Tải bản đầy đủ (.pdf) (177 trang)

khu căn hộ thương mại dịch vụ cao tầng master homes

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.72 MB, 177 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b>

<b> <sub> </sub> </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 nằm 2023

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

<b>Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Nguyễn Thế Trường Phong. Cảm </b>

ơn thầy đã hướng dẫn và giúp đỡ em rất tận tình trong đồ án tốt nghiệp này cũng như những môn học thầy đảm nhiệm. Nhờ thầy mà em nắm rõ được kiến thức nền tảng và hiểu mở rộng hiểu biết thêm ở nhiều kiến thức khác trong cuộc sống.

Cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện cho em hồn thành được khóa luận này. Và cuuối cùng, em xin cảm ơn đến tất cả các thầy, cô trong khoa Xây dựng – trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, những người thầy, cố đã giản dạy em trong suốt 4 năm học vừa qua..

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2023 Sinh viên thực hiện

<b>Nguyễn Đình Quý </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Sinh viên xin cam đoan đề tài khóa luận tốt nghiệp này tất cả hồn tồn do chính sinh viên tự thực hiện. Tất cả khối lượng và số liệu trong khóa luận chưa từng được xuất hiện trong các khóa luận khác ở Việt Nam.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2023 Sinh viên thực hiện

<b> Nguyễn Đình Quý </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP </b>

<b>Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đình Q MSSV: 1618149155 Khoa: Xây dựng </b>

<b>Ngành: Cơng nghệ kỹ thuật Cơng trình xây dựng </b>

<b>Tên đề tài: Khu căn hộ - Thương mại cao tầng Master homes Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thế Trường Phong </b>

Ngày nhận đề tài: 12/02/2020 Ngày nộp bài:

<b>NỘI DUNG THỰC HIỆN </b>

<b>Các số liệu, tài liệu ban đầu (Cung cấp bởi GVHD) </b>

• Hồ sơ kiến trúc;

• Hồ sơ khảo sát địa chất.

<b>Nội dung thực hiện đề tài </b>

Kiến trúc

• Thể hiện các bản vẽ kiến trúc. Kết cấu

• Mơ hình, phân tích, tính tốn, thiết kế sàn tầng điển hình (Phương án sàn phẳng); • Mơ hình, phân tích, tính tốn, thiết kế cầu thang điển hình;

• Mơ hình, phân tích, tính tốn, thiết kế khung bao gồm hệ dầm, cột, vách phẳng, lõi thang máy (GVHD chỉ định);

• Mơ hình, phân tích, tính tốn, thiết kế móng bè cọc khoan nhồi;

<b>Sản phầm </b>

01 thuyết minh.

18 bản vẽ A1 ( gồm 2 bản vẽ kiến trúc, 16 bản vẽ kết cấu và ).

Sinh viên thực hiện

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH ... 1

1.1. GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH ... 1

2.1.1. Tiêu chuẩn – Quy chuẩn áp dụng ... 8

2.1.2. Quan điểm tính tốn kết cấu ... 8

2.1.3. Phần mềm tính tốn và thể hiện bản vẽ ... 9

2.1.4. Vật liệu sử dụng ... 9

2.1.5. Lớp bê tông bảo vệ ... 10

2.2. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU ... 11

2.2.1. Phương án kết cấu chịu tải đứng ... 11

2.2.2. Phương án kết cấu chịu tải ngang ... 11

2.2.3. Sơ bộ kích thước các cấu kiện của cơng trình ... 12

CHƯƠNG 3. TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG ... 15

3.1. TĨNH TẢI ... 15

3.1.1. Tải các lớp cấu tạo sàn ... 15

3.1.2. Tải tường xây ... 16

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3.4.1. Phân tích dao động trong tính tốn tải trọng động đất ... 28

3.4.2. Tính tốn động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động ... 28

3.4.3. Tổ hợp tải trọng ... 31

3.4.4. Các tổ hợp tải trọng (Load Combinations) ... 32

CHƯƠNG 4. KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II (TTGH II) ... 35

