Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Nâng cao năng lực giám sát chất lượng thi công công trình tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.28 MB, 112 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI

ĐỒ DUY KHÁNH

NANG CAO NANG LỰC GIÁM SÁT CHAT LƯỢNGTHI CƠNG CƠNG TRÌNH TẠI CƠNG TY TNHH MTVKHAI THÁC CƠNG TRÌNH THỦY LỢI TÍNH HAI DUONG

<small>Chuyên ngành: Quin lý xây dựng</small>Mã số: 8580302

NGƯỜI HƯỚNG DAN: PGS.TS. Nguyễn Quang Cường

HA NỘI, NĂM 2019

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM ĐOAN

<small>“Tên tác giả: Đỗ Duy Khánh</small>

<small>Học viên cao học lớp: 25QLXD21</small>

<small>"Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Quang Cường</small>

<small>Tên đề ti luận văn: “Nang cao năng lực giám sát chất lượng thi cơng cơng trình tại</small>

<small>Cơng ty TNHH MTV khai thác cơng trình thy lợi nh Hai Dương”.</small>

“ác giả xin cam doan đây la cơng trình nghiên cứu của bản thin, Các kết quả nghiêncứu và các kết luận trong luận văn li trung thực, không sao chép từ bắt kỳ một nguồn<small>tải liệu (nếu có) đã đượcnào và đưới bất kỳ hình thức nao, Việc tham khảo các ngi</small>

thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tải liệu tham khảo đúng quy định.

<small>“Tác giả luận vẫn</small>

<small>Đỗ Duy Khánh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CẢM ƠN

<small>ĐỀ tdi “Nang cao năng lực giảm sắt chất lượng thi cơng cơng trình tại Cơng ty</small>

<small>TNHH MTV khai thắc cơng trình thủy lợi tỉnh Hat Dicom</small>

<small>trường đại học Thủy lợi. Với ng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giá xin</small>

<small>được hoàn thành tạithành</small>cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Quang Cường đã tận tinh giúp đỡ, chỉ bảo vahướng dẫn tức giá trong suốt quá trình làm luận vn

<small>Xin trân trong cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc trường dai học Thủy lợi đã nhit tìnhgiảng day, hướng dẫn tác giả trong qua trình học tập vì nghiên cứu tai trường</small>

<small>Xin cảm on gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã thường xuyên chia sẻ, động viên tác</small>giá trong suốt quá trình họ tập và nghiền cứu để có thể hồn hình luận văn này.<small>Các kết quả đạt được của Luận văn là những đóng góp về mặt khoa học trong q trình</small>nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện cơng tác giám sát thi cơng<small>xây dựng các cơng trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Tuy nhiên, trong khuôn</small>

<small>khổ nội dung Luận văn và do điều kiện thời gian cũng như hiéu biết còn nhiều hạn chế</small>

nên khơng th tránh khỏi những thiểu sưt. Tác giả rt mong nhận được những lồi nhận<small>Xét, góp ý của các thầy, côáo và các đồng nghiệp.</small>

<small>“Xin chân thành cảm ơn!</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>MỤC Luc</small>

<small>DANH MỤC HÌNH ANH vi</small>

DANH MỤC BANG BIEU, viiiDANH MỤC CÁC TU VIET TAT. ixPHAN MỞ DAU 1CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CONG TÁC GIAM SAT VA NANG LỰC GIAM

<small>SAT CHAT LƯỢNG THI CƠNG CƠI RÌNH 4</small>

1.1 Khái quit về chit lượng cơng ình xây dựng 4

1.1.2. Chất lượng cơng trình xây dựng 5<small>1.2 Năng lực giám sit chất lượng thi cơng cơng trình. 9</small>

<small>1222. Cơ sở khoa học hinh thành tổ chức giám sit thi công, 10</small>

<small>124. Mỗi quan hệ giữa đơn vị TVGS và các chủ th liên quan Is12:5. Năng lực giám sắt 16</small>1.3 Các yêu tổ ảnh hưởng đến công tác giám sit chit lượng thi công công tinh... 18<small>13.1 CĐT 18</small>132. Dom vi te vấn thiết kế, hảo sit 9<small>133. Đơn vi thi céng. 2</small>

1.3.5. Điều kiện địa hình, thời tiết 251-4 Dánh giá chung v8 công tác giám sát chất lượng thi cơng các cơng tình ở Việt<small>Nam n</small>Kết luận chương 1 29CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HOC VA THỰC TIEN VE GIAM SAT CHAT LƯỢNGTHI CÔNG XÂY DỰNG CONG TRINH THỦY LỢI 30

<small>2.1 Quy định về công tác giám sát chat lượng thi cơng cơng trình thủy lợi. 30</small>

<small>2.1.1 Đặc điểm chung của cơng trình thủy lợi 302.1.2. Phương pháp kiểm tra chất lượng thi cơng cơng trình thủy lợi 3</small>2.1.3. Quy định về công tác giám sát chất lượng cơng trình thủy lợi 31

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

2.2 Nội dung và nhiệm vụ của công ác giám sắt chất lượng thi công công trnh thủy<small>lợi 382.2.1 Nội dung của công tác giám sát chất lượng thi công công trình thủy lợi 3522:2. Nhiệm vụ của đơn vị TVGS cơng trình thủy lợi 37</small>2.3. Năng lực giám sát chất lượng thi cơng cơng trình thủy lợi 4224 Các u cầu về kỹ thuật thi cơng cơng trình thủy lợi 43

<small>24.1 Cơng tae nền móng 4</small>

24.2 Cơng tác di 45

<small>24:3. Công tác bê tông cốt thép, 4</small>

<small>2.4.4. Công tác xây gạch. 5124.5 Quan ý, sử dung thiết bj thi công 32246 ATLD, VSMT 324,7 Thiết bị cơ khí, thy lợi. 5s</small>

Kết luận chương 2 60CHUONG 3 THỰC TRANG VÀ GIẢI PHÁP NANG CAO NANG LỰC GIAM SATCHAT LƯỢNG THI CONG TẠI CONG TY TNHH MTV KHAI THAC CONG‘TRINH THUY LỢI TINH HAI DƯƠNG. 613.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV khai thác cơng trình thủy lợi tinh Hải<small>Duong và nhiệm vụ được giao. ot3.1.1 Qué trình hình thành, phat triển và nhiệm vụ được giao 6i3.1.2. Tổ chức bộ máy của Cơng ty, 6</small>

<small>3.1.3. Hệ thống cơng trình thủy lợi Công ty quản lý. 65</small>

3.2. Thực trạng về cơng tác giám sát chất lượng thi cơng cơng trình thủy lợi tại tỉnh<small>Hai Dương on</small>

<small>3.2.1 Mơ hình quản lý dy án Cơng ty dang áp dung 67</small>

3.2.2 Quy trình chung về giám sắt của Công ty 69

<small>3.2.3. Những kết quả đạt được của Công ty 70</small>

<small>3.24 Những tn tại cin khắc phục 7a3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác giám sắt chất lượng thi công cơng</small>

<small>trình tại Cơng ty TNHH MTV khai thác cơng trình thủy lợi tính Hải Dương, 30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

33.1. Giải pháp vé cơ cấu tổ chức, nhân sự si

<small>3⁄2. Giải pháp về kỹ thuật 83</small>

<small>“Kết luận chương 3 96</small>KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ. 9TÀI LIỆU THAM KHAO 100

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANH MỤC HÌNH ANH

<small>Hình 1.1 Các u tổ cơ bản cia chất lượng cơng trình xây dựng 6ình 1.2 Quan lý chất lượng cơng trình rong từng giai đoạn 8</small>Hình 1.3 Co cấu tổ chúc giám sit theo bộ phận, cơng tinh nHình 1.4 Co cấu tổ chức giám sit theo chuyên ngành B

<small>Minh 1.5 Cơ cấu tổ chức giám sit kết hợp 1B</small>

Hình 1.6 Sơ đồ mỗi quan hệ giữa đơn vị TVGS và các chú thé liên quan 15Hình 1.7 Tịa nhà Landmark 81, thành phố Hỗ Chi Minh, 18Hình 1.8 Sự cổ sat lỡ đường giao thơng từ khu di tích Lê Hồng Phong đến Xứ ủyTrung Kỳ và khu di tích Phạm Hồng Thái, tinh Nghệ An 20Hình 1.9 Sự cố sập cầu máng thủy lợi sơng Dinh 3, tinh Binh Thuận. 2Hình 1.10 Sự cổ vỡ đường him dẫn dng thủy điện sông Bung 2, tỉnh Quảng Nam...23

