Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

Luận văn thạc sĩ Thủy văn học: Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đến cân bằng nước của hồ chứa nước của hồ chứa Nam Souang, thủ đô Viêng Chăn (Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.03 MB, 125 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi và được sự hướng dẫn

khoa học của PGS.TS. Ngô Lê An và PGS.TS. Hoàng Thanh Tùng. Các nội dung

nghiên cứu, kết quả trong dé tài này là trung thực và chưa cơng bố dưới bat kỳ hìnhthức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích,nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trongphần tài liệu tham khảo.

Ngồi ra, trong luận văn cịn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như 36 liệu củacác tác giả khác, cơ quan tô chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dungluận văn của mình.

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016Tác giả

Khanxay KHAMMANIVONG

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ON

<small>Trong q trình thực hiện khóa luận,</small>

<small>của PGS.TS. Ngơ Lê An, PGS.TS. Hồng Thanh Tùng và các anh chị cần bộ tại Hỗchứa NamSouang, em đã hồn thành bài khóa luận với nội dung: "Nghiên cứu đánhliên cứu và thu thập tài liệu, được sự giúp đỡ</small>

gid ảnh hưởng của biển đơi khí hậu (BDKH) và phát triển kinh tế đến cân bằng nước

của hỗ chứa Nam Souang, Thủ đô Viêng Chăn, (Cộng hỏa Dân chủ Nhân dân Lio)”.

<small>Ngơ Lê An và PGS.TS. Hồng Thanh</small>

<small>Trước hết em xin gửi lồi cảm ơn tới PG</small>

Tùng đã hướng dẫn em trong bài khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm on

<small>Mr. Norkham INTHAPANYA Trưởng phòi anh chị cần bộHồ Namsouang và cáctại văn phòng hỗ Namsouang, đã nhiệt tình giúp đỡ, chi bảo, tạo điều kiện thuận lợinhất để em có thé hồn thành khóa luận văn.</small>

<small>Do đây là Lin đầu tiên tiếp xúc với thực tế và hạn chế về nhận thức cũng như về kiến</small>

<small>thức sốt khísn khơng thể tránh khỏi những d im hiểu, đánh giá và</small> h bày vềcân bằng nước của hồ chứa Namsouang. Rắt mong được sự bỏ qua của các anh chỉ cánbộ tại văn phòng hỗ Namsouang va sự giúp đỡ của quy

<small>Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô giảng viên Trường Đại học Thủy Lợi tại Ha</small>

<small>"Nội cùng toàn thể Ban lãnh đạo nhà trưởng, các anh chị cán bộ, nhân viên bộ phận văn</small>

<small>phòng của hỗ Namsouang, Bạn bè và gia đình có sức khỏe và thành đạt trong sự</small>

<small>nghiệp cũng như trong cuộc sống.</small>

<small>Hà Nội, ngày - tháng 11 năm 2016Tác giả</small>

<small>Khanxay KHAMMANIVONG</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>MỤC LỤC</small>

<small>'CHƯƠNG |: TONG QUAN. 6</small>

1.1 Tổng quan về quản lý cân bằng nước. 61.1.1 Cơ sở lý thuyết vé cân bằng nước hệ thống. 61.1.2 Cân bằng nước hỗ chứa 6

<small>1.2 Biển đổi khí hậu 8</small>

1.2.1 Một s định nghi, iới thiệu đến BDH. 8

<small>1.2.2 Tình hình biến đi khí hậu trên thể giới "12.3 Tình hình biến đổi khí hậu ở Lào. la</small>

1.3 Tác động của biển đổi khí hậu tối cân bằng nước. 16

<small>1.3.1 Tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước. 16</small>

1.3.2 Tác động đến quản lý tài nguyên nước, 18

<small>1.3.3 Các nghiên cứu ảnh hưởng của biển đổi khí hậu 2l</small>

<small>1.4 Giới thiệu lưu vực nghiên cứu. 26</small>

<small>1.4.1 Điều kiện tự nhiên-khí tượng thay văn, nguồn nước vàng nghiên cứu 261.4.2 Tình hình đân sin = kinh tế 301.4.3 Hiện trạng hệ thống cơng trình thủy lợi Nam Souang, thủ đơ Viêng Chãn... 31</small>

<small>CHUONG 2: MƠ PHONG DONG CHAY VA TINH TỐN CÂN BANG NƯỚC</small>

<small>TRONG LUU VUC. 34</small>

<small>2.1 Mơ phỏng dong chảy dén lu vục theo các kịch bản BDKH. on2.1.1 Mơ hình NAM (DHT) 342.12 Tổng quan về số liệu cho mơ hình 38</small>

2.1.3 Thiết lập mơ hình. 412.14 Kắt qua mơ hình 41

<small>2.15 Mơ phỏng ding chấy và lượng nước đến Hỗ chứa Nam Souang tại kịch bản hiệntại 1980-2000 “42.1.6 Mô phỏng ding chiy và lượng nước đến Hồ chứa Nam Souang tại kịch bản2030s và2050 46</small>

2.2 Tĩnh toán nhu cầu nước của các đối tượng ding nước rong hệ thống thời ky hiện

<small>wi +</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>2.2.1 Tính tốn nhu cầu nước cho các loạiy trồng, 492.2.2 Tài liệu về thời vụ, cây trồng hiện trang và theo Quy hoạch phát triển đến 205056</small>

2.2.3 Tinh toán nhu cầu nước cho cây tng bing Cropwvat 59

<small>2.24 Phục vụ khác _</small>

2.2.5 Tổng hợp nhủ cầu ding nước toàn hệ thống theo các kịch ban 70

<small>2.3 Ảnh hưởng của bién đổi khí hậu và sự phát triển kinh tế xã hội đến nhu cầu nước:</small>

<small>trong tương li 1424 Tinh tốn lượng nước tơn thất khi có hỗ chứa 1</small>

24.1 Tinh oán lượng bốc hơi phụ them 15

<small>24.2 Lượng nước tổ thất do thắm n</small>

<small>CHƯƠNG 3: CAN BANG NƯỚC HO CHUA VÀ ĐÁNH GIA ANH HUONG CUA.</small>

BDKH VA PHÁT TRIEN KT-XIH DEN CAN BANG NƯỚC. 1

<small>3.1 Tinton đi tết hệ thống hỗ Nam Souang thời kỳ 1980-2000 theo phương pháp</small>

điều tiết toàn liệt T83.11 Đánh giá hiện trang cũng cấp nước ở thời kj 2030s của Hỗ Nam Souang...23.1.2 Đánh giá hiện trạng cung cắp nước ở thời kỳ 2050s của Hồ Nam Souang. 9232 Các giải pháp khác nên được đề xuất để ứng phó với ảnh hưởng của BĐKH và

<small>phát triển kinh tế xã hội 9</small>

KET LUẬN, KIỀN NGHỊ. 95

<small>Kết luận. 95</small>

Kiến nghị. 96TAU LIEU THAM KHAO o1

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC CÁC HÌNH ANH

<small>Hình 2-1: Vr thủ đồ Viêng Chan, Laos 26</small>

Hình 2-2: Nhiệt độ trung bình tháng nhiều năm trạm Viêng Chăn, Don vị: (oC) 27Hình 2-3:Dign biển tổng lượng mưa thing trung bình nhiễu năm (1980-2000)...29

<small>ih 2-4: Vị trí hồ Nam Souang, thủ đơ Viêng Chăn 31</small>

<small>3-1:Mơ hình NAM. 35Hình 3-2: Lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự. 40</small>

Hình 3-3:So sánh giữa số liệu dòng chảy thực đo va ding chảy được mô phỏng bing

<small>utocalibration trong mô hing NAM 2006-2010. 4</small>

<small>Hình 3-4: Đường tích luỹ dịng chảy 2006-2010 42</small>

Hình 3-5: Kết quả của quả trình hiệu chỉnh “

<small>Hình 3-6: sinh giữa số liệu dang chảy thực do và đồng chảy 2011-2014 43h 3-7: Đường ch luỹ dong chảy. 43</small>

Hình 3-8: Kết quả của quá tình kiểm định 201 1-2014 4ã

<small>Hình 3-9:Q trình tính tốn của CROPWAT 62</small>

<small>3-10: Bảng nhập dữ liệu về khí</small> tậu và tính lượng bốc thốt hoi nước chuin ETO

Hình 3-11: Bảng nhập dữ liệu về mưa (Rainfall “

<small>Hình 3-12:Bảng nhập dữ liệ về cây lứa chiếm 65</small>

Hình 3-13:Bing dữ iệu về ac theo số iệu cũa FAO. 6s

<small>Hình 3-14. Bảng tính ch độ tưới cho lúa vụ chiêm thời kỳ hiện ti 66</small>

Hình 3-15: Sơ đồ nguyên lý điều tiết năm một phương án trữ sớm. T8Hình 4-1: Sự tăng nh cầu nước các loại cây trồng dưới tác động của biển đổi khí hậu

Hình 4-2: Nhu cầu nước cia cây trồng tae hôi kỳ 7

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>DANH MỤC BANG BIEU</small>

<small>Bảng 1-I:Mức thay đổi kịch bản về nhiệt độ và lượng mưa theo kịch bản B2 1s</small>

<small>Bảng 1-2: Mite tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) Is</small>

<small>Bảng I-3:Múc thay đổi lượng mua (%) so với thời kỳ 1980-2000 ở thủ đô ViengChan của Lào theo các kịch bản phát thải trung bình B2. 16</small>

Bing 1-4 Bốc hoi trung binh thing nhiều năm tram khí tượng Viêng Chin, (mm)..28

<small>Bảng 1-5: Độ im khơng khí trung bình tháng nhiều năm Viêng Chan, Don vi: Z....28</small>

Bảng 1-6: Số giờ nắng trung bình tháng nhiề 29Bảng 1-7: Tốc độ gis binh quân tháng nhiễu năm — trạm Vieng Chan ”Đảng 1-8: Cúc hông số thiết kế hồ chứa nước 3Bảng 2-1: Thông ké dữ liệu thu thập được của vũng nguyên cứu, 39

<small>Bảng 2-2: Đường quá trình diễn biến dòng chảy tại trạm đo Kasy (2006-2014)...41</small>

<small>Bảng 2-3: Kết qua hiệu chỉnh và kiểm định tại trạm Kasy 4Bảng 2-4: Thơng số mơ bình NAM 4</small>

<small>Bảng 2-5: Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-2000 ở các vùng khí hậu.</small>

<small>của thủ đơ Viêng Chăn theo các kịch bản phát thải trung bình (B2) 46</small>

<small>Bảng 2-6:Lượng mưa tháng trong các thời ky theo kịch bản phát thải trung.</small>

<small>46Bảng 2-7 Thời vụ cây trồng Lao 56</small>

Bing 2-8: Diện ích trồng trot 37

<small>Bảng 2.9: Độ âm đắt canh tác 7</small>

Bang 2-10 Thời ky sinh trưởng và hệ số cây trồng của lúa. thBảng 2-11 Thời kỳ và hệ số cây rồng của cây trồng cạn 5

