Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.63 MB, 60 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>i </small>
<b> </b>
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
<b>KHOA KINH TẾ &KINH DOANH QUỐC TẾ </b>
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện ThS. Vũ Anh Tuấn TRẦN MAI LINH
Lớp: K56E1
Mã sinh viên :20D130032
<b>HÀ NỘI – 2024 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>LỜI CAM ĐOAN </b>
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hồn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam” là cơng trình nghiên cứu cá nhân của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Vũ Anh Tuấn. Khoá luận là kết quả nghiên cứu trong quá trình học tập tại khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế trường Đại học Thương Mại và quá trình thực tập tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam. Các số liệu được thu thập từ các báo cáo của các phòng ban và các bộ phận của cơng ty, nội dung khố luận là hồn tồn trung thực, không sao chép của bất kỳ ai.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về cơng trình nghiên cứu của riêng mình!
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2024 Người cam đoan
<b> Trần Mai Linh </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>LỜI CẢM ƠN </b>
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy vô cùng tâm huyết và giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Thương Mại, giúp em nắm được những lý thuyết chuyên ngành là nền tảng, tiền đề để em có thể hồn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất đến ThS. Vũ Anh Tuấn – Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Thương Mại người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy trong thời gian qua đã động viên và giúp em vượt qua khó khăn trong q trình làm bài báo cáo này.
Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Logistics ADP Loxson Việt Nam đã tạo điều kiện cho em được thực tập, học tập và làm việc tại công ty. Qua thời gian làm việc trực tiếp tại công ty, em đã đúc kết được những kiến thức thực tế rất bổ ích cho bản thân, đặc biệt là về hoạt động giao nhận hàng hóa và logistics nói chung. Các anh chị đồng nghiệp ln nhiệt tình tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho em những tài liệu cần thiết để có thể hồn thành nghiên cứu một cách tốt nhất có thể.
Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực nhưng do kiến thức và kinh nghiệm cịn hạn chế nên khố luận sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự góp ý của các thầy cơ để khố luận được hồn thiện hơn.
Cuối cùng, em gửi gửi lời chúc sức khỏe, hành phúc và thành cơng tới tồn thể q thầy cô trường Đại học Thương Mại và ban lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp ở công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam.
<i>Em xin chân thành cảm ơn! </i>
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2024
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>MỤC LỤC </b>
<b>LỜI CAM ĐOAN ...ii </b>
<b>LỜI CẢM ƠN ... iii </b>
<b>MỤC LỤC ... iv </b>
<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ...vii </b>
<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ... viii </b>
<b>CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ... 1 </b>
<b>1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ... 1 </b>
<b>1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ... 1 </b>
<b>1.3. Mục tiêu ngiên cứu ... 3 </b>
<b>1.4. Đối tượng nghiên cứu ... 3 </b>
<b>1.5. Phạm vi nghiên cứu ... 4 </b>
<b>1.6. Phương pháp nghiên cứu ... 4 </b>
<small>1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ...4 </small>
<small>1.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu ...4 </small>
<b>1.7. Kết cấu khóa luận ... 5 </b>
<b>CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HĨA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUỐC TẾ ... 6 </b>
<b>2.1. Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không ... 6 </b>
<small>2.1.1. Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng ...6 </small>
<small>2.1.2. Vai trò ...7 </small>
<small>2.1.3. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không ...7 </small>
<small>2.1.4. Các chủ thể tham giá hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng8 </small><b>2.2. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế ... 10 </b>
<b>2.3. Các chứng từ cơ bản sử dụng trong hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng ... 12 </b>
<small>2.3.1. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice – C/I) ... 12 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>2.3.2. Phiếu đóng gói (Packing – P/L) ... 12 </small>
<small>2.3.3. Vận đơn - Air waybill (AWB) ... 12 </small>
<small>2.3.4. Giấy thông báo hàng đến (Arrival Notice) ... 13 </small>
<small>2.3.5. Danh mục hàng hóa chuyên chở (Air cargo manifest – MNF) ... 13 </small>
<small>2.3.6. Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O) ... 13 </small>
<b>3.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Quốc tế ADP LOXSON Việt Nam ... 17 </b>
<small>3.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ... 23 </small>
<small>3.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không của công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam ... 26 </small>
<small>3.2.3. Hệ thống đối tác và nhà cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không của công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam ... 28 </small>
<b>3.3. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng của Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam ... 29 </b>
<b>3.4. Đánh giá về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam ... 40 </b>
<small>3.4.1. Thành công ... 40 </small>
<small>3.4.2. Hạn chế ... 41 </small>
<small>3.4.3. Nguyên nhân hạn chế ... 42 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỒN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HĨA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG </b>
<b>HÀNG KHƠNG ... 44 </b>
<b>4.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam ... 44 </b>
<small>4.1.1. Dự báo xu hướng phát triển ngành giao nhận vận tải hàng không ... 44 </small>
<small>4.1.2. Định hướng phát triển của cơng ty trong hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không ... 44 </small>
<b>4.2. Giải pháp hồn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam ... 45 </b>
<small>4.2.1. Xây dựng thêm các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực nghiệp vụ và kiến thức về ngành... 45 </small>
<small>4.2.2. Tìm kiếm nhà cung cấp có năng lực cung ứng tốt và chi phí hợp lý. ... 46 </small>
<small>4.2.3. Xây dựng đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kiến thức về ngành logistics ... 46 </small>
<small>4.2.4. Điều kiện để thực hiện tốt giải pháp ... 46 </small>
<small>4.2.5. Dự kiến hiệu quả mang lại ... 47 </small>
<b>4.3. Các khuyến nghị đối với nhà nước và cơ quan hữu quan ... 47 </b>
<b>KẾT LUẬN ... 49 </b>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 50 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ </b>
Sơ đồ 2. 1: Mối liên hệ giữa các chủ thể trong quá trình vận chuyển... 9
Sơ đồ 3. 1: Cơ cấu tổ chức ADP LOXSON Việt Nam (tính tới tháng 12.2023) ... 19
Sơ đồ 3. 2: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam ... 30
Bảng 3. 1: Cơ cấu nhân sự theo phòng ban giai đoạn 2021-2023 ... 20
Bảng 3. 2: Tài sản TNHH Logistics quốc tế ADP Loxson Việt Nam ... 22
Bảng 3. 3: Báo cáo kết quả kinh doanh của ADP Loxson Việt Nam ... 23
Bảng 3. 4: Cơ cấu theo loại hình dịch vụ của cơng ty ADP Loxson giai đoạn 2021-2023 ... 25
Bảng 3. 5: Doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam giai đoạn 2021-2023 ... 26
Bảng 3. 6: Tỷ lệ bỏ sót thơng tin lơ hàng mới của Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam. ... 33
Bảng 3. 7: Tỷ lệ lỗi sai trong khai báo của Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam ... 35
Biểu đồ 3. 1: Cơ cấu nhân sự theo giới tính giai đoạn 2021-2023... 21
Biểu đồ 3. 2: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu giao bằng đường hàng không của Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam năm 2023 ... 27
Hình 3. 1: Khách hàng tiêu biểu của ADP Loxson ... 28
Hình 3. 2: Mail thông báo chứng từ lô hàng mới ... 32
Hình 3. 3: Tạo jobs bằng phần mềm WINTA ... 32
Hình 3. 4: Tạo Loopmail nội bộ cho lơ hàng mới ... 33
Hình 3. 5: Tờ khai thơng quan lơ hàng ... 36
Hình 3. 6: Giấy thơng báo hàng đến và đề nghị thanh toán ... 37
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT </b>
<b>STT <sup>Ký hiệu chữ </sup></b>
<b>viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt </b>
Associations
Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế
báo hải quan
chở
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu </b>
Trong bối cảnh chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19, nền kinh tế toàn cầu phục hồi chậm chạp, hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng (Air Freight Logistics) được đánh giá là một điểm sáng và như một xu hướng trong thời đại hội nhập giữa các nền kinh tế trên thế giới. Theo Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng khơng trị giá hơn 6 nghìn tỷ USD và chiếm khoảng 35% giá trị thương mại thế giới. Tại Việt Nam, vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng khơng đóng vai trò là một trong những yếu tố then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khi lĩnh vực này tạo ra khoảng hơn 2,2 triệu việc làm và đóng góp vào GDP Việt Nam khoảng 12,5 tỷ USD. Xét về mặt sản lượng, hàng hóa vận tải hàng khơng chỉ chiếm khoảng 1% trên tổng khối lượng hàng hóa của tất cả các loại hình vận tải khác: đường biển, đường bộ, đường sắt. Tuy nhiên, giá trị của lượng hàng hóa này lại chiếm tới 25% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam hiện nay.