<small>Hình 1.11 Sập giản giáo, cấp pha tại chung cu Kim Minh, thành phổ Vũng Tau do đơn</small>

vị thi công tinh ton lắp đặt giàn giáo, cốp pha khơng ơn định 24Hình 1.12 Ảnh hưởng của thin tai đến cơng tình xây dựng 26Hình 1.13 Số cơng trình thủy lợi va giao thơng bị phá hủy do thiên tại các địa phương.<small>26</small>

<small>Hình 2.1 Nội dung cơng tác giám sát thi cơng cơng trình thủy lợi 35</small>

Hình 2.2 Kiém tra, nghiệm thu dit dip 48<small>Hình 2.3 Kiểm tra, nghiệm thu cơng ác thép, 49</small>Hình 2.4 Kiém tr, nghiệm thu cơng tic cốp pha 49

<small>Hình 2.5 Lấy mẫu bê tông thi nghiệm. 50</small>

<small>Hinh 2 6 Tường gạch xây sau khi hồn thiện 51</small>Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Cơng ty TNHH MTV khai thie cơng ình thủy lợi tỉnh<small>Hai Dương 64</small>Hình 3.2 Quy trình chung về giám sit của Cơng ty 69<small>Hình 3.3 Tram bơm Kênh Than, huyện Kinh Mơn m</small>

<small>Hình 3.4 Lan trại dự án Kiên cổ hóa kênh dẫn Thạch Khơi ~ Đồn Thượng. 72</small>

Hình 3.5 Lần trại tạm bg cơng trình K chống sạtlở hạ lưu cổng Bằng Lai. 1<small>Hình 3.6 Trạm bơm Đoàn Thượng tiêu, huyện Gia Lộc 74</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Hình 3.7 Tién hành đổ bê tơng khi hỗ móng vẫn cịn nhiễu nước

<small>Hình 3.8 Đập thượng lưu cống cầu ơng Vương.</small>

<small>Hình 3.9 Hệ thing máy móc, thiết bị tram bơm Dị HànHình 3.10 Quy trình giám sát chung</small>

<small>lình 3.11 Quy trình giám sát hạng mục phụ trợ.</small>

<small>Hình 3.12 Quy trình giám sát hạng mục chính,</small>

<small>Hình 3.13 Quy trình giám sát chất lượng vật liệu.</small>

Hình 3.14 Quy tinh giảm sắt lắp đt thiết bị<small>Hình 3.15 Quy tinh giảm sắt ATLĐ, VSMT</small>

<small>94</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

DANH MỤC BANG BIEU<small>Bảng 2.1 Tiêu chuẩn áp dụng,</small>

<small>Bảng 2.2 Quy chuẩn áp dụng.</small>

<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT

<small>NN&PTNT Nông nghiệp và Pht iển nôn thôn</small>

<small>BXD Bộ Xây dung</small>

<small>QLDA Quản lý dự án.</small>

<small>CBGS Cán bộ giám sát</small>

<small>cor Chủ đầu tr</small>

HSMT Hỗ sơ mời thầu

<small>CBGS Cân bộ giảm sitATLD An toàn lao động</small>

<small>GST Giảm sắt trường</small>

<small>Gsv Giám sat ven</small>

<small>VSMT Vé sinh môi trường</small>

<small>TEN Tiêu chuin ngành</small>

<small>TCVN Tiêu chun Việt Nam</small>TVGS Tư vẫn giảm sit

<small>QCVN Qui chuẩn Việt Nam</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

PHAN MO DAU1, TÍNH CAP THIET CUA ĐÈ TÀI

Hai Dương là tính nằm ở rung tâm đồng bằng châu thổ sông Hồng, thuộc ving kính tế<small>trọng điểm Bắc Bộ. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hai Dương nằm cách</small>thủ đơ Hà Nội 57 km vẻ phía Đơng, phía tây bắc giáp tinh Hai Dương, phía bắc giáptinh Bắ i<small>Giang, phía đơng bắc giáp tinh Quảng Ninh, phía đơng giáp thành phố HảiPhịng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây giáp tinh Hưng Yên. Trong những,năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của đất nước, Hải Dương đang thực hiện</small>

<small>sơng nghiệp hóa, hiện đại hoa, nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập</small>

<small>“Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp, ngành nơng nghiệp ở HảiDuong cũng có những bước phát tiển vượt bậc, diện tích canh tác hoa màu, lương,</small>thực, ni trồng thủy sản giám, song năng suất lại tăng lên rất cao đám bảo an ninh.lương thực và nâng cao đồi sống của nhân dn trong vũng. Tuy nhiên, sự biến đồi của<small>khí hậu tồn cầu và ảnh hưởng của nước biển ding đã làm mye nước các sông lênxuống thất thường, bão lụt, hạnin ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người din</small>

<small>“Các cơng trình thủy lợi: hệ thống kênh mương, đê điều, hỗ, đập, các trạm bơm tưới</small>

<small>tiêu.. rên địa bản tỉnh sau thời gian dầi đưa vào vận hành khai thie đã bị hư hồng,</small>xuống cấp. Vì vậy, vin đề đầu tư xây dụng cho thủy lợi đã được chính quyền các cắptừ Trung ương đến địa phương quan tâm đặc biệt; thường xuyên có những dự án tusửa, nâng cắp hay lâm mới hệ thông để, kẻ sông, trạm bom, kênh mương.... nhằm đáp

<small>ứng nhu cầu tưới tiêu nước phục vụ sản xuất, phòng chống ngập lụt, đảm bảo dân sinh</small>

<small>và phát tiễn kính tế xã hội</small>

Xuét phát từ tình hình thực tiễn như vậy, vấn đề giám sắt thi công trong giai doan thựchiện các dự án có ý nghĩa vơ cùng quan trọng góp phan đảm bao chất lượng cơng trình.<small>và nâng cao hiệu quả của dự án. Nhằm mục đích hiểu rõ, thực hiện nghiêm túc và ngày</small>

<small>cảng hồn thiện cơng tác giám sit thi công trong giai đoạn thực hiện dự án các cơng</small>

<small>trình ở tỉnh Hải Dương nói chung và các cơng trình do Cơng ty TNHH MTV khai thác</small>cơng trình thủy lợi tinh Hải Dương làm CDT nói riêng; nên tác giả lựa chọn dé tải luậnvăn tốt nghiệp của mình li: "Nẵng cao năng lực giảm sắt chất lượng thi công công tỉnh

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

tại Công ty TNHH MTV khai thác cơng trình thủy lợi tinh Hãi Dương". ĐỀ tai là phương:

<small>án mang tính thực tiễn, khoa học, góp phần giải quyết và khắc phục vẫn đề đảm bảo</small>

chit lượng cơng trình hiện nay của tinh Hải Dương nồi chung và Công ty TNHH MTV.<small>khả thác cơng tình thủy li tính Hải Dương nồi riêng</small>

2. MYC DICH NGHIÊN COU

<small>Nghiên cứu cơ sở Khoa học và đảnh gis thực rạng về công tác giám sắt chất lượng thi</small>

<small>cơng cơng trình thủy lợi dé đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực giám sát</small>

<small>chất lượng thi công tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải</small>

<small>= Phạm vi nghiên cứu của để tài là đánh giá công tác giám sát chất lượng thi công và</small>

để xuất giải pháp ning cao năng lục giám sắt chit lượng th công ti Công ty TNHH<small>MTV khá thắc công tinh thủy li tỉnh Hải Dương,</small>

4. CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU<small>411. Cách nến</small>

<small>- Tiếp cận từ thực tế: công tác giám sát các cơng trình thủy lợi đã và đang thi cơng.</small>

- Tiếp ận các văn bản pháp luật ải lều, nghiên cấu khoa học vỀ cơng tc giám sắt thị

<small>cơng cơng trình.</small>

<small>4.2. Phương pháp nghiên cứu</small>

= Phương php phân ích, thống kệ, tổng hợp số liệu thu thập, nghiên cứu lý thuyết cáctiáo trình, chun để đã được cơng nhận

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

~ Phương pháp chuyên git: Trao đối, tham vấn ign của thấy hướng đi<small>«gia trong lĩnh vực,</small>

