ọc, và kinh nghiệm đấu tranh giai cấp. Bước ngo c cách mặ ạng trong triết học gắn liền m t cách bi n ch ng v i vi c khai thác các thành t u cộ ệ ứ ớ ệ ự ủa tư duy lý lu n vậ ề văn hóa của quá khứ, cũng như những truy n th ng tề ố ốt đẹp nh t. ấ Thành t u cự ủa tư tưởng thời trước, trong đó có triết học hàm ch a nhiều vấn đề đòi ứ h i phỏ ải được giaỉ đáp theo tinh thần đó, cũng khai phá những hạt nhân hợp lý, mà các th hế ệ trước để ại cho thời đại sau, biến những hạt nhân ấy thành các y u t tích l ế ố cực trong điều kiện lịch sử mới. Như vậy C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng học thuy t c a mình trên mế ủ ảnh đất hiện thực, nhưng đó khơng phải là mảnh đất hồn tồn tách biệt, mà nó được vun x i, khai thác t nh ng th hớ ừ ữ ế ệ đã qua. Va chinh manh đât hiê n thưc đo đươ c h nh thi anh tư nhưng tiên đê (cac y u t tê ô a o nên kha năng) co t nh i khoa ho c li ch sư<sub> như vâ y nên no mang t nh kh</sub>i ach quan. Triết học có các cặp phạm trù cái chung - cái riêng, nguyên nhâ - n kết quả, tất nhiên ngẫu nhiên, nội dung - - hình thức, bản chất hiện tượng, khả năng hiện thực. Các cặp phạm trù đều được - - áp dụng vào đời sống xã hội và luôn tồn tại xung quanh chúng ta, và thực tiễn quản lý doanh nghi p t i Việ ạ ệt Nam chính là m t ví dộ ụ thực tiễn cho c p ph m trù kh ặ ạ “ ả năng và hiện thực” của triết h c Mác Lênin. ọ –

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

2

N I DUNG <b>Ộ</b>

I. <b>Quan điểm c a Ch ủủ nghĩa Mác-Lênin về c p ặ phạm trù kh ả năng và hiện thực</b>

<b>1. Nội dung c p ph m trù khặạả năng và hiện thực </b>

Khi đã nhận thức được b n ch t và các mâu thu n v n có c a s v t, hiả ấ ẫ ố ủ ự ậ ện tượng, chủ thể nhận thức đã có thể phán đốn được sự vật, hiện tượng đó, do sự phát triển của nh ng mâu thuữ ẫn bên trong nó quy định, số biến đổi theo hướng nào, nghĩa là đã có th nhể ận thức được đồng thời c hi n th c và khả ệ ự ả năng biến đổi của s v t, hi n ự ậ ệ tượng đó. Biện chứng c a s liên hủ ự ệ lẫn nhau gi a quá kh , hi n tữ ứ ệ ại và tương lai được phản ánh trong các ph m trù ạ khả năng và hi n thệ ực.

Phạm trù khả năng phản ánh th i kờ ỳ hình thành đối tượng, khi nó mới ch t n ỉ ồ tại dướ ại d ng tiền đề hay với tư cách là xu hướng. Vì thế khả năng là phạm trù phản ánh t ng th các tiổ ể ền đề ủ c a s biự ến đổi, sự hình thành của hi n th c m i, là cái có ệ ự ớ thể có, nhưng ngay lúc này chưa có. Phạm trù hi n th c là ệ ự phản ánh kết quả sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình nh ng khữ ả năng mới.

Một cách đơn giản hơn,

. Theo nghĩa này, hiện th c khách quan và ự hi n th c chệ ự ủ quan được dùng để phân biệt các hiện tượng vật ch t với các hiện ấ tượng tinh thần, về thực chất, hi n thựệ c là s thống nhất gi a bự ữ ản ch t cấ ủa đối tượng v i vô vàn các hiớ ện tượng c a nó, tủ ạo nên tính xác định động cho đối tượng trong m t không gian, ộ thời gian cụ thể.