4.1. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT ... 35

4.2. KIỂM TRA GIA TỐC ĐỈNH ... 35

4.3. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH ... 36

4.4. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG ... 37

4.5. KIỂM TRA HIỆU ỨNG P – DELTA ... 39

CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH ... 41

5.1. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CẦU THANG ... 41

5.1.1. Lựa chọn phương án kết cấu ... 41

5.1.2. Sơ đồ tính bản thang... 42

5.2. TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG ... 42

5.2.1. Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ ... 42

5.2.2. Tĩnh tải tác động bản thang nghiêng ... 43

5.2.3. Hoạt tải tác dụng ... 43

5.2.4. Tải trọng và tổ hợp tải trọng (Mục 3.5 – Tổ hợp tải trọng - Chương 3) ... 43

5.3. KẾT QUẢ NỘI LỰC CẦU THANG ... 43

5.4. TÍNH TỐN CỐT THÉP ... 45

5.5. THIẾT KẾ DẦM CHIẾU TỚI ... 46

CHƯƠNG 6. THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH ... 47

6.1. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG ... 47

6.2. TỔ HỢP TẢI TRỌNG (Mục 3.5 – Tổ hợp tải trọng – Chương 3) ... 47

6.3. MƠ HÌNH PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TỐN ... 47

6.3.1. Kết quả phân tích nội lực sàn ... 49

6.3.2. Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn ... 52

6.3.3. Tính tốn cốt thép ... 53

6.3.4. Kiểm tra chuyển vị dài hạn ... 54

6.3.5. Kiểm tra chuyển vị toàn phần có kể đến sự hình thành vết nứt ... 54

6.3.6. Kiểm tra xuyên thủng ... 57

CHƯƠNG 7. THIẾT KẾ KHUNG ... 58

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

CHƯƠNG 8. TÍNH TỐN THIẾT KẾ MĨNG CƠNG TRÌNH ... 92

8.1. ĐỊA CHẤT CƠNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÓNG ... 92

8.1.1. Địa chất cơng trình ... 92

8.1.2. Phương án thiết kế móng ... 93

8.2. TÍNH TỐN CỌC KHOAN NHỒI... 94

8.2.1. Sơ bộ kích thước đài và cọc ... 94

8.2.2. Tính tốn sức chịu tải của cọc ... 94

8.5.1. Kiểm tra điều kiện tải tác dụng đầu cọc ... 114

8.5.2. Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng lên mũi cọc ... 116

8.5.3. Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc ... 118

8.5.4. Tính lún móng M.3 ... 118

8.5.5. Kiểm tra xuyên thủng đài móng M.3 ... 119

8.6. TÍNH THIẾT KẾ MÓNG M.4 ... 122

8.6.1. Kiểm tra điều kiện tải tác dụng đầu cọc ... 122

8.6.2. Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng lên mũi cọc ... 123

8.6.3. Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc ... 125

8.6.4. Tính lún móng M.4 ... 125

8.6.5. Kiểm tra xuyên thủng đài móng M.4 ... 127

8.6.6. Tính tốn cốt thép đài móng M.4 ... 128

CHƯƠNG 9. MÓNG CẨU THÁP ... 142

9.1. DỮ LIỆU ĐẦU VÀO ... 142

9.1.1. Cơ sở, căn cứ tính tốn... 142

9.1.2. Thơng số cẩu tháp CT1, CT2, CT3 ... 142

9.1.3. Mơ hình tính và giá trị nội lực: ... 146

9.2. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA MÓNG ... 151

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

9.3. TÍNH TỐN THÉP ĐÀI MĨNG ... 151 9.4. KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG ... 154 9.5. KIỂM TRA CHỊU NHỔ CHÂN CẨU THÁP ... 156

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Hình 1.8 Mặt đứng cơng trình Master homes ... 6

Hình 1.9 Mặt cắt đứng cơng trình Master homes ... 6

Hình 2.1 Mặt bằng vách tầng điển hình 22 ... 13

Hình 2.2 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình ... 14

Hình 3.1 Mơ hình phân tích 3D cơng trình trong phần mềm Etabs ... 20

Hình 3.2 Khai báo phổ phản ứng trong etbas ... 30

Hình 4.1 Biểu đồ kiểm tra chuyển vị đỉnh cơng trình do gió ... 37

Hình 4.2 Biểu đồ kiểm tra chuyển vị lệch tầng do gió ... 39

Hình 5.1 Mặt bằng kiến trúc, kết cấu Cầu thang bộ ... 41

Hình 5.2 Sơ đồ tính cầu thang ... 42

Hình 5.3 Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên cầu thang ... 43

Hình 5.4 Kết quả chuyển vị cầu thang ... 44

Hình 5.5 Kết quả moment và lực cắt cầu thang ... 44

Hình 6.3 Tĩnh tải các lớp cấu tạo tác dụng lên sàn ... 48

Hình 6.4Hoạt tải tác dụng lên sàn ... 48

Hình 6.5 Biều đồ màu moment M11 ... 49

Hình 6.6 Biểu đồ màu moment M22 ... 49

Hình 6.7 Mesh sàn ... 50

Hình 6.8 Strip sàn theo Layer A ... 50

Hình 6.9 Strip sàn theo Layer B ... 51

Hình 6.10 Moment Strip sàn theo Layer A ... 51

Hình 6.11 Moment Strip sàn theo Layer B ... 52

Hình 6.12 Chuyển vị sàn do tải trọng ngắn hạn ... 52

Hình 7.1 Mặt bằng dầm vách tầng điển hình 18 ... 58

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Hình 7.2 Biểu đồ moment tầng điển hình 18 ứng với tổ hợp Bao ... 59