5, Ý NGHĨA KHOA HỌC - THỰC TIÊN

lý luận cơ bản trong công tác giám sát chất

Gop phần hệ thống, hoàn thiện các vắt<small>lượng thi cơng cơng trình.</small>

~ Đánh giá thực trạng về công tác giám sắt chất lượng thỉ công các công trình thủy lợi<small>tinh Hai Duong,</small>

<small>~ Đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao năng lực</small>

<small>công tác giám sát chất lượng thi công tại Cơng ty TNHH MTV khai thác cơng trìnhthủy lợi tỉnh Hải Dương.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CONG TÁC GIÁM SÁT VÀ NĂNG LỰCGIAM SÁT CHAT LƯỢNG THỊ CÔNG CÔNG T

<small>1.1 Khái quát về chất lượng cơng trình xây dựng1.1.1. Một số khái niệm trong xây đựng</small>

<small>1.1.1.1 Cơng trình xây đựng.</small>

<small>ang tình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động cia con người, vật</small>

<small>liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đắt, có thể bao</small>

gốm phần dưới mặt đt, phn trên mặt dit, phần đưới mặt nước và phin trên mặt nước,được xây dựng the thiết kể. Công trinh xây đựng bao gồm công trình dân dụng, cơng

<small>trình cơng nghiệp, giao thơng, nơng nghiệp va phát triển nơng thơn, cơng trình hạ tầng.</small>

kỹ thuật và cơng trình khác. Cấp cơng trình được xác định theo từng loại công trinh

<small>căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và</small>

u cầu kỹ thuật xây đựng cơng tình. Cấp cơng trình gồm cấp đặc bit, cắp 1, cấp I,

<small>sắp Il, sắp IV và ác cấp khác theo quy định của Chính phủ.</small>

Dự ân đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn đểtiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng

<small>nhằm phát triển, duy tri, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong.thời hạn va chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được.</small>

<small>thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tr xây dựng, Báo cáo nghiên</small>

cứu khả thi đầu tư xây đựng hoặc Báo cáo kính tế kỹ thuật đầu tư xây đựng [1]<small>11.12 CBT</small>

<small>CDT xây dung là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực</small>

tiếp quản ý, sử dụng vốn để thực hign hoạt động đầu tư xây dựng. CDT là người pháichịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật v các mặt chấtlượng, tiến độ, chỉ phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật. CĐT đượcquyển dimg thi cơng xây đựng cơng tình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà

<small>thầu thí cơng xây dựng cơng trình vi phạm các quy định về chất lượng cơng trình,</small>

<small>ATLĐ va VRMT,</small>

<small>- Tùy thuộc nguồn vốn sử dụng cho dự án, CBT được xác định cụ thé như sau:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>+ Đổi với dự án sử đụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân s</small>

<small>CBT là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để</small>

đầu we xây dmg;

<small>+ bi với dự án sử dụng vin vay, CBT là cơ quan, tổ chức, cá nhân vay vốn để đầu tơxây đụng:</small>

+ Đối với den thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án. hợp đồng đổi tác công tư, CDT

<small>là doanh nghiệp dự án do nha đầu tư thỏa thuận thành lập theo quy định của pháp luật;</small>

+ Dự án không thuộc đối tượng quy định tạ các điểm trên do tổ chức, cả nhân sở hữu

<small>vốn làm CĐT [1].</small>

<small>LLL Nhà thi</small>

"Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (nha thả

<small>kiện năng lực hoạt động xây đựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ</small>hợp đồng tong hoạt động đầu tư xây dựng [1]

<small>1.1.2. Chất lượng cơng trình xây dựng</small>

<small>‘Theo TCVN 5814-1994: Quản lý chất lượng - Dam bảo chất lượng - Thuật ngữ vàđịnh ngh</small>

<small>op giữa cic đặc tính của sin phẩm thưs mãn những như cầu của khách hing trong</small>

<small>giới hạn chỉ phí nhất định.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Hình 1.1 Các yễu tổ cơ bản của chất lượng cơng tinh xây dựng

<small>Thơng thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản</small>

phim xây dựng, chất lượng công tỉnh được đánh giá bởi các đặc tinh cơ bản như:công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỳ thuật độ bền vững, tin cậy; tinhthấm mỹ: an toàn trong khi thác, sử dụng, tính kinh tẾ và đảm bảo về tính thời gian<small>(thời gian phục vụ của cơng trình). Rộng hơn, chất lượng cơng tình xây dựng cịn có</small>thể và cần được hiểu khơng chỉ từ góc độ của bản thân sin phẩm và người hưởng thụ

<small>sản phẩm xây dựng mà cịn cả trong q trình hình thành sản phẩm xây dụng đó với</small>

các vấn đề <small>liên quan khác.</small>

<small>~ Một số vấn đề cơ bản trong đỏ là</small>

<small>+ Chất lượng cơng trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng.</small>

về xây dung cơng trình, tử khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chit lượngthiết kế...

+ Chất lượng công tinh tổng thé phãi được hình thành từ chất lượng của nguyễn vậtliệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục.<small>cơng trình;</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>+Œchuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các</small> ết quả thí nghiệm, kiếm định

<small>nguyên vật liu, cấu kiên, máy móc thiết bị mà cơn ở q tình bình thành vả thực hiện</small>

các bước công nghệ thi công, chấ lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư<small>lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng;</small>

+ Vấn đề an tồn khơng chỉ là tong khâu khai thác, sử dụng đổi với người thụ hưởngcơng trình mã oon là cả trong giả đoạnthỉ công xây dựng đối với đội ngũ cơng nhân,<small>kỹ sự xây dựng;</small>

<small>+ Tính thé gian không chỉ thể hiện ở thởi hạn công trình đã xây dựng có thé phục vụ màcịn ở thời hạn phải xây dựng và hồn thành, đưa cơng trình vào khai thắc, sử dụng;</small>

+ Tính kinh tế khơng chi thể hiện 6 số tiền quyết tốn cơng trình CDT phải chỉ trả mi<small>cịn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các đơn vị thi công thực hiện các hoạt</small>động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sắt, thiết kế, thi công xây dựng,

+ Vấn đề môi trường: cin chủ ÿ không chỉ từ góc độ tác động của dự ântới các yếu tổ

<small>môi trường mà cả các tác động theo chiễu ngược lại, túc là tác động của các yếu tổ</small>

<small>môi trưởng tới quả trình hình thành dự án.</small>

<small>Trong quá tình thi cơng cơng tinh có ba u edu quan trong nhất cần phải tn thủ</small>

<small>nghiêm ngặt đó là: an tồn, chất lượng và tiến độ. Đánh giá chất lượng cơng trình.</small>

khơng chỉ ở chất lượng của bản thin cơng trình, sin phẩm cuối cùng của quá trình thựchiện dự án mà chúng ta cin phải nhìn vào suốt quá trình thi cơng hình thành cơng.<small>trình. Cơng trình hồn thành tốt đảm bảo chất lượng thi cũng phải di đôi với yêu cầu</small>

<small>về ATLĐ và tiến độ thi công của nha thầu.</small>

Chit lượng công nh là yêu tổ cin thiết để đánh giá sự thành cơng cđa dự ấn. Cơng<small>trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng đáp ứng diy đủ yêu cầu của tổ chức hoặc cánhân sử dụng. Công trinh đước sử dụng lâu di, an toàn trong quá nh sử dụng vàkhai thác. Chất lượng cơng trình gắn liền với các công tắc tu sửa bảo dưỡng sau này.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

KHẢO SÁT * [rVGilusiT củaNh THRU KHAO SÁT

<small>[SBM SAT CUA CHU DAU tự</small>

<small>Hình 1.2 Quản lý chit lượng cơng trình trong từng giai đoạn</small>

Khi thi cơng bắt cứ một công tinh nào cũng cần phái đặt yếu tổ an toàn lên hàng đầu.An toàn về người, về máy mốc và các hạng mục cơng trình, An tồn tong suốt q<small>trình thi cơng cũng là tiêu chí mà mọi công trường thi công đều đang hướng tới.</small>

<small>Nhắc ti thi cơng cơng trình chúng ta khơng thé bỏ qua yêu cầu về tiến độ. Tiền độ tỉ</small>

công ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cơng trình, thi cơng cảng đúng tiền độ thi công:ức, tiễn bạc của nhà thầu bô ra cũng được thu hồi nhanh. Đảm bảo yêu cầu về nguồnvốn luôn được xoay ving. Các bên tham gia vào q trình thực hiện dự án đều muốncơng trình hồn thành ding tiền độ và có thể vượt tiến độ cho phép. Cơng trình hồn

<small>thành nhanh, bản giao đưa vào sử dung sớm sẽ sớm đạt được hiệu quả của dự án. Tuy</small>

<small>nhiên không thể bỏ qua những yếu tố mơi trường như mưa, gió, bão... có ảnh hưởng</small>rất lớn đến tiến độ thi công.