Với tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ, lợi thế sẵn có từ vị trí địa lý chiến lược và thương mại điện tử đang phát triển, đây là ngành mang lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp giao nhận hàng hóa. Đi cùng với cơ hội và tiềm năng phát triển của ngành là áp lực cạnh tranh cũng tăng lên, đặt ra vấn đề cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng là làm thế nào để nâng cao quy trình giao nhận hàng hóa một cách nhanh chóng, đảm bảo chất lượng hàng hóa cũng như thời gian làm thủ tục nhanh chóng, kịp tiến độ.
Trong q trình thực tập tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam, em nhận thấy đây là một công ty có kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển, đặc biệt là giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng. Mặc dù có lượng khách hàng lớn, nguồn nhân lực chất lượng cao, có kinh nghiệm quản lý từ hệ thống Loxson Trung Quốc nhưng trong quá trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng cơng ty vẫn gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian, thiếu hiệu quả trong việc xử lý hàng nhập khẩu , chi phí đầu vào cao để thực hiện một đơn hàng. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu của Công ty cần được tối giản, tinh gọn hơn nữa thì mới có thể mang lại hiệu suất làm việc cao, tránh chồng chéo công việc, đẩy nhanh tiến độ thơng quan hàng hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng khơng ngừng lớn mạnh như hiện nay. Từ đây, có thể thấy rằng việc hồn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam là một vấn đề cấp thiết, chính vì vậy em quyết định nghiên cứu đề tài:
<b>“Hồn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng của Cơng ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam” </b>
<b>1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Trong những năm gần đây, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, cụ thể một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:
“Phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty cổ phần giao nhận KTO” – khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ánh Dương (2022), bài nghiên cứu đã tổng kết đầy đủ các lý thuyết liên quan đến đề tài, trình bày rõ ràng quy trình 5 bước cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng tại cơng ty KTO từ đó đưa ra được những điểm mạnh cũng như hạn chế của quy trình này và cuối cùng đưa ra các giải pháp và đề nghị đối với doanh nghiệp cũng như các cơ quan hữu quan khác để quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng khơng tại KTO được tối ưu hóa, diễn ra hiệu quả nhất có thể. Tuy nhiên các biện pháp đưa ra chưa thực tế hóa cũng như đánh giá được tính hiệu quả của biên pháp mang lại.
“Hồn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu của công ty TNHH thương mại dịch vụ RAMBO” - cơng trình nghiên cứu của tác giả Vũ Thương Huyền (2021) nghiên cứu chủ yếu về quá trình nhận hàng nhập khẩu các sản phẩm chuyên dụng như: la bàn, loa kéo di dộng, tư vấn và lắp đặt nội thất ô tô, đồ chơi xe hơi, phụ tùng phụ kiện (thiết bị âm thanh xe hơi, phim cách nhiệt,...) bằng đường hàng không. Điểm nội bật của bài nghiên cứu là hệ thống rõ ràng các bước trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không để đưa ra nhận xét về những hạn chế cịn tồn tại trong doanh nghiệp mình nghiên cứu. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế đó là: (1) chưa thơng nhất bộ quy trình, (2) cơ sở vật chất về phương tiện vận tải nội địa và kho bãi chưa đủ đáp ứng nhu cầu công ty và khách hàng,... Tác giả cũng đã đưa ra được một số đề xuất để khắc phục các vấn đề cịn tồn tại đó đối với doanh nghiệp và các cơ quan hữu quan khác.
Trong bài nghiên cứu “Quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty cổ phần vận tải biển Container Thái Bình Dương” – tác giả Chu Thị Nguyệt Hằng (2023) đã đưa ra quy trình 8 bước của quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không với các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của doanh nghiệp mình nghiên cứu là hàng khô, may mặc (chiếm 34%), mặt hàng tươi sống, thủy, hải sản đông lạnh và một số mặt hàng khác. Sau khi đánh giá thành tựu và hạn chế của doanh nghiệp, tác giả đã đưa ra một số đề xuất nhằm cải thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng chưa thực sự mang tính áp dụng với đặc điểm các mặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
“Hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng khơng của công ty cổ phần dịch vụ quốc tế CTX” – khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồng Thu Hà (2022) thơng qua việc phân tích nguồn dữ liệu nội bộ của Công ty cổ phần dịch vụ quốc tế CTX, phỏng vấn và khảo sát trực tiếp nhân viên, ban lãnh đạo công ty đã rút ra một số nguyên nhân dẫn đến sự kém hiệu quả trong quá trình cung cấp dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng khơng như trình độ năng lực nhân sự, cơ sở vật chất,.. từ
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">đó đưa ra đề xuất một số giải pháp bao gồm: (1) hồn thiện cơng tác chuẩn bị chứng từ và làm thủ tục hải quan, (2) giảm giá đầu vào, (3) nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, (3) ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc,...
Bài nghiên cứu “The process of sending imported goods through a freight forwarder” của Meliana Santi (11,2022) cũng sử dụng phương pháp định tính bằng cách thu thập dư liệu thơng qua phỏng vấn, quan sát và phân tích tài liẹu để đưa ra kết luận rằng vấn đề thường gặp trong việc quản lý q trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại các công ty kinh doanh dịch vụ logistics là thời gian giao hàng nhập khẩu chậm trễ, thiếu chính xác.
Nhìn chung, các bài nghiên cứu đều dựa trên hệ thống nền tảng lý thuyết về quản trị quy trình giao nhận hàng hóa, phân tích được quy trình của doanh nghiệp mình nghiên cứu và từ đó đưa ra được các giải pháp và đề xuất, giải pháp cho vấn đề mình nghiên cứu. Tuy nhiên, hoạt động giao nhận hàng hóa đặc biệt giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng ln ln có sự biến đổi, u cầu hồn thiện quy trình ngày càng cao và mỗi mỗi một mặt hàng chủ lực của doanh nghiệp lại có yêu cầu, đặc điểm khác nhau (thời gian, thủ tục hải quan, tính mùa vụ,...) do đó lựa chọn đề tài nghiên cứu “Hồn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam” là hồn tồn thiết thực, mang tính cấp thiết và không bị trùng lặp. Bài nghiên cứu này sẽ tập trung vào các vấn đề mới, mang tính cập nhật và thực tế hơn tại thời điểm thực hiện nghiên cứu đối với mặt hàng linh kiện điện tử, nguyên phụ liệu cho doanh nghiệp chế xuất. Từ đó làm mới những giải pháp và đề xuất nhầm hồn thiện quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không cho Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam nhằm nâng cao tính cạnh tranh của công ty trên thị trường.
<b>1.3. Mục tiêu ngiên cứu </b>
(1) Hệ thống các vấn đề lý thuyết cơ bản về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại doanh nghiệp giao nhận vận chuyển hàng quốc tế.