<small>Bảng 2-12: Chiều sâu bộ rễ của cây trồng cạn 38</small>

Bing 2-13: Chi tiéu cơ lý của đất 5

<small>Bảng 2-14: Mức tăng nhiệt độ trang bình (°C) so với thời kỳ ở các vùng khí hậu ciaLào theo các kịch bản phát thải trung bình B2 s0Bảng 2-15: Nhiệt độ ở H Nam Souang các năm trong tương lai theo kịch bản phátthải trung bình (°C) 61Bảng 2-16: Mức thay đổi lượng mua (%) so với thời kỳ 1980-2000 ở các vùng khí</small>

<small>hậu của thủ đô Viêng Ch theo các kịch bản phát thải trung bình (B2) 61</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Bảng 2-17: Lượng mưa trong tương lai theo kịch bản phát thải trung bình (B2)...61Bảng 2-18:ET, thay đổi cho các thời kỳ 1980-2000, 2030s và 2050s (Đơn vị :mm) .63</small>

2-19: Kết qửa tính tốn chí ng tại thời kỳ: 1980-2000...67

<small>Bảngđộ tưới của cây t</small>

Bảng 2-20: Kết qủa tính tốn chỗ độ tưới của cây trồng tại thời kỳ: 2030s or

<small>Bảng 2-21: Kết qia tinh toán chế độ tưới của cây trồng tại thời kỷ: 2050. 68</small>

Bảng 2-22:S6 người din và khách dụ lịch trong ving Nam Souang. 6

<small>Bảng 2-23:Kée qu yên cầu nước cho ngành sinh hot, dụ lịch (103m3) “</small>

Bing 2-24 Két qua tổng hợp yêu cầu dùng nước cứu vùng sông Nam Souang năm

<small>2015 70</small>

Bảng 2-25:K& quả tổng hợp yêu cầu dùng nước cửa ving sông Nam Souang năm

2030, m

<small>Bảng 2-26:K& quả tổng hợp yêu cầu dùng nước cửa ving sông Nam Souang năm2050, nBảng 2-27: Mức ting nhu cầu nước của các ngành trong tương lai so vớ thời kỳ nỀn</small>

Bang 2-28: Phân phối bốc hơi mặt nước hỒ chứa nước Nam Souangr 16Bảng 3-1: Quan hg giữa cao tình và dung tích hỗ, diện tích hỗ 82

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

MỞ DAU‘Tinh cấp thiết của Dé tài

tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên quả đất. Ni

<small>"Nước là nạ</small>

<small>nước thì cả nỀn văn minh hiện</small>

Khơng có nước thì chắc chắn khơng có sự sống, th

<small>nay cũng không tồn tại được. Qua lịch sử phát triển của lồi người, con người đã sáng</small>

<small>tạo, phát mình hàng loạt cuộc cải ch, phương pháp kỹ thuật đưa tải nguyên nước vào</small>

sử dung theo yêu cầu trong cuộc sống để ơn ti và phát triển. Trên tồn th giới, conngười đã sử dụng tài nguyền nước với vai trồ đặc biệt của nó mà khơng có gì thay thể

<small>dược, Ngoài việc sử dung trong đồi sống hàng ngày, nước cịn được sử dụng vio sản</small>

xuất nơng nghiệp, cơng nghiệp, thuỷ điện, đường thuỷ.

Khi kinh tế xã hội ngày cảng phát triển, dân số ngày cảng tăng, đồ thị ngày cảng được

<small>mở rộng thì nhu cầu sử dụng nước cũng ngày cảng tăng; tải nguyên nước lại đồng vai</small>

trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và sàn xuất năng lượng

<small>"Đặc biệt đối với vùng phát triển nền nông nghiệp, nước là tai nguyên không thể thiểuđược</small>

<small>Hiện nay, tai nguyên nước đã được đánh giá la ải nguyên quá giá và có hạn, hing lại</small>

<small>với mục dich bảo vệ ngudn nước sạch và sử dung tải nguyên nước với hiệu suất caophương pháp quản lý khai thác tải nguyên nước đã được phát triển va đưa vào.</small>

nhất. Nhưng với sự pht triển của kinh tẾ xã hộ thì việc quản ly ti nguyên nước đang

gặp tắt nhiều khô khăn; khi nhủ cầu sử dung nước ngày càng tăng thi tải nguyên nước

<small>lại có han ma còn bị 6 nhiễm do hoạt động con người. Hon nữa, thách thức lớn nhất</small>

đối với công việc quản lý nước là hiện tượng biến đổi khí hậu tồn cầu ma đã tạo ra

<small>hằng loạt thiệt hại cho các ngành sử dụng nước trong tồn thể giới</small>

<small>Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại</small>

trong thể kỹ 21. Hiện nay trên thể giới đã có nhiều nghiên cứu về BDKH tác động đến

<small>các lĩnh vực và đời</small> ig của con người. Kết quả của những nghiên cứu đã chỉ ra rằngBĐKII sẽ tác động nghiêm trong tới sản xuất, đời sng và mơi trường trên phạm vi

<small>tồn</small> 4a, đặc iệtlà nh vite nông nghiệp sẽ dễ bị tổn thương nhất

6 Lào, trong khoảng 50 - 60 năm qua, diễn biến của khí hậu theo chiều hướng cực

<small>đoan. Cụ</small>

<small>độ trung bình đã tăng khoảng 0.5 - 0.8°C, BDKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc</small>

<small>lượng mưa tăng mạnh vào mùa lũ và giảm vào mùa kiệt cùng với nhiệt</small>

<small>1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>biệt là bão, lũ, hạn hin ngày càng ác liệt, Theo tính tốn, nhí</small>

<small>thể tang lên 3C vào năm 2100.</small>

<small>độ trung bình ở Lào có</small>

Hệ thống tưới hỗ Nam Souang, Tha đơ Viêng Chăn là một <small>ng trình đại thủy nơng,</small>

quan trọng và à hệ thống điền hình, cổ tằm quan trong hit sức to lớn tối vệ phat

<small>triển kinh tế xã hội của Thủ đô Viêng Chăn nói chung và huyện Nasaithong nói riêng.</small>

<small>Lau vực Nam Souang là nơi quan trọng cung cấp lương thực cho thủ đô Vivà là trung tâm phát triển nông nghiệp. Do có điều kiện thuận lợi về sơng ngi</small>

<small>ảnh khí bằng phẳng, nên diễn tích tới của vùng được mở rộng hết với hếttiểm năngcủa nó. Hom nữa. vùng này là trung tâm phát triển kỹ thật tưới tiêu. các kỹ thuật mồi</small>

<small>hiện đại luôn áp dụng tại đây. Tuy nhiên, vùng nghiên cứu đang đối mặt với nhiều khó.</small>

Khăn về điều kiện tr nhiên và xã hội khi dân số tăng lên, diện tích tưổi tăng và phải

<small>cung cấp nước cho vùng khác làm cho như cầu nước ngày cảng gia ting. Hơn nữa,</small>

vũng này cũng đang đổi mặt với những khó khăn do biến đổi khi hậu khỉ nguồn nướctuy đồi dào về mùa mưa nhưng lạ thiu nước trim trọng (han hin) vào mùa khô và sựtăng lên không ngừng của nhiệt độ sẽ làm tăng lượng nước mắt mát do bốc hơi.

“Trước những thực trang và biến động thời tiết khổ lường do BĐKH gây nên và sự giatăng của nhu cầu sử dụng nước, vấn dé đặt ra là chúng ta phải đánh giá được những.ảnh hướng của BĐKH và sự phát tiển kinh tế xã hội đồng thơi phải có kế hoạch dài

<small>hạn nhằm trước hết là phòng ngừa, giảm thiểu các thiên tủ, lũ lạt sáu đó là có biện</small>

pháp ứng phó kịp thời trợ giúp ngành nông nghiệp khắc phục các ảnh hưởng của

<small>BDKH. Vi vậy, việc nghiê</small>

<small>giá được những ảnh hưởng của BĐKH đến tài nguyễn nước, đồng thời phải có kế</small>

<small>n cứu đánh giá năng lực cắp nước của hỗ; cũng như đánh</small>

hoạch dai hạn nhằm trước hế là phòng ngừa, giảm thiểu các thiên tr, lũ là việc cầnquan tâm nghiên cứu, Mặt khác, vin đề ảnh hưởng của các hỗ chứa đến cách phòng

<small>ngừa, giảm thiểu các thiên tr, lũ lụ sau đó có biện pháp ứng phó kịp thời giúp ngành</small>

nông nghiệp khắc phục các ảnh hưởng của BĐKH.

<small>Từ những vẫn đề trên, việc nghiên cứu: “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến</small>

đổi khí hậu (BĐKH) và phát triển kinh tế đến cân bằng nước của hỒ chứa Nam.Souang, Thủ đơ Viêng Chin, (Cộng hịa Dan chủ Nhân din Lào)” là hit súc cinthiết. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đẻ tài, chúng ta sẽ có biện pháp, kế hoạch cụ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>thể cho ngành sản xuất nông nghiệp. chủ động trước những ảnh hưởng của BOKhiện nay cũng như các kịch bản BĐKH trong tương lai</small>

<small>Me tiêu nghiên cứu.</small>

<small>Mục tiêu chính của luận văn này là 48 đánh giá ảnh hưởng của biển đổi khi hậu và</small>

<small>phat triển kinh tế đến cân bằng nước của khu vực nguyên cứu và đạt được mục tiêu</small>

này, luận văn cin giải quyết các vấn đề sau:

<small>Mơ phỏng được dịng chảy đến hỗ chứa Nam Souang;</small>

<small>= Tinh tốn được ykích bin;</small>

Đánh giá được ảnh hưởng của BĐKH và phát triển kinh tế đến nhu cầu nước

<small>cầu sử dụng nước của vùng sông Nam Souang theo các</small>

<small>của hệ thống tưới hỗ Nam Souang trong hiện tại và kịch bản BĐKH trong</small>

Đối tượng và phạm vỉ nghiên c

<small>Ditượng nghị‘ctu: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổilậu và phát triển kinh</small>

1 ti nhủ cầu nước và cân bằng nước của hệ (hồng hd Chiea Nam Souang thủ đỏ ViôngChăn. Qua a6 đề xuất giải pháp để hạn chế và khắc phục những ảnh hưởng của BĐKIIđến iệ sản xuất nơng nghiệp cũng như các ngành kính tế khác, nhằm mục tiêu phát

<small>triển bền vững én kinh tế xã hội của Thủ đô Viêng Chăn.</small>

<small>Pham vi nghiên cứu: Hệ thông tới hồ Chia Nam Souang, Huyện Nasaithong, Thủ</small>

<small>đồ Vieng Chan,</small>

<small>Céch tiếp cận và phương pháp nghiên cứu</small>

<small>«Cách tiếp</small>

<small>- Theo quan điểm hệ thống</small>

~ Theo quan điểm thực tiễn và tổng hợp đa mục tiêu.