Bên cạnh vige thục hiện đúng yêu cầu về kỹ thuật khi thi công cơng rình thì hệ thơng

<small>quan ý nha nước bao gồm luật xây dựng, các thông tư, nghỉ định và ác tiêu chuẩn thi</small>

<small>cơng và nghiệm thu cáhạng mục cơng trình cũng đóng vai td quan trọng là mỗi</small>trường xây dụng, là một bộ khung quy trình để đánh giá chất lượng công nh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Chit lượng là yếu tổ hàng đầu của dự án xây đựng cơng trình. Don vi TVGS chịu trch<small>nhiệm đảm bảo cho chất lượng của cơng trinh xây dựng do đó kể từ khi ký kết hợp</small>đồng với CDT don vị TVGS cin phải giám sit chat chế với từng hang mục công trinh<small>tử công tác chuẩn bị thi công, kiểm tra nguyên vật iệu đầu vio đến q trình thi cơng</small>và kết quả kiểm định chất lượng dự án. Dự án không đạt chất lượng dẫn đến thắt thốtchi phí xây dựng, chỉ phí sửa chữa và đặc biệt nh hưởng đến uy tin của các đơn vi

<small>tham gia thực hiện dự án như CDT, TVGS, đơn vi thi công. Chất lượng công trình là</small>

u tổ quyết định đảm bảo cơng năng, an tồn cơng trình khi đưa vào sử dụng và

<small>quả đầu tư của dự án</small>

<small>1.2. Năng lực giảm sắt chất lượng thi cơng cơng trình1.3.1. Khải niệm giám sát</small>

Giám sát có thé định nghĩa là một chức năng được thực hiện một cách liên tục nhằm.cung cấp cho cấp quản lý và các bên có liên quan các đấu hiệu về tác động thành

<small>sông hoặc không thành công ban đầu của các hoạt động, dự án, chương trnh đang</small>

<small>triển khai. Quả trình giám sắt giúp các tổ chức theo dõi những thành quả thông qua</small>

<small>việc thường xuyên thu thập thông tin để kịp thời hỗ trợ việc ra quyết định, đảm bảo</small>

<small>việc giải trình trách nhiệm và tạo nén táng cho việc đánh giá và bài học kinh nghiệm,im sắt th cơng xây dựng cơng tình là một q trình mang tính chất thường xuyên</small>và liên tục thực hiện hoạt động kiếm tra chất lượng, tiến độ thi công, ATLĐ, VSMT vàđâm bảo nhà thầu thực hiện đúng theo bản vẽ thiết kế đã được đuyệt. Cơ sở để giámsát chất lượng công tinh là theo hỗ sơ thiết kế, kiểm tra chất lượng, khối lượng ma<small>nhà thầu đã thực hiphù hợp với các quy định của CDT và cúc tiên chuẩn, quychuén, pháp luật mã Nhà nước đã quy định. Hoạt động giảm sắt hi cơng cịn tiên đốn</small>trước được những sự cổ, sai sót kỹ thuật qua đó đảm bảo cơng trình thực hiện an tồn<small>tránh siy ra những mắt mát ngồi ý muốn. Giám sit thi cơng có trách nhiệm kiểm tra</small>nhà thầu thực hiện công việc, nhắc nhớ, xử lý vi phạm của nha thầu thông qua các biên.bản, nghiệm thu công việc nhà thầu đã thực hiện, bio cáo CDT về các hoạt động tại

<small>công trường.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>1.22. Cơsở khoa học hình thành 1 chức giảm sắt th công</small>

Hiện nay do đặc thù của ngành kinh tẾ ngày cảng phát iển, hoạt động xây đựng cũng<small>theo 46 mã khơng ngimg được hồn thiện. Để đảm bảo cho các cơng tình thực hiện</small>đúng quy định của pháp luật và đúng thiết kế đã được phê duyệt thì yêu cầu tắt yếu là<small>phải xây đựng một tổ chức đủ năng lực để giám sát hoạt động xây đựng của nhà thầu.</small>1g thing vin bản pháp quy về xây dựng của Việt Nam bao gồm tắt cả các văn bản dohit nước ban hành để thống nhất quản lý về xây dựng cơ bản. Văn bản thi rit nhiều

<small>hưng chủ yếu bao gồm bai loại chính đồ là</small>

<small>-Œi</small> ăn bản mang tính pháp luật hay thể chế

<small>= Các văn bản mang tinh kỹ thuật hoặc nghiệp vụ.</small>

Ké từ ngày hịa bình lập lại đến nay, Nhà nước ta đã xây dựng và ban hành khá nhiềucác văn bin pháp luật về Xây dụng nhưng chưa có tính đồng bộ và khơng theo đúngtrình tự logic của hệ thống quản lý. Vì vậy, có những văn bản chồng chéo nhau, thậm.chỉ nhiều văn bản chư thể hiện đồng yêu cầu cin thiết

<small>Rat may công cuộc đổi mới nền kinh tế của đắt nước đã mang đến những kết quả vĩ</small>

đại, những thành tựu lớn và điều đặc biệt quan trong là đã đổi mới tư duy không chỉtrong kinh tế mà bầu hết các Tinh vực, trong đó có sự đổi mới trong hệ thống pháp luậtđể xây đựng nhà nước pháp quyển. Vì vậy, đến năm 2003 Luật Xây dựng số16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 đã ra đời và là văn bản có tính pháp lý cao nhất trong.hệ thống văn bản pháp luật Xây dựng Việt Nam. Dưới Luật là các Nghị định củaChính phủ hướng dẫn chỉ ết việc áp dụng các diéu cơ bản của Luật Xây dựng vào

<small>thực tế, Dưới các Nghị định là các Quyết định của Bộ Xây dựng, các Thông tư của Bộ</small>

“Xây dựng hoặc lin Bộ, hướng dẫn chỉ tết những vin đề cin thiết hoặc những thay đổi

<small>cho phi hợp với tùng mốc thời gian. Dưới thông tư hướng dẫn là các văn bản về quy</small>

chuẩn, tiêu chuẩn cùng các hướng dẫn áp dụng. Méi quan hệ giữa các loại văn bản,<small>cũng như loại cấp văn bản được mô tả trên bình sau đây s</small>

nội dung cơ ban và các văn bản pháp luật cần thiết cho TVGS nói riêng và cho QLDA<small>nói chung,</small>

<small>lượt giới thiệu những</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Một số văn bản pháp luật trong xây dựng ti Việt Nam:<small>+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</small>

~ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/08/2015 về quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng:- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 về thực hiện hợp đồng xây dựng:~ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về quy định chỉ tiết một số nội dungVỀ quy hoạch xây dụng:

<small>= Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 v8 quản lý chất lượng và bảo tr cơng</small>

<small>trình xây dựng;</small>

<small>- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về QLDA đầu tr xây dựng</small>

<small>1.3.3. Mơ hình giảm sắt xây đựng1.2.3.1 Mé hinh giảm sát CDTMơ hình giám sát CDT làlý chất lượng của cơng trình</small>

<small>inh thức CDT tự thành lập tổ giám sát cơng trình để quản.</small>

CDF trực tiếp QLDA là hỉnh thức CBT sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị minh đểtrực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban QLDA do mink thành lập<small>để tổ chức quản lý thực hiện dự án,</small>

<small>“Trường hợp thành lập Ban QLDA phải đảm bảo các điều kiện sau;</small>

<small>- Ban QLDA do CDT thành lập, là đơn vị trực thuộc CDT. Quyền hạn, nhiệm vụ của</small>

<small>Ban QLDA do CDT giao.</small>

<small>~ Ban QLDA có tư cách pháp nhân hoặc sử dung pháp nhân của CDT dé tổ chúc quản</small>

<small>lý thực hiện dự án.</small>

- Cơ cấu tổ chức của ban QLDA bao gồm Giảm đốc, các pho Giám đốc và lực lượng<small>chuyên môn, nghiệp vụ. Cơ cấu bộ máy của Ban QLDA phải phi hợp với nhiệm vụ</small>được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng iễn độ, chất lượng và it kiệm chỉphi, Các hành viên của ban QLDA làm vie theo chế độ chuyên trách hoặc kiểm nhiệm.

