Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (654.08 KB, 20 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN </b>
<b>BÀI TẬP NHÓM </b>
<b>MÔN HỌC: KINH TẾ PHÁT TRIỂN 2 </b>
<b>ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM THỜI GIAN QUA (TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY) VÀ ĐỊNH HƯỚNG </b>
<b>TRONG THỜI GIAN TỚI </b>
<b>Giảng viên hướng dẫn: GS. TS Ngô Thắng Lợi Lớp học phần: PTKT1111(223)_03 Nhóm thực hiện: Nhóm 3 </b>
<b>Hà Nội, tháng 4/2024 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>MỤC LỤC </b>
<b>Phần 1: Cơ sở lý thuyết ... 6 </b>
<b>Phần 2: Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2011 đến nay ... 6 </b>
2.1 Quy mô và tốc độ xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011 đến nay ... 6
2.1.1 Quy mô xuất khẩu ... 6
2.1.2 Tốc độ xuất khẩu ... 7
2.2 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011 đến nay ... 8
2.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu ... 9
<b>Phần 3: Thực trạng đóng góp của xuất khẩu vào phát triển kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011 đến nay ... 11 </b>
3.1 Xuất khẩu tác động vào tăng trưởng kinh tế ... 11
3.2 Xuất khẩu tác động đến chuyển dịch kinh tế ... 11
3.2.1. Phân tích cơ cấu hàng hóa tác động đến chuyển dịch cơ cấu ... 11
3.2.2. Phân tích tác động xuất khẩu đến cơ cấu GDP ... 12
3.3 Xuất khẩu tác động đến tiến bộ xã hội ... 13
<b>Phần 4: Đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa VN giai đoạn 2011 đến nay và định hướng thời gian tới ... 14 </b>
4.1 Điểm mạnh ... 14
4.2. Điểm yếu và nguyên nhân ... 15
4.3. Khuyến nghị chính sách phát triển xuất khẩu hàng hóa Việt Nam ... 16
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>DANH MỤC BẢNG, HÌNH </b>
Bảng 2.1: Xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011-2022
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ gia tăng xuất khẩu và tỷ lệ xuất khẩu trên GDP của Việt Nam giai đoạn 2011-2022
Bảng 2.3: Tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam theo nhóm hàng Bảng 2.4: Cơ cấu trị giá xuất khẩu sản phẩm sơ chế và chế biến
Bảng 2.5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022 Hình 3.1: Tăng trưởng GDP và tăng trưởng KNXK giai đoạn 2011- 2022
Hình 3.2: Chỉ số HDI và tốc độ tăng trưởng của HDI, KNXK của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2022
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>LỜI MỞ ĐẦU</b>
Xuất khẩu luôn luôn là một trong những lĩnh vực quan trọng. Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế như ngày nay, xuất nhập khẩu càng thể hiện rõ vai trò của mình đối với sự phát triển và đóng góp vào vị thế kinh tế của một quốc gia trên bản đồ thế giới. Trong thập kỉ vừa qua, Việt Nam đã ghi nhận nhiều kết quả khả quan nhờ vào những nỗ lực của Đảng, Nhà nước và cả các doanh nghiệp xuất khẩu như quy mô kim ngạch xuất khẩu luôn đạt mức cao, đa dạng sản phẩm xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu, xuất hiện các thị trường xuất khẩu mới,... mặc dù, tình hình thế giới có nhiều biến động như cuộc xung đột Nga - Ukraine, đại dịch Covid 19 đã ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu quốc gia.
Song, xuất khẩu Việt Nam còn đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thử thách như chủ yếu các sản phẩm xuất khẩu vẫn là các sản phẩm thô, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu vẫn còn thấp,...
Dựa vào kiến thức đã học từ môn Kinh tế Phát triển 2 và các bộ môn liên quan khác, bài nghiên cứu sẽ tập trung phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam giai đoạn 2011 đến nay, để từ đó lập luận đưa ra được những chính sách phát huy những điểm mạnh, khai thác hiệu quả các lợi thế hiện có và đưa ra các giải pháp hạn chế những điểm yếu, những khó khăn mà Việt Nam dang gặp phải.