<small>- Theo quan diém bền vũng</small>

<small>«Theo phương pháp nghiên cứu:</small>

~ Phương pháp điều tra, thủ thập phân tích, xử ý, tổng hợp số liệu

<small>Phương pháp kể thừa có chọn lọc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Phương pháp phân tích hệ thống. phương pháp thống ké xác xuất

<small>~ Phương pháp ứng dụng phần mềm mơ hình mưa ~ dịng chảy NAM</small>

<small>Nội dung luận văn</small>

Luận văn gồm có phì mở đầu, 3 chương và kết luận, kiến nghị, chỉ tiết như sauMỞ DAU: Tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu,

<small>cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu;</small>

Chương 1: TONG QUAI

cân bằng nước, biển đồi khí hau;

Chương 2: MƠ PHONG DONG CHAY VA TÍNH TỐN CAN BANGNƯỚC TRONG LƯU VỰC: Sử dụng mơ hình Mike Nam dé tính tốn dongchảy tới hồ tương ứng với các giai đoạn và tương lai. Thông qua các bước hiệu

<small>i tượng và phạm vi nghiên cứu,</small>

lới thiệu về in bằng nước, các yếu tổ ảnh hưởng đến

chỉnh và kiểm định mơ hình với bộ thơng số dựa vào lưu vực tương tự. Ngoài ratrong chương này cịn tính tốn nhu cầu nước sử dụng chính phía hạ lưu hỗ kèm

với đó tính tốn các tổn thất chính do bốc hơi và thấm:

Chương 3: CAN BẰNG NƯỚC HO CHUA VÀ ĐÁNH GIÁ ANH HUONG CUABDKH VÀ PHÁT TRIEN KT-XH DEN CÂN BANG NƯỚC: Mö phỏng dong

<small>chay đến hỗ chứa, tinh toin nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước rong hệ thong</small>

và tinh toán cân bằng cho hệ thống cắp nước Nam Souang theo các kịch bản. Dinh giáánh hướng của phát biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đến cân bằng nước của lưu

<small>vực trong thời kỳ nỀn, thời kỳ 2030s và 2050s</small>

KET LUẬN KIEN NGHỊ: Kết luận và kién nghị đựa vào kết quả nghiên cứu

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

CHƯƠNG 1 TONG QUAN1A Tổng quan về quân I c

<small>111 Cơsở lý.</small>

Cân bing nước hệ thống là một vẫn đŠ rit xưa nhưng lbằng nước

thuyết về cân bằng nước hệ thắng.

<small>ln mới, nó vừa là phươngpháp. vừa là đối tượng nghiên cứu. Cin bằng nước là mối quan hệ dịnh lượng giữa</small>

ước đến và di của hệ thống nguồn nước (toàn cầu, min, lãnh thd, lưu vực, đoạnsông...) Lượng nước di gồm bốc thoát hoi nước, ngắm xuống ting sâu, nước cấp cho

<small>các nh cầu sử dụng nước tén lưu vực và đồng chảy ra khỏi lưu vực. Lượng nước đến</small>

ệ thống được thể hiện dưới các dạng nước mưa, dòng chảy và nước hồi quy sau khỉ

<small>sử dụng</small>

Cin bằng nước hệ thông là sự cân bằng tổng thể giữa tải nguyễn nước của hệ thôngdink lượng nước đến, đã khỏi hệ thống, tong đồ đã bao gm các yêu cầu về nước vàkhả năng điều tiết chúng. Từ đó đánh giá sự tương tác về nước giữa các thành phản

<small>trong hệ thống, các tác động của mơi trường lên nó vàra các biện pháp khai thác,bảo vệ nguồn nước một cách hợp lý [1]</small>

<small>A thực</small>

nghiên cứu cân bằng nước có ý nghĩa rất lớn cả về lý thuyết <small>Tit góc</small>

thuyết, phương trình căn bằng nước cho phép ta cất nghĩa nguyên nhân, các hiệntượng, chế độ thủy văn của một khu vực xác định, đánh giá các số hạng trong cần cân.nước và mỗi quan hệ tương tic giữa chúng. Nghiên cứu cân bằng nước cho phép định

<small>lượng đầy đủ và chính xác tài nguyên nước để tìm ra phương thức sử dụng hợp lý:</small>

nguồn ài nguyên quý giá này112 Cân hằng nước hỗ chứa

Nouyén If cân bằng nước i chứa dựa trên nguyên lý cân bằng nước như sau:

“Hiệu số giữa lượng nước vào và lượng nước ra khỏi hd chứa bằng sự thay đổi

<small>dung ích trong hỗ tong khoảng thời gian đó”, tức làIQ(0- q/0]dL= dV</small>

<small>Trong đó : Q(t) là lưu lượng nước chảy vio hỗ bình quân trong khoảng thời</small>

<small>gian dt q(t) là lưu lượng nước rũ khỏi hỗ bình quân trong khoảng thời gian dt; đV</small>

<small>là chênh lệch dung tích hd trong khoảng thời gian dt</small>

Đây là phương trình cơ bản đăng để tinh tốn điễu tiết hỗ chứa. Viết ại đưới

<small>dạng sai phân có</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>[QW-q@1a, = AVE)</small>

<small>Hoke Q(0) A~ q6) Ay= Vú) — VOT)</small>

<small>Hoặc - Vũ)= V1) + 1QG) At, - g6) ALL</small>

“rong đó : AVG) là chênh lệch dung tích hồ trang thời khoảng AQ; QG) và g

<small>(i) là lưu lượng bình quân đến và ra khỏi ho trong thời khoảng At; V(i-1) và Vú) là</small>

<small>dung ích hỗ chứa ở đầu và cối thời đoạn tính tốn:</small>

Đối với hỗ chứa làm nhiệm vụ c lưu lượng ra khối hỗ bao

thành phần sau: lưu lượng nước yêu cầu (qy.), lưu lượng tổn thất do thắm (qq) và

<small>bốc hơi (qu) và lưu lượng xả thửa (q)</small>

40) = quá) + qu)£ qá0* g6)

<small>Biểu thức (9-16) có thể viết dưới dạng:</small>

<small>W0= Wy + Wi0)% Wald + Wali)Trong đó:</small>

<small>= W,.() là tổng lượng nước yêu cầu tại thời đoạn tính tốn thir (theo kế hoạch</small>

<small>đăng nước) là đại lượng đã biết:</small>

<small>= Wuyi) là tổng lượng nước bốc hơi phụ thêm, được xác định theo công thức:</small>

<small>Wu(0= 1000. Fy. AZ0)</small>

<small>AZ{i) là lớp bốc hơi phụ thêm ở thời đoạn thứ i; F,) là điện tích mặt hỗ bình</small>

<small>cqn trong thời đoạn thứ i, tương ứng với dung tích hd bình qn trong thời đoạn tính</small>

tốn Vi)

Do VGi) là tị số cần tim nên việc xác định Woy) phải qua thử dẫn.

<small>Wadi) là tổng lượng nước tổn thất do thắm, được xác định theo công thức:WaliK%. Vũ)</small>

‘ing tương tự, Wai) phải xác định thông qua phương pháp thir dẫn.

~ Wi) là tổng lượng nước xã thửa xuống hạ du, phụ thuộc vào lượng nước dé

<small>lượng nước dùng, phương thức vận hành hồ chứa.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>1.2.1. Một số định nghĩa, giới t</small>

12.1.1.Định nghĩa vé bid đổi khí hậu.

Khí hậu của trả đất luôn luôn thay đổi. Trước đây, sự thay đổi này mang tinh tự nhiên.Kể từ đầu thế kỷ 19 thuật ngữ biến đối khí hậu bắt đầu được sử dụng khi nói đếnnhững sự thay đổi khí hậu được so sánh tại thời điểm nói đến và những dự báo trong

<small>vịng khoảng 80 năm sau đó mà nguyên nhân thay đổi chủ yêu là do những hoạt động</small>

của con người gây ra hơn là những thay đổi tự nhiên ong biu khí quyễn

<small>ên Hợp Quốc (UNECCC) “Biến đổi khíCơng ước khung về biển đổi khí hậu của</small>

hậu trái đẫ là sự tay đối của hệ thơng Khí hậu gồm Khí quyển, thơ quyển, sinh

<small>quyển, thạch quyễn hiện tại và trong tương loi bởi các nguyên nhân rự nhiên về nhân</small>

<small>Biđổi</small> ậu là “những ảnh hưởng có lại của biến đổ kh hội đối<small>„ là những</small>

<small>trong mítrường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến</small>

thành phin, khả năng phục hdi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được

<small>quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và</small>

<small>phúc lợi của con người</small>

12.1.2 Các hiện tương củu biến đổi thí hậu

<small>Hiệu ứng nhà kính.</small>

“Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đắt với không giam

<small>xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất được gọi là Hiệu img</small>

nhà kính". Có nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính, gồm CO2, CHA, CFC, $02, hơinước... Khi ánh sing mặt tri chiếu vào Trái Đắt, một phn được Trải Đắt hấp tha và

<small>một phần được phản xạ vào không gian. Các khí nhành có tác dụng giữ lại nhiệt củamặt trời, khơng cho nó phần xạ đi, nêu các khí nhà kính tổn tại vừa phải thi chúng giúp,</small>

cho nhiệt độ Trái Đắt khơng q lạnh nhưng nếu chúng có q nhiều trong khí quyểnthi kết quả là Trái Đắt nóng lên

<small>rong giai đoạn 1860-2000, nhiệt độ bỀ mặt Trái</small>

<small>đại đương tăng 0.45°C [2].</small>

<small>đã tăng khoảng 0.8°C, nhiệt độ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>Global Mean Temperature</small>

<small>"60 — TổBO 800 1H20 TổẠ0 360 1H80 2000,</small>

2 Annual mean — Phan

<small>= Smeotned series = ỗ t8</small>

<small>(a 5-95% decadal error bars Sie tớ</small>

“Hình : 1-1: Thay đôi nhiệt độ bé mặt Trái Bit theo thời gian (Nguén:IPPC, 2007 /2/)Nước biển dang

Sự ding cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập ting ở các vùng đất thấp, các(đảo nhỏ trên biển. Trường hợp này đang là vẫn đề được quan tâm nhiều nhất trên lưuvực Đông Nam A đặc biệt Li tại Đồng bằng Sông MeKong, Miễn Nam Việt Nam.“Theo báo cáo của Ủy ban Liên chính phù về biển đổi khí hậu (PCC), thì mực nướcbiển tồn cầu sẽ đăng khoảng 0.5-1.7 m trong giai đoạn 2000-2020 và 0.6-2.4 m trong

<small>giai đoạn 2020-2060 [3]</small>

<small>Mưa acid:</small>

‘Mura acid là mưa có tính acid do một số chất khí hịa tan trong nước mua tạo thành các

<small>acid khác nhau, Trong tự nhiên, mưa có tính acid chủ yvi trong nước mưa có CO2</small>

<small>hịa tan (ho thở của động vật và có mộtí C- (từ nước biển) và có độ pl dưới 5</small>

<small>Là ự tng done Bàn phn at tong những con mu, ưng mi, ng hi</small>

‘Thing ting ozon:

zon la một chit khí có trong thiên nhiên, nằm trên ting cao khí quyển của Trai dt, ở49 cao khoảng 25km trong ting bình lưu, gồm 3 nguyên tử oxy (03), hấp thụ phẩn lớn

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

những tia từ ngoại từ Mặt rời chiếu xuống gây ra các bệnh về da. Chất khí Ấy tập hợp,

<small>thành một lớp bao bọc quanh hành tỉnh thường được gọi là ting Ozon,Cháy rừng</small>