<small>in</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

= CDT, bạn QLDA néu có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số<small>én quan thì được tự thực hiện39/2015/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có</small>

những cơng việ thuộc dự án như: lập, thm định thiết kể, dự toán; lựa chọn nhà thầu,giảm sit thi cơng xây dụng, kiém định chất lượng cơng trình xây dựng.

<small>1.2.3.2 Mé hình giảm sát độc lập</small>

Day là hình thức CDT hợp đồng thuê một pháp nhân khác có đủ năng lực làm TVGS.Trong trường hợp này, CBT cit cần bộ phụ trách, đồng thời phân giao cho đơn vithuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền han của CDT và quản lý việc.thực hiện hop đồng của đơn vị TVGS.

<small>“Thành phần của đơn vị TVGS có thể bao gồm; Kỹ su GST, kỹ sử giám sắt bộ phận, kỹ</small>

<small>sư giám sát chuyên ngành và nhân viên giảm sát. Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy</small>

mô và tinh chất cơng tình xây đựng được giám sắt. Một số cơ cấu tổ chức bộ may

<small>giám sát xây dựng như:</small>

- Cơ cấu heo bộ phận, khu vực: áp dụng giảm sắt các cơng tình rộng lớn vỀ mặt dia

<small>lý hoặc phân bổ ri ác,</small>

<small>‘Vanphongky su</small>

<small>gam sitting</small>

<small>~ Cơ cấu theo chuyên ngành: phù hợp với việc giám sắt các cơng tình có thể khơng</small>

<small>rộng lớn v8 mặt địa lý nhưng phức tap về chuyên môn kỹ thuật</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

- Kỹ sư GST là người phụ trích tồn quyén các hoạt động gm sit: Quyết định trình<small>tự giám sát và các chế độ liên quan; Quyết định cơ cầu giám sát cơng trình và chức</small>năng của các nhân viên; Dưa ra chủ tương đối với các vẫn đề kỹ thuật quan trọng:<small>Xem xét và phê chuẫn các bảo cáo của các kỹ sư giám sát và các văn bản vỀ quản lý</small>hop đồng.

~ Kỹ sự giám sit chuyên ngành bộ phận là những cấp giám sắt trung gian: Nhận mệnh<small>lệnh, yêu cầu, ủy thác từ kỹ sư</small>

<small>1.2.3.3 Mã hình giảm sit cơng đồng</small>

Giám sit đầu tơ của cơng đồng là hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên dia<small>bàn xã, phường, hoặc thị trấn nhằm theo dồi, đnh giá việc chấp hành các quy định về</small>quan lý đầu tr của cơ quan có thẳm quyỄn quyết định đầu tr, CBT, ban QLDA. cácnhà thầu và đơn vi thi công dự én trong quá trinh đầu tr; phát hiện, kiến nghỉ với cácsơ quan nhà nước có thấm quyền vé các việ làm vi phạm các quy định về quản lý đầutu để kịp thi ngăn chặn và xử lý các việc lim sai quy định, gây lãng phí, thất thốtvốn vả tai sản nha nước, xâm hại lợi ich của cộng đồng.

Giảm sắt công đồng g6p phần đảm bảo hoạt động đầu tư phù hợp với các quy hoạch

<small>được duyệt, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và có hiệu quả kinh tế xã</small>

hội cao. Phát hiện, ngăn chặn để xử lý kịp thdi các hoạt động đầu tư không đúng quyhoạch, sai quy định; các việc làm, gây lãng phí, thất thoát vốn và tải sin nhà nước, ảnhhưởng xấu đến chất lượng cơng trình, xâm hại lợi ích của cộng đồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

1244. MÃI quan hệ giữa don vị TVGS và các chủ thổ liên quan

B “oc

<small>Hình 1.6 Sơ đồ mỗi quan hệ giữa đơn vị TVGS va các chủ thé liên quan</small>

<small>thi công thie ks TvGs</small>

<small>1 Quan hệ 2. Quanhệ | 3. Quan quan iy một | 4. Gidm sét</small>hop ding — |quảnlýhgpdồng | phẳnhgpdồng tic giả

<small>~ Mỗi quan hệ giữa TVGS và CDT: Méi quan hệ giữa TVGS xây đụng và CDT được</small>

xác định tại hợp đồng tr vấn, vi vây hợp đồng tư vẫn phải quy định rõ phạm vi hoạtđộng của tr vẫn, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi bên và phải được fp có thắm quyền

phê duyệt theo quy định hiện hành. TVGS chất lượng thi công xây dựng thực hiện

trách nhiệm giám sát của CĐT (heo hợp đồng tư vấn) được CĐT thông báo cho cácbên liên quan trên công trường. uỷ quyền của mình dé có tư cách pháp nhân thực.hiện công việc và chịu sự kiểm tra của CDT theo quy định hiện hành

<small>Mỗi quan hệ giữa TVGS và đơn vị thi công: Do được CBT tỷ quyền thực hiện công</small>

tức giám sét chất lượng thi công xây dụng, mỗi quan hệ giữa tư vấn và nhà thầu là mỗi<small>«quan hệ độc lập về chức năng, nhiệm vụ và quyỂn hạn theo quy định hiện hành. Tuy</small>vậy, phải bảo đảm có sự hợp tác, tương hỗ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhau để mỗi<small>bên thực hiện nhiệm vụ của mình. Tự vấn thực hiện trích nhiệm giám sit các hoạt</small>

<small>dong xây dựng của nhà thầu để xác định chất lượng và nghiệm thu sản phẩm theo quy</small>

định. Việc kiểm tra trong quá tinh xây dựng của nhà thầu để đảm bảo chất lượng sản

<small>phim là công tác kiểm tra nội bộ. Tư vấn cần hỗ trợ nhà thầu hiểu rõ đồ án thiết kế</small>

<small>1s</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

đồng thời có quyỄn yêu cầu nhà thầu cung cấp những thông tin cần thiết về hoạt đông<small>xây dựng để đánh giá chất lượng cơng trình. Nhà thầu có trách nhiệm đáp ứng và chịu</small>

<small>sự kiểm tra của tư vấn theo luật định.</small>

<small>= Mỗi quan hệ giữa TVGS và đơn vị thất kế: TVGS chit lượng thi công xây đựng và</small>

tự vn thiết kế uy cổ chức năng, nhiệm vụ và quyễn hạn riêng nhưng có sự phổi hợp<small>chặt che trong hoại động kiểm ta, giám sit và nghiệm thu công tỉnh. Cả hai đễu có</small>

<small>sm giám sắt các hoạt động của nhà thầu để cơng trình bảo đảm chất lượng</small>

thiết kế quy định. Khi phát hiện những vin để Không phủ hợp cần sửa đổi, bổ sung

<small>hoặc hiệu chỉnh lạ thiết kể thi cơng việc này thuộc trích nhiệm của tư vấn thiết kế,</small>

TVGS chất lượng thi công xây dựng giám sát nhà thầu thực hiện tại hiện trường.

<small>1.2.5 Nẵng lực giám sát</small>

<small>1.2.5.1 Năng lực của tổ chức TVGS</small>

Các tổ chúc TVGS xây dựng, kiểm định xây dựng phải đáp ứng được các diễu kiện về

<small>chứng chỉ năng lực theo các quy định trong Nghị định 59/2015/ND-CP ngày</small>

<small>1816/2015 cụ thể như sau</small>

<small>~ Hạng I: Có it nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghềim sit thi cơng xây dựng,chủ trì kiểm định xây dựng hang I phủ hợp vớivực giảm sit thi cơng xây dựng.</small>

= Hạng I Có nhất 10 (nười) người có chứng chỉ hành nghề giám sắt hi cơng xây đụng,

<small>chủ trì kiếm định xây dựng hạng II phủ hợp với lĩnh vực giám sat thi công xây dựng.- Hạng Il: Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi cơng xâydung, kiểm định xây dựng hang III phù hợp với lĩnh vue giám sát thi công xây dựng,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>+ Hạng II: Được giám sit thi công xây dựng, kiểm định xây dựng các cơng trình từ</small>

<small>sắp IL trở xuống công loại [2]</small>

<small>1.25.2 Nang lực của cả nhân tham gia giám sắt thi công</small>

<small>Cá nhân cỏ kinh nghiệm, năng lực dé tham gia giám sát cơng trình xây đựng và được</small>

<small>Bộ Xây dựng cắp chứng chỉ giám sit công trinh xây dựng. Cá nhân phải chịu hoàn</small>

<small>toàn thách nhiệm trước CDT khi tham gia hoạt động giám sát công trình xây dựng</small>

<small>cũng như trước pháp luật</small>

<small>- Các lĩnh vực cắp chứng chỉ giám sát th công xây dựng:</small>

<small>+ Giảm sit sơng tắc xây dựng và hồn hiện</small>+ Giám st công tá lắp dt tht bj công trnh;+ Giám sắt công tác lắp đặt thiết bị công nghệ.

