Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (20.47 MB, 97 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Trang</small>
hoi (VOCs)
<small>2. Phương pháp phân tích VOCs 16</small>
2.1. Phuong pháp hấp phụ sử dụng cho việc lấy mau VOCs trong không 16
<small>2.1.1 Hap phu vat ly 16</small>
<small>2.1.2. Phuong trình Langmuya 18</small>
2.2.1. Cơ sở của phương pháp sac ký khí 192.2.2. Detector dùng trong sac ký khí dé phát hiện hỗn hợp các VOCs 21
<small>2.2.2.1. Detector cộng kết điện tử 21</small>
2.2.2.2. Detector khối phô 22
<small>1.1. Dụng cụ</small>
<small>76</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>về bảo vệ môi trường.</small>
<small>vào biên giới quốc gia. Sự huỷ hoại môi trường tự nhiên do một loạt chất 6</small>
bang sinh thái của các vùng lân cận va ca những vùng xa hơn. Mặt khác. khí
chat 6 nhiém de dang lan truyền từ nơi này đến nơi khác của hành tinh chúngta dang song. Nan 6 nhiễm môi trường đã trở thành vấn dé quan tâm của
<small>vệ môi trường sông trên trái đất được dat ra trước loài người như một nhu câu</small>
bức thiết song còn cho ca hiện tai và tương lai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">lại có đường biên giới tiệp giáp với miền nam Trung Quốc, một trong nhữngvùng tiêu thụ than lớn trong khu vực. nên việc kiểm sốt chất lượng khơng khí
<small>là rất can thiết và phải được thực hiện thường xuyên và mang tính chất hệ</small>
<small>Vì vậy, việc nghiên cứu và phân tích các chất hữu cơ dễ bay hơi trong khơng</small>
<small>khí sẽ đóng góp một phản vào cơng tác bảo vệ mơi trường ở Việt Nam. Các</small>
hop chat hữu cơ dé bay hơi (VOCs) là một trong các yếu tố quan trọng cho sự
<small>hình thành CO, O.. và các oxít quang hố khác như là sương khói vùng đơ thi.Một so VOCs đã được xác định là độc tại mức nồng độ được tìm thấy trongmơi trường khong Khí tại một số thành pho và khu do thị. Hơn nữa dé có the</small>
<small>có được yêu cầu vẻ chiến lược quan lý ảnh hưởng của các chất thải hữu cơ</small>
<small>trong khong khí và đặc biệt là các VOCs, điều này thực sự là can thiết dé hiều</small>
<small>IS)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">lưọng mau đã được lấy đủ dùng cho việc phân tích đã được bay lại trên chất
<small>hap thụ và được rửa giải cùng với một lượng nhỏ của dung mơi thích hop.</small>
<small>bị phân tích.</small>
<small>Noi dung ban juan van nay de cập chủ yếu đến việc “Ddnh giá sự ó nhiem</small>
<small>khong khí gay ra boi các hop chat hữu co dé bay hoi (VOCs) ở một số khu</small>
khảo sát các chat hữu cơ để bay hơi đặc biệt là các họ trihalometan có thé gây
<small>ung thu được tiền hành ở nước ta.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">hơi (Volatile Organic Compounds - VOCs):
Các hợp chất bao gồm các hydrocacbon và các dẫn xuất của chúng mà có khả
<small>năng bay hơi được gọi tên chung là các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi hoặc là</small>
các VOCs. Chúng ta biết rang tinh chất vật lý va tính chất hoá học của một
<small>chất là phụ thuộc vào thành phân và cấu tạo của chất đó. Tính chất của các</small>
<small>hợp chất halogen cũng phải tuân theo quy luật đó. Tính chất của chúng phụ</small>
<small>thuộc vào gốc hydrocacbon và vào halogen. Các ankyl halogenua thấp như</small>
<small>metylclorua, metylbromua, etylclorua là những chất khí. Metyliotdua,</small>
<small>etylbromua va phan lớn ankyl halogenua khác là các chất lỏng. Các dẫn xuấthalogen thom, dân xuất di- và poli-halogen là những chat long, dầu nang hay</small>
ran. Sự có mặt của các halogen trong phân tử anh hưởng đến điểm sôi va khối
<small>lượng riêng. ở các dân xuất halogen có cùng một khung cacbon thì điểm sơi</small>
<small>và khỏi lượng riêng tăng dân từ flo đến iot. còn điểm sơi của các dẫn xuất</small>
<small>chứa cùng mot halogen thì giảm dân từ đồng phan bac! đến đồng phan bậc 3.Nói chung các dan xuất halogen không màu. không mùi (trừ iot). Trừ cácankyl bromua. ankyl clorua thấp có mùi đặc trưng giống clorofoc. các dẫn</small>
<small>xuất halogen thơm có nguyên tử halogen ở cacbon của nhân bengen có mùi</small>
<small>giỏng bengen. cịn các dẫn xuất ở mạch nhánh có mùi hac.</small>
<small>Cac dan xuất halogen đều là các hợp chất cong hoá trị nén thực té không tan</small>
<small>trong nước, chúng tan được trong các dung môi hữu cơ và bản thân các dẫn</small>
<small>xuất halogen cũng là những dung môi tốt.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">5 1.4832
<small>Nn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>khơng no... </small><sup>).</sup>
hơi. Cac chất hữu cơ chứa halogen nay có kha nang gây ung thư đặc biệt là
cloroform. Vi vay, người ta quan tâm đên các dan xuất halogen của các
máy sản xuất từ các nguồn nước khác nhau.
Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh được rang đi đơi với hiệu quả diệttrùng thì việc clo hoá nước lại tạo thành những sản phẩm hữu cơ chứahalogen, đặc biệt là những dân xuất clo trong nước uống có ảnh hưởng khong
<small>tot tới sức khoẻ con người [2].</small>
<small>dùng làm nước uông trực tiếp). hai nguồn nước được sử dụng là nước mat và</small>
<small>nước ngâm. Trong nước nguồn ngoài những ion vơ cơ như Cl. SO.*. Na’.</small>
<small>cacbonhydrat, chat thai chưa phân huỷ hoàn toàn của thực vật. động vật thuysinh và ca những chat 6 nhiềm do con người gây ra. Với nồng độ clo dùng</small>
<small>trong qua trình khu trùng. clo đẻ dang phan ứng với các chất hữu cơ có mattrong nước nguồn. Ngồi sản phẩm clophenol được tìm thấy trong giai đoan</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>khác nhau. Tại các nhà máy nước có nồng độ VOCs và các chi tiêu khác như</small>
VOCs trong nước nguồn 10 - 67 ug/l, nước sau khi qua toàn bộ qui trình xử lý
<small>có tong VOCs là 45 - 320 ug/l, CHC], : 20 - 162ug/1. CHCI,Br: 0 - 20 ug/l.</small>
<small>các số liệu cao nhất được tìm thấy khi clo hố nước sơng Vonga.</small>
<small>qui định về nồng độcác hop chất trihalometan trong nước ũng. Ví du:</small>
<small>Canada là 350ug/l, Mỹ 100 ug/l, Đức 25 ug/l...</small>
Bang 3: Nong do khuyen cáo mot số VOCs trong nước „ông
<small>theo tổ chức Y tế thé giới và Nhat Ban</small>
<small>Ghi chu: a : nồng độ ứng với rủi ro mắc bệnh ung thư là 1/19.000</small>
C, _ : nồng độ khuyến cáo theo tổ chức Y tế thé giới
Chat 6 nhiễm ảnh hưởng tới chất lượng khí trong nhà (indoors) đên từ rat
<small>manh đất xây dựng nên ngôi nhà. từ các vật liệu dùng trong xây dựng và từ</small>
<small>các thói quen của các thành viên trong nhà. đặc biệt là hút thuốc. Khơng chi</small>
Các bai do 6 tô cũng là một nguồn gây 6 nhiễm. Động cơ 6 tô tao ra nhiều
<small>các hợp chất thơm và hợp chất béo halogen hoá. Người ta cũng đã biết răngda số các hợp chat thơm don là các chất chủ yếu cấu tạo nên xăng.</small>
Những chat 6 nhiềm này không thé được nhận ra với một nguon riêng biệt.
<small>nhà với nhau. giữa các chất đi từ trong nhà ra ngoài và ngược lại [3].</small>
Do vậy. nhu cau vẻ Kiểm sốt mức độ VOCs trong mơi trường trong và ngồi
nhà ngày càng tăng đẻ có thẻ hiểu được ảnh hưởng lâu dài mà su nguy hiểm
do mức độ thấp của VOCs có thé gay ra cho sức khoẻ con người.