Hình 7.3 Biểu đồ lực cắt tầng điển hình 18 ứng với tổ hợp Bao ... 59

Hình 7.4 Vị trí dầm tính tốn tầng điển hình ... 56

Hình 7.5 Nội lực Moment và lực cắt của dầm ... 56

Hình 7.6 Thép dầm BX.20-1 và BX.20-2 ... 59

Hình 7.7 Cốt thép ngang nằm trong vùng giới hạn của dầm ... 70

Hình 7.8 Sơ đồ nội lực tác dụng lên vách cứng ... 71

Hình 7.9 Mặt bằng cột tầng khối đế ... 74

Hình 7.10 Mặt bằng cột tầng khối đế trong Etabs ... 75

Hình 7.11 Mặt bằng vách điển hình ... 75

Hình 7.12 Mặt bằng vách điển hình trong Etabs ... 75

Hình 7.13 Sơ đồ nội lực với độ lệch tâm ... 88

Hình 8.1 Hình trụ địa chất cơng trình. ... 92

Hình 8.2 Mặt bằng bố trí cọc ... 101

Hình 8.3 Vị trí móng trên bảng vẽ ... 102

Hình 8.4 Khối móng quy ước cho móng 2 cọc ... 103

Hình 8.5 Biểu đồ quan hệ e-p của lớp 6 ... 106

Hình 8.6 Biểu đồ quan hệ e-p của lớp 7 ... 106

Hình 8.23 Phản lực đầu cọc móng lỗi thang máy MLT ... 132

Hình 8.24 Khối móng quy ước cho móng lỗi thang máy ... 133

Hình 8.25 Strip phương X ... 135

Hình 8.26 Strip phương Y ... 135

Hình 8.27 Moment max phương X (kNm) ... 136

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Hình 8.28 Moment min phương X (kNm) ... 136

Hình 8.29 Moment max phương Y (kNm) ... 137

Hình 8.30 Moment min phương Y (kNm) ... 137

Hình 9.1 Mơ hình tính tốn móng cẩu tháp ... 146

Hình 9.2 Phương án bố trí cọc ... 146

Hình 9.3 Trường hợp tải (1, 2, 3, 4 – xoay vòng 4 điểm), T ... 147

Hình 9.4 Trường hợp tải (5, 6, 7, 8 – xoay vịng 4 điểm), T ... 147

Hình 9.5 Trường hợp tải (9,10,11,12 – xoay vòng 4 điểm), T ... 148

Hình 9.6 Trường hợp tải (13,14,15,16 – xoay vịng 4 điểm), T ... 148

Hình 9.7 Trường hợp tải moment xoắn Ms, (T.m) chỉ xuất hiện cùng 8 trường hợp khi cẩu làm việc. ... 148

Hình 9.8 Moment dải móng theo phương X , Mmax , T.m ... 149

Hình 9.9 Moment dải móng theo phương X , Mmin , T.m ... 149

Hình 9.10 Moment dải móng theo phương Y , Mmax , T.m ... 150

Hình 9.11 Moment dải móng theo phương Y , Mmin , T.m ... 150

Hình 9.12 Lực nén lớn nhất Pmax = 197.3 Tấn ... 152

Hình 9.13 Lực kéo lớn nhất Pmin = 45.1 Tấn Tải ... 153

Hình 9.14 Biểu đồ moment M3-3 lớn nhất của cọc, T.m ... 154

Hình 9.15 Biểu đồ moment M2-2 lớn nhất của cọc , T.m ... 155

Hình 9.16 Biểu đồ lực dọc lớn nhất của cọc , T ... 155

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>DANH MỤC BẢNG </b>

Bảng 1-1 Phân cấp cơng trình theo quy mô kết cấu ... 3

Bảng 1-2 Chiều cao tầng của tòa nhà ... 3

Bảng 1-3 Hệ thang giao thông theo phương đứng ... 7

Bảng 2-1 Các phương pháp xác định nội lực ... 8

Bảng 2-2 Cấp bền bê tông dùng cho thiết kế các cấu kiện ... 10

Bảng 2-3 Thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574- 2018 ... 10

Bảng 2-4 Lớp bê tông bảo vệ ... 10

Bảng 2-5 Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án sàn với cơng trình ... 11

Bảng 2-6 Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án kết cấu chịu tải ngang ... 11