(2) Tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không thực tế tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam. Từ đó đưa ra đánh giá về những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng tại doanh nghiệp.
(3) Dựa trên những nhận định về điểm mạnh, cũng như các vấn đề còn tồn tại để định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của quy trình, nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam.
<b>1.4. Đối tượng nghiên cứu </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu nội dung: tập trung nghiên cứu về hoạt động nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử, nguyên phụ liệu, máy móc cho doanh nghiệp chế xuất từ thị trường Trung Quốc về Việt Nam.
<b>1.6. Phương pháp nghiên cứu </b>
1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua quá trình quan sát, trao đổi với đội ngũ nhân viên các phòng ban trong cơng ty về tính hiệu quả của quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng của công ty.
Tham gia làm việc thực tế tại bộ phận thao tác (bộ phận chính thực hiện đơn hàng), tiếp cận trực tiếp với khách hàng để lấy ý kiến về mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ của công ty.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn, bao gồm:
<i>Thứ nhất, cơ sở dữ liệu tại thư viện của Trường Đại học Thương mại, như: </i>
khóa luận tốt nghiệp, bài luận văn nghiên cứu về lĩnh vực giao nhận vận chuyển, giáo trình và bài giảng về nghiệp vụ hải quan, quản trị tác nghiệp hàng hóa trong thương mại quốc tế,<small> </small>Quản trị giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế,..
<i>Thứ hai, nguồn dữ liệu nội bộ của Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP </i>
Loxson Việt Nam: báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo kinh doanh từ bộ phận kinh doanh và phịng kế tốn giai đoạn 2021-2023
<i>Thứ ba, thơng quan internet: các bài báo, tạp chí, báo cáo về ngành, các </i>
chính sách, quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không, đặc biệt các quy định đối với doanh nghiệp chế xuất.
1.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê là phương pháp thu thập, phân loại thơng tin và số liệu nhằm mục đích đánh giá tổng quát về một mặt nào đó của đối tượng nghiên cứu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Trong phạm vi khóa luận này, phương pháp trên được sử dụng đến đánh giá về thực trạng hoạt động quản trị quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam thông qua các dữ liệu được thu thập từ tài liệu nội bộ của công ty giai đoạn 2021- 2023.
Phương pháp phân tích là cách thức sử dụng quá trình tư duy logic để nghiên cứu và so sánh các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu thống kê được từ tài liệu nội bộ về hoạt động kinh của công ty, qua đó đánh giá thực trạng về hoạt động quản trị quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng tại cơng ty, góp phần đánh giá tính hợp lý hoặc khơng hợp lý của các dữ liệu này.
Phương pháp tổng hợp là phương pháp được sử dụng để tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra những nhận xét và đánh giá về thực trạng quản trị quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng của Cơng ty. Từ đó đưa ra các đề xuất và biện pháp phù hợp với thực trạng công ty nhằm hồn thiện quy trình này.
<b>1.7. Kết cấu khóa luận </b>
Ngoài lời cảm ơn, cam kết, mục lục, các danh mục bảng biểu, từ viết tắt và các tài liệu tham khảo, kết cấu khóa luận gồm 4 chương:
<i>Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu </i>
<i>Chương 2: Lý thuyết về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường </i>
hàng không tại doanh nghiệp giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế
<i>Chương 3: Thực trạng và quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường </i>
hàng không tại Công ty TNHH Logistics Quốc tế ADP Loxson Việt Nam
<i>Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình giao </i>
nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HĨA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN </b>
<b>VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUỐC TẾ </b>
<b>2.1. Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng </b>
2.1.1. Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không Là một ngành vận tải non trẻ, chỉ mới xuất hiện cuối thể kỷ 19, đầu thế kỷ 20 nhưng vận tải bằng đường hàng khơng ngày càng phát triển nhanh chóng, mở rộng phạm vi từ chuyên phục vụ chuyển chở hành khách sang vận chuyển hàng hóa. Và mặc dù là một phương thức vận chuyển tốn kém nhưng nhu cầu nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng khơng tại Việt Nam dự kiến sẽ tăng trưởng mạnh trong thời gian tới do nhiều yếu tố khi kinh tế và thương mại thế giới bước vào giai đoạn phục hồi hậu đại dịch. Chính vì vậy, nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng ngày càng lớn và loại hình dịch vụ này cũng dần đóng một vai trị quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế.
Có nhiều khái niệm khác nhau về Dịch vụ giao nhận (Freight Fowarding
Service), ngày 29/10/2004, Hiệp hội FIATA đã phối hợp với Hiệp hội châu Âu về các dịch vụ giao nhận, vận tải, logistics và hải quan (CLECAT) đã đi đến thống nhất về dịch vụ giao nhận vận tải và logistics, đó là: “Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến chuyên chở (được thực hiện bởi một hoặc nhiều phương tiện vận tải), gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền hay lập các chứng từu liên quan đến hàng hóa. Dịch vụ giao nhận bao gồm có dịch vụ logistics cùng với công nghệ thông tin hiện đại liên quan chặt chẽ đến quá trình vận tải, xếp dỡ hoặc lưu kho bãi và quản lý chuỗi cung trên thực tế. Những dịch vụ này có thể cung cấp để đáp ứng với việc áp dụng linh hoạt các dịch vụ được cung cấp”.
<i>Tại Việt Nam, theo Luật Thương Mại 2005 Mục 4- Điều 233 của nước Cộng </i>
<i>hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó </i>
thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kỷ mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”
Từ định nghĩa về dịch vụ giao nhận như trên có thể hiểu: dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không là tất cả các dịch vụ liên quan đến vận chuyển hàng hóa bằng đường khơng, nhận hàng hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, người vận tải hoặc của người giao nhận khác. Người thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu có thể là chủ hàng, các
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">hãng hàng không, người giao nhận chuyên nghiệp,... Hiện nay dịch vụ này thường do đại lý hàng hóa hàng khơng hoặc người giao nhận hàng không các fowarder, công ty cung cấp dịch vụ quốc tế thực hiện.
2.1.2. Vai trị
Dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng đem lại nhiều lợi ích và đóng vai trò như một phần quan trọng hỗ trợ cho sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế của các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, cụ thể:
- Người nhập khẩu sẽ giảm bớt nhân sự trong công ty phụ trách mảng cơng việc giao nhận vận chuyển, từ đó giúp giảm chi phí quản lý, chi phí nhân cơng,.. cho doanh nghiệp.
- Nhờ có sự chun mơn hóa của các bên cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa, người nhập khẩu sẽ hạn chế rủi ro trong việc hồn thiện các thủ tục hải quan nhằm thơng quan hàng hóa. Nếu khơng nắm vững các quy định, thủ tục cần thiết để nhận hàng từ kho, hãng tàu, hàng hàng không,... sẽ dẫn đến phát sinh các chi phí khơng cần thiết và khó kiếu nại, khơng lấy được hàng hóa. - Tạo điều kiện cho hàng hóa được nhập khẩu nhanh chóng, đảm bảo an tồn
và tiết kiệm mà khơng cần có sự hiện diện của người nhập khẩu trong quá trình giao nhận. Từ đó giảm bớt các chi phí khơng cần thiết cho doanh
nghiệp như phí lưu kho, thuê phương tiện vận chuyển,... và nhanh chóng đưa hàng hóa vào lưu thơng trên thị trường, phục vụ việc sản xuất,...
- Thay mặt người nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi của họ bằng cách lập các chứng từ để khiếu nại hãng hàng không, hãng tàu, cảng, kho nếu có tổn thất, hư hỏng đối với hàng hóa nhập khẩu.
Ngoài ra, đối với người chuyên chở dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu cịn giúp đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện vận tải, tận dụng một cách tối đa cũng như có hiệu quả tải trọng và dung tích của các phương tiện hay công cụ vận tải và các phương tiện hỗ trợ giao nhận khác.