<small>Q</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">của chính chúng ta.
và các cộng sự, 1989) và ở trong nước mưa. tuyết và khơng khí xung quanh
Nong độ của ethynbenzen. m và p-Xylen. o-xylen. naphtalen. | và 2
<small>metylnaphtalen đã được tìm thấy trong tuyết và nước mưa bởi Czuczwa và các</small>
<small>cong sự (1988) đã được ghi lại trong Hình |. Chúng ta nhìn thấy rang nồng độ</small>
<small>trung bình của các ankyl benzen giảm bớt theo các mùa khác nhau: tuyết và</small>
<small>mùa đông > mùa mưa thu > mùa mưa xuân và hè. Khoảng cách chênh lệch</small>
nong độ giữa các mùa (ví dụ như nơng độ ethylbezen trong tuyết dao động từ
<small>120 tới 2000 ng/I) [13].</small>
<small>Hình 1: nơng do cua các akylbenzen trung bình theo mua trong mau nước</small>
<small>mua và tuyết duoc lay tai Dubendof, Thuy Si năm 1985</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">sáng mat trời cung cấp nang lượng cho các khí sương khói quang hố và tạo
tiên sự gia tăng nông độ của các gốc tự do ma gop phân vào các q trình hố
<small>học hình thành nên sương khói.</small>
<small>San pham cuối cùng của sương khói là ozơn, axít nitric và một phan được oxihoa và trong một số trường hợp tao ra các hợp chất hữu cơ có chứa nitrat.</small>
<small>VOCs + NO” + ánh sang mat trời —» —» O,, HNO,, các hop chat hữu cơ</small>
<small>Cac cau tử như NO , các hydrocacbon và các hợp chất hữu cơ dé bay hơi khác</small>
<small>(VOCs) được thoát ra ban đâu đi vào khơng khí được gọi là các chất gây 6</small>
nhiềm chính. các chat ma được sinh ra trong quá trình di chuyển như là O, va
<small>HNO, được gọi là các chat 6 nhiém thứ hai. Hình 2 cho ta thấy tổng lượng 6</small>
nhiền VOCs và các hợp chất chính như là SO,, NO” từ các nguồn thải khác
<small>nhau tại My và Canada được ghi lại [9].</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">NO.. hydrocacbon va các VOCs vào khơng khí. Thứ hai là Khơng Khí trong
lý ( ví dụ như là hiện tại trên các định núi) và những nơi có mật độ dân cư
<small>dong. các thành pho lớn là những nơi mà các doi tượng tới các phân sương</small>
<small>Khói thường xuyẻn.</small>
Đề tiền tới cai thiện chat lượng khơng khí trong các mơi trường do thị nay. đó
<small>là các doi tượng như là sương khói quang hố. tông lượng các chất phản ứng.</small>
chủ yẻu là NO. các hydrocacbon có chứa liên kết C = C và năm trong các
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">con người qua đường miệng nếu sử dụng trực tiếp cũng như hít thở khơng khí.Trong nghiên cứu hiện tại. các VOCs xuất hiện thường xuyên nhất bao gom:metylenclorit: 1.1 dicloroetan: 1.1.1 tricloroetan: 1.1.2.2 tetraclorroet -an:
<small>1.3. dicloropropan: 2 bromocloropropan: dibromoetan: tetracloroethen:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Độc tính: Cloroform làm suy yêu hệ thân kinh trung ương. gây anh hưởng xâutới gan và thận. anh hưởng độc tức thời của cloroform là mất ý thức, có thé</small>
dan tới hon mê roi chết. Than bị nguy hiém sau 24-48h, gan ton thương sau
2-Š ngày nhiềm doc. Ngoài ra cloroform cịn là một chất có kha nang gây ung<small>></small>
<small>thu doi với con người.</small>
<small>LD,, cua cloroform doi với người : 630mg/kg khối lượng cơ thể</small>
<small>LD,, của cloroform đôi với chuột : 11 20mg/kg khối lượng cơ thể.</small>
<small>B. Tctraclometan(CCI,)</small>
<small>Trong cơ the, Tetraclometan tích luy trong tuỷ xương, gan. tuy. các sản phẩm</small>
trao doi chất của Tetraclometan đào thải khỏi cơ thé qua phối.
<small>anh hương tới sức khoẻ: Tetraclometan gây độc cấp với da. hệ tuần hoàn. hetiêu hoa và anh hưởng tới chức nang của gan. thân. tuy. Có nhiều số liêuKhang định kha nang gay ung thu gan của Tetraclometan với dong vat.</small>
<small>C. 1,2-Dicloetan (1,2-C,H,CL)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">I.I-Dicloetylen anh hưởng mạnh tới hoạt tính của các enzym ở gan.