<b>2. Mối liên h gi a khệ ữả năng và hiện thực </b>

Mối liên h gi a khệ ữ ả năng và hiện thực là những mặt đối lập, khả năng và hiện thực thống nh t bi n ch ng v i nhau: chúngấ ệ ứ ớ ạ ừ ữ ấ ệu căn

đạ ện cho tương lai ở ờ ệ ạ ả năng làm bộ ộ ết tính tương đố ủ ệ ực. Thơng qua tính tương đối đó mà hiệ ự ự ụ ủ

ến đổ . Mọi đối tượng đều bắt đầu phát tri n t s chín mu i các tiể ừ ự ồ ền đề sinh thành

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3

của nó. Hi n th c bao ch a trong mình s l n các khệ ự ứ ố ớ ả năng, nhưng không phải t t c ấ ả đều được hiện th c hóa. S hi n th c hóa t ng khự ự ệ ự ừ ả năng đòi hỏi các điều kiện tương ứng, nhưng rất có thể thiếu điều kiện như thế. Trong xã hội, s hi n thự ệ ực hóa một kh ả năng nào đó khơng tách rời hoạt động th c tiự ễn, mà hoạt động đó chỉ có th thành ể cơng khi con người tính đến các khả năng vốn có ở hiện th c, ự ở các xu hướng biến đổi khách quan c a nó. Mủ ục đích, phương tiện và các phương thức của hoạt động đó xét đến cùng cũng gắn với các hoàn cảnh khách quan tương ứng. Đồng thời chính hoạt động th c tiự ễn như là q trình chuyển hóa mục đích (khả năng) thành s n phả ẩm của hoạt động (hi n th c) là sệ ự ự thống nh t khấ ả năng và hiện thực. Dĩ nhiên, mức độ t do và hi u qu cự ệ ả ủa hoạt động đó khơng phải là vô hạn, mà cũng bị các quy luật khách quan quy định.

3. Các d ng kh<b>ạả năng </b>

Hiện thực thường có nhiều mặt, nhi u ề xu hướng vận động, nhiều khả năng biến đổi. Chúng gi vai trị khơng ngang nhau trong s v n hành và phát tri n hi n thữ ự ậ ể ệ ực. Chẳng h n, s hi n th c hóa mạ ự ệ ự ột s khố ả năng này quy định s chuyự ển hóa đối tượng t ừ trạng thái này sang tr ng thái khác v n trong khn khơ chính bạ ẫ ản chất đó, sự hi n ệ thực hóa những khả năng khác lại đòi hỏi sự biến đổi b n chả ất của đối tượng, biến nó thành đối tượng khác. Trong quá trình thực hi n m t sệ ộ ố khả năng đối tượng chuy n tể ừ thấp lên cao, nhưng ở những khả năng khác thì lại h t cao xuạ ừ ống thấp. Có khả năng liên quan đến biến đổi về ch t, s khác lấ ố ại liên quan đến biển đổi v ề lượng của đối tượng. Có khả năng được hi n thệ ực hóa trong các điều kiện được tạo lập ở hiện tại, nhưng một s khác l i ch ố ạ ờ các điều kiện đó được tạo ra tở ương lai xa. Hoạt động thực tiễn của con người làm thay đổi hiện th c khách quan chính là thự ực hi n các khệ ả năng nhất định b ng cách t o ra nhằ ạ ững điều kiện tương ứng.

Có thể chia các khả năng thành hai nhóm phụ thuộc vào việc cái gì quy định chúng: các thu c tính và mộ ối liên hệ tất nhiên hay ng u nhiên. Nh ng khẫ ữ ả năng bị quy định b i nh ng thu c tính và m i liên h t t nhiên cở ữ ộ ố ệ ấ ủa đối tượng được gọi là kh ả năng thực; còn nh ng khữ ả năng bị quy định bởi các thu c tính và m i liên h ng u ộ ố ệ ẫ nhiên là khả năng hình thức. Khả năng thực trong những điều kiện thích h p t t yợ ấ ếu được th c hi n, cịn kh ự ệ ả năng hình thức có thể được th c hiự ện cũng có thể không. S ự phân bi t khệ ả năng thực và khả năng hình thức có ý nghĩa to lớn đối v i hoớ ạt động

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

4

thực tiễn: khi đặt ra mục đích, xây dựng chương trình, thực hiện hành vi, con người cần phải xuất phát t nhừ ững khả năng thực. Những khả năng hình thức khơng thể làm cơ sở cho hoạt động có kế ho ch. ạ

