Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Báo cáo khoa học: Định hướng sử dụng đất năm 2010 trên cơ sở kết quả đánh giá đất đai huyện Đại Từ tỉnh thái nguyên ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.86 KB, 6 trang )










Báo cáo khoa học:
Định hướng sử dụng đất năm 2010 trên cơ sở kết
quả đánh giá đất đai huyện Đại Từ tỉnh thái nguyên
Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 1, số 2/2003


138

định hớng sử dụng đất năm 2010 trên cơ sở kết quả
đánh giá đất đai huyện Đại Từ tỉnh thái nguyên
Orientation for land use planning by year of 2010 based on land evaluation
in Dai Tu district, Thai Nguyen province.
Đoàn Công Quỳ
1


Summary
FAO guidelines and classification were used to evaluate land for rational and
sustainable land use planning of Dai Tu district, Thai Nguyen province. Based on land
mapping, analysis of land use and land use types, land classification and potential in the
district under study suggestions were made for future land use orientation.
Keywords: land evaluation, land use, land use types.




1
Bộ môn Quy hoạch đất đai, Khoa Đất và Môi trờng
1. Đặt vấn đề
Đất là một bộ phận hợp thành quan
trọng của môi trờng sống, không chỉ là
tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng
để định c và tổ chức các hoạt động kinh
tế, x hội, không chỉ là đối tợng của lao
động mà còn là t liệu sản xuất không thể
thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp.
Nghiên cứu đánh giá tiềm năng thiên
nhiên và tài nguyên đất đai để tổ chức sử
dụng hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm
sinh thái và phát triển bền vững đang trở
thành một vấn đề mang tính toàn cầu,
đợc các nhà khoa học trên toàn thế giới
quan tâm.
2. Phơng pháp nghiên cứu
Công tác đánh giá đất đai huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên đợc thực hiện theo
quy trình hớng dẫn của FAO ứng dụng
vào điều kiện cụ thể của một huyện miền
núi phía Bắc Việt Nam (FAO, 1976; 1985;
1988; 1994) Các phơng pháp ứng dụng
cụ thể bao gồm :
- Phơng pháp điều tra cơ bản nhằm thu



thập đầy đủ các thông tin cần thiết phục
vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Phơng pháp phân tích trong phòng
thí nghiệm dùng để phân tích các mẫu đất
theo 8 chỉ tiêu ( OC%, CEC, P
2
O
5
%, P
2
O
5

dễ tiêu, K
2
O trao đổi, pH
KCl
, Thành phần
cơ giới đất, V% ).
- Phơng pháp thống kê dùng để xử lý
và tổng hợp các số liệu.
- Phơng pháp minh hoạ bằng bản đồ
dùng để biểu diễn các kết quả nghiên cứu lê
các bản đồ thích hợp (Fresco và cs, 1992).
3. Kết quả nghiên cứu và
thảo luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể
tóm tắt nh sau :
- Phúc tra xây dựng bản đồ đất trên cơ
sở chuyển đổi phân loại đất từ hệ thống

phân loại phát sinh sang hệ thống phân
loại đất của FAO-UNESCO (FAO, 1976).
Theo hệ thống phân loại đất của
FAO-UNESCO, đất Đại Từ đợc chia
thành 7 đơn vị (units) thuộc 4 nhóm
(major groupings). Trong đó nhóm đất
Định hớng sử dụng đất năm 2010


139

xám chiếm diện tích chủ yếu và đợc tách
ra thành 6 đơn vị phụ (subunits).
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai theo
8 chỉ tiêu phân cấp là : loại đất, độ dốc,
địa hình tơng đối, độ cao tuyệt đối, độ
dày tầng đất, thành phần cơ giới, chế độ
tới và chế độ tiêu.
- Xác định các loại hình sử dụng đất
(LUT) phổ biến ở huyện Đại Từ là đất 3
vụ (3V) (2 lúa -1 màu hoặc 1 lúa -2 màu),
đất 2 vụ lúa (2L), đất 1 lúa - 1 màu (L-
M), đất 1 vụ lúa, đất chuyên màu (CM),
đất trồng cây ăn quả (CAQ), cây công
nghiệp lâu năm (CLN), nông-lâm kết hợp
(NLKH) và trồng rừng (TR). Từ các số
liệu điều tra phỏng vấn nông hộ đ tiến
hành phân tích hiệu quả kinh tế các LUT.
- Phân hạng thích hợp đất đai hiện tại
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Đại