Bài làm của nhóm nghiên cứu sẽ bao gồm 4 phần: - Phần 1: Cơ sở lý thuyết
- Phần 2: Thực trạng xuất khấu hàng hóa Việt Nam giai đoạn 2011đến nay
- Phần 3: Thực trạng đóng góp của xuất khẩu vào phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 đến nay
- Phần 4: Đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa VN giai đoạn 2011 đến nay và định hướng thời gian tới
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>NỘI DUNG CHI TIẾT Phần 1: Cơ sở lý thuyết</b>
<b>1.1 Khái niệm các thuật ngữ liên quan</b>
- Xuất khẩu: là hoạt động trao đổi mua bán ra nước ngoài, là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngồi nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân.
- Xuất khẩu hàng hoá: là mua bán trao đổi hàng hố với nước ngồi thơng qua các hợp đồng thương mại, hợp đồng đổi hàng gia công, hợp tác kinh tế, hợp tác đầu tư nước ngoài, liên doanh, viện trợ chính phủ, viện trợ nhân đạo được ký kết giữa chính phủ, các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các tổ chức có tư cách pháp nhân và các các cá nhân được nhà nước cho phép trực tiếp xuất khẩu với nước ngoài.
- Xuất khẩu dịch vụ là sự mua bán, trao đổi các sản phẩm do hoạt động dịch vụ tạo ra trên các lĩnh vực giao thông vận tải, thông tin liên lạc, bảo hiểm, du lịch, tài chính, đầu tư… và các hoạt động khác do các đơn vị, dân cư thường trú cung cấp cho các đơn vị dân cư không thường trú và ngược lại. Xuất khẩu dịch vụ bao gồm: xuất khẩu hàng hoá và khách hàng, xuất khẩu dịch vụ bưu điện, liên lạc, viễn thông, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tài chính, hoạt động du lịch, dịch vụ y tế, sức khỏe, giáo dục,...
- Kim ngạch xuất khẩu: là tổng giá trị của các hàng hóa, dịch vụ mà một quốc gia bán ra thị trường quốc tế trong một khoảng thời gian cụ thể, phản ánh khả năng cạnh tranh của quốc gia đó trên thị trường quốc tế và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của quốc gia đó.
<b>1.2 Vai trị của xuất khẩu hàng hóa với phát triển kinh tế ở Việt Nam</b>
- Xuất khẩu là một nguồn thu quan trọng của quốc gia. Xuất khẩu tăng làm tăng thu nhập quốc dân.
<i>=> Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.</i>
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa; giúp các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
<i>=> Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.</i>
- Xuất khẩu tạo ra nhiều việc làm cho người lao động trong nước. Khi xuất khẩu tăng, nhu cầu về lao động sẽ tăng theo. Điều này giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp và góp phần giảm nghèo.
<i>=> Tác động đến tiến bộ xã hội theo hướng tích cực.</i>
<b>Phần 2: Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2011 đến nay2.1 Quy mô và tốc độ xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011 đến nay</b>
<b>2.1.1 Quy mô xuất khẩu </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>Bảng 2.1: Xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011-2022</b>
<i>Nguồn: World Bank</i>
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2022 tăng trưởng mạnh mẽ và liên tục từ 105,6 tỷ USD năm 2011, tăng lên khoảng 3,6 lần đạt 384,22 tỷ USD vào năm 2022. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ln chiếm phần lớn trên 90%, còn kim ngạch xuất khẩu dịch vụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ và chủ yếu là đóng góp từ xuất khẩu dịch vụ du lịch.
Trong bối cảnh ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính tồn cầu, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trung bình giai đoạn 2011-2015 là 141,89 tỷ USD/năm, vẫn đạt tốc độ tăng trưởng lớn, trung bình 17,23%/năm.