<small>- Điều kiện cấp ching chỉ hành nghề giám sắt thi công xây đụng:</small>

+ Hạng I: Đã trực tiếp giám sát thi công phần việc liên quan đến nội dung để nghị cấpchứng chỉ hành nghề của ít nhất 1 (một) cơng tinh cép I hoặc 2 (hai) cơng tình cấp IL

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

+ Hạng II: Được làm GST, tực tiếp giám sit th cơng xây dựng cơng trình ừ cắp I trở

<small>xuống, tham gia giám sắt một số phần việc của cơng trình cấp Ï cùng loại với cơng</small>

<small>trình được ghỉ trong chứng chỉ hành ny</small>

+ Hạng Ill: Được làm GST, rực tiếp giám sit thi công xây dựng công trình từ cấp IILtrở xuống, tham gia giám sát một số phin việc của cơng trình cấp II cùng loại với cơngtrình được ghi trong chứng chỉ hành nghề [2]

1.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến công tác giám sắt chất lượng thi cơng cơng trìnhCó rất nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến công tác giám sát chất lượng thi công, gồm cả<small>những nguyên nhân chủ quan như năng lực của CDT. dom vị tư vẫn thiết kể, đơn vị thi</small>công, đơn vị TVGS...không đảm bảo và nguyễn nhân khách quan như điều kiện dia<small>hình, thời it, khí hấu,</small>

<small>13.1 CDT</small>

<small>Trong những năm gin day đã có rit nhiều cơng trinh xây dựng có quy mơ lớn, mang</small>

tính biểu tượng được khánh thành đưa vào sử đụng đã mang lại rắt nhiễu hiệu quả đầutu tạo động lực cho kinh tế xã hội cho khu vực. Trong đó có phin cơng sức không nhỏcủa các CDT đã quản lý tốt và có tam nhìn mang tính chiến lược tir bước lập dự án đến<small>giai đoạn thì cơng hồn thành.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

"uy nhiên, vẫn côn tổn ta tỉnh trạng một số CDT chưa chấp hành đồng tinh tự thủ tục<small>xây dựng, phó mặc mọi việc cho đơn vị tư vẫn và đơn vị thi công. Với sự hiễu biết, thực.thi pháp luật trong xây dựng còn hạn chế, đặc biệt đối với dự án sử dung vốn ngân sách,</small>CT vẫn cịn dé bị hiểu là “Ơng chủ hờ <small>Ho chưa bị ing buộc thật sự chặt chế về pháp</small>luật và chưa thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý chất lượng hoặc biết nhưng vẫn làm(la chọn đơn vi tư vấn, nhà thầu thi công không đảm bảo điều kiện năng lực để ký hopđồng..). Đa số các CDT cấp xã, phường, trường, cơ quan... do khơng có bộ phận<small>chun môn và năng lực để quản lý trong xây dựng, điều hành dự án nhưng không thuê</small>

<small>tư vấn QLDA do vậy ở các khẩu đều có thé ồn tại si sốt</small>

“Trong cơng tác quản lý chất lượng cơng trình, nhiều CDT khơng theo quy định do vậykhơng kiểm sốt được tiền độ, chất lượng cơng trình, nghiệm thu khơng đúng thực tếthi cơng, có nhiều trường hợp thi cơng thiếu hoặc không thi công nhưng CDT vẫn kynghiệm thu khối lượng theo đúng thiết kế dự toán được phê duyệt đ tạm ứng, thanh

<small>“quyết toán gây ra thất thoát, lang phi, đầu tư không hiệu quả.</small>

1.32. Đơn vị vấn thiết kế, khảo sát

Thời gian vừa qua, các đơn vị tư vẫn phát triển một cách mạnh mẽ cả về số lượng vàchit lượng, Dom vị tư vấn thiết kế đã giáp CDT lập dự án, lập hồ sơ thiết kế và giámsit tie giá trong xây dưng, Thời gian gin đây cảng ngây cảng có nhiễu các cơng trìnhsố tinh mỹ thuật cao mà vẫn đáp ứng được tinh kỹ thuật mã dự án yêu cằu. Số lượng

<small>inh đạt kỹ, mỹ thuật cao ở tằmđơn vị tư vấn thiết kế có chất lượng thiết kế cơng</small>

quốc gia chưa nhiều, Hiện nay thiêu các tư vẫn chất lượng cao ở tim vĩ mô trong việc

<small>đề xuất các chủ trương đầu tư xây dụng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp</small>

kỹ thuật cơng nghệ chính xác, hop lý, khả thi, tiết kiệm chi phí. Các cơng ty tư vấnxuất hiện trăn lan, đ bắt đầu có hiện tượng một số công ty tư vin về việc thực hiệndich vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiểu năng lực gây hiện tượng cạnh tranh.không lành mạnh trong hoạt động tư vẫn. Do vậy khi gặp phải những tinh huống khói

<small>khăn khi thi cơng các đơn vị này thường bị động và đa phần dựa vào nha thầu thi công</small>

trước rồi mới thiết kể bù vào, Một số vẫn để thường gặp phải trong công tic khảo sắt,

<small>thiết kế thi công, cụ thể</small>

<small>19</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>~ Giải đoạn khảo sit:</small>

<small>+ Bố trí các lỗ khoan thăm dé khơng hợp lý, không biết hết các lớp dat chịu lực dưới</small>

đầy móng, khơng phát hiện được hoặc phát hiện khơng diy đủ quy luật phân bổ Khônggian các phân vi dia ting, đặc biệt ác đắt yếu trong khu vực xây đựng và khu vực khác;+ Đánh giá sai các thành phẩn địa chat, các đặc trưng tính chất xây dựng của các phânvi địa ng có mặt trong khu vực xây dưng: thiểu sự hiễu biết về nền đất hay do côngtắc khảo sắt địa kỹ thuật sơ si. Đánh giá ai v8 các chỉ iê cơ lý của nên đắc. Khôngphthiện những chỗ đắt yêu cục bộ và nguy hiểm như ti bản, hỗ ao giểng, hang hỗc cũ.

THình 1.8 Sự cổ sat lở đường giao thông từ khụ di tích Lê Hồng Phong đến Xứ iy<small>‘Trung Ky vả khu di tích Pham Hồng Thai, tỉnh Nghệ</small>

~ Giai đoạn thiết

+ Thiết kế móng: Giải pháp cdu tgo móng khơng phù hợp với đắt nền. Giải pháp bổ tícác khe lún khơng phủ hợp với cau trúc cơng trình bên trên. Khơng tính hoặc tinh khơngđúng độ hin cơng tỉnh, dự tính độ lún của cơng tình khơng đúng với thực tế. Độ lầmcủa các móng khác nhau dẫn đến cơng trình bị lún lệch. Móng đặt trên nền khơng đồngnhất. Móng cơng trình xây dựng trên sườn đốc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

+ Sai sốt vé kích thước; Do sự phối hop giữa các cá nhân thiết kế không chặt che gây

<small>nên nhằm lẫn đáng tiếc trong việc tinh toán thiết kế kết edu cơng trình, Cùng với sai sốt</small>

đồ là thiểu sự quan sắt tổng thể của người chủ nhiệm cơng tình trong việc kiểm soichất lượng chung.