<small>với các động vật có vú cịn chưa được khăng định.</small>
<small>E. 1,1,2-Tricloetylen (C,HCI,)</small>
<small>trứng. 25% ở mo mỡ. I.1.2-Trieloetylen dao thai khỏi cơ thé qua đường phối.</small>
Các sản phâm chuyên hoá của I.1.2-Tricloetylen trong cơ thể liên kết với<small>protein và axit nucleic gây ảnh hưởng tới hệ thân kinh va làm thương ton gan.</small>
<small>|.1.2-Tricloetylen là chất gay đột biến đối với hệ vi khuẩn và động vật gam</small>
<small>nham. |,1,2-Tricloetylen có thé tao thành liên kết cong hoá tri với các đại</small>
<small>phan từ của té bào dan tới gây ung thư.</small>
<small>F. Tetracloetylen (C,CL,)</small>
Trong cơ the. Tetracloetylen hấp thu ở ruột. hợp chất này bị chuyên hoá quanhiều giải đoạn thành tricloaxetic và thai ra ngồi qua nước tiều.
<small>Tetracloetylen có anh hưởng độc cấp tới hệ thân kinh. hợp chất này gây đột</small>
<small>bien cho một so loài vi khuẩn do khả nang thay thé và thay doi cấu trúc trongte bao [1].</small>
<small>Tam quan trọng cua mức độ 6 nhiễm do được co thê được đánh giá chính xácbang cách so sánh với mức cao nhất cho phép trong moi trường khí xung</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">chất này.
phụ này phụ thuộc rất nhiêu vào các yếu tố như: lượng chất hấp phụ thời gianlấy mau, lưu lượng dòng cũng như các yêu tố mơi trường: nhiệt độ, độ ẩm.
<small>hướng gió...</small>
<small>q trình hấp phụ là het sức quan trọng và can tiến hành ti mi. Cơ chế của quá</small>
<small>trình hap phụ như sau</small>
<small>2.1.1. Hap phụ vat lý</small>
<small>Hap phụ là q trình chất chứa các phan tử chất khí. chất long hay chất hoà</small>
tan lên bẻ mat phân cách tướng. Bề mat phân cách tướng có thể là khí-lỏng.
<small>khí-ran. long-long. long-ran. Trong sự hấp phụ. người ta phân biệt hai loại</small>
<small>chat: chat bị hap phụ va vật hấp phụ.</small>
<small>Người ta chia sự hấp phụ ra làm hai loại: hấp phụ lý học (hay hấp phụ</small>
<small>Vandeevan) và hap phụ hoá học. Trong sự hấp phụ lý học. lực hấp phu là lực</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Sự hấp phụ lý học luôn luôn kèm theo một quá trình ngược lại: sự phản hấp
phụ. Sự phản hấp phụ. giống như sự khuyêch tán. luôn luôn có xu hướng phân
<small>một thời gian xác định. tốc độ hấp phụ băng tốc độ phản hấp phụ. ta có một</small>
cân bang hấp phụ (cân bang động). Với moi nồng độ chất bị hấp phụ trong
<small>mơi trường ta có một trạng thái cân băng khác nhau. ảnh hưởng của nhiệt độđên sự hấp phụ tuân theo nguyên ky Losatolié (Le Chatelier) vì sự hấp phụ là</small>
<small>một quá trình phát nhiệt.</small>
<small>Su hap phụ phụ thuộc vào nhieu yếu tố, trong đó sự phụ thuộc của nó vào</small>
nóng độ C (hay ap suất p) ở nhiệt độ không đổi là quan trọng nhất.
<small>f=f(C) hay T = fp)Với L là lượng chất bi hấp phụ. thường được</small>
<small>đặc trưng bang khối lượng chất ấy. tinh bang mol trên lem” bé mat. Khi bẻ</small>
<small>mat vật hap phụ khong đo được. lượng chất bị hấp phụ quy về | gam vat hap</small>
<small>phụ và ky hiệu bang I” .Su phụ thuộc này được gọi là su hấp phụ dang nhiệt.</small>
<small>Các đường hấp phụ đăng nhiệt có hai đoạn thăng ở vùng p (hay C) thap và</small>
<small>cao. ở vùng p thấp. ta thấy [ tỷ lệ bậc nhất với p. ở vùng p cao. đường thăng</small>
<small>gan như song song với trục hoành. ta thấy đó là lúc sự hấp phụ đã bão hoà: dù</small>
<small>co tang p. [ cũng khong tang thêm nữa.</small>
<small>So sánh hai đường hap phụ</small>
với đường T,. I „. khong phụ
<small>Hình 4: thuộc vào nhiệt độ.</small>
<small>khác nhau</small>
<small>(T, <T,)</small>
2.1.2. Phương trinh Langmuya (Langmuir)
ra lý thuyết về sự hấp phụ lý học đơn phan tư (1913). Thuyết nay dựa trên một
<small>so gia thuyết:</small>
<small>|. Su hap phụ là do lực hoa tri gay ra.</small>
<small>2. Sự hap phụ xảy ra trên các hoá tri tự do của các phân tu hay nguyên tử bê</small>
mat vật hap phụ.