ả năng chỉ đượ ệ ực hóa khi có các điề ệ ợ . Ph thuụ ộc vào m i liên h v i nhố ệ ớ ững điều kiện này như thế nào, khả năng được chia ra thành kh ả năng cụ thể và kh ả năng trừu tượng. Loại th nhứ ất là nh ng khữ ả năng mà để thực hi n chúng hiệ ện đã có đủ điều kiện, lo i thạ ứ hai là nh ng kh ữ ả năng mà ở thời hi n tệ ại cịn chưa có nhữ g điền u kiện th c hiự ện chúng, nhưng điều kiện có th xuể ất hiện khi đối tượng đạt t i mớ ột trình độ phát tri n nhể ất định. Để lập những kế hoạch trước mắt, xác định cách th c gi i quy t các nhi m vứ ả ế ệ ụ thực tiễn đã chín muồi thì c n phầ ải xuất phát từ khả năng cụ thể, ch không thứ ể căn cứ vào các kh năng trừu tượng. ả

Có hai khả năng là: khả năng bản ch t và khấ ả năng chức năng. Khả năng chứ năng là nhữ ả năng mà việ ự ệ ến đổ ả ấ ủa đối tượ còn ả năng chức năng là nhữ ả năng gây ra sự ến đổ ộ ạ

ủa đối tượ ẫn không làm thay đổ ả ấ. Nếu tính đến kết quả thực hiện khả năng dẫn đến việc chuyển từ thấp đến cao hay ngược lại, ho c tặ ừ trạng thái này sang tr ng thái khác cùng mạ ở ột trình độ phát triển thì có thể chia các khả năng ra thành khả năng tiến bộ, khả năng thoái bộ và khả năng đứng yên.

Căn cứ vào tính xác định chất hay lượng của đối tượng b ịbiến đổi do th c hi n ự ệ khả năng gây ra mà chia thành khả năng chất hay khả năng lượng.

Việc khảo sát các kh năng thông qua quan hệ mâu thuẫn là cơ sở để chia các ả khả năng thành khả năng loại tr và khừ ả năng tương hợp. Lo i th nh t là khạ ứ ấ ả năng mà vi c th c hi nệ ự ệ nó khi n khế ả năng khác bị triệt tiêu, tr thành m t khở ấ ả năng; loại thứ hai là khả năng mà việc chuy n hóa nó thành hi n th c khơng th tiêu khể ệ ự ủ ả năng khác. V t ch t chậ ấ ứa đựng vô h n các khạ ả năng, chứng t tính vô cùng và s phát ỏ ự tri n khơng gi i h n c a nó. ể ớ ạ ủ

Trong tư duy về phát triển xã h i, ộ ả năng bao giờ cũng là khả năng khách ự độ ở ệ ự . Hi n th c xã hệ ự ội tốt đẹp ch có thỉ ể sinh thành và trưởng thành nhờ hoạt động th c tiự ến. Con người quyết định s k t hự ế ợp tốt nh t cái khách quan v i nh ng n lấ ớ ữ ỗ ục ch quan. ủ

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

5

<b>4. Ý nghĩa phương pháp luận </b>

ể ; do hi n thệ ực được chu n b b ng khẩ ị ằ ả năng còn khả năng hướng tới sự chuyển hóa thành hi n th c, nên trong hoệ ự ạt động nhận th c và ứ hoạt động thực tiễn c n d a vào hi n th c chầ ự ệ ự ứ không th d a vào khể ự ả năng. Tuy nhiên, vì khả năng biểu hiện khuynh hướng phát triển c a s v t, hiủ ự ậ ện tượng trong tương lai nên khi đề ra kế hoạch, phải tính đến mọi khả năng để kế hoạch đó sát với thực tiễn. ệ ụ ủ ạt độ ậ ứ ải xác định đượ ả năng phát

năng nảy sinh v a do s ừ ự tác động qua lại giữa các mặt bên trong, v a do s ừ ự tác động qua l i gi a s vạ ữ ự ật, hiện tượng với hoàn c nh bên ngoài. ả

Th hai, ển là q trình mà trong đó khả năng chuyể ệ

t o thành q trình vơ t n; do vạ ậ ậy, sau khi đã xác định được các khả năng phát triển của s vự ật, hiện tượng, thì m i nên ti n hành l a chớ ế ự ọn và th c hi n khự ệ ả năng.

Th ba, trong quá trình th c hiự ện khả năng đã lựa chọn, c n chú ý là ầ ộ ự ậ ện tượ ể ứ ề ả năng khác nhau, do vậy cần tính đến mọi khả năng để dự kiến các phương án thích hợp cho từng trường h p có thợ ể xảy ra.