Nhiệt độ tăng cao, đất đại khô cần và nhiều cính rồng lớn biến thành trọ bụi những

<small>hiện tượng bat thường này khơng cịn bó hẹp ở một số quốc gia hay khu vực mà dang</small>

xây ra hẳu kh i Nhiều nước trên thể giới luôn phải đối mặt với thiên tỉ

<small>cháy rừng đặc biệt là Mỹ, Canada, Úc.Lũlụ~ hạn hán:</small>

<small>Bão là trạng thái nhiễu động của khí qun và là một loại hình thời tiết cực trị. Các</small>

<small>loại bão như: Bão hình thành trên Đại Tây Dương: hurricanes, bão hình thành trên</small>

<small>Thái Bình Dương: typhoons và bão hình thành trên An Độ Dương: cyclones</small>

<small>La là hiện tượng nước sông dng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau đồ</small>

<small>v lũ là</small>

<small>giảm di lữ dộilên tượng dịng nước do mưa lớn tích luỹ từ nơi cao trầnlàm ngập lụt một khu vue hoặc một ving tring, thấp hơn.</small>

Hn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dai, làm giám him lượng

<small>âm trong không khí và hàm lượng nước trong dit, làm suy kiệt đồng chảy sông sui</small>

hạ thấp mye nước ao hỗ, mực nước trong các ting chứa nước dưới dit gây ảnh hưởngxấu đến sự sinh trường của cây trồng, lim môi trường suy thối gây đói nghèo dich

<small>Hiện tượng sương khối</small>

<small>Sương khối là một sự cổ môi trường, xây rà do sự kết hop sương với khói và một số</small>

gây ơ nhiễm khơng khí khác. Sương khỏi thường tạo ra nhiều chất gây ơ nhiễmthứ cấp có hại cho động thực vật và mơi trường nói chung.

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

số nguyên nhân do con người gây ra:

<small>Nguyên nhân chính làm biển đổi khí hậu Trái đắtlà do sự gia tăng các hoạt động tạo ra</small>

các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bé hấp thụ khí nhàkính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bở và đất iền khác. Nhằm hạn chếsự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và én định sáu loại khí nhà

inh chủ yêu bao gồm: COs, CH, N;O, HFCs, PFCs và SE,

<small>Khai thác gỗ, chặt rừng cũng dang là một vẫn dé được chú ý. Vụ khai thác gỗ, giải</small>

phóng mặt bằng la thay dai ....của mặt đắt cũng là nguyên nhân hàng đầu kim thay đồi

Khí hậu xung quanh, hơn nữa, cịn làm giảm đi tính thắm ~ giữ nước, giảm đi độ bềncủa mặt đất gây ra sat lở,

Việc khai thác năng lượng thuỷ điện làm biến đổi chế độ dịng chảy trong sơng: hơn

<small>nữa, nhiều dự án tại các nước trên thé giới đã làm cạn khô cả một con sơng và gây ra</small>

<small>xung đột</small>

<small>1.2.2 Tình hình</small>

<small>sự tranh chấp tai nguyên nước,</small>

doi khí hậu trên thể,

“Trong lịch sử địa chất của trái đất chúng ta, sự biết đổi khí hậu đã từng nhiều lần xây

<small>ra với những thời kỳ lạnh và nóng kéo dai hàng vạn năm mà chúng ta gọi là thời kỳ</small>

băng ha hay thời kỳ gian băng. Thời ky bang ha cuối cùng đã xảy ra cách đây 10.000năm và hiện nay là giai đoạn ấm lên của thời kỳ gian băng. Xét vé nguyên nhân gây

<small>nên sự thay đổi khí hậu này, chúng ta có thể thấy đó là do sự biển động và thay đổi độ</small>

<small>nghiêng trục quay trái đắt</small> . sự thay đổi quỹ đạo quay của trái đất quanh mặt rời, vị trí

<small>sắc hue địa và dai đương và đặc biệt là sự thay đổi trong thành phần khí quyển</small>

Sự biến đổi khí hậu (BDKH) tồn cầu đang diỄnra ngày càng nghiêm trọng. Biểu hiện1 nhất là sự nóng lên của tải đất, là bing tan cao; là các hiện tượng thời tết bắt

<small>thường, bão 10, sóng thin, động đất, han hán và giá rét kéo dài... dẫn đến thiểu lương</small>

<small>thực, thực phẩm và xuất</small> én hàng loạt dịch bệnh trên người, gia súc, gia cằm,

<small>C6 thé tly tác hại theo hướng nóng lê tồn cầu thể hign ở 10 điề ỗitệ sau đây: gia</small>

tăng mực nước biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nóng, bão tổ và lũ lụt, khơ hạn,

<small>tai biến, suy thối kinh tế, xung đột và ctuỷ hệ sinh thái. Những</small>

<small>tranh, mắt di sự đa dạng sinh học và phá</small>

inh chứng cho các van đề này được biểu hiện qua hàng loạt

<small>tác động cực đoan của khí hậu trong thời gian gần đây như đã có khoảng 250 triệungười bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam A, châu Phi và Mexico. Các nước.</small>

<small>in</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Nam Âu dang đối mặt nguy cơ bj han hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những tận chấy

<small>răng, sa mạc hóa, cịn các nước Tây Âu thì dang bị đe doa xây ra những trần lũ lụt lớn,</small>

do mực nước biển ding cao cũng như những dot bảng giá mùa đông khốc hệt. Những

<small>trận bão lớn vừa xây ra tai Mỹ, Trong Quốc, Nhật Bản, Ấn Đô... có nguyên nhân từ</small>

<small>hiện tượng trái đắt ấm lên trong nhiễu thập kỷ qua. Những dữ liệu thu được qua vệ tỉnh</small>

ting năm cho thấy số lượng các trận bão không thay đổi. nhưng sổ trận bão, lốc cường

<small>độ mạnh. sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tiy nam Thái Bình Duong,</small>

An Độ Dương, Bắc Dai Tây Dương. Một nghiên cứu với xác suất ln tới 90% cho thấy

<small>sẽ có ít nhất 3 tỷ người rơi vào cảnh thiểu lương thực vào năm 2100, do tình trạng ấmlên của Tri đất</small>

Sự nóng lên của Trãi đắt bang tan đã dẫn đến mục nước biển ding cao. Nếu khoảng

<small>thời gian 1962 - 2003, lượng nước biển trung bình tồn cầu tăng 1,8mm/năm, từ 1993</small>

<small>- 2003 mức ting là 3,lmm/nim. Tổng cộng, trong 100 năm qua, mực nước biển đãtăng 0.31m, Theo quan sát từ vệ tỉnh, diện tích các lớp bang ở Bắc cực, Nam cực, băng</small>

ở Greenland và một số núi băng ở Trung Quốc dang dẫn bj thu hẹp. Chính sự tan chảy

<small>của các lớp bang cũng với sự nóng lên của khí hậu các đại đương tồn edu (ti độ sâu</small>

3000m) đã góp phần làm cho mực nước biển dâng cao. Dự báo đến cuỗi thé kỷ XI,

<small>nhiệt độ trung bình sẽ tăng lên khoảng từ 20-4 8'C và mực nước biển toàn cầu sẽ tăng</small>

<small>từ 0118 =0159 m</small>

<small>Những năm qua, tranh cãi về sự BDKH toàn cầu vẫn chưa ngã ngồ. Cho tới những</small>

năm đầu thé kỷ XXI, với những bing chứng xác thực, các nhà khoa học đã chứngminh được sự can thiệp thô bạo của con người vào môi trưởng trái đắt, đó là việc sửdụng các chất hóa thạch như than đá, dầu lửa, khí đốt, là vi <small>tần phí các cánh rừng:</small>

việc phát triển cơng nghiệp hóa đã và đang thải ra bầu khí quyển nhiễu loại khí gây

<small>hiệu ứng nhà kính. ầm cho tr đắt nóng lê từng ngày. BĐKH tr thành chủ để nóng</small>

của nhiều hội nghị cấp cao trên thể giới. Tổng Thứ ký Liên Hợp Quốc Ban Ki Mooncho rằng: “BDKH cũng khiến nhân loại phải đổi mặt với những đe dọa to lớn nhưchiến tran! + "BĐKII không ch là vấn đỀ môi trường, mà cịn là mide dọa tồn diệnảnh hưởng đến sức khỏe con người, đến tình hình cung cắp lương thực tồn cẳu, vấnđồ didn và de doa nỀn hịa bình, an ninh thể giới”. Vì vậy, nhiều nước trên thể giới đã

<small>thành lập các tổ chức để chỉ đạo và điều phối các hoạt động ứng phố với tinh hình</small>

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>BĐKH, xây dựng.phó với BĐKH.</small>

ác chương trình, chiến lược và kế hoạch hình động quốc gia ứng

<small>Theo báo cáo của các nhà khoa học, sự nóng lê tồn cầu cũn hệ thống khí hậuhiện nay là chưa từng có và rất rõ ràng từ những quan tre nhiệt độ va dai đương trung</small>

<small>bình tồn cầu; sự tan chảy của băng, tuyết trên phạm vi rộng lớn dẫn đến sự dâng cao</small>

cửa mực nước biển. Nhiệ độ trung bình trong 100 năm qua đã tăng 0.74°C và xu thế

<small>nhiệt độ tăng tong vòng 50 năm gần đây là 0,13'CNhập kỷ. Nhiệt độ trung bình ở Bắc:</small>

cực tăng I.Š'C, và ở định lớp băng vĩnh cửu ở Bắc bán cầu tăng 3°C kể từ năm 1980

<small>đến nay, 10 năm trở lại đây được xem la những năm nóng nhất theo chuỗi quan trắc từ</small>

<small>năm 1850,</small>

1.23 Tình hình bién dỗi khí hậu ở Lào.

<small>12.3.1 Xu thế bién đối kh hậu ở Lào</small>

<small>‘Theo báo cáo nghiên cứu khoa học của trung tâm khoa học khi tượng thuỷ văn thủ đôViêngchăn cho biết về xu thể biến đổi khí hậu ti Lao nhữ sau</small>

<small>4 độ: Trên các khu vực, nhiệt độ TBN có thể tăng lên 20°C vio năm 2050. Dựtính đến năm 2100 nhiệt độ sẽ tăng lên 3.20°C.</small>

<small>= VỀ lượng mưa: Lượng mưa mùa mưa ở các khu vực đu ting 0-9% vào năm 2050</small>

Lượng mưa mùa khô ở các Bắc, Trung và Nam Lào có hiện tượng giảm khá mạnh với

<small>lượng giảm 1.0 - 5% Đáng chú ý là ở những vùng thường xảy ra hạn hán vào mùa</small>

Khơ, hạn hán có nhiều khả năng tăng lên cả về cường độ và diện tích

1.2.3.2. Cúc nghiên cứu về cân bằng nước có xét đến ảnh hưởng của bổn đổi khí hậu.Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đơi khí hậu tới tài nguyên nước tại Lào vẫn chưa được.thực hiện rõ. Rét nhiều ving tại ào đã và đang chịu ảnh hưởng của sự thay đổi điều