<small>‘ns- Vi ban kính tác dụng cua lực hấp phụ bé. nên mơi hố tri tu do chi hap phụ</small>
mot phan tử. cudi cùng trên bê mặt vật hấp phuhinh thành một lớp hấp phụ
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>So sánh hai đường hãp phụ</small>
với đường T,. I„„„¿ khơng phụ<sub>max</sub>
<small>khác nhau</small>
<small>(T, <T;)</small>
2.1.2. Phuong trinh Langmuya (Langmuir)
ra lý thuyết về sự hấp phụ lý học đơn phan tư (1913). Thuyết này dựa trên một
<small>so gia thuyet:</small>
<small>|. Su hap phụ là do lực hoa tri gay ra.</small>
<small>2. Su hap phụ xây ra trên các hoá tri tự do của các phân tử hay nguyên tử bê</small>
mat vật hấp phụ.
<small>(nd- Vi ban kính tác dụng của lực hấp phụ bé. nên mơi hoá tri tu do chi hấp phụ</small>
<small>một phan tử. cuối cùng trên bê mặt vật hấp phuhinh thành một lớp hấp phụđơn phân tử.</small>
<small>+. Phan tu chat bị hấp phụ chi bị giữ trên bẻ mat vật hấp phụ một thời giannhàt định. sau đó do sự thăng giáng của năng lượng. phân tử bị rứt ra. Tạivị trí cũ lại hap phụ một phân tu mới. Khi trong một đơn vi thời gian. so</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">hấp phụ.
<small>đường song song với trục hồnh [14].</small>
<small>Hình 5:</small>
Đường hap phu dang nhiệt có
<small>hai doan thang o vung p <a</small>
<small>va p> b.</small>
2.2. Giới thiệu ve sac ky khí [7]
<small>Sac ky Khí là một phương pháp rat nhay. có độ lặp lại cao cho việc định tinh va</small>
<small>định lượng các hợp chất hữu cơ như PAH, PCB. VOC cũng như nhiều chất khác.</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>“se. câu tỬ rua</small>
<small>Hình 7: Sơ do thu gon thiết bi sác ký khí.</small>
<small>Hai bộ phan quan trọng nhất của thiết bị sac ký khí là hệ thong cot tách (5).</small>
<small>detector (6). Nhờ Khí mang được chứa trong bom khí (1) hoac máy phát khí từ</small>
<small>bng bay hơi (4) được dan vào cot tách (5) nam trong buông điều nhiệt. Qua</small>
<small>5(ì</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">hố đại lượng khơng điện (là nồng độ các cấu tử) thành đại lượng có điện [9].
là detector dan nhiét(TCD), detector ion hoá ngọn lửa (FID), detector cộng kếtđiện tử (ECD), detector quang kế ngọn lửa. detector khối pho...
<small>Các VOC mà chúng ta can xác định đều là các dan xuất cơ halogen, các hop chat</small>
thơm nên khả năng bát giữ điện tử của chúng là cao. Do vậy nên detector thích
<small>hợp nhat cho việc xác định các cấu tử này là detector cộng kết điện tử (ECD) va</small>
detector Khôi pho.
<small>2.2.2.1. Detector cong két điện tu (ECD):</small>
<small>Detector dựa tren đặc tinh của các chất có kha nang cộng kết điện tử tự do trong</small>
<small>pha Khí (trừ khí tro). Kha nang cộng kết điện tử lớn hay nhỏ là phụ thuộc vào cấu</small>
<small>trúc các chat. Kha nang này tương doi nhỏ với các hợp chất hydrocacbon no.</small>
<small>Ngược lại Khi các hợp chất có chứa các nhóm chức hoặc các liên kết đơi. ba thì</small>
<small>có chứa các nguyên tu halogen (Cl, Br....). Bởi vậy, việc sử dung detector ECD</small>
<small>các hợp chat thơm như benzen. xylen là không xác định được.</small>
<small>Nguyễn tac hoạt dong cua detector ECD như sau: Từ một ngn phóng xa được</small>
<small>lap sản trong detector, phát ra một chùm tia với tốc do khoảng 10-10”</small>
<small>KỆ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">lực điện tử của các phân tử, các điện tử tự do sơ cấp nói trên sẽ bị các phân tử đó
<small>nang cộng kết điện tử của các chat cân phân tích. điện tử bị lay mất khỏi hệ va</small>
do vậy dòng điện nên bị giảm đi so với lúc chỉ có khí mang tính khiết đi qua.Mức độ giảm của dịng điện nền trong thời diém có chất đi qua được thể hiện
bang pic sac ký của chất đó trên máy ghi.