Từ là 57.617,62 ha, trong đó diện tích điều
tra đánh giá là 48801,20 ha,

phần còn lại
bao gồm đất ở, đất chuyên dùng không
thuộc diện điều tra. Kết quả phân hạng
thích hợp đất đai hiện tại (bảng 1) đ thể
hiện rõ diện tích đất thích hợp với các loại
hình sử dụng đất ở các mức độ khác nhau.
Nh vậy, ở mức thích hợp cao và trung
bình (S
1
+ S
2
) đối với đất 3 vụ có 2265,41
ha, đất 2 lúa có 5956,44 ha, đất 1 lúa + 1
màu có 2368,40 ha, đất chuyên màu có
2368,40 ha, cây ăn quả có 17416,87 ha,
đối với cây lâu năm (chè) có 14049,69 ha,
nông- lâm kết hợp có 17416,87 ha.
Đối chiếu với tình hình sử dụng đất
năm 2000 của huyện Đại Từ có thể thấy
rằng, đất trồng lúa và lúa màu đ đợc sử
dụng hết (tổng diện tích đất lúa và lúa màu
đang sử dụng là 6672,27 ha). Trong khi
đó, các loại đất nông nghiệp khác đợc
khai thác sử dụng rất hạn chế, nh đất
chuyên màu mới sử dụng đợc 543,80 ha,
đất trồng cây lâu năm (kể cả cây ăn quả và
cây công nghiệp) mới có 4737,60 ha (bao

gồm đất vờn tạp và đất cây lâu năm). Có
thể nói, huyện Đại Từ cha khai thác đợc
triệt để tiềm năng đất đai vốn có của mình,
nhất là trong lĩnh vực sản xuất chè, loại
cây đặc sản nổi tiếng của huyện, có giá trị
kinh tế cao và có tiềm năng xuất khẩu.
Tổng diện tích trồng chè mới có 3166,21
ha, còn rất thấp so với tiềm năng đất đai
của huyện.
- Phân hạng thích hợp đất đai tơng
lai (bảng 2)
Để đánh giá phân hạng thích hợp tơng
lai cần phải xem xét vấn đề cải tạo đất,
vấn đề phát triển kinh tế, x hội và bảo vệ
môi trờng.
Bảng 1. Diện tích, mức độ thích hợp hiện tại của các loại hình sử dụng đất huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên
Mức độ

Loại hình sử dụng đất
thích hợp

2L LM CM 3 V CAQ CLN NLKH RT
S1 498,65

1265,56 102,99

318,25 345,34

262,16 607,50 3071,12

S2 5457,79

1102,84 2265,41

1947,16

17071,53

13787,53

16809,37

31821,72

S3 673,01

3691,03 11708,13

3794,02

17475,97

16487,96

20422,55

13338,34

N 42171,75


42741,77

34724,67

42741,77

13908,36

18263,55

10961,78

570,02
Tổng 48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

*S1: Mức độ thích hợp cao S3: Mức độ thích hợp thấp

S2: Mức độ thích hợp trung bình N: Không thích hợp
Đoàn Công Quỳ

140

Nếu thực hiện các biện pháp cải tạo
Bảng 2. Diện tích, mức độ thích hợp đất đai tơng lai của các loại hình sử dụng đất
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Kiểu thích
hợp
2L L-M CM 3 Vụ CAQ CLN NLKH

RT
S1

940,54

1707,45

102,99

760,14

345,34

262,16

607,50

3071,12


S2 5015,90

660,95 3595,92

1505,27

17071,53

13787,53

16809,37

31821,72

S3 673,01 3691,03

10377,62

3794,02

17475,97

16487,96

20422,55

13338,34

N 42171,75


42741,77

34724,67

42741,77

13908,36

18263,55

10961,78

570,02

Tổng

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20

48801,20


48801,20


Bảng 3. So sánh cơ cấu sử dụng đất năm 1997 và năm 2010
Loại đất
Năm 1997

(ha)


cấu

(%)

Năm 2010

(ha)

Cơ cấu

(%)

Tăng

giảm

Tổng diện tích tự nhiên 57617,62 100,00 57617,62 100,00
I. Đất nông nghiệp 12451,37 21,61 15524,06 26,94 + 3072,69
1. Đất trồng cây hàng năm 7216,07 12,52 7353,54 12,76 + 137,47

a. Đất ruộng lúa, ruộng màu

6672,27 11,58 6629,45 11,51 - 42,82

Đất ruộng 3 vụ 1562,21 2,71 2265,41 3,93 + 703,20
Đất ruộng 2 vụ 4730,06 8,21 4364,04 7,57 - 366,02
Đất ruộng 1 vụ 380,00 0,66

- 380,00
b. Đất cây hàng năm khác 543,80 0,94 724,09 1,26 + 180,29
2. Đất vờn tạp 1771,62 3,07 1756,40 3,05 - 15,22
Trong đó: chè 534,61 0,93 534,61 0,93
3. Đất trồng cây lâu năm 2965,98 5,15 6414,12 11,13 + 3448,14
Trong đó: chè 2631,60 4,57 5696,31 9,89 + 3064,71