2.1.3. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng Dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng có nhiều ưu thế vượt trội hơn so với các dịch vụ vận chuyển khác, nhưng cũng có những hạn chế nhất định. Dựa vào những ưu điểm – hạn chế của loại hình dịch vụ này, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, người giao nhận có thể xem xét mức độ phù hợp với nhu cầu và đặc điểm hàng hóa của mình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">dân dụng hiện nay gấp 27 lần do với tàu biển, gấp 10 lần so với ô tô và 8 lần so với tàu hỏa, điều này đảm bảo hàng hóa được vận chuyển tới nước nhập khẩu nhanh nhất có thể. Vì vậy, dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng ln đảm bảo về mặt thời gian, thời gian từ lúc gửi hàng tới lúc nhận hàng ngắn hơn nhiều so với sử dụng dịch vụ vận chuyển khác.
Thứ hai, có tính an tồn và hành trình đều đặn: so với các dịch vụ vận chuyển khác thì dịch vụ vận chuyển hàng khơng ít tổn thất nhất, do thời gian vận chuyển ngắn, trang thiết bị phục vụ vận chuyển hiện đại nhất. Bỏ qua các ảnh hưởng về thời tiết, các chuyến bay đều có hành trình ổn định, thời gian dự kiến sát với thời gian đến thực tế. Cũng chính nhờ tính an tồn của phương tiện vận chuyển nên phí bảo hiểm của dịch vụ này cũng thấp hơn, giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp nhập khẩu.
Thứ ba, dịch vụ vận chuyển cho phép vận chuyển lượng lớn hàng hóa: hiện nay nhiều hãng hàng không đã cung cấp dịch vụ vận chuyển chuyên hàng hóa, có sức chứa hàng hóa mặc dù khơng lớn như đường biển nhưng cũng cho phép doanh nghiệp vận chuyển đơn hàng lớn trong một lần vận chuyển.
- Yêu cầu tốc độ xử lý lô hàng nhanh: các lô hàng nhập khẩu bằng đường hàng khơng có thời gian lưu kho miễn phí là 3 ngày, đối với các lô hàng giá trị cao thời gian lưu kho sẽ ít hơn. Chính vì vậy, để tiết kiệm chi phí lưu kho q trình thao tác từ khâu làm thủ tục thông quan tới lúc lấy hàng giao về kho là rất ngắn, yêu cầu các bên cung cấp dịch vụ phải sắp xếp kế hoạch hợp lý, tốc độ xử lý lô hàng ngắn.
- Chất lượng dịch vụ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: thường các lô hàng nhập bằng đường hàng không thường được ưu tiên xử lý trước do lịch bay ít có sự thay đổi nhưng tốc độ lấy hàng ở các kho trên cảng hàng không lại là yếu tố không cố định. Vào những ngày đầu tuần hoặc cuối tuần kho rất đông, thời gian lấy hàng phải chờ đợi lâu, hoặc do hệ thống lỗi để lấy hàng cần xin chữ ký của quán lý kho dẫn đến thời gian lấy hàng bị kéo và không đảm bảo tiến độ giao hàng.
2.1.4. Các chủ thể tham giá hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng
Tham gia vào q trình vận chuyển hàng hóa có nhiều chủ thể khác nhau, trong giáo trình Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế Trường Đại học Thương mại xuất bản năm 2017 đã đề cập đến mối liên hệ giữa các chủ thể trong quá trình vận chuyển trích từ Bowersox et al. (2010) có sáu chủ thể chính tham gia vào q trình vận chuyển quốc tế như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><i>Sơ đồ 2. 1: Mối liên hệ giữa các chủ thể trong quá trình vận chuyển </i>
Nguồn: Giáo trình Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế (2017, p.17)
<i>Người gửi hàng (Shipper, còn gọi là chủ hàng): là người yêu cầu vận chuyển </i>
hàng hóa đến địa điểm nhất định trong khoảng thời gian cho phép.
<i>Người nhận hàng (Consignee, còn gọi là khách hàng): là người yêu cầu nhận </i>
được hàng hóa đúng địa điểm, thời gian, số lượng, chất lượng và cơ cấu với mức giá thỏa thuận theo đơn đặt hàng đã thông báo với người gửi hàng. Người nhận hàng quan tâm tới chất lượng dịch vụ trong mối tương quan với giá cả.
<i>Người vận chuyển (Carrier): là người cung cấp dịch vụ vận chuyển và hướng </i>
tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận (thu cước phí vận chuyển từ khách hàng ở mức cao nhất có thể). Đồng thời, người vận chuyển cũng cố gắng tối thiểu hóa chi phí lao động, nhiên liệu và phương tiện vận tải.
<i>Chính phủ (Goverment): thường là người đầu tư và quản lý hệ thống hạ tầng </i>
cơ sở giao thông cho con đường vận chuyển (đường sắt, đường bộ, đường ống) và các điểm dừng đỗ phương tiện vận chuyển (sân bay, bến tàu, bến xe, nhà ga,...).
<i>Công chúng (Public): là thành phần rất quan tâm đến hoạt động vận chuyển </i>
hàng hóa nói riêng và giao thơng vận tải nói chung vì vận chuyển liên quan đến chi phí, mơi trường và an tồn xã hội. Cơng chúng tạo nên dư luận xã hội và gây sức ép để chính phủ và chính quyền xác cấp ra quyết định vì mục tiêu an sinh của địa phương và quốc gia.
Công ty cung cấp dịch vụ nền tảng internet (Internet- based services): là nhân tố quan trọng trong sự phát triển của ngành vận chuyển. Thông qua hệ thống
internet, thơng tin có thể được chia sẻ giữa các chủ thể trong quá trình vận chuyển. Trong q trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu, các chủ thể có mối liên kết, tác động lẫn nhau và tác động đến tổng thể quá trình giao nhận hàng hóa dẫn đến sự đối lập, điều hịa, đẩy mạnh hoặc hạn chế dịch vụ giao nhận vận chuyển.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><b>2.2. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng tại doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế </b>
<i>Bước 1: Tiếp nhận u cầu nhập khẩu hàng hóa từ nước ngồi . </i>
Các công ty giao nhận cung cấp dịch vụ sẽ nhận yêu cầu từ (người nhập khẩu, đại lý nước ngồi,...) về lơ hàng nhập khẩu. Sau khi xác nhận báo giá và ký kết hợp đồng giữa hai bên thì nhân viên kinh doanh sẽ gửi chứng từ và thông tin cho nhân viên thao tác để kiểm tra thông tin và tạo hồ sơ cho lô hàng. Ở bước này, các chứng từ cần thiết phải được hoàn thiện để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật.
<i>Bước 2: Nhận chứng từ đại lý nước ngoài, người nhập khẩu hoặc từ người xuất khẩu. </i>
Bộ chứng từ cơ bản sẽ bao gồm MAWB, HAWB, hóa đơn thương mại
(invoice), phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list), thông báo hàng đến,... và các chứng từ khác do đại lý nước ngoài, người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu gửi đến qua email, fax,...
Người giao nhận (nhân viên kinh doanh, nhân viên chứng từ) nhận đầy đủ chứng từ và lên kế hoạch phối hợp với chủ hàng, hãng hàng không để giao hàng đúng thời gian đã thỏa thuận.
<i>Bước 3: Kiểm tra chứng từ </i>
Nhân viên chứng từ kiểm tra kỹ thông tin trên từng chứng từ đã nhận ở bước 2: - Hợp đồng mua bán: cần kiểm tra số hợp đồng, ngày hợp đồng, thơng tin
hàng hóa, điều kiện giao hàng, ...
- Hợp đồng thương mại: kiểm tra số, ngày lập, đơn giá, trị giá lô hàng, điều kiện giao hàng, phương thức thanh tốn, thơng tin hàng hóa...