<small>Hinh 8: Detector cong kết điện tu (ECD)</small>
<small>Ta biết rang khỏi pho là một phương pháp vat lý để xác định cấu trúc của motchat. Vẻ nguyên tac không thể áp dụng cho hon hợp đa cấu tử. phương pháp nàychi có sức thuyết phục lớn nêu như trước khi do phó. mau ban dau được tách</small>
<small>thành các cau tử riêng biệt. Như vậy cần kết hợp phương pháp sác ký và phươngpháp xác định cau trúc (khỏi pho).</small>
<small>9 he,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">bị gân như hoàn hao trong việc nhân biết các chất. So do cấu tạo của thiết bị
<small>SKK/KP (QP-5000 của hãng Shimadzu) được trình bày trong hình dưới đây:</small>
<small>|. Thiết bị SKK | 6. Bộ phan hội tu ton2. Bộ phan điều khién phan SKK 7. Bộ phan tach ion</small>
<small>+. Bộ phan ghép noi SKK/KP 9. Bom chan khong</small>
<small>5. Bộ phan ion hoa (va cham ion) 10. May tính va phan mềm điều khién</small>
<small>I2t2)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">- Mau được nghiên cứu ở trang thái khí.
<small>- Cả hai phương pháp đều có độ nhạy phát hiện cao.</small>
<small>- Tóc độ phân tích tương tự nhau.</small>
<small>Tuy nhiên, có sự khác biệt giữa hai phương pháp can khác phục là : trong cột sac</small>
<small>ký luôn tôn tại một áp suất lớn hơn áp suất môi trường cịn nguồn ion hố của</small>
khỏi pho chỉ hoạt động trong môi trương chân không tương đối cao (= 10°
<small>là phải tach Khí mang ra khỏi mau. Do đó. một bộ phan tách khí mang</small>
<small>(separator) đã được đưa vào giữa hai thiết bị.</small>
<small>Bom hut</small>
<small>TƯ cất " Vio bu2^g</small>
<small>—— ¬w aa re 8 ‘ “nản</small>
<small>Hinh 10: Sơ do bo phan tách khí mang.</small>
<small>Sau Khi rời Khoi cot tach sac ký, hon hop khí bao gom ca khí mang va các chất</small>
<small>can phan tích được dan vào bộ phận tách khí mang. Phân tử các chất can phan</small>
<small>tích nang hơn và do đó có momen lớn hơn nên có khả nang vươt qua khoang</small>
<small>trong trong Khi các phan tử Khí mang nhẹ hơn nhiều sẽ ngay lap tức bị phan tán</small>
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">ra boi thẻ | chiều và thẻ xoay chiêu tân so cao giữa bon điện cực. chúng sẽ di
dung của điện trường tan số cao. Như vậy. những ion có ty so khỏi lượng/điện
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">tăng biên độ lên trong quá trinh va đập giữa chúng với điện trước khi chúng có
2.3.5. Kỹ thuật do SIM (selective ion monitoring):
là đo quét (Scan Mode). Nếu cố định V ở một giá trị không đổi và chỉ đo tín hiệu
<small>của một ion có số khối xác định - ky thuật này gọi là ky thuật do SIM. Thiết bị</small>
QP 5000 của hãng Shimadzu có thể ghi nhận tín hiệu của 32 ion với số khối khácnhau trong cùng một thời điểm.
<small>Ky thuật đo SIM có một ý nghĩa quan trọng trong việc định lượng với độ nhay rất</small>
<small>cao vì nó chi ghi tín hiệu cua một loại ion nhất định. Thơng thường, trong phan</small>
<small>tích định lượng dùng ky thuật nay, người ta hay chọn những ion có cường độ</small>
<small>mạnh.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">+ Mau khí tại các nơi làm việc được cho là có nguy cơ ơ nhiễm cao.
<small>4. Đánh giá những ket qua thu được.</small>
1. Dung cu và hoá chat
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">được pha san trong dung môi metanol).