4. Đất mặt nớc nông nghiệp

497,70 0,86 398,68 0,69 - 99,02
II. Đất lâm nghiệp 31805,51 55,20 34052,50 59,10

+ 2246,99

1. Đất có rừng tự nhiên 20852,37 36,19 20852,37 36,19

2. Đất có rừng trồng 10953,14 19,01 13200,13 22,91

+ 2246,99

III. Đất chuyên dùng 4112,10 7,14 4320,42 7,50 + 208,32
1. Đất xây dựng 271,79 0,47 302,29 0,52 + 30,50

2. Đất giao thông 889,57 1,54 941,89 1,63 + 52,32
3. Đất thuỷ lợi 1546,91 2,68 1672,41 2,90 + 125,50
4. Đất chuyên dùng khác 1403,83 2,44 1403,83 2,44
IV. Đất ở 2309,34 4,01 2425,00 4,21 + 115,66
V. Đất cha sử dụng 6939,30 12,04 1295,64 2,25 - 5643,66


Định hớng sử dụng đất năm 2010


141

đất, mức độ thích hợp của các đơn vị đất
đai đối với các loại hình sử dụng đất sẽ
tăng lên rõ rệt. Theo kết quả phân hạng
thích hợp đất đai tơng lai, một số đơn vị
đất đai đ đợc nâng từ mức S
2
lên mức S
1
và từ mức S
3
lên mức S
2
. So với kết quả
phân hạng thích hợp hiện tại trong bảng 1,
mức độ thích hợp cao đối với loại hình sử
dụng đất 3 vụ, 2 vụ lúa và lúa màu tăng
thêm 441,89 ha.
- Định hớng sử dụng đất trong tơng lai

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
quan điểm sử dụng đất trong tơng lai của
huyện Đại Từ là phải đảm bảo sự phù hợp
giữa mục tiêu phát triển chiến lợc của
nhà nớc, của địa phơng với yêu cầu của
ngời sử dụng đất.
Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế,
x hội, môi trờng và kết quả đánh giá
phân hạng thích hợp đất đai, chúng tôi đề
xuất sử dụng đất đai của huyện Đại Từ
trong tơng lai nh trong bảng 3.
So với năm 2000, cơ cấu đất sử dụng
của Huyện Đại Từ năm 2010 sẽ có một số
thay đổi nh sau:
+ Đất nông nghiệp sẽ tăng 3072,69
ha, chủ yếu là do tăng diện tích đất chuyên
màu (180,29 ha) và đất trồng cây lâu năm
(3448,14 ha ).
+ Đất lâm nghiệp tăng 2246,99 ha
rừng trồng. Đất chuyên dùng tăng 208,32
ha, chủ yếu là do tăng diện tích đất xây
dựng, đất giao thông và thuỷ lợi.
+ Đất ở tăng 115,66 ha.
+ Đất cha sử dụng giảm 5643,66 ha
do toàn bộ diện tích đất trống, đồi núi trọc
sẽ đợc đa vào sản xuất nông nghiệp và
lâm nghiệp.





4. Kết luận
- Quy trình đánh giá đất đai theo chỉ
dẫn của FAO có thể áp dụng đợc vào
thực tiễn đánh giá đất đai ở Việt Nam trên
địa bàn cấp huyện. Tuy nhiên, trong quá
trình thực hiện đánh giá đất đai theo quy
trình đó, việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh
giá phải căn cứ vào những điều kiện đặc
thù của mỗi địa phơng.
- Tiềm năng đất đai của huyện Đại Từ
còn rất to lớn cha đợc khai thác hết.
Theo định hớng sử dụng đất của huyện
Đại Từ đến năm 2010 dựa trên kết quả
đánh giá phân hạng thích hợp đất đai, so
với năm 2000, tổng diện tích đất nông
nghiệp của huyện sẽ là 15524,06 ha, tăng
3072,69 ha, (trong đó riêng diện tích đất
trồng chè tăng 3064,71 ha), đất lâm
nghiệp là 34052,50 ha, tăng 2246,99 ha,
đất chuyên dùng tăng 208,37 ha, đất ở
tăng 115,66 ha, đất cha sử dụng giảm
5643,66 ha.
Tài liệu tham khảo
FAO (1976), A framework for land
evaluation, FAO-Rome.
FAO (1985), Land evaluation for
development, ILRI, Wageningen.
FAO (1988), Guidelines for land use
planning, Rome.

FAO (1994), Land evaluation and farming
systems analysis for land use planning,
Working document .
Fresco L.O, Hulzing H. and eds. (1992), Land
evaluation and farming systems analysis
for land use planning.







§oµn C«ng Quú

142


×