- Phiếu đóng gói (Packing list): kiểm tra trọng lượng, thể tích, số lượng, kích thước hàng,...
- Vận đơn (Bill of lading): kiểm tra số vận đơn, ngày vận đơn và nơi phát hành, ngoài ra cịn có chuyến bay, ngày đến dự kiến, kho hàng,...
- Các chứng từ khác: giấy chứng nhận xuất xứ, đăng ký kiểm tra chất lượng,... Các chứng từ này cần được kiểm tra chéo với nhau để đảm bảo sự thơng nhất, chính xác, đúng quy định. Chẳng hạn trọng lượng lơ hàng trên phiếu đóng gói cần tương đương với trọng lượng trên vận đơn và thông báo hàng đến, đảm bảo không bị sai lệch quá nhiều với trọng lượng thực tế. Nếu các số liệu, thơng tin khớp nhau thì bộ chứng từ được coi là hồn chỉnh, chính xác, cịn nếu các số liệu khơng khớp thì nhân viên chứng từ cần liên lạc với khách hàng để kịp thời bổ sung, chỉnh sửa.
Ngoài ra, nhân viên khai báo cần xem trước thơng tin hàng hóa để kiểm tra và tư vấn mã HS xem có chính xác, phù hợp với quy định hay khơng. Nếu là hàng hóa doanh nghiệp nhập lần đầu cần tìm hiểu đẩu đủ các thơng tin vầ tên hàng, tính chất, chất lượng, loại hàng, cơng dung, thơng số (thường với hàng máy móc, ...) và lên mơ tả
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">hàng hóa để gửi lại khách hàng. Nếu là mặt hàng cũ, cần kiểm tra xem mã HS còn phù hợp hay không.
<i>Bước 4: Khai Manifest và lấy lệnh giao hàng (D/O) </i>
Nhân viên chứng từ nhận được Pre-elert từ HAWB sẽ email xin phân quyền từ hãng hàng không và nhận giấy thông báo hàng đến. Đồng thời khi nhận được giấy thơng báo hàng đến thì nhân viên chứng từu có trách nhiệm thực hiện khai báo
Manifest. Chứng từ để khai Manifest bao gồm HAWB, MAWB và A/N của hàng bay. Nhân viên chứng từ (Cus) sẽ tiếp tục theo dõi, tiến hành làm A/N, lệnh nối và debit note để gửi cho khách hàng. Sau đó sẽ làm đề nghị thanh tốn để thanh tốn AF, phí local charge với hãng hàng khơng, gửi lại ủy nhiệm chi để nhận lệnh điện từ, còn nếu lệnh giấy thì xin hóa đơn.
<i>Bước 5: Khai báo hải quan trên phần mềm khai báo hải quan ECUS và thơng quan hàng hóa nhập khẩu </i>
Sau khi bộ chứng từ đã hoàn chỉnh (từ bước 3) và nhận giấy thông báo hàng đến, nhân viên khai báo (Ops) sẽ tiên hành khai báo trên phần mềm khai báo hải quan ECUS: lên tờ khai nháp, truyền tờ khai nháp ra số và thuế nhập khẩu gửi khách xác nhận, sau khi được xác nhận sẽ truyền chính thức tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Sau khi truyền thành công, hệ thông hải quan tự động tiếp nhận hồ sơ và phân luồng hàng hóa.
Nếu tờ khai luồng xanh, hàng hóa được thơng quan miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và hàng hóa. Khách hàng đóng thuế (nếu có), lấy mã vạch để lấy hàng hóa. Nếu tờ khai luồng vàng, nhân viên khai báo cần cung cấp hồ sơ chứng từ lô hàng để nhân viên hải quan tiến hành kiểm tra. Nếu hải quan chấp thuận, khách hàng đóng thuế, lấy mã vạch thông quan để lấy hàng. Trong trường hợp hải quan chưa chấp thuận, bộ phận nhân viên khai báo và nhân viên chứng từ cần bổ sung chứng từ cần thiết theo yêu cầu để thông quan hàng, nếu hải quan nghi ngờ bẻ kiểm sang luồng đỏ. Nếu tờ khai phân luồng đỏ hoặc bị bẻ kiểm sang luồng đỏ cần được kiểm tra trực tiếp hàng hóa, nhân viên khai báo cần báo lại khách hàng để sắp xếp thời gian kiểm hóa trực tiếp. Nếu nhân viên hải quan kiểm tra hàng hóa khơng có vấn đề, lô hàng sẽ thông quan.
<i>Bước 6: Làm thủ tục nhận hàng tại kho và giao hàng. </i>
Dựa vào thông tin trên giấy thông báo hàng đến, nhân viên hiện trường sẽ nhận lệnh của hãng bay từ nhân viên chứng từ hoặc sắp xếp lấy lệnh từ co-loader khác, mang theo giấy giới thiệu bản gốc để hoàn thiện thủ tục lấy hàng khỏi kho.
Sắp xếp xe giao hàng tới địa điểm được chỉ định, yêu cầu khách hàng ký nhận vào biên bản giao hàng. Sau đó gửi lại bằng chứng giao hàng thành cơng cho đại lý nước ngoài đối với hàng chỉ định để xác nhận lô hàng đã được giao theo yêu cầu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><i>Bước 7: Quyết toán và lưu hồ sơ. </i>
Nhân viên thao tác sẽ liệt kê các chi phí của lơ hàng, tiến hành làm debit note gửi khách hàng và bộ phận kế toán xuất hóa đơn. Lơ hàng hồn thành sau khi khách hàng thanh tốn tồn bộ chi phí.
<b>2.3. Các chứng từ cơ bản sử dụng trong hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng </b>
2.3.1. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice – C/I)
Commercial Invoice hay hoá đơn thương mại được gọi tắt (CI) là một loại chứng từ thương mại được sử dụng để thanh tốn giá trị hàng hóa giữa bên xuất khẩu và nhập khẩu. Đây là chứng từ mà các nhà cung cấp bắt buộc phải có để chỉ ra số tiền nhà nhập khẩu phải thanh toán và xác định giá trị hải quan để căn cứ đó tính giá thuế nhập khẩu.
Trên một hóa đơn thương mại tiêu chuẩn sẽ bao gồm các thông tin sau: đặc điểm hàng hóa, giá thành nhập, số lượng, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện giao hàng, phương thức thanh tốn , vận chuyển,…
2.3.2. Phiếu đóng gói (Packing – P/L)
Packing list hay phiếu đóng gói hàng hóa là bản mô tả chi tiết những thông tin về lô hàng nhập khẩu. Tất cả các thông tin được mô tả trong phiếu giúp người nhập khẩu biết được người bán đã bán mặt hàng gì cho mình, số lượng bao nhiêu từ đó dễ dàng đối chiếu và kiểm tra với hợp đồng.
Packing list giúp người giao nhận và người nhập khẩu ước lượng được các thông tin để sắp xếp phương tiện vận chuyển hàng hóa, chuẩn bị diện tích lưu trữ hàng hóa và phương tiện bốc dỡ hàng hóa,...
2.3.3. Vận đơn - Air waybill (AWB)
Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng khơng và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng – theo Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2014.
Vận đơn hàng không bao gồm một số chứng năng sau: Là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người gửi hàng, là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng, là chứng từ nhận bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng khơng, là chứng từ kê khai hải quan của hàng hóa, là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ chun chở hàng hóa.
Căn cứ vào người phát hành vận đơn có hai loại vận đơn: do hãng hàng không phát hành (MAWB), không phải do hãng hàng không phát hành (HAWB).