<small>khiển khí tượng thuỷ văn do BĐKH nhưng vẫn chưa được đánh giá rõ rằng. Các</small>

nghiên cứu tại Lio phần lớn được thực hiện tại các Lưu vực sơng chính bởi các tổ

<small>chức phì chính phủ và các tổ chức cá nhân khác,</small>

<small>Năm 2008, Nhóm của Eastham đã thực hiện nghiên cứu “ Đánh giá tài nguyên nước.của lưu vực s ng Mê Kông dưới tác động của BĐKH." Họ đã áp dung kết quả mơi</small>

phịng khí hậu trong bai nghiên cứu thứ 4 của IPCC để đánh giá xem khí hậu của lưu

<small>vực sông Mê Kông sẽ thay đổi thé nảo và ảnh hưởng của sự thay đổi đó đổi với tai</small>

nguyên nước trong tương lai. Theo kết quả nghiên cứu, phần Miễn Bắc Lao năng suất

<small>B</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>nông nghiệp sẽ tăng, nhiệt độ và lượng mưa hing năm ting, lượng mưa mia khô tănglên, đồng chảy hàng nam tăng, ding chảy mùa khô tăng vi tém năng lũ lụt lớn cũng</small>

tăng. Nhưng ngược lại đổi với Miền trung Lào gồm ca khu vực sơng Nam Souang thìnăng suit nơng nghiệp giảm, nh trạng khan hiểm lương thực ăng, nhiệt độ và lượng

<small>mưa hing năm tăng khi lượng mưa mùa khô giảm: đồng chấy hing năm tăng khi đồng</small>

chiy mia khô giảm dẫn đến khả năng xây ra lũ lụt vio mùa khơ tăng l4]

<small>"Ngồi ra cịn có các bài nghiên cứu của Uy Ban Sông Mê Kông như: “Anh hưởng của</small>

biến đội khí hậu và phát tiễn kinh tế đến chế

<small>đầu tiên năm 2009” |4], * Sự thay đổi déiuthực hiện bởi Timo A. Räsảne năm 2014 [5]</small>

<small>lộ chảy của sông Mê Kông: Bài đánh gián thuỷ văn của lưu vực sông Mê Kông"</small>

So sánh tác động của biến đổi khí hậuvà phát triển kinh tế đối với chế độ chảy của sông Mê kông trong tương la" thực hiện

<small>bởi nhóm cha Chu Thai Hoanh [6], * Sự biến đổi điều kiện thuỷ lực trong tương lai</small>

<small>của Sông Mê Kông: tác động của biển đổi khi hậu và hồ chứa với dong chảy” [7] vàcác nguyên cứu khác.</small>

1.2.3.3.Kịch bản biér <small>đổi bhi hận ở lào</small>

<small>Kịch bản biến đối khí hậu ở Lào hiện nay dang được xây dựng dựa trên sự phân íchvà tham khảo các nghiên cứu trong, ngồi nước và của Ủy ban sơng Mê Kơng (MRC).</small>

Các tiêu chí để lựa chọn phương pháp tính tn xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu

<small>cho Lào bao gồm:</small>

1. Mức độ tin cậy của kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu;Độ chỉ tất của kịch bản biến đội khí hậu;

<small>3. Tỉnh kế thừa,</small>

<small>4. Tĩnh thời sự của kịch bản</small>

<small>5. Tinh phủ hợp địa phương,</small>

<small>Tính diy đủ các ịch bản:Khả năng chủ động cập nhật</small>

Trên cơ sở nhân tích các iêu chí nêu rên, kết quả tính tốn bằng phương pháp tổ hợp(MAGICCISCEN GEN 53) và phương pháp chỉ it hóa thing ke đã lựa chon để xây

<small>dựng kịch bản biển đổi khí hậu trong thé ky 21 cho Lào.</small>

Ba kịch bản phát thải khí nhà kinh được chon dé tính tốn xây dựng kịch bản biết

<small>Khí hậu cho Lào kịch bản phát thi nhấp (kịch bản B1), kích bản phát thải trung bìnhđối</small>

<small>“</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịch bản phát thai trungbình của nhóm các kịch bản phát thai cao (kịch bản A2).</small>

“Trong luận văn này, tác giả đã áp dụng kịch bản biển đổi khí hậu đối với thủ đô Vieng

<small>Chan. Kịch bản được phát triển bởi Cực khí tượng thuỷ văn thủ đơ Viêngchăn dựa vàokịch bản phát thai B2 của IPCC.</small>

<small>Cie phương pháp và nguồn sé liệu để xây dung kịch bản biến đổi khí hậu cho Lào</small>

được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây và dược cập nhật đến năm 2010. Thời kỳ

<small>1980-2000 được chọn là thời kỳ cơ sở đẻ so sánh sự thay đơi của khí hậu:</small>

<small>“Theo chiến lược về biển đổi khí hậu của Lào và nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKII đến</small>

đồng chảy Ủy ban sông Mekong, đối với thủ đô Viêng Chăn, mức tăng nhiệt độ (°C)

<small>trung bình năm và mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-2000 theokịch bản phát thải rung bình B2 như sau:</small>

"Băng †-1-Mức thay đỗi hich bản về nhit độ và lượng mưu theo kịch bản B2

<small>tỗ khí hậ “Các mốc thời gian trong thé kỹ 21</small>

<small>2030 2050 2070 2100</small>

Nhiệt độ CÓ) 07-10 1817 1528 20-33

Lượng mura (%) | (2.0)-12 j (45-82 | (60-125 | 82-165‘Theo kịch bản phát thi trùng bình và cụ thể đối với hủ đơ Viêng Chan ở trên, tà có

<small>bảng kết qua tổng hợp về sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa theo từng tháng của</small>

<small>thủ đô Viêng Chăn trong tường lai như sau (tinh cho gian đoạn năm 2030, 2050, 2070</small>

<small>và 2100)</small>

<small>Bảng 1-2: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C)</small>

Thời kỳ trong năm. Các mốc thời gian trong thé ky 21

2030. 2050. 2010. 2100

<small>XI=H 10 17 27 32</small>

m-V 12 17 3. 7 34VI- VI 07 10 1s | 20IX-XI 09 14 30 | 27

<small>l5</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>1980-2000 ở thủ đổiBang 1-3:Mite thay đổi lượng mưa (%6) so với thời</small>

<small>của Lào theo các kịch bản phát thải trưng bình B2</small>

"Thời ky trong năm e mốc thoi gian trong thé kỹ 2]

<small>1.3.1.1 Tài nguyên nước</small>

<small>‘Tai nguyên nước đóng một vai trd đặc biệt quan trong, là thành phan thiết yếu của sự</small>

<small>sống và môi trường, là nhân tổ quyết định sự tồn tạ và phát tiển bền vững của quốc</small>

<small>gia. Tải nguyên nước đang ngày cảng khan hiểm, suy giảm cả về số lượng và cllượng, kèm theo đó hạn bán và lũ lụt xây ra gay gắt ở cả quy mô, mức độ và thời gian</small>

trong khi nhu cẩu sử dụng nước ngày càng tăng và đó chính là nguyên nhân gây rakhủng hoàng về nước. Việc quản lý, khai thác và sir dụng có hiện hả ơi nguyễn nướccó ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con người vì vậy nó.

<small>đã trở thành chủ để quan trọng khơng chỉ đối với Lào mà luôn là chủ dé được ban thao</small>

<small>én đầu năm 1992 thì khái niệm * Quản lý tổng hợp tai nguyên nước" đã được công</small>

nhận và lan truyền trên toàn thế giới. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước không đơnthuẫn là việc lập quy hoạch, kế hoạch mà đây là một q trình, trong đó cần nỗ lựcquản lý theo hướng tổng hợp, cần giải quyết tốt các mỗi quan hệ tương tác giữa con

<small>người và tự nhiên; giữa đất và nước; giữa nước mặt và nước dưới đất; giữa khối lượng</small>

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

va chất lượng; giữa thượng lưu và hạ lưu; gta nước ngọt và cấc vàng ven biển: giữa

<small>trong nước và ngoài nước; giữa các đổi tượng sử dụng nước</small>

<small>Như vậy, khi đánh giá vẻ tài nguyên nước của một lưu vực là phải xét như một hệ.</small>

thông nguồn nước. Hệ thống nguồn nước là thuật ngữ được Van te Chow sử dụng đầu

<small>tiên để mô tả các lĩnh vực kỹ thuật của thuỷ văn, thủy lực và tải nguyên nước. Hệ</small>

thống nguồn nước cũng đồng thời được sử dung để đề cập tới các dự án nước bao gồm

<small>các hệ thống trữ nước mặt, hệ thống nước ngằm. hệ thống phân phối nước, hệ thống</small>

hệ thối

kiểm soát 10, và hệ thống tiều nước [8]. Theo quan dig tạ, hệ thông nguồnnước được dịnh nghĩa như sau: "Hệ thống nguồn nước là một hệ thống phúc tạp bao

zim ti nguyên nước, các cơng tình khai thác nguồn nước, các u cầu về nước cũng

<small>với mỗi quan hệ tương tác giãn chúng và chịu tác động của môi trường lên nổ"</small>

<small>(1) Nguồn nước được đánh giá bởi các đặc trưng: lượng và phân bổ của nó theo khơng.</small>

gian và thời gian; chất lượng nước; động thái của chúng

<small>(2) Các biện pháp khai thác và bảo vệ nguồn nước: các cơng tình thủy lợi, các biện</small>

pháp củi tạo và bảo vệ nguồn nước, bao gdm cả biện pháp cơng trình và phi cơng trình,

<small>được cấu trúc tùy thuộc vào mục đích khai thác và bảo vệ nguồn nước.</small>

(3) Các yêu cầu về nước: các hộ dùng nước, các yêu cầu về mức bảo đảm phòng chống.

Ii lụt, ứng hạn, các yêu cầu về bảo vệ hoặc cải tạo môi trường cũng các yêu cầu đồng

<small>nước khác</small>

“Tác động của môi trường là những tác động về hoạt động din sinh kinh tổ, hoạt động

<small>của con người (không kể các tác động về khai thác nguồn nước theo quy hoạch).</small>

<small>Những tác động đó bao gồm ảnh hưởng của các biện pháp canh tác làm thay đổi mặt</small>

<small>đệm và</small> g dẫn, sự tác động khơng có ý thức vào hệ thống các công tinh thủy lợi

<small>1.3.12 Các tác động của biến dải khi hậu tớ tài nguyễn nước</small>

Biến đổi về lượng mưa, phân bổ mưa theo không gian và thời gian dưới tic động cia

<small>biển đổi khí hậu đã có những ảnh hưởng nhắt định tới việc cấp nước cho các ngành</small>

đằng nước. Mưa lớn và tuyết rơi xây ra thường xuyên hơn tại các vùng vĩ độ cao và

<small>trung bình tại bắc Bán cầu trong khi lượng mưa giảm xuống tại vùng nhiệt đới và á</small>

nhiệt đới. Tại nhiều vùng của Châu Âu, miễn Trung Canada, bang California đính lồ

<small>chuyển từ mùa xuân sang mùa hè đo giáng thủy chuyển chủ yếu từ tuyết roi sang mưa.</small>

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Tại Châu Phi, các lưu vực sông lớn như sông Nile, hỗ Chad và Senegal, lượng nước cóthể khai the giảm khoảng 40-60%</small>

<small>Thay đổi về phân bổ mưa trong năm sẽ ảnh hướng đến lượng nước có thể khai thác</small>

được. Kết quả của các mơ hình dự báo biến đổi khí hậu cho thấy tại nhiều khu vực

<small>lượng mưa sé tập trung hơn vào mùa mưa và giảm vào mùa khô. Mưa lớn tập trung sẽ</small>

Jam tăng lượng đồng chảy mặt. giảm lượng nước ngẫm xuống các ting chứa nước đưới

<small>đất. Điễu này làm gia ting lũ lụt vào mùa mưa và thiểu nước vào mùa khơ, trữ lượng</small>

nước ngim sẽ suy giảm. Ngồi ra khả năng sinh thủy của lưu vực cồn bị gián tp ảnh

<small>hưởng của biến đối kh hậu do thảm phủ thực vật bị thay đổi do điều kiện khí hậu thay</small>

<small>Tai nguyên nước tại Lào dang đứng trước nguy cơ suy giảm do han hin ngày một ting</small>

<small>ở một số vùng, miễn. Khó khăn này sẽ ảnh hưởng đến nơng nghiệp, cung cắp nước ở</small>

sản xuất điện. Lào có.