ể ồ ạ ộ ố ả năng và ngoài mộ ố ả năng vốn có, thì khi có điề ệ ớ ổ ở ự ậ ện tượ ẽ ấ ệ ộ ố ả năng mớ dẫn đến s ự xu t hi n mấ ệ ộ ựt s vật, hiện tượng mới, ph c tứ ạp hơn. Bởi vậy, trong hoạt động nh n ậ thức và hoạt động th c ti n phự ễ ải l a ch n khự ọ ả năng trong số ện có, trướ hi c hết là chú ý đến khả năng gần, khả năng tất nhiên vì chúng d chuy n hóa thành hi n thễ ể ệ ực hơn.

Th ả năng chỉ ể ệ ực khi có đầy đủ các điề ệ ầ ế nên c n tạo ra các điều kiện đó để nó chuyển hóa thành hi n thầ ệ ực, c n tránh ầ sai l m, ho c tuyầ ặ ệt đối hóa vai trị c a nhân t ủ ố chủ quan, hoặc xem thường vai trị y ấ trong q trình biến đổi khả năng thành hiện thực.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

6

II. V n d<b>ậụng ội dung và ý nghĩa phương pháp luậ</b> n n c a c p ph m trù kh<b>ủặạả năng </b>

và <b>hiệ</b>n th<b>ực để ả</b> gi i quy t v<b>ế ấn đề quản lý doanh nghi p t i Vi t Nam ệạệ</b>

<b>1. Thực trạng của qu n lý doanh nghi p t i Vi t Nam ảệạệ</b>

K t ể ừ Đại hội Đảng toàn qu c lố ần th ứ VI (năm 1986), Đảng ta đã tiến hành công cuộc đổi mới sâu rộng trong c ả nước, và cho đến nay sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới đó thì nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến dài khi n cho b n ế ạ bè qu c t ph i khâm phố ế ả ục. ộ ữ ội dung đổ ới đó là tạo mơi trườ

vì các doanh nghi p ngày càng có m t vai trị c c k quan tr ng trong việ ộ ự ỳ ọ ệc phát tri n nể ền kinh tế nước nhà trong n l c cỗ ự ủa Đảng và Chính ph sủ ớm đưa nước ta ra khỏi các nước nghèo trên th gi ế ới.

Với cụ thể mỗi doanh nghiệp, ụ ủ ọ àm sao bán đượ ề ọ ả ất ra, tăng nhanh doanh thu, tăng ợ ậ ứ ố cho người lao động để ọ ể ụ ụ ộp đầy đủ nghĩa vụ ớ Nhà nước, nâng cao năng lự ạ ,... Để thực hiện các mục tiêu đó mỗi doanh nghiệp đều có nh nữ ệ ự ệ , có nh ng con ữ đường khác nhau để phát triển. Và trên con đường họ chọn để đi đó thì họ cũng phải ậ ụ ổ

. H và nên v n d ng ph m trù kh

ệ ọ đã, sẽ ậ ụ ạ ả năng và hiện thực như thế nào trong phương pháp quản lý doanh nghiệp để đạt được nh ng mữ ục tiêu mà h đã ọ đưa ra.

Trước hết là về ệ ự b t k mấ ỳ ột cơng ty hay một xí nghiệp nào mu n phát ố tri n mể ột cách bền vững đều phải d a trên ự ự ế ệ ủ ệ trong điề ệ ệ ủa môi trườ , ch không th dứ ể ựa vào kh ả năng trong tương lai xa vời mà có thể xảy ra ho c khơng x y ra ặ ả để đặt ra các kế hoạch s n xuả ất kinh doanh, đề ra những mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghi p mìnhệ . Đúng hư Lênin đã chỉ ra: Phn vào nh ng s th t ch không ph i d a vào nh ng kh . Ch ng h n ẳ ạ ộ ố ỉ ụ

ệu đồ ể đặ ộ ế ạ ả ất phiêu lưu như quyết định đầ tư vào thịtrườ ất độ ả ằ ợ ậ ổ ồ hay tham vọng đầu tư vào nh ng thữ ị trường r ng lộ ớn nhưng cũng đầy sức cạnh tranh như Mỹ, EU,... trong một tương lai gần. Hiện th c c a m i doanh nghi p có vai trị r t quan tr ng vự ủ ỗ ệ ấ ọ ới

</div>

×