Vận đơn hàng không được in theo mẫu tiêu chuẩn của hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA, một bộ bao gồm nhiều bản trong đó có 3 bản gốc và các bản phụ, mỗi bản gồm 2 mặt. Mặt trước của các vận đơn giống hệt nhau nếu không kể đến màu sắc và các ghi chú ở phía dưới khác nhau. Mặt sau của vận đơn khác nhau, ở những
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">bản phụ mặt sau để trống, ở các bản gốc là các quy định có liên quan đến vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không.
Nội dung cơ bản mặt trước vận đơn bao gồm: thông tin của người gửi hàng và người nhận hàng, đại lý người chuyên chở cấp vận đơn, tên, thành phố, mã số IATA của đại lý, số tài khoản đại lý, tên sân bay khởi hành và tuyến bay yêu cầu đi, phương thức thanh toán, tuyến đường và nơi đến, sân bay đến, chuyến bay/ngày bay, thông tin chi tiết về hàng (số chiếc, số kiện, trọng lượng, mã số hàng hóa, ... ) tính chất, số lượng hàng hóa,...
Nội dung mặt sau vận đơn bao gồm hai nội dung chính: thơng báo liên quan đến trách nhiệm của người chuyên chở và các điều kiện của hợp đồng.
2.3.4. Giấy thông báo hàng đến (Arrival Notice)
Giấy thông báo hàng đến (A/N) là chứng từ dùng để thông báo được gửi cho người chuyên chở hoặc đại lý của người thụ hưởng để thông báo về hàng đến và số lượng thùng, mơ tả hàng hóa để làm thủ tục cần thiết khác để nhận hàng.
Giấy thông báo hàng đến có chức năng: báo cho khách hàng lơ hàng của doanh nghiệp đã đến nơi quy định, giúp cho doanh nghiệp khơng qn hoặc bỏ sót lơ hàng, và doanh nghiệp biết chính xác cụ thể về lơ hàng của mình khi nào đến nơi để sắp xếp nhận hàng.
Nội dung của giấy thông báo hàng đến bao gồm: chuyến bay, cảng bay, cảng đến, ngày đến, mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng, tên và địa chỉ người nhận hàng, và thu phí (nếu có),...
2.3.5. Danh mục hàng hóa chuyên chở (Air cargo manifest – MNF)
Danh mục hàng hóa chuyên chở là một bản kê khai tóm tắt về hàng hóa chuyên chờ. Lược khai hàng hóa do người giao nhận lập khi hàng có nhiều lơ hàng lẻ gửi chung một vận đơn.
MNF dùng để liệt kê danh mục hàng hóa chở trên máy bay, thơng kê hàng hóa xuất nhập khẩu và là một trong những giấy tờ khai khai báo và nộp cho hải quan khi làm thủ tục thơng quan hàng. Có ba loại MNF đó là bản lược khai hàng nhập, bảng lược khai hàng xuất và bản lược khai hàng hóa quá cảnh.
Nội dung của danh mục hàng hóa bao gồm: tên, địa chỉ người gửi, tên/địa chỉ người nhận, số thứ tự của vận đơn, tên hàng/mã ký hiệu, trọng lượng, số kiện hàng của từng vận đơn, nơi đi, nơi đến.
2.3.6. Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O)
Lệnh giao hàng là dạng văn bản từ người gửi hoặc chủ sở hữu hàng hóa yêu cầu nhà vận chuyển giao hàng đến địa điểm xác định theo yêu cầu, là lệnh cho nhà vận chuyển chuyển hàng hóa đến đúng địa điểm.
Lệnh giao hàng thể hiện: số hóa đơn thương mại của khách hàng (nhà nhập khẩu), nơi chuyển, số hiệu D/O, thơng tin hàng hóa, ....
2.3.7. Chứng từ khác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><i><b>Giấy chứng nhận kiểm dịch, vệ sinh và hun trùng (Phytosanitary Certificate): </b></i>
Chứng nhận do cơ quan kiểm dịch động vật hoặc thực vật) cấp, để xác nhận cho lô hàng xuất nhập khẩu đã được kiểm dịch. Mục đích của cơng việc này là để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ.
<i><b>Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin - C/O): C/O là giấy chứng nhận </b></i>
xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu được sản xuất tại nước đó.
<i><b>Chứng từ bảo hiểm: Chứng từ bảo hiểm có thể là một hợp đồng bảo hiểm (hoặc </b></i>
hợp đồng theo từng chuyến hoặc một hợp đồng bảo hiểm bao, tức là cho giao hàng liên tục, thường xuyên, giấy chứng nhận bảo hiểm được đính kèm vào bản hợp đồng, và cho biết một cách chính xác các rủi ro được bảo hiểm và các miễn trừ được bảo hiểm.
<b>2.4. Các nhân tố tác động đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng khơng </b>
Nhân tố bên ngồi
- Mơi trường chính trị - xã hội:
Sự ổn định của mơi trường chính trị, xã hội của mỗi quốc giá không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của quốc gia đó mà cịn là một trong những điều kiện để các quốc gia khác đầu tư, hợp tác và tiến hành hoạt động giao dịch. Trong mơi trường chính trị ổn định, doanh nghiệp giữa hai quốc gia có hoạt động giao dịch thương mại sẽ hạn chế được nhiều rủi ro, từ đó sản lượng giao dịch tăng lên dẫn đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tăng lên, ngược lại tại các quốc gia thường xuyên xảy ra xung đột thì sẽ khơng thể tiến hành hoạt động giao nhận hàng hóa đến tay người nhận hàng hoặc hành trình di chuyển của các chuyến bay phải thay đổi (nếu đó là nước đi qua),... sẽ gây tốn kém về thời gian, chi phí, mang lại nhiều rủi ro cho doanh nghiệp từ đó hoạt động giao nhận hàng bị gián đoạn.
- Môi trường kinh tế:
Trong điều kiện môi trường kinh tế lý tưởng, người dân có tiền dư thừa sẽ tiêu dùng, đầu tư nhiều hơn từ đó các hoạt động thương mại cũng diễn ra sôi nổi hơn, các doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn dẫn đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tăng lên. Ngược lại, trong thời kinh tế chậm phát triển, người dân có xu hướng hạn chế tiêu dùng, để dành tiền tiết kiệm, các doanh nghiệp sản xuất ít hơn hạn chế nhu cầu nhập khẩu đồng nghĩa với hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu ít đi.
- Mơi trường cơng nghệ:
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ trong lĩnh vực hàng không, sự cải tiến trong cách thiết kế khoang hành khách, áp dựng những kỹ thuật công nghệ tiên tiến để tiết kiệm nhiên liệu, rút ngắn thời gian di chuyển,... đã tạo bàn đạp phát triển cho hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng khi chi phí và thời gian được cắt giảm.
Không chỉ vậy, sự phát triển của công nghệ thông tin trong những thập kỷ qua đã giúp cho hoạt động thương mại điện tử trở nên phát triển hơn bao giờ hết, nhu cầu về giao nhận hàng hóa xuyên quốc gia với thời gian vận chuyển nhanh chóng ngày càng cao đã tác động mạnh mẽ đến sự thay đổi trong cơ cấu hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế khi hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng chiếm tỷ trọng ngày càng lớn.
- Môi trường pháp luật:
Luật pháp là yếu tố thuộc môi trường vĩ mơ, có tác động trực tiếp đến hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường khơng. Sự ổn định và chặt chẽ trong luật pháp, các điều khoản được quy định rõ ràng thì quá trình giao nhận sẽ được diễn ra nhanh chóng, các thủ tục được hồn thiện và đáp ứng các tiêu chuẩn đã được đặt ra, ngược lại các quy định trong luật hàng không lỏng lẻo, mâu thuẫn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp khi chuẩn bị đầy đủ chứng từ, thủ tục để hồn thiện một lơ hàng, từ đó kéo dài thời gian, tăng chi phí lưu kho, lưu bãi của lơ hàng.