<small>nơng thơn, thành tị nhiều sông suto nhỏ chảy từ Bắcđến Nam, trong đó có sơng Mê Kong là sơng lớn và đài nhất trong nước chảy tư biên</small>

giới Trung Quốc (Bắc Lào) đến biên giới CampuChia (Nam Lào), ngồi ra cịn có các

<small>sông nhánh như là: Nam Ou, Nam Xương, Nam Ngum, Nam nghiệp, Nam Thuên, Xé</small>

<small>Kong, Xế Kaman,.. và Lio là nước có diện tí‘cia lưu vực sơng Mê Kơng lớn nhất</small>

<small>chiếm khoảng 25% của tổng điện tích lưu vực sơng Mê Kông. So với hinay, năm</small>

<small>2070, đồng chảy năm của sông Mê Kông từ +4.2 đến +14.5%%; đồng chay mùa cạn cia</small>

xơng Mé Kơng từ -2,0 đến -24/: dịng chảy lũ biến động tương ứng là +5 đến +7.0%.

<small>Như vậy, trên sông lớn, tác động của BDKH làm cho ding chảy năm của sơng MÈ</small>

Kơng giảm đi. Điều đó có nghĩa là khả năng lũ trong mùa mưa và cạn kiệt trong mùa.khô đều tở nên khắc nghiệt hơn (chưa tính đến kha năng khai thác nước ở thượng

<small>nguồn các sông nay tăng lên do BĐKH).</small>

13.2 Tác động đến quản lý tài nguyên mus

<small>Sự biến đổi của khí hậu đã ảnh hưởng rat lớn tới việc quản lý tài nguyên nước. Sự thay</small>

<small>đổi khó đốn của các vụ mùa, lượng mưa tăng lên trong mùa thừa nước mã lại giảm đi</small>

<small>ở mùa thiếu nước. Có thể có những lúc lượng mưa tăng lên đột ngột, mưa bão gây ra</small>

<small>ngập lụt mà cũng có những năm mùa khơ kéo dài khác thường thêm vào đó là sự tăng</small>

lên lượng nước bốc hơi do nhiệt độ tăng lên gây ra hạn hin tại nhiều vùng khấp thể<small>giới</small>

<small>1s</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>Tai các vùng ven biển, vin để nước bién ding do bing tan là một vẫn đề khẩn cắpnit, Đặc bgt là trong mùa khô, khi mực nước sông giảm thi nước biển sẽ xâm nhập</small>

vào vùng đắt ch tác làm thiệt hại cấy trồng do đắt bị xăm nhập mãn

<small>Những vấn đề trên là thách thức rt to lớn đối với việc quản lý ti nguyên nước.</small>

<small>Biểu hiện nỗi bật của biển đổi khí hậu chính là sự nóng lên tồn cầu, thay đổi lượng</small>

mưa, sự thay đồi theo mùa, gi tăng tin số và cường độ của các sự kiện cực đoan như

<small>hạn hin và lũ lụt (UNECCC 2007). Mỗi quan hệ giữa tài nguyên nước, năng lượng.nông nghiệp và khí hậu là một trong những quan hệ tương tác quan trọng với nhau,</small>

Hơn nữa, mi quan hệ đó đang rơi vài tỉnh tranng mắt cân bằng gây nguy hiểm cho

<small>thực phẩm, nước và an ninh năng lượng. Biển đổi khí hậu là một hiện tượng mà chúng.</small>

ta phải nhận ra ảnh hưởng của nó đã trở nên ngày cing rõ rột trên tồn thể giới

<small>“Trên quy mơ tồn cầu, có nhiều u tổ mơi trường khác nhau bị ảnh hưởng bởi biến</small>

đồi kh hậu trong đổ, ti nguyên nước đang được quan tâm nhiều hom, Tri đất nónglên do sự gi tng của nằng độ hiện ứng nhà kính và có th có ảnh hưởng đáng ké đến

iữa biển đổi khí hậu và nguỗchủ kỳ thay văn. Trong các nghiên cứu về mỗi quan

nước, đặc bit la những tác động của biển đổi khí hậu, USGCRP (2008) nhấn mạnh‘ring chu ky thủy văn bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi sự thay đổi của khí hậu và hậu qua

<small>của sự thay đổi về chu trình nước được thể hiện trong hình đưới đây.</small>

<small>19</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>“Hình 1-1 Dự báo sự thay đôi trong chu ky thuỷ văn Nguồn: USGCRP(2009)</small>

Biểu đồ cho thấy sự thay đổi trong chu kỳ nước cá vùng nóng khơ và nóng âm. Nhiệtbị mắc ket bởi khí quyển gây ra nhiều bốc hơi và nhiều mưa hơn. Khơng khí ấm giữ

<small>được hơi nước nhiều hơn, đó cũng là một loại khí giữ nhiệt. Sơ dd cho thấy một số</small>

hiện tượng, bao gầm: giảm lượng mưa, giảm mức độ của lớp băng tuyết và sông bing,

<small>lũ đạt định sớm hơn và tổng dòng chảy bị giảm. Nó cũng cho thấy trong chủ kỳ có sự</small>

idm đi lượng tuyết rơi do sự nóng lên dẫn đến sự gia ting lượng mưa. Sự kết hợpgiữa giảm lưu lượng nước cuối mia hè làm tăng nhiệt độ nước khi việc sử dụng nướccũng tăng sẽ dẫn đến sự gia tăng hạn hán. Ngồi ra, cịn có một số sự thay đổi nữa baogồm: Mưa phin giảm đi, xuất hiện hạn hin nghiêm trọng hơn giữa các mùa mưa, giảm

<small>băng hồ, ting bốc hơi và nhiệt độ nước. Thêm nữa, sự gia tăng về số lượng và cấp độ</small>

của hiện tượng mưa lớn sẽ dẫn đến gia tăng lũ lụt

Sự biển đổi trong chủ trình thủy văn sẽ ting cường và thay đổi theo cả thời gian vàkhông gian. Sự thay đổi nổi bật nhất là sự tăng lên của lượng mưa và b

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

lượng mưa tăng thêm sẽ được phân bổ không

<small>bộ phận trên thể giới sẽ phải đối mặt với sự suy giảm lượng mưa hoặc sự thay đổi lớn</small>

<small>trong thời gian của mũa mưa và mùa khô.</small>

1.3.3 Các nghiên cứu ảnh hướng của biển đãi khí hậu.

<small>1.3.3.1. Các nghiên cứu tại Lào</small>

<small>Hi</small> nay, các nghiên cứu cia Lào chủ yêu mới dũng lạ ở việc côn bổ các kịch bản

<small>BĐKII cho Lào (Chiến lược về biển đổi khí hậu của cộng hịa dân chủ nhân dân Lào.năm 2010). Một số c¿</small>

<small>sông Mê Kông (MRC, 2005, 2009) hay nghiên</small>

nghiên cứu về anh hưởng của BĐKH đến thuỷ văn của lưu vực

<small>iru ảnh hưởng tiềm năng của biến đổi</small>

hi hậu đến sử dụng đất ở cộng hịa din chú nhân dân Lào, tháng 7 năm 2010,

'Chính sách Về biến đơi khí hậu của Lào, <small>ic giả Syamphone Sengchandala, năm 2010</small>

<small>(Thích ứng của lĩnh vực nơng nghiệp đổi với biến đổi khí hậu tại Cộng hịa dân chủ</small>

<small>nhân dân Lào, ác giả Salongxay Rasabud, năm 2011 [10]1.3.3.2 Các nghiên trên thể giới</small>

Các nghiên cứu tại Việt Nam về BĐKH

<small>Vị</small> là một trong các nước chịu nhiề tác động của thiên tai. Các vàng đt thấpven biển ở miễn Nam Việt Nam được xem là vùng nhạy cảm, đ chịu nhiễu tổn thươngdo noi đây có mit độ dân cư tập trung tương đối cao. sin xuất nông nghiệp và ngư

<small>nghiệp chịu lệ thuộc lớn vào thời it, nguồn nước. Vùng Đồng bing sông Cửu Long</small>

(ĐBSCL) là ving sản xuất nông nghiệp và nuôi rồng thuỷ sin quan trong nhất Việt

<small>Nam. Vùng này cung cắp hơn 509nước. VỀ mặt sinh thái, ving ĐBSCL là</small>

<small>sản lượng lúa và 65% sản lượng thuỷ sản cho cảngập nước lớn nhất Việt Nam (Tuan andGuido, 2007), có đầy đủ các kiểu rừng sát ngập mặn, ngập lo, rừng ngập nước có than</small>

bin, vùng rừng tram ngập nước ngọt, nước phèn. Tuy là nơi sản xuất nơng ngư nghiệplớn, ving ĐBSCL vẫn cịn là một khu vục có mức tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

<small>thắp, GDP bình quân đầu người năm 2007 là 9,47 iệu đồng. tương đương 591 USD,</small>

đạt tốc độ tăng trường GDP là 12.34% ình độ din trí cịn kém, thiếu thốn v cơ sử hạtổng. nhà cửa tạm bg. ĐBSCL là một tong ba châu thổ trên thể giới cỏ nguy cơ ảnh

<small>hưởng cực ky nghiêm trọng của biến đổi khí hậu trong 30-50 năm nữa (IPCC, 2007).</small>

<small>Đến</small> ay, việc nghiên cứu liên quan đến biến đổi khí hậu ở Việt Nam nói chung vàmiền Nam Việt Nam nói riêng chưa có nhiều. Việc chuẩn bị thích ứng chỉ mới ở bước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>đầu và mới được thực hiện ở một số địa phương riêng rẽ. Mục tiêu của báo cáo này</small>

<small>lược khảo các kết quả nghiên cứu đã và đang thực hiện, các dự án đang triển khai và</small>

một số công việc chuẩn bj ban đầu để thích ứng, tim cách giảm nh các tác động tiêucực và tận dụng những cơ hội có thể có ứng với từng kịch bản thay đổi khí hậu trong

tương lại. Báo cáo cũng liệt kè một số hoạt động của Viện Nghiên cứu Biến đổi Khí

hậu ~ Đại học Cần Thơ. Cui

tin giữa các nhà khoa học, các cấp chính quyền địa phương nhằm chia sẻ những kết

«qua nghiên cứu, bài học kinh nghiệm và các biện pháp, đối sich dự kiến triển khai của