+ Sai sót sơ đồ tính tốn: Do khả năng ứng dụng mạnh mẽ của các phần mém phân tích<small>1g cơng</small>

<small>trình thực cả về hình dáng, kích thước và vật liêu sử dụng cho kết cầu. Tuy nhiên, việc</small>

kết cfu, về cơ bản, sơ đồ tính tốn kết cấu thường được người thiết kế lập sỉ

«qué phụ thuộc vào phần mềm kết cầu công cổ thể gây ra những sai im đáng tiếc trong<small>tính tốn thiết kế</small>

<small>+ Bố trí cốt thép khơng hợp lý: Cốt thép được bố trí dé khắc phục nhược điểm của bê</small>

tổng là chịu kéo kêm. Việc bổ tr cốt thép không đúng sẽ dẫn đến bê tông không chịu ược ứng suất và kết cấu bị nứt

đ-+ Giảm kích thước của cấu kiện BTCT: Trong cấu kiện BTCT, bê tơng chịu lực cất làchủ yếu, vì lý do nào đó tiết diện bê tơng tại những vũng có lực cắt lớn phải giảm bớttiết điện sẽ làm giảm khả năng chịu lục cất của cầu kiện. Khi giảm bớt tết diện của bê

<small>ông, nhà thiết kế không kiểm tra đã dẫn đến cầu kiện bị nứt và xảy ra sự cổ cơng trình</small>

+ Thiết kế sửa chữa và cải ạo cơng ình cũ: Trong q tình sử dụng và khai thácsơng trình, thi mye dich sử dụng nhiều khi có những thay đổi so với thiết kế ban đầu,để đáp ứng nhu cầu sử dụng, phải sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cơng trình hiện có đểthay đổi tinh năng, quy mô đáp ứng được chức năng mới mà sử dụng yêu cầu. Trong

<small>‘qua trình thiết kế, nhiễu khi các nhà thiết kế đã không xác định tuổi thọ cịn lại của</small>

<small>sơng trinh cin cải tạo, uổi thợ của phần cơng trình được để lại của cơng trình cải tạ,</small>xem tuổi thọ của chúng cịn tương đương với tuổi của phn cơng trình được nâng cấpci ạo hay không dẫn đến tinh trang tuổi thọ của từng phần của cơng trình được cảitạo khơng đồng đều và tudi thọ của tồn bộ cơng tỉnh bị giảm. Đồng thời nh thiết kếchưa quan tâm đến sơ đỏ chịu lực của cơng trình cũ và sơ đồ chịu lực của cơng trình.<small>sau khi cải tạo, Sự khác biệt q xa của sơ đồ kết cầu mới sau khi cải tạo và sơ đồ kết</small>

<small>cfu của cơng trình cũ, đã dẫn đến sự can thiệp qué sâu vào kết cầu của cơng trình cũ vàdẫn đến sự cổ của cơng trình xây dựng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>Hình 1.9 Sự cổ sập cầu máng thủy lợi sông Dinh 3, tinh Binh Thuận</small>

<small>13⁄3 Đơn vị thí cơng</small>

<small>“Trong thi cơng, nhà thầu khơng thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật đã dẫn</small>

<small>đến sự cổ cơng trình xây dựng: Khơng kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khithi công. Khơng thực hiện đúng trình tự các bước thi cơng. Vi phạm các quy định về tổ</small>

<small>quản lý, kỹ thuật thi công.</small>

<small>- Khối lượng và chit lượng vit liu: Vi phạm phổ biển của các nhà thầu là hạ cắp chất</small>

lượng vật liệu. Đặc biệt, việc hạ cấp chất lượng vật liệu thực sự là khó kiểm sốt khi<small>khơng có các mơ hình giám sit quản lý chất lượng hiệu quả. Trong cuộc dấu thầu gin</small>đây có nhiều cơng trình có giá trúng thầu rất thấp so với giá dự tốn được duyệt và so‘i chỉ phí cần thiết, Do khơng có giám định vé giá cả vật liu nên các nhà thầu có thể<small>đưa ra các chỉ tiêu chất lượng cao nhưng giá lạ thp để trắng thi. Song khi thực hiện</small>thi công xây lắp các nhà thầu đã giảm mức chất lượng, chủng loại, xuất xứ, đưa cácthiết bị, vật liệu chất lượng km vào trong công nh và tim cách bớt xên các nguyên

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

‘at liga để bù chỉ phí và tăng cao lợi nhuận (Ví dạ: Sự cổ vỡ đường him din dịng

<small>thủy điện sông Bung 2 ngày 13/9/2016 khiển 2 công nhân mắt tích, làm cơ lập 5 xã ở</small>

vùng hạ du, thiệt hại ước tính trên 40 tý đồng. Nguyễn nhân theo Bộ Công thươngánh giá là do việc tổ chức thi công của nhà thầu tại hiện trường chưa tt din đến chấtlượng bê tông không đạt mác thiết kể, 40% mẫu không dat cường độ chịu nén thiết kế,86% mẫu không đạt cường độ chịu kéo thiết kế và 100% mẫu khơng đạt dung trong

<small>thiết kể, Ngồi ra, sai sốt cịn diễn ra trong cơng tác thiết kế, kết cầu thấp van him dẫn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

- Chit lượng biện pháp thi công: Trong hỗ sơ đầu thầu xây lip, da phin các nhà thầuđều đưa ra được phần thuyết mình biện pháp thi cơng hồn hảo với một lve lượng laođộng hing hậu nhưng trong thực t lại không như vậy. Lực lượng công nhân pho biểnở các công trường hiện nay hẳu hết la thợ "nông nhân”, chưa qua trường lớp đảo tạobài bản. Việc sử dụng lực lượng lao động này là một điều rất đáng lo ngại, không.những ảnh hưởng tới chit lượng công trinh mà cịn có nguy cơ để xây ra tri nạn lao

<small>động nhiều nhất. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý kỳ thuật cũng được sử dụng</small>

không đúng với chun mơn, làm cho cơng trình khơng đảm bảo chất lượng. Biện

<small>pháp thi công không phủ hợp luôn chứa đựng yếu tổ rũ ro về chất lượng, có khi cịn</small>

<small>gây ra những sự trong giả đoạn thi cơng là</small>sự tùy tiện trong việc lập bin pháp và qui tình thi công. Những sai phạm này phầnlớn gây đỗ vỡ ngay trong q trình thi cơng và nhiều sự cỗ gây thương vong cho conngười cũng như sự thiệt hạ lớn v vật chất

<small>lớn khơng lường. Vi phạm khá phd</small>

Hình 1.11 S§p giản giáo, cốp pha tại chung cư Kim Minh, thành phố Vũng Tau do đơn.vị thì cơng tính tốn lắp đặt giản giáo, cốp pha khơng én định

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>1.34 Đơn vị TVGS thi cơng</small>

Cong tình xây dựng phải được giám sắt rong suốt hời gian xây dựng cơng tình<small>"Người làm cơng tác giám sắt được gọi là kỹ su TVGS thi công xây dựng công trình - là</small>

<small>người chịu trách nhiệm chính thay mặt cho CĐT quản lý và giám sắt toàn bộ hoạt động</small>

<small>trên công trường.</small>

‘Tuy nhiên, do tốc độ xây dựng phát triển rat nhanh, trong khi đó tinh trạng chung ở`Việt Nam là chưa cổ nhiều các công ty TVGS chuyên nghiệp, các công ty tr vấn thiết

<small>kế mới bổ sung thêm nhiệm vụ nảy, trình độ năng lực, kính nghiệm thi cơng cịn hạn</small>

Điều kiện địa hình ảnh hưởng rất lớn đến cơng tc thí cơng xây dựng cơng tinh. Đối

<small>với cơng tình nằm trên khu vực địa hình, địa chất phức tạp thi việc thiết kế, thi công</small>

sẽ gặp rất nhiễu khơ khăn. Các yếu tổ địa hình, địa chất quyết định lớn dén công tác<small>khảo sit, cũng là nhân tố quyết định để đánh giá và đưa ra các biện pháp thiết kế để</small>éu địa chất khu vực yếu.

phù hợp với tinh hình thực té tai nơi hiện trườn;

<small>ig trình.</small>

<small>kêm th cần bộ khảo sắt phải đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp như biện pháp xử lý</small>nên, hỗ móng hợp lý, đảm bảo én định cơng trình mà vẫn tiết kiệm chỉ phí. Vì vậy micơng tác khảo sắt địa hình, địa chất phải được chú trong đảm bảo khơng bị sa sót, ảnh

<small>hưởng đến q trình thi cơng.</small>

lớn đến tiến độ.(Qua tình thi cơng thì thời tết à yếu tổ quan trọng, quyết định ph