Những năm đầu giai đoạn 2016-2020, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng với tốc độ lớn, nhờ vào việc ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Trong đó có Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) có hiệu lực từ năm 2015, và Hiệp định Đối tác Tồn diện và Tiến bộ xun Thái Bình Dương (CTPPP) có hiệu lực từ năm 2018, đã mở ra cơ hội mới cho Việt Nam xuất khẩu sang các thị trường mới. Tuy nhiên, giai đoạn cuối 2019-2020, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ có sự suy giảm kéo theo tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch chậm lại. Nguyên nhân cho sự suy giảm này là do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid -19 khiến mọi hoạt động dịch vụ bị ngưng trệ, tất cả mọi nơi đều “bế quan tỏa cảng”.
Giai đoạn 2021-2022, chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Năm 2021, tổng kim ngạch đạt 341,43 tỷ USD, tăng 16,74% so với năm 2020.
<b>(Tỷ USD)</b>
<b>Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu</b>
<b>GDP(Tỷ USD)</b>
<b>Tốc độ tăng GDP</b>
<b>Kim ngạch xuất khẩu/GDP</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>2018</b> 261,80 13,81 310,11 10,22 84,42
<i>Nguồn: Số liệu từ World Bank và tính tốn của nhóm sinh viên</i>
Từ dữ liệu thu thập được, cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ gia tăng của xuất khẩu và tỷ lệ xuất khẩu trên GDP của Việt Nam hầu như có mối quan hệ cùng chiều. Xuất khẩu tăng có xu hướng kéo theo tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng.
Đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030, ta thấy tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng từ 79,75 tỷ USD năm 2010 lên 292,48 tỷ USD trong năm 2020, trong đó kim ngạch xuất khẩu năm 2020 gấp 3,67 lần năm 2010, vượt mục tiêu tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đến năm 2020 tăng gấp trên 3 lần năm 2010. Tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2011-2020 đạt trung bình 14,14%/năm, cao hơn mục tiêu 11-12%/năm được đề ra.
Năm 2021, dù tình hình dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp hơn rất nhiều, song kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cả năm về đích với con số kỷ lục đạt 341,43 tỷ USD, tăng 16,74% so với năm 2020.
Năm 2022 cũng diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động nhanh, khó lường. Tuy nhiên, nửa cuối năm đã chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế khi đã bắt đầu kiểm sốt có hiệu quả và bước đầu vượt qua đại dịch. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2022 ước đạt 384,22 tỷ USD, tăng 12,53% so với năm trước.
<b>2.2 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011 đến nay</b>
Trong giai đoạn 2011-2021, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam chuyển dịch theo hướng khá tích cực. Đó là tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng chế biến, giảm tỷ trọng hàng thô, sơ chế; giảm tỷ trọng hàng nông, lâm, thủy sản được thể hiện rõ bảng số liệu dưới đây.
<b>Bảng 2.3: Tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam theo nhóm hàng </b>
<i>Đơn vị: %</i>
<b>Ngành</b> <sup>Nhóm nơng, lâm, </sup>
thủy sản
Nhóm nhiên liệu, khống sản
Nhóm cơng nghiệp chế biến, chế tạo
Hàng hóa khác
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Từ năm 2011 đến nay, nhóm hàng cơng nghiệp chế biến là động lực cho tăng trưởng chung của xuất khẩu và có xu hướng tăng, tỷ trọng trong tổng kim ngạch của nhóm hàng nhiên liệu, khống sản và nông, thủy sản thấp và giảm dần theo các năm. Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam về cơ bản đã thể hiện rõ nét xu thế cơng nghiệp hóa. Điều này thể hiện những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế đã thực sự tác động, tạo thuận lợi và cơ hội cho sản xuất và hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
<b>Bảng 2.4: Cơ cấu trị giá xuất khẩu sản phẩm sơ chế và chế biến </b>
<i>Đơn vị: %</i>
Sản phẩm sơ chế 34,8 18,7 11,9 Sản phẩm chế biến 65,2 81,3 88,1
<i>Nguồn: Tổng cục Thống kê</i>
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ngay trong từng nhóm hàng cũng có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại, giảm tỷ trọng hàng nguyên liệu thô hoặc sơ chế, tăng tỷ trọng hàng chế biến, chế tạo (gồm cả hàng nhiên liệu chế biến, hàng nông thủy sản chế biến và hàng công nghiệp chế biến chế tạo). Tuy vậy, xét về hàm lượng chế biến, các sản phẩm nông sản của Việt Nam xuất khẩu chủ yếu vẫn ở dạng thô, sơ chế, chất lượng chưa đồng đều, mẫu mã chưa hấp dẫn, thậm chí chưa có thương hiệu, dẫn tới giá trị thấp hơn mặt hàng cùng loại của các nước và phải tiêu thụ dưới thương hiệu của các nhà nhập khẩu.