<small>từng địa phương</small>

cùng bảo cáo đề xu <small>việc hình thành mang lưới thơng</small>

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

bing phương pháp tổ hợp (phin mềm MAGICC/SCEN GEN 4.1 và được cập nhật

<small>thành MAGICC/SCEN GEN 53 vio năm 2008) và phương pháp chỉ tết hóa(Downscaling) thống k cho Việt Nam và các khu vực nhỏ hơn (Viện KH KTTVMT,</small>

2006); Trên cơ sở này, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã công bổ Kịch bản về BDKH,

<small>Và Nước biển ding vio các năm 2009 và 2012</small>

Hiện nay. Kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vục Việt Nam tiếp tục được xây dựng

<small>bằng phương pháp động lực (Viện KH KTTVMT, SEA START, Trung tâm Hadley,</small>

Ngồi racịn có một số các nghiên cứu đánh giá ác động của biến đổi kh hậu đến mộtsố cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía) tại Đồng bằng sơng Cứu Long và Đồngbằng sông Hồng (Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2011), nghiên cứu cơ sở

<small>khoa học xây dựng mạng lưới giám sát biển đổi khí hậu và điều chỉnh, bổ sung mạng</small>

lưới quan bắc khí tượng, thủy văn, hãi văn gp phần nang cao chất lượng dự báo thêtai trong bối cảnh biến đổi khí hậu (Văn phịng Trung tâm Khí trợng Thủy văn quốc

<small>gia, 2011), nghiên cấu xây dựng phương ấn dim phần khung của Việt Nam về biếndỗi khí hậu, những vấn để lớn trong dim phần giai đoạn sau năm 2012 đến năm 2020)</small>

<small>và định hướng đến năm 2050, (Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường,</small>

<small>“Các nghiên cứu tại nước khác.</small>

Trong những năm gin đây, và đặc biệt kể kết quá báo cáo lin thức hai và lẫn thứ 3 của

<small>Uy ban Liên chí đổi khí hậu (IPCC, 1996) va (IPCC, 2001) [11] [12] từ.phú v</small>

đó chững minh rằng biến đổi khí hậu tồn cẩu là một thực tế khoa học. Một nhận thứccho thấy rằng các tác động của biển dỗi khí hậu toàn cầu sẽ ảnh hưởng đến nguồnnước là một vấn đề nỗi cộm. Điều này được phản ánh qua sự phát triển về nhanh

<small>chống của các ti liệu khoa học</small>

<small>“Thực ế cho thấy, nguồn nước được cho là lĩnh vực quan trọng nhất cần được xem Xét</small>

trong các nghiên cứu đánh giá tác động của biển đổi khí hậu. Điều này xuất phát từ

<small>thực tế iển dBi khí hậu có ác động trực tiếp vào hiện trạng, thời gian và biển d</small>

sắc nguồn củng cấp nước, nhu cẫu, và cũng tắc động đến nhiễu lĩnh vực của xã hội

<small>Nước được sử dụng cho các nhu cầu sử dung của con người, lĩnh vực công nghiệp,</small>

thủy lợi tắt điện, giao thong thủy, giải tí và xử lí nước thải cũng như duy tri hệ

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>sinh thái thủy sinh. Bên cạnh d6 cịn được th</small> qua sự xuất

<small>mang tính chất cực đoan như lũ lụt và han hán tại các khu đơ Ì</small>

<small>nghiệp, các nhà máy phát điện và các trung tâm thương mại</small>

"Báo cáo lần 3 của IPCC (IPCC, 2001) [12] ước tính rằng mức tăng nhiệt độ toàn cầuđến 2,6°C vào năm 2050 và 1,4°C đến 5,8°C vào năm

<small>trăng bình hang năm là 0,89</small>

2100. Báo cáo kết quả của nghiên cứu cũng cho thấy mức tăng lượng mưa hing nămtại các ving vĩ độ cao, trung bình và hầu hết các vùng xich đạo cũng như giảm chungcho vùng cận nhiệt đới. Kết quả cho thấy cường độ cũng như tin xuất lĩ có thể tăng

<small>lên. do sự tập trung mưa vào mùa đông tại hầu hết các vàng trên tồn cầu. Bên cạnh đói</small>

<small>ự giảm thiểu dong chây thấp ở nhiều khu vực có nhiệt độ cao tạo thành một mỗi de</small>

doạn nghiêm trong đến chit lượng nguồn nước. Liên quan đến những tác dng cia

<small>biến đổi khí hậu ở châu Âu, báo cáo IPCC cho thấy rằng Nam âu và cụ thể ở đây là</small>

<small>Dia Trung Hà</small>

<small>phía Nam sơng Tagus, có sự gia tăng đáng kể về nhiệt độ và giảm lượng mưa được dựi, sẽ bị bị chịu tác động một cách tiêu cực.. Dặc biệt gi bán đảo Iberia,</small>

kiến vào năm 2100,

<small>“Theo tác giải Moss (2010), những ngcửu hiện nay cin những kịch bản mới. Trước</small>

hết các kịch bản cần nhiều thong tin hon các kịch bản cũ. Thứ hai hiện nay có xu

<small>hướng quan tâm tối các kịch bản chứa đụng các tác động khác nhau của các thé chếchính xách đối với khí hậu, thêm vào đồ các kich bản khơng chứa dựng các yêu t thể</small>

chế biển đôi cho tới nay (Ví dụ SRES). Các kịch bản này cho phép đánh giá chi ví và

<small>lợi ích của các mục tiêu khí hậu trong thời gian dài. C\cùng ting cường sự quan tim</small>

tới vai trị của thích ứng một cách chỉ tiết hơn. Điễu này. này đỏi hỏi sự hội nhập

<small>hông tin để phát trién các kịch bản trên các Tinh vực khác nhau tham gia vào nghiên</small>

<small>cứu khí hậu. Nhu cầu các kịch bản mới yêu cầu tổ chức Uy ban Liên chính phủ vé biến</small>

<small>đổi khí hậu(IPCC) cần có những yêu cầu tới cộng đồng khoa học để phát triển đưa ra</small>

các kịch bản mới để thuận tiện đánh giá biển đổi khí hậu trong tương lai như đã đưa ra

<small>năm 2007 [13]</small>

<small>“Theo thống kê của thể giới4trong các yếu tổ ảnh hưởng hei biến đổi khí bậu, tài nguyên</small>

nước là một trong những nguyên nhân chủ yếu (Frederick & Major,1997) [14].Cảnhbáo trên toàn cầu về sự gia tăng của khí thải nhà kính tác động ảnh hướng to lớn đến

<small>vịng tuin hồn nước (IPCC,1966).Dựa vào những nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>thay đổi nhiệt độ và nguồn nước, đặc biệt về sự tác động của biến đổi khí hậu,Yang</small>

<small>Nan nhắn mạnh đến việc vịng twin hồn của nước như một lý thuyết căn bản: đồng</small>

thời họ cũng tổng hợp lại mỗi quan hệ này trong một biểu đồ tuẫn hoàn về sự ác động

<small>của biển đổi khí hậu.</small>

<small>Vong tuin hồn của nước sẽ được khuếch đại và thay đổi tùy vào thời gian và địađiểm, Nó sẽ làm tăng các qua tình mua và bốc hơi, nhưng quả trình mưa tăng thêm sẽ</small>

<small>phân bồ khơng đồng đều trên tồn cầu, kết quả tit yếu là một số vùng trên thé giới</small>

<small>hứng chịu sự giảm xuống lượng mua hay những thay đổi quan trọng trong mủa mưa và</small>

<small>mùa khô (Arnell,1999) [1S]. Dựa vào báo cáo Lin hành động thứ hai của Uy ban Liên</small>

chính phù về biến đổi khí hậu

<small>mạnh mẽ. Hàng ngàn nghiên cứu về những tác động tiêu cực của biển đổi khí hậu vớităng lũ lụt và hạn hán sẽ có xu hướng đang gia tăng</small>

<small>nguồn nước đã được đưa ra, đặc biệt ở những vùng khô cin và bán khô cin tại</small>

Mỹ úc Canada Nam PhiHy Lạp, Nam á hoặc Địa Trung Hải

<small>“Tại Việt Nam,một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí</small>

hậu, đặc biệt cửu về vấn đề này nhưng đa số<small>tải nguyên nước, đã có một vài nghỉ</small>

đều là những đánh giá chung thiểu đi cích tiếp cân thực tế Vào năm 2010, một kế

<small>hoạch nỗi bật được thực hiện bởi Viện Khí tượng, Thủy văn và Mi</small>

<small>thay đổi khí hậu của Hà Lan (NCAP) đượctrường Vi</small>

<small>(IMHEN) và Chương trình trợ giúp vi</small>

<small>thực hiện trên lưu vực sông Hương với tên gọi "ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trên</small>

<small>25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>lưu vục sơng Hương và sự thích nghĩ với chúng tại miễn duyên hai, quận Phu Vang,</small>

<small>tinh Thừa Thiên Huế”. Một nghiên cứu độc lập của Trần Thue được cơng bổ năm</small>

2010 cũng đã đồng góp cho dự án này của NCAP. Cả hai dự án đều nêu việc lưu lượngnước sơng cao hơn là do biển đổi khí hậu, dẫn đến hậu quả nhiều lũ lụt hơn do lượng

<small>mưa ting cao hơn vào mùa mưa và lượng mưa giảm cùng sự bốc hơi nước nhanh gay</small>

ra nhiễu hạn hin hơn trong mũa khơ đưới mọi hồn cảnh. Tuy nhiên, những phương

<small>pháp quan lý chun mơn vẫn cịn để ngỏ câu trả lời</small>

<small>14. Giới0lưu vực nghiên cứu</small>

1.4.1. Điều kiện tự nhiên-khí tượng thủy văn, nguén nước vùng nghiên cứu

<small>1411. Vi tri dja lý</small>

<small>Thủ đô Vigng Chan là thủ đô của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và nằm ở</small>

phía Tây sơng Mekong thuộc vào miền Trung của CHDCND Lào. Lưu vực Hồ Nam.

Souang nằm ở phía Bắc của thủ đô Viêng Chan, gin với biên giới giữa thủ đô Vieng

<small>CChăn và tỉnh Ving Chan, Lưu vực này cùng vớ lưu vực sông Nam Houm là ai vùng</small>

quan trọng nhất cung cấp lương thực cho tồn thủ đơ. Tại vùng này, tài nguyên nước.

được tích tụ từ vùng núi phía Tây, chảy vào hồ và đổ xuống sơng Nam Ngưm ở phía

<small>“Hình 1-2: Vị tí thủ db Vieng Chấn, Laos</small>

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Lưu vực hỗ chứa Nam Souang bao quanh lấy huyện Naxaithong của thủ đô Viêng

<small>‘Chan và huyện PhonHong của tỉnh Viêng Chan huyện với tổng diện tích khoảng 345</small>

1.4.2. Đặc điểm địa hình

"Địa hình của vùng khá bằng phẳng ở phía Đơng - Nam, cao độ trung bình 200 m, thấp

nhất 150 m. Vùng núi trung bình phía Tây ~ Bắc với độ cao khoảng 500 m, chiếm.