<small>- Than hoạt tính kích thước từ 30 tới 50 mesh (0.3-0.5 mm)</small>
<small>- Dung mơi CS, (p.a)</small>
<small>- Metanol (p.a)</small>
<small>- Khí nitơ sạch độ tinh khiết 99 99%</small>
<small>- Nước cất 2 lần</small>
<small>(Dung dich AT) pha lỗng thành dung dịch có nơng độ 100 ppm (dung dịch A2)</small>
<small>trong metanol.</small>
<small>- Từ dung dịch có nồng độ 100 ppm pha loãng thành các dung dịch có nồng độ</small>
<small>10 ppm, [ppm: 0.5 ppm: 0.3 ppm va 0.1 ppm trong CS..</small>
<small>i)°uy trình phan tích VOC trong mau khí.</small>
<small>Quy trình phan tích các VOC trong khơng khí được tiên hành như trình bày trong</small>
<small>hình L2:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>0,5 lít/phút trong 3 tiếng</small>
<small>Lấy mẫu khơng khí</small>
<small>Cho vào Iml CS,, lac đều</small>
<small>Xử lý mẫu he ;</small>
<small>dé im 30 phut</small>
<small>Phân tích trên GC-MS</small> <sub>Bom |ul dung dịch</sub>
Cân khoảng một lượng nhất định than hoạt tính. Hoạt hố than hoạt tính ở 150°C
trước trên bề mặt than hoat tính.
<small>tiên hành như sau:</small>
<small>* Cân chính sac 200 mg than hoạt đã được hoạt hố lại.</small>
<small>* Cho tồn bộ lượng than này vào một ong thuỷ tinh dài 8 em đường kínhtrong |.5cm.</small>
<small>ke,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">hành như sau:
nitơ chạy qua cột chứa than hoạt tính với tốc độ dịng 500 mil/phút.
* Sau đó lấy lượng than hoạt tính ra cho vào lọ thuỷ tinh có nút cao su
* Cuối cùng bơm Iu! dung dịch này trên thiết bị phan tích sac ky khí
C, (ng/ml) và V,(ml) là nồng độ và thé tích của dung dịch ban đâu được chothêm vào mẫu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Hiện nay. cùng với sự gia tăng của dân số và sự phát triên không ngừng của các
<small>ngành công nghiệp. q trình sử dụng các nhiên liệu than đá. khí đốt. khí tư</small>
sinh của các hợp chất hữu cơ dé bay hơi. andehít. NOx, SOx...
<small>Các nhà chức trách môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh đã xuất bản cuốn"sách đen” 87 dự án công nghiệp được coi là nguôn gây ô nhiễm và cảnh báohàng trăm xí nghiệp khơng có ý thúc bảo vệ môi trường.</small>
<small>Sự canh báo này xuat phát từ một loạt các đánh giá về các vấn dé ô nhiễm của</small>
<small>thành pho đã dén mức bao dong. Các nghiên cứu này đã tìm thấy hơn 600 xínghiệp cơng nghiệp và hơn 22.000 cơ sở sản xuất trong một thành pho có mật dodan cư dày đặc gay 6 nhiém khong khí. đất và nước trong vùng. Nguyên nhan</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">nhiệt điện Thu Đức đã thải ra khơng khí trên một diện tích rộng chứa khói và bụi
Sở khoa học. công nghệ và môi trường của thành phố đã thực hiện các nghiên
<small>cứu. kết hợp cùng với các cơ quan chức năng khác đã đề xuất ra bốn phép đo</small>
<small>Đề xuat thứ nhất yêu câu các công ty mà khơng coi là nơi có nguồn 6 nhiềm</small>
<small>chính và ở vị trí xa khu vực dân cư cân phải lap dat các hệ thống xử lý chất thaicho chính công ty.</small>
<small>Yêu cau thứ hai là doi với các bãi rác thải của các cơng ty mà q trình thai của</small>
<small>chung đi vào các dong song hay các nguồn nước đi vào các nguồn ao hồ và xây</small>
<small>dựng các nhà máy xử lý nước thải thông thường. Tuy nhiên điều này có lẽ vượt</small>
xa kha nang dau tư của rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ.
một trong nhiều công viên công nghiệp tại các quận Nhà Bè. Thủ Đức. BìnhChánh và Cu Chi. Tuy nhiên, tương tự như giải pháp thứ hai. giải pháp này cũng
<small>với da số các doanh nghiệp nhỏ.</small>
<small>riéng rẻ cùng vơi các hoạt động của chúng. Điều này đòi hỏi rất nhiều ở thành</small>
<small>pho và các ngành có đẻ xuất với chính phủ ho trợ các tơ chức kinh doanh cho vay</small>
<small>ngân hàng với giá ưu đãi và mức thuê khun khích.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">outdoor) theo đúng như các chỉ dẫn bởi UNU [3] va [4].