Trong thời kỳ 2011-2021, có những chuyển dịch đáng chú ý trong cơ cấu 15 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Năm 2011, trong tổng số 15 mặt hàng xuất khẩu chủ lực, có 4 mặt hàng thuộc nhóm hàng khống sản là dầu thơ, than đá, đá q, kim loại quý, xăng dầu các loại; có 4 mặt hàng thuộc nhóm nông, lâm, thủy sản là thủy sản, gạo, cà phê, cao su; còn lại 7 mặt hàng thuộc nhóm hàng chế biến, chế tạo. Đến năm 2021, các mặt hàng thuộc nhóm khống sản khơng còn nằm trong danh mục 15 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam; nhóm nông, lâm, thủy sản còn 3 mặt hàng là thủy sản, rau quả, hạt điều (gạo ở vị trí thứ 16); trong khi đó số lượng các mặt hàng thuộc nhóm chế biến, chế tạo đã tăng lên 12 mặt hàng. Đặc biệt trong giai đoạn 2013-2021, mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện, mới được thống kê riêng năm 2011, nhưng năm 2012 đã vươn lên là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai với kim ngạch xuất khẩu đạt 12,7 tỷ USD (sau mặt hàng dệt may là 15,9 tỷ USD) và trở thành mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Sự gia tăng trong xuất khẩu các mặt hàng chế biến, chế tạo là động lực của tăng trưởng xuất khẩu và góp phần tích cực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
<b>2.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam được mở rộng theo hướng đa dạng hóa và đa phương hóa các quan hệ kinh tế. Thị trường xuất khẩu đã được mở rộng nhanh, cơ cấu thị trường đã có sự chuyển dịch tích cực trong q trình hội nhập quốc tế. Hiện hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã có mặt trên 230 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Châu Á vẫn là khu vực thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam, tỷ trọng bình quân xuất khẩu sang thị trường này trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa giai đoạn 2016-2022 chỉ đạt 49,19%, thấp hơn so với mức 50,53% đạt được trong giai đoạn 2011-2015, phần lớn do ảnh hưởng kéo dài từ đại dịch Covid-19 khiến chuỗi cung ứng tồn cầu đứt gãy và tình hình chính trị bất ổn trên thế giới mặc cho Việt Nam đã luôn đẩy mạnh các cam kết mở rộng thị trường trong khuôn khổ ASEAN và một số nước châu Á.
Tỷ trọng của khu vực châu Mỹ tăng mạnh bất chấp ảnh hưởng từ đại dịch, từ 21,8% giai đoạn 2011 - 2015 lên đến mức 27,7% giai đoạn 2016-2022, chủ yếu là do Việt Nam tăng cường xuất khẩu sang Hoa Kỳ, đặc biệt là các mặt hàng như: Máy và thiết bị điện tử, thu âm, thu hình; Sắt và thép; Thủy sản; Gỗ và các sản phẩm từ gỗ;..
Tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa của các khu vực châu Âu, châu Phi và châu Đại Dương trong giai đoạn 2016-2022 lại thấp hơn so với giai đoạn trước. Đặc biệt là khu vực châu Âu, thị trường xuất khẩu được đánh giá là màu mỡ thì trong giai đoạn 2016 - 2022, tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu chỉ chiếm 17,4%, giảm nhiều so với mức 19,9% trong giai đoạn 2011 - 2015.