<small>cơng trình. Trong 20 năm trở lại đây, thời tiết ngày cảng khắc nghiệt, diễn biển khó</small>

lường do sự biển đổi của khí bậu, thiên tai, bão lũ, những trận bão biển và mưa lớn xâyra ngày cảng khốc ligt, khó dự đốn hơn nên cũng đã ảnh hưởng chất lượng, tiền độcơng trình, dẫn đến đơn vị thi cơng nhiều khi đốt chảy giai đoạn, các khoảng dừng kỹthuật không được như ý muốn ảnh hưởng tới chất lượng. Thiên tai bắt thường va thiệt

<small>hại mà chúng gây ra th hiện et trong Hình L2 và Hình 1.13,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>THIÊN TẠI TÁC ĐỘNG VÀO CONG TRÌNH</small>

BAO —>- ng “Tustiếp tạo bể at

Fi? ae cánh ni bọ

<small>SU CỔ CONG TRINH</small>

<small>EMtua ng</small>

<small>MÙA 10 TẬP</small>

Địn bi đt tý oan

<small>iat con</small>

<small>ong Winn tị ngệpmute hoặc bị Wa</small>

<small>Hình 1.12 Ảnh hưởng của thiên tai đến cơng trình xây dựng,</small>

<small>TW ước tna đơn 0ĐC nde canh</small>

<small>wuwr Ps</small>

<small>Tt P we tho cena Đình,</small>

<small>= bang ato =fee dang vàn</small>

<small>oy Sd nig ch rong Md</small>

<small>TRUỢT LỠ 04}</small>

<small>Công tin hy pv gan hông ro rn tạ lại các</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

1.4 Đánh giá chung vé công tác<small>Nam</small>

<small>sát chất lượng thi cơng các cơng trình ở Việt</small>“Xây dung là ngành di đầu và đồng gớp lượng sản phẩm rất lớn cho xã hội. Ngành xây<small>cdựng phát triển thúc đẩy cả nền kinh tế lớn mạnh với những thành tựu to lớn vì thể việc</small>

<small>“quản lý chất lượng các cơng trình xây đựng là điều cực kỳ quan trọng. Trình độ quản lý</small>

<small>các CDT cũng như trình độ chuyên môn của các nhà thầu trong thiết kế và thi công được</small>

<small>nâng lên đồng kể, Hầu hết các công tình, hạng mục cơng trình được đưa vào sử dụng</small>

trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu vé chất lượng, quy mô, công suất. công

<small>năng sử dụng theo thiết kể, đảm bảo an toàn chịu Ive, an toin tong vận hành và đã phát</small>

<small>"huy được hiệu quả.</small>

Bên cạnh những bước phát triển rên, trong hoạt động xây dựng vẫn côn vin dé về chấtlượng đáng để chúng ta quan tâm. Để đảm bảo chất lượng các cơng trình xây dựng cần.phải giám sát chất chẽ các bước thực hiện dự án. Từ khâu khảo sắt địa hình. dia chất,thấm tra, thẩm định hồ sơ đến giám sát hiện trường thi cơng cơng trình. Mặc dù, cơng<small>việc giám sát thi công là quan trọng nhất vi cổ tie động trụ tiếp đến sự thành công</small>của dự án tuy nhiên vẫn tổn ti một số hạn chế sau:

~ Lực lượng TVGS hiện nay gặp phải tinh trạng nhiều về lượng nhưng hạn ché về chất,<small>có chức năng làm TVGS nhưng ít tham gia giám sát xây dựng. Công tác quản lý tư</small>vấn trong nước còn nhiều bắt cập;

- Đội ngũ TVGS trực tgp của CBT côn mỏng, một người phải đảm nhiệm nhiều cơng<small>trình trên một phạm vi rộng nên khơng thể thường xun túc trực, kiểm tra, đơn đốc</small>

<small>ngồi hiện trường din đến TVGS thuê từ các 16 chức ngoài và GSTC của nhà thầu</small>

<small>xem nhẹ việc đảm bảo chất lượng thi công;</small>

<small>~ Lực lượng TVGS hiện nay chủ yếu dựa vào các trung tâm TVGS của viện, trường</small>

<small>hoặc tổ chức tư nhân, CBGS viên hầu hết được tuyển chọn theo hợp đồng, thời vụ;</small>~ Hoạt động TVGS đang ở tình trang "nặng" về giám sát ma "nhẹ” về tư vấn, CBGS<small>chưa xác định được vai trỏ, trách nhiệm của minh trong quản lý, giám sát chất lượngcơng trình,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>~ Tinh trang dim bảo ATLD còn bị xem nhẹ thậm chỉ bỏ qua, đo đồ các cán bộ TVGS</small>

<small>không cập nhật được các quy định mới, các TVGS mới vào nghé ling ting trong công</small>

<small>Người CBGS cần phải trang bị diy đủ kiến thức chuyên môn, am hiểu các bước thi</small>

phạm của nhà thầu, Quan lý q trình thực hiện thi cơng

<small>sẽ dẫn</small>

<small>cơng, phát hiện và xử lý s</small>

<small>trên công trường. Nếu giám sát chất lượng không t hậu quả nghiêm trong</small>

<small>ảnh hướng trực tiếp đến cơng trình và khắc phục l rất khó khăn. Hiện nay ngây cảng</small>

xây ra nhiều sự cổ trên các công trinh xây dưng khiển dự luận dat ra nhiễu câu hồi

<small>nguyên nhân din đến các sự cỗ, sỉ là người quan lý và chịu trách nhiệm vé chất lượng</small>

cơng trình xây dựng, khi có sai phạm thì xử lý như thé nào? Chat lượng cơng trình xây.dụng đã trở thành van d nóng được tồn xã hội quan tâm bởi nó ảnh hưởng trực tiếp«én sự phát triển, đời sơng và an toàn sinh mạng con người.

Trong những năm gin diy đã xảy ra những sự cổ nghiêm trong trong ngành xây dựng,gy bức xúc trong dư luận, thiệt bại tải sản cho Nhà nước. Có thể nêu ra một số sự việc<small>như: Sự cỗ sập cầu Cin Thơ ngày 26/9/2007 khiến hơn 50 người thiệt mạng. hing</small>chục người thương vong, gay thiệt hại hàng chục tỷ đồng cho Nhà nước; Sự cổ đườngống nước sông Đà vỡ Lin thứ 19, Bộ Xây dựng kết luận nguyên nhân là do ông cốt sợithủy tỉnh không đảm bảo chất lượng so với yéu cầu thiết kế và độ bền 50 năm sử dụng

<small>nhưng đơn vị TVGS đã nghiệm thu va đưa vào sử dụng... Đó là những bài học cho.</small>

<small>ngành Xây dựng nói chung va cơng tác TVGS thi cơng xây dựng nói riêng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>thúc chương 1 với sự biểu biết của mình, tác gicũng đã đưa ra những ý kid</small>ring của mình nhằm mục dich nâng cao chit lượng cơng tie quản lý chất lượng cơngtrình, Phin nào nêu bật được phạm vi nghiền cứu của luận văn, giáp người đọc hiểusiu hơn về giảm sát công trình hiện nay. Chương I đã giải quyết được một số vẫn đề

<small>cơ bản như sau:</small>

~ Khải quất vỀ công tc giám sit chất lượng thi công:

<small>~ Nẵng lực giảm sát chất lượng thi cơng cơng tình,</small>

~ Các u tổ an hưởng đến công ác giám sát chất lượng thi cơng các cơng tình;

<small>Binh giá chung về cơng tác giám sắt cht lượng thi cơng các cơng tình ở Việt Nam,</small>

iit nước cảng phát triển, địi hoi cơng tác kiểm tra, giảm sát chất lượng cơng trình edn<small>phải ngày cảng hoàn thiệt hơn, chặt chế trong từng khâu và bám sát vào những quy</small>định của Nhà nước tong lĩnh vực xây đựng. Tuy nhiên vẫn còn những tổn tai nhấtdinh cần được giải quyếttiền tới xây dụng một mỗi trường cạnh tranh cơng bằng và có<small>chất lượng hơn. Trong chương 2 tác giá sẽ đi sâu vào phân tích một cách chặt chế,Khoa học hơn dựa trên cơ sở pháp lý cùng với những quy trình giám sắt thi cơng cơng</small>

<small>trình thủy lợi từ đó đề xuất phương pháp giám sắt hiệu quả, phủ hợp với thực iễn</small>

</div>

×