về phịng thí nghiệm và bảo quản trong tủ lạnh
<small>Hàng — Dàn Bạch Biên Biên Vùng</small>Xanh Chủ = Đăng Hoa I Hoa II sach
<small>Trong nha (lit) 94.00 94.00 X 95.30 9300. 9200</small>
<small>Ghi chu:</small>
Dau x: Mau đã khong được
Tat ca các mau được lấy từ 27/7/1998 tới 4/8/1998
Thời gian lay mau VOCs: từ 7 giờ tới 18 giờ
Tat ca các vị tri lay mau VOCs được mơ ta trên hình | và 2.
rộng nhat. là cửa ngõ đi vào thành pho và ở đây thường xuyên xay ra tác ngéngiao thông vào giờ cao điềm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">về dân số và tâm quan trọng về kinh tế tại Việt Nam. là trung tâm chính trị của
<small>dat nước. Khơng những the, Hà Noi cịn là trung tâm nơng nghiệp và sản xt co</small>
tâm quan trọng đặc biệt. Lúa gạo đã được trong trot tại vùng này hơn 2000 namtrước. Các ngành công nghiệp có ở Hà Noi bao gồm cơng nghiệp cơ khí. cong
<small>nghiệp che biên thức an, cơng nghiệp hố chat, det may.... Hà Nội là trung tam</small>
mau Khí lay tại 4 ngã tư cat các trục đường giao thơng có mật độ xe co lưu thongcao nhất tại Hà Nội. 2 cơ quan và 2 công ty tại hai khu công nghiệp được coi là
<small>phan tích VOCs được lây ca trong nhà và ngoài đường dé có sự so sánh. Dé</small>
thuận lợi cho việc quan sát sự thay doi nóng do VOCs tại các giờ khác nhau
<small>tà)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Chú ý:
6 |NM Dệt Mùa Đông | Từ 14"10 | 16 Ngã Tư Vọng Từ 15"05
Từ 15°45
<small>oy)Nn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">| | Tên màu - Mau trong nhà Mau ngoài đường Địa diém<small>| (lít) (lit)</small>
__ 2 |Phịng N2 95,40
<small>_ 3 Khoa Hoa 87.80 Khoa Hoa Hoc. 19</small>
<small>4 | Khoa Hoá” 94,20 Lẻ Thanh Tong</small>
<small>_ 5 | NMD-MD 89.80 Công ty may mac Mùa</small>
<small>6 .NMD-MD” 94.00 Đông. Quận Hai Bà Trưng7 NMTL-TL 90,70 Đường Nguyễn Trãi</small>
<small>8 'NMTL-TL" 86.90 Than xuan District</small>
"9 |Ng-T-So” | 95,00 — Nga tu đường
10 |Ng-T-So' | _92,90 “Nguyễn Trãi. Láng.
II |Ng-T-So? 96.40 Tây Sơn. Trường
<small>mm Chinh _|</small>
<small>J2 Cau Giay” 78.80 | Ngã tư đường 3/2.</small>
<small>mi | — ¬ Khánh 7</small>
<small>I4 |Ng-T- 99.70 Ngã tư đường</small>
<small>| Vong” | | Le Duan, Trường</small>
<small>|I5 |Ng-T- | 93.00 “Chính, Giai Phong,</small>
16 |Ng-TVong'" 91,30 | |
I8. Cua Nam! 95.60 Hoc, Lẻ Duan, Tran
2.2.3.1. Vài nét gidi thiêu vé thành pho Viết Tri:
<small>Việt Trì là thành pho cơng nghiệp lớn nhất ở miền bác Việt Nam. năm trên tinh</small>
Vinh Phú và năm bên bờ sông Thao. ở vĩ độ 21°19" Bac và kinh độ 105°2' Tây.
<small>Thành pho Việt Trì được xây dựng vào những năm 60 và dân cư thành phố Việt</small>
Trì vào khoang 80.000 người. Nhiệt độ trung bình là 23.4°C. lượng mưa trung
<small>binh hàng nam là 1644mm. Tại Việt Trì. có các nhà máy cơng nghiệp như là nhà</small>
máy hố chat Viet Trì. nhà may che bien thức ăn Việt Tri, Cơng ty phan bón. vađạc biệt là nhà máy giầy Bãi Bang, nhà máy supe phot phát Lâm Thao. Trongquá trình san xuất, các nhà may này đã thai ra ngồi khong khí một lượng lớn
dan ở các vùng xung quanh [15].
</div>