Bên cạnh đó, các bộ luật của các quốc gia cũng như các Công ước quốc tế quy định rõ ràng về khái niệm, phạm vi hoạt động, nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể tham gia vào hoạt động giao nhận cũng sẽ giúp người giao nhận tiến hành công việc một cách hiệu quả nhất.
- Yếu tố thời tiết:
Đối với các công ty kinh doanh vận chuyển hàng hóa quốc tế, đặc biệt là kinh doanh vận tải hàng không, yếu tố tự nhiên là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình vận chuyển hàng hóa. Thời tiết diễn biến thất thường, mua bảo, sương mù làm hạn chế tầm nhìn là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các chuyến bay phải delay, thay đổi lộ trình hạ cánh tại một địa điểm khác so với kế hoạch. Điều này có thể gây ra rủi ro mất mát, thất lạc đối với hàng hóa (trường hợp sảy ra tai nạn máy bay, sang tải chuyển chuyến,...) và làm chậm trễ, trì hỗn q trình giao nhận hàng hóa.
- Đặc điểm của hàng hóa
Một số mặt hàng nhất định bị cấm vận chuyển bằng đường hàng khơng, chỉ có thể vận chuyển bằng các phương thức vận chuyển khác, trong khi đó một số mặt hàng lại có tính mùa vụ hoặc u cầu tốc độ vận chuyển nhanh cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức vận chuyển. Đối với mặt hàng linh kiện điện tử, nguyên phụ liệu sẽ tập trung nhu cầu nhập khẩu vào những tháng gần cuối năm, lượng hàng hóa nhập khẩu tăng vọt, hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu cũng nhộn nhịp hơn so với những tháng đầu năm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"> Nhân tố bên trong
- Công nghệ, trang thiết bị, máy móc:
Trang thiết bị, máy móc của người giao nhận bao gồm văn phịng, kho hàng, phương tiện vận chuyển, phương tiện bốc dỡ, ... là những yếu tố cơ bản để doanh nghiệp giao nhận có thể đảm bảo chất lượng dịch vụ của mình. Khi yêu tố này tiệm cận với nhu cầu khách hàng, thời gian giao hàng sẽ được rút ngắn, đảm bảo giao hàng đúng kế hoạch, tránh trường hợp thiếu xe không thể giao hàng tới khách với thời gian yêu cầu.
Công nghệ là yếu tố hỗ trợ cho hoạt động giao nhận hàng hóa của người giao nhận. Khi doanh nghiệp có hệ thống quản lý tiên tiến, công cụ hỗ trợ sẽ giúp tăng tốc độ thao tác làm hàng, hạn chế rủi ro trong q trình lên tờ khai,... từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ, gắn bó hơn với khách hàng.
- Trình độ nhân sự:
Hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng địi hỏi tốc độ thơng quan nhanh, thanh tốn để nhận lệnh ngay khi có thể và giao hàng hóa sớm để tránh các chi phí phát sinh. Những điều này để làm được phụ thuộc nhiều vào trình độ nhân sự, những người tham gia trực tiếp vào quy trình. Hoạt động này địi hỏi cần có đội ngũ nhân sự trình độ cao, nhiều kinh nghiệm, am hiểu phát luật,... trình độ nhân sự càng cao thì quá trình giao nhận diễn ra càng nhanh, càng chuẩn xác và đảm bảo tiến độ.
Ngoài ra, do hoạt động giao nhận diễn ra trong môi trường quốc tế nên người lao động ngồi các kiến thức chun mơn cịn cần có đảm bảo khả năng ngoại ngữ để có thể trao đổi thông tin, đàm phàn giá, xử lý khiếu nại,...
- Bộ máy tổ chức quản lý:
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp kết hợp với khả năng quản lý của ban lãnh đạo sẽ quyết định tính hiệu quả và sự liên kết, phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Bộ máy làm việc cần tinh gọn, các bộ phận cần phối hợp chặt chẽ với nhau để tránh gây chồng chéo, kéo dài thời gian thực hiện một thao tác làm hàng và khó truy cứu trách nhiệm giữa các bộ phận.
- Nguồn lực tài chính:
Nguồn lực tài chính thể hiện ở khả năng huy động nguồn vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Sử dụng đúng cách, nguồn tài chính sẽ là một cơng cụ hiệu quả để tăng khả năng cạnh tranh của các cơng ty nói chung và cơng ty giao nhận nói riêng. Thường các cơng ty cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa cần ứng trước tiền hàng, chi hộ các khoản phí local charge để lấy hàng khỏi kho, vì vậy việc đảm bảo nguồn vốn để việc làm hàng không bị gián đoạn là yêu cầu cơ bản đặt ra đối với năng lực tài chính của cơng ty giao nhận.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><b>CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HĨA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC </b>
<b>TẾ ADP LOXSON VIỆT NAM </b>
<b>3.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Quốc tế ADP LOXSON Việt Nam </b>
Tên cơng ty: CƠNG TY TNHH LOGISTICS QUỐC TẾ ADP LOXSON VIỆT NAM Tên tiếng Anh: ADP LOXSON VIET NAM LOGISTICS INTERNATIONAL
COMPANY LIMITED.
Tên viết tắt: LOXSON VIET NAM CO.,LTD.
Giấy chứng nhận ĐKDN: do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp năm 2019 Vốn điều lệ: 12.000.000.000 đồng
Trụ sở chính: Số 11 ngõ 196 đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
<b>Năm 2019: Công ty TNHH Logistics quốc tế ADP Loxson Việt Nam trở thành </b>
viên chính thức của Loxson International logistics.
<b>Năm 2020: Mở văn phòng hoạt động tại Hà Nam và Hải Phịng, được </b>
cơng nhận đủ điều kiện thành đại lý làm thủ tục hải quan theo số TCHQ.
<b>3438/QĐ-Năm 2021: Mở văn phòng hoạt động tại Hồ Chí Minh. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Trong quá trình hoạt động, Loxson đã đạt được các chứng chỉ và được công nhận để trở thành đại lý giao nhận hàng hóa như: giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (năm 2022), chứng chỉ phát hành vận đơn hàng không,..
3.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh Nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược
Với nền tảng hoạt động lâu năm từ công ty mẹ, hệ thống mạng lưới toàn cầu với kinh nghiệm dày dặn Loxson Việt Nam đã xây dựng cho mình các giá trị và ngun tắc hoạt động đóng vai trị như “kim chỉ nam” trong hành trình phát triển của mình.
<i><b>Giá trị cốt lõi: Phấn đấu để tiến bộ - Giữ vững sự tôn trọng - Hợp tác sáng tạo. </b></i>
Loxson luôn luôn hướng tới tạo dựng môi trường vui vẻ, gắn kết cho nhân viên, tạo hiệu quả kinh tế cho khách hàng, tạo mối quan hệ đôi bên cùng có lợi và cam kết đồng hành
<b>cùng nhà cung cấp. </b>
<i>Phương châm hoạt động: Loxson hoạt động với phương chấm “Cung cấp giá trị - </i>
kiến tạo ước mơ”
<i><b>Nhiệm vụ, sứ mệnh: Cải thiện giá trị chuỗi cung ứng cho ngành sản xuất Việt Nam Tầm nhìn: Trở thành công ty Logistics cạnh tranh nhất trên cơ sở vận hành và quản </b></i>
lý hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực bên trong và bên ngoài.
<i>Mục tiêu chiến lược: Trở thành chuyên gia quản lý chuỗi cung ứng hàng đầu Việt </i>
Nam
Lĩnh vực kinh doanh
Là doanh nghiệp liên doanh thành lập tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm mục đích hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Logistics, ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm nhưng không giới hạn như:
<i>Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải, chi tiết: dịch vụ đại lý, giao </i>
nhận vận chuyển, logistics, dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu (hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan). Đây là lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp.