<small>khoảng 30%</small>

1.4.1.3. Các yéu t6 Khí tượng thủy vấn

‘Ving nghiên cứu được coi như là nằm hẳn trong khu vực của thủ đô Viêng Chăn. Thủđô Vieng Chăn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa. Theo số liệu tổng hợpcủa nhiều trạm khí tượng trong và ngồi thủ đơ đã cho thấy các đặc trưng khỉ hậu của

<small>n tích của tồn lưu vực.</small>

<small>thủ đơ như sau</small>

Nhiệt độ

hin chung, nhiệt độ trung bình của thủ đơ tương đối cao, tuy nhiên biên độ nỉ

các tháng và giữa các mùa khơng cao, nhiệt độ có chiều hướng tăng din từ Bắc xuống‘Nam, từ địa hình cao xuống thấp.

<small>Đặc trừng cơ bản nhiệt độ của thủ đô là: Mùa Dong khơng lạnh và mùa hè khơng q</small>

nóng, là điều kiện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>1.4.1.4. Lượng bắc hơi và Độ ẩm khơng khí</small>

<small>Theo số liệu năm 1980-2000, Lượng bốc hơi trung bình năm của thủ đơ vào khoảng1,549.0 mm, được chia theo mùa như sau</small>

<small>+ Các thắng mùa mưa: Lượng bốc hơi trung bình khoảng 60 - 85 mm, thấp nhất</small>

<small>vào tháng VII, khoảng 45.6 mm,</small>

<small>- Các thing mia khơ: Lượng bốc hoi trung bình khoảng 100 - 120 mm, cao nvào tháng IL</small>

Bing 1-4. Bắc hơi rung bình thẳng nhiễu năm tram khí tương Vieng Chân, (mm)

<small>Thing | T |W] |] VỊ VI|VHIVHITT X[XITXHZ_— [T6]I321.1656|15901594.1290/1209|1148|12571276)1133|1066</small>

<small>Độ ấm khơng khí trung bình cả năm khoảng 74 %. Các tháng mùa mưa độ ẩm khơngkhí đạt 89 %. Các tháng mùa khơ độ âm khơng khí thường dưới 55</small>

Bảng 1-5: Độ ẩm khơng khí trung bình tháng nhiễu năm Viêng Chăn, Don vị: %

<small>Thing) 1 TH | WM] iV) V | Wi] Vi) vin] iX| X | XI] XTH% [720 690 [680 700 770 |J770 [R00 81.0 [780 [730 |730 [700</small>

<small>1415 Lượng mưa</small>

<small>XXết theo cllộ mưa, thủ đơ Viêng Chăn có hai mùa rõ rệt: Thông thường, mùa mưa</small>

<small>bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc</small>

<small>vào tháng 3. Lượng mưa trung bình năm là 1.634.00 mm: nhưng dao động thắt thường</small>

qạua các năm. Năm thấp nhất chỉ đạt 1,076.50 mm và năm cao nhất lên đến 2,290.30mm. Lượng mưa trung bình năm có chiều hướng giảm dần từ Bắc xuống Nam.

<small>Lượng mưa phân bổ rit không đều giữa các mùa trong năm. Mùa mưa chiếm tới 95 ¢%lượng mưa cả năm và thường mưa tập trung. Từ tháng 7 đến tháng 9 lượng mưa đã</small>

chiếm 54 % tổng lượng mưa cả năm, gây là qu, sat 16, xói mồn rita i đất, nhất làđối với những vũng có độ che phủ thấp. Mùa khơ: Rắ ít mưa, anh hưởng rắt lớn đếnkhả năng phát tiễn của cây trồng, nhất à đối với các cây ngẫn ngày,

<small>Nhin chung, lượng mưa và sự phân bé lượng mưa như vậy khá thuận lợi cho việc bổ</small>

trí thời vụ gieo trồng.

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

Lượng mưa tháng trung bình nhiều năm.

ạn —— =— HH | | || _

<small>sViongchan Phonghong</small>

<small>Hình 1-4:Dién biến tổng lượng mưa thing trung bình nhiễu năm (1980-2000)</small>

Cae yếu tổ về độ âm, lượng mưa, lượng bốc hơi và nhiệt độ khơng khí cho thấy rằng:thủ đơ Ving Chan tuy có vỉ tí kéo đồi từ Bắc xuống Nam gần 350 km nhưng đều nimtrong vùng khí hậu nhiệt đới bình thường nên có điều kiện khá thuận lợi cho phát triển

<small>ơng nghiệp.1416 Nẵng</small>

<small>+ Số giờ nắng trung bình 2.383 đgiời năm</small>

+ Số giờ nắng trung bình thing nhiều nhất : 253.2giờ thing

<small>« Số giờ nắng trung bình tháng ít nhất 121.3 giời tháng.</small>

Bảng 1-6: Số giờ nắng trang bình tháng nhidu năm tram Viêng Chăn

<small>Thm | 1 j2 [3 [13] S]® |7 [|5 s[m[n[mGiờ | 2004) 2314 | 2182 | 2299 IRTI [1294 | 1213 | T36. 1954 | 2552 | 240512538</small>

<small>LALS Tài nguyên nước và hệ thing sông ngôi</small>

<small>Sông Nam Souang là một nhinh của sông Nam Neum một nhinh lớn của sông Mé</small>

Kông. Nguồn của sông Nam Souang bắt đầu từ những dòng suối bắt nguồn từ vũng

<small>núi cao phía Tây Nam. Con sơng nảy có nước chảy quanh năm, tổng lượng nước trong.</small>

vàng khoảng 261.85x10° m'inăm(Cục Thuỷ lợi. 2002): lượng nước lớn nhất được xác

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

định ở mùa mưa khoảng 71.79x10° mỜAhẳng (thing 9) và nhỏ nhất 579x10"mÌ/kháng(tháng 5).

1-42. Tình hình din sink - kinh tế142.1 Dân số

Theo bai báo cáo thống ké của hai huyện NaSaiThong và PhonHong thi trong năm

<small>2015 tổng din</small>

29780 người với tứ lệ gia tăng 3% mỗi năm [16]. Như vậy, dự ki sẽ tăng lên thànhtrong ving sông Nam Souang và vùng cấp nước ở thượng lưu cơ

<small>34520 người trong năm 2020</small>

<small>Xét theo din tộc thì có dân tộc Lào chiếm 57.28 %, din tộc Muong chiếm 13.74 .</small>

dân tộc Laothang chiếm 11.45 %, dân tộc Thaydam chiếm 10.59 %, dân tộc Phuthaychiếm 6.9% [16]

<small>Xé theo nghề nghiệp thi hơn 70% là nơng dân, cịn li là những nghề buôn bán, cán bộ</small>

<small>nhân viên và các divụ khác1422 Nơng nghiệp</small>

‘Nong nghiệp là ngành chính được phát triển tại vùng này do điều kiện thuận lợi vẻ địa

<small>hình, thời tiết và nguồn nước. Loại cây trồng chủ yếu được trồng tại đây là lúa, lúa</small>

<small>được trong trên 100% của diện tích vào mùa mưa. Vào mùa khơ, nhiều loại cây trong</small>

được lựa chọn dựa vào điều kiện lượng nước, Diện tích trồng trot đã được mở rộng

<small>nhanh chóng từ 4.580 ha trong năm 2002 thành 5.900 ha trong năm 2005 và 7,600 ha</small>

trong năm 2015. Theo kế hoạch của Bộ Nơng Nghiệp diện tích trồng trọt của vùng này.sẽ tăng lên hết khả năng của lưu vực ở 12,350 ha rong năm 2030 [17] [I8]

Giống như vùng nông nghiệp khác của Lio, vùng Nam Souang có hai vụ trồng trọt vụ.mùa và vụ chiêm xuân. Lúa được tring trên phin lớn của điện tích nơng nghiệp và một

<small>phần là cây an quả được trồng trong vụ mùa. Trong vụ chiêm xuân, các điện tích nằm,</small>

trong hệ thống kênh tươi vẫn trồng lúa, cịn phần lớn diệ <small>tích thiểu nước sẽ trồng cácloại khác như lạc, ngơ, khoai, mía</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Hình 1-5: Vị tí hỗ1.43.2. Tâm tắt các đặc trưng thất kế

1) Cấp cơng trình

<small>~ Đầu mỗi hỗ chứa thuộc cơng trình cấp 1V.</small>

<small>~ Hệ thơng tưới thuộc cơng trình cấp IV,</small>

<small>~ Mức đâm bảo tưới: P= 75%.</small>

<small>tam Souang, thủ đỏ Vieng Chăn</small>

<small>31</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

2). Cúc đặc trưng thiết cơ bản

<small>Bằng 1-8: Các thông số thế kể hỗ chứa nước.</small>

srr “Các chỉ tiêu cơ băn kế xây dựng cũ

<small>œ @ @</small>

1 Cp cơng trình IV2 "Tan suất thiết kế chống lũ (P9) 1%

<small>3 MNDBT + 181.75 (m)+ MNC +1715(m)</small>

5 MNDGC + 183.75 (m)

<small>6 Đây sông + 16100 (m)</small>

7 Dung tích ứng với MNDGC_ 127.00 (102m)8 Dung tích ứng với MNDBT 91.08 (10m),9 Dung tích ứng với MNC 34.20 (10%m)10 Diện tích lưu vực (Flv) 256.00 (kmẺ)" Diện tích mat nước ứng với MNDGC _}—_ 2031 (km’)

<small>2 Diện tích mặt nước ứng với MNDBT 15.95 (km)B tích mặt nước ứng với MNC 395 Am)</small>

3) Thơng số hiện trang đập dâng và tràn

<small>Bảng 2.1 Các thông số hiện trang của đập.</small>

7 TG số mãi thượng lưu 3

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

4) Thông số cổng lấy nước

<small>Bảng 22 Các thông số của cổng lấy nước</small>

<small>TT Hang myc Don vị. Giá trị</small>

ĩ Kieu BTCT? Hinh thức công “Cổng hộp

3 Số cửa công sửa ?

<small>3 Khu điện cổng BxH(Nam Souang) em | 300x2005 Khâu điện cổng BxH(Nam Houm) mm 200x100s Gita van điu tết “Văn phẳngD Tai máy đông mỡ ViT Cao trình day cơng, m +I715</small>

<small>8 Cao trình đỉnh công. m +179.59 Tran lượng qua công mã 72001.4.3.3. Nhiệm vụ cơng trình</small>

lồ Nam Souang được quy hoạch phục vụ tưới cho 7.000 ha đất nơng nghiệp.trong đó có 6,250 ha tưới cho lúa Chiêm Xuân và 750 ha tưới cho cây trồng cạn (600hha Ngô, 150 ha Lạc..) ; cung cấp nước sinh hoạt cho 3.221 hộ gia định có 29,780

<small>người và du ch cho bình qn 500/năm. Tồn bộ hệ thống kênh mương là kênh đắt,</small>

s kênh cấp Tài 6 km, kênh cấp 1,1 dài 53km,

<small>33</small>

</div>

×