<b>Bảng 2.5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam chia theo từng giai đoạn trong năm 2011 - 2022</b>
<i>Đơn vị: %</i>
<b>Châu </b>
Hàn Quốc
Nhật Bản
Trung Quốc
<b>Châu Âu</b>
<b>Châu Mỹ</b>
Hoa Kỳ
<b>Châu Phi</b>
<b>Châu Đại dương</b>
<b>BQ 11-15</b> 50,3 13,5 5 10,3 10,7 19,9 21,8 18,7 1,8 2,7
<b>BQ 16-22</b> 49,2 9,4 6,9 7,3 15,9 17,4 23,77 23,8 0,9 1,8
<i>Nguồn: Nhóm sinh viên tổng hợp và tính tốn dữ liệu từ Tổng cục Thống kê</i>
Xét về quy mô thị trường xuất khẩu, nếu như năm 2011, Việt Nam chỉ có 24 thị trường xuất khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, trong đó có 3 thị trường trên 10 tỷ USD thì đến năm 2022, Việt Nam đã có tới 33 thị trường đạt trên 1 tỷ USD, trong đó 10 thị trường đạt trên 5 tỷ USD và 6 thị trường đạt trên 10 tỷ USD, trong đó nổi bật nhất chính là Hoa Kỳ với tổng mức kim ngạch xuất khẩu vượt ngưỡng 100 tỷ USD. Mặc dù về phía Hoa Kỳ đã tạo sức ép lớn cho Việt Nam trong việc xây dựng, quy hoạch và đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, các chỉ tiêu liên quan năng lượng sạch, kinh tế số,... song khi cơ chế đối thoại chính sách hai bên được triển khai ngày
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">càng hiệu quả thì Hoa Kỳ vẫn ln là đối tác cực kỳ quan trọng của Việt Nam trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại.
<b>Phần 3: Thực trạng đóng góp của xuất khẩu vào phát triển kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011 đến nay</b>
<b>3.1 Xuất khẩu tác động vào tăng trưởng kinh tế</b>
Khi nhắc đến tăng trưởng kinh tế là nói đến một sự tăng lên trong thu nhập, đó là sự gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà một nền kinh tế sản xuất ra. Đây là thước đo tương đối khách quan về năng lực kinh tế.
Xuất khẩu là nhân tố tác động tích cực đến GDP, tuy nhiên, không phải cứ đẩy mạnh tăng trưởng xuất khẩu thì sẽ đạt được tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn, nếu các điều kiện khác không thay đổi, hoặc một số điều kiện tiên quyết khác không được thỏa mãn. Dưới đây là bảng phân tích giữa thực trạng tăng trưởng xuất khẩu và thực trạng tăng trưởng GDP giai đoạn 2011- 2022.
<b>Hình 3.1: Tăng trưởng GDP và tăng trưởng KNXK giai đoạn 2011- 2022</b>
<i>Nguồn: Tổng cục Thống kê</i>
Trong giai đoạn 2011- 2022, tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của Việt
Nam luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của GDP. Tăng trưởng xuất khẩu và GDP giai đoạn 2023 tại Việt Nam nhiều khi khơng tỷ lệ thuận, có những giai đoạn mà xuất khẩu và GDP biến động theo hướng ngược nhau.
<b>2011-3.2 Xuất khẩu tác động đến chuyển dịch kinh tế</b>
<b>3.2.1. Phân tích cơ cấu hàng hóa tác động đến chuyển dịch cơ cấu</b>
Trong giai đoạn 2011- 2020, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sản phẩm qua chế biến, sản phẩm này luôn chiếm ưu thế hơn so với xuất khẩu sản phẩm chưa qua chế biến.
Về cơ cấu xuất khẩu hàng hóa, giai đoạn này xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam thay đổi theo xu hướng tăng tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chế biến, giảm dần tỷ trọng các sản phẩm thô, chưa qua chế biến.
</div>