<i>Kho bãi và lưu giữ hàng hóa, ngoại trừ hoạt động ở cảng hàng không Vận tải hàng hóa bằng đường bộ </i>
<i>Kiểm tra và phân tích kỹ thuật, chi tiết: kinh doanh dịch vụ giám định chất lượng </i>
sản phẩm, hàng hóa
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><i>Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt) Bán buôn tổng hợp, loại trừ hoạt động đấu giá và hoạt động nhà nước cấm </i>
<i>Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu, loại trừ hoạt động đấu giá và kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp </i>
<i>Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lai chưa được phân vào đâu, chi tiết: </i>
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cơng ty kinh doanh. 3.1.3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp tác động trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp, chính vì vậy cơ cấu tổ chức của Loxson không những được xây dựng trên cơ sở gọn nhẹ, nhưng chi tiết từ đó có thể phân chia cụ thể trách nhiệm quyền hạn, tăng hiệu suất, chất lượng và kết quả công việc:
<i>Sơ đồ 3. 1: Cơ cấu tổ chức ADP LOXSON Việt Nam (tính tới tháng 12.2023) </i>
Nguồn: Tài liệu 2023 ADP LOXSON profile Chức năng, nhiệm vụ của từng phịng ban được phân cơng rõ ràng:
<b>Tổng giám đốc: người đại diện, điều hành tất cả các hoạt động kinh doanh của </b>
doanh nghiệp. Tổng giám đốc là người xây dựng và chỉ đạo thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận cho công ty.
<b>Phó giám đốc: hỗ trợ tổng giám đốc trong việc điều hành công ty; chịu trách nhiệm </b>
trước tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền. Trong các trường hợp khẩn cấp tổng giám đốc vắng mặt, phó tổng giám đốc có thể thay mặt ký phê duyệt một số khoản thanh toán, thay tổng giám đốc giám sát tình hình doanh nghiệp,
Tổng giám đốc
Phịng kinh doanh
Phịng hậu
Phịng HCNS Phó giám
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">nhân sự kịp thời xử lý, tình hình thực tế thực thi các chiến lược, kế hoạch đã đề ra trước đó.
<b>Phịng kinh doanh: Bộ phận cốt lõi mang lại doanh số và khách hàng, tạo cơng </b>
việc cho tồn bộ đội ngũ nhân viên nghiệp vụ của công ty. Chịu trách nhiệm chăm sóc, duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện có đồng thời tìm kiếm, phát triển khách hàng mới có nhu cầu về các dịch vụ của cơng ty.
<b>Phịng hậu cần (đội nghiệp vụ): Bao gồm các bộ phận nghiệp vụ tạo thành: nhân </b>
viên hiện trường, nhiên viên khai báo, nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên chứng từ, nhân viên làm giá (pricing), ... Đây là bộ phận đứng sau đội ngũ nhân viên kinh doanh, chịu trách nhiệm thao tác làm hàng, đảm bảo mang lại chất lượng dịch vụ cao nhất cho khách hàng.
<b>Phịng kế tốn: Phụ trách kiểm sốt các khoản thu chi của cơng ty, thanh toán nợ, </b>
hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế tốn phát sinh, báo cáo số liệu chính xác, đầy đủ, định kỳ.
<b>Phịng hành chính nhân sự: Bộ phận bao qt tồn bộ tính hình hoạt động nhân </b>
sự của cơng ty, chăm sóc đời sống tinh thần nhân sự, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân sự cho công ty, gắn kết các nhân sự hiện tại, tìm kiếm các nhân sự tiềm năng. Thực hiện khảo sát chính sách nhân sự, mức độ hài lịng của nhân viên để cải tiến chính sách nhân sự.
3.1.4. Nguồn nhân lực
<i>Bảng 3. 1: Cơ cấu nhân sự theo phòng ban giai đoạn 2021-2023 </i>
Phòng kinh doanh
Phịng hành kế tốn
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Trong giai đoạn 2021-2023, đứng trước sự suy thoái kinh tế và làn sóng sa thải nhân sự trên tồn cầu nhưng có thể thấy nhân sự cơng ty khơng có quá nhiều biến động. Cũng từ cơ cấu nhân sự theo phịng ban có thể thấy, ADP Loxson Việt Nam có đội ngũ nhân viên nghiệp vụ chiếm phần lớn, phụ trách thao tác làm hàng chính và mang lại chất lượng dịch vụ cao, trong khi đội ngũ nhân viên kinh doanh khơng có q nhiều những vẫn đảm bảo được doanh thu và tệp khách hàng không ngừng mở rộng.
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng không thể thiếu với bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào. Trình độ, số lượng nguồn nhân lực tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới lợi nhuận và sự phát triển của cơng ty. Chính vì vậy, ngay từ đầu Loxson đã luôn chú trọng tới việc tuyển dụng, lựa chọn ứng viên và xây dựng các chương trình đào tạo phát triển nhân lực. Cơ cấu nhân sự tại Loxson như sau:
<i>Biểu đồ 3. 1: Cơ cấu nhân sự theo giới tính giai đoạn 2021-2023 </i>
Nguồn: Hồ sơ nhân sự ADP LOXSON (2021,2022,2023) Dựa vào dữ liệu bảng trên có thể thấy nhân sự của cơng ty có sự chênh lệch khá lớn giữa tỷ lệ nam và nữ, số lượng nhân sự khá ổn định trong những năm gần đây. Nhân sự nam tại Loxson chủ yếu là nhân viên hiện trường, nhân viên khai báo hải quan hoặc nhân viên kinh doanh, các vị trí khác do phần lớn nhân viên nữ phụ trách. Do đặc điểm cơng việc của các vị trí (chăm sóc khách hàng, chứng từ, kế tốn, nhân sự,..) cần sự kiên nhẫn, tỷ mỉ, cẩn thận dẫn đến khi tuyển dụng thường ưu tiên hơn ứng viên nữ cho các vị trí này.
<small>010203040506070</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Theo định hướng tập trung vào chất lượng nhân sự, tại ADP Loxson Việt
Nam100% nhân viên trình độ đại học trở lên, đa phần là cử nhân chuyên ngành kinh tế, ngoại ngữ (tiếng trung). Trình độ đầu vào cao giúp q trình thích ứng cơng việc, tiếp nhận chương trình đào tạo của cơng ty đạt hiệu quả và năng suất cao từ đó đem lại hiệu quả cơng việc, chất lượng dịch vụ cao. Có thể nói, lượng nhân sự đầu vào trình độ cao là nền tảng để công ty xây dựng và phát triển bền vững.
3.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hệ thống văn phịng của cơng ty được trang bị đầy đủ trang thiết bị hiện đại như: máy tính (PC, Laptop,...) kết nối Internet tốc độ cao, máy in, máy scan, ... hệ thống phòng cháy chữ cháy, điều hòa, khu vực ăn trưa và nghỉ ngơi giữa giờ làm việc...
Hệ thống quản lý: ADP Loxson hiện có một hệ thống quản lý nội bộ riêng được xây dựng bởi Công ty cổ phần WINTA. Phần mềm này giúp quản lý hiệu quả số lượng nghiệp vụ phát sinh, quản lý tài chính, ...quản lý cơng việc tốt hơn, tiết kiệm thời gian hơn, mang lại năng suất làm việc cao hơn.
Nguồn: Báo cáo cân đối kế tốn của Phịng Kế toán năm 2021-2023
Tổng tài sản giảm trong 3 năm trở lại đây kể từ năm 2021 từ 3,293,179 USD xuống còn 2,260,438 USD vào năm 2023, giảm hơn 31%. Sự giảm tổng tài sản là bởi việc thanh lý và giảm bớt tài sản do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 và sự suy thoái kinh tế trên toàn cầu.
</div>