Bảng 2-7 Bảng thống kê tiết diện dầm sơ bộ ... 12

Bảng 2-8 Kích thước sơ bộ các cấu kiện ... 13

Bảng 3-1 Tải các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình ... 15

Bảng 3-2 Tải các lớp cấu tạo sàn vệ sinh ... 15

Bảng 3-3 Tải các lớp cấu tạo sàn hầm, sàn tầng 1 - 5 ... 16

Bảng 3-4 Tải tường xây tác dụng lên sàn tầng điển hình ... 16

Bảng 3-5 Tải tường xây tác dụng lên dầm tầng điển hình ... 17

Bảng 3-6 Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737 - 1995 ... 17

Bảng 3-7 Kết quả tính tốn thành phần tĩnh của tải trọng gió ... 19

Bảng 3-8 Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động ... 20

Bảng 3-9 Các dạng dao động ... 20

Bảng 3-10 Kết quả khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng ... 22

Bảng 3-11 Kết quả tính tốn thành phần động của tải trọng gió cho mode 1 ... 23

Bảng 3-12 Kết quả tính tốn thành phần động của tải trọng gió cho mode 3 ... 24

Bảng 3-13 Kết quả tính tốn thành phần động của tải trọng gió cho mode 4 ... 25

Bảng 3-14 Kết quả tổng hợp tải trọng gió ... 26

Bảng 3-15 Bảng giá trị tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi ... 29

Bảng 3-21 Tổ hợp tải trọng cầu thang ... 32

Bảng 3-22 Tổ hợp tải trọng khung – vách – lõi - móng ... 32

Bảng 4-1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh của cơng trìnhH .<sup> 500 ... 36</sup>

Bảng 4-2 Hệ số chiết giảm ... 37

Bảng 4-3 Kết quả kiểm tra chuyển vị lệch tầng ... 38

Bảng 4-4 Kết quả kiểm tra hiệu ứng P - Delta ... 40

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Bảng 5-1 Tổng hợp thông số kích thước cầu thang ... 42

Bảng 5-2 Tải trọng các lớp cấu tao thang bản chiếu nghỉ ... 42

Bảng 5-3 Tải trọng các lớp cấu tạo thang bản nghiêng ... 43

Bảng 5-4 Kết quả tính tốn cốt thép cầu thang ... 45

Bảng 5-5 Kết quả tính tốn cốt thép dầm chiếu tới (D1) ... 46

Bảng 6-1 Kết quả tính toán thép sàn theo phương X ... 53

Bảng 6-2 Kết quả tính tốn thép sàn theo phương Y ... 53

Bảng 6-3 Kết quả kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt sàn ... 54

Bảng 7-3 Bảng tính tốn thép vách đơn từ tầng chuyển đến mái – W-01 ... 78

Bảng 7-4 Bảng tính tốn thép vách đơn từ tầng chuyển đến mái – W02 ... 79

Bảng 7-5 Bảng tính tốn thép vách đơn từ tầng chuyển đến mái – W-03 ... 80

Bảng 7-6 Bảng tính tốn thép vách đơn từ tầng chuyển đến mái – W-04 ... 81

Bảng 7-7 Bảng tính tốn thép vách lõi thang máy ... 82

Bảng 7-8 Bảng tính tốn thép vách từ móng đến tầng chuyển-W-05 ... 86

Bảng 7-9 Bảng nội lực cột C21-tầng 2 đến tầng 3 ... 89

Bảng 7-10 Bảng tính tốn thép cột móng đến tầng chuyển ... 91

Bảng 8-1 Bảng thống kê địa chất ... 93

Bảng 8-2 Bảng xác định sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền ... 96

Bảng 8-3 Sức chịu tải của đất theo cường độ đất nền ... 98

Bảng 8-4 Bảng tính sức chịu tải sức kháng ma sát thành theo SPT ... 100

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH </b>

Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trước hế cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân. Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải làm là ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh xã hội và làm việc của người dân. Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu.

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trọng khi đó quỹ đất của quận 2 thì lại có hạn, để giải quyết vấn đề này, thì việc xây dựng chung cư để thay thế nhà ở bình thường là một nhu cầu rất cần thiết hiện nay. Chung cư có vai trị quan trọng trong sự phát triển của đô thị hiện đại của Quận 2 hiện nay, bởi vì khi phát triển đơ thị hóa và tập trung dân cư đơng đúc chính là lúc nảy sinh vấn đề, nhu cầu (bức xúc về nhà ở, giá thành nhà ở và các tiện ích cơng cộng khác,…). Sự phát triển chung cư để tiết kiệm diện tích đất sử dụng đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều người ở các tầng khác nhau. Bên cạnh đó, sự phát triển của các đơ thị, khu cơng nghiệp kéo theo sự tập trung dân cư đông đúc từ nhiều nơi chuyển về làm việc và sinh sống ở đây. Chính vì thế sẽ nảy sinh vấn đề về nhà ở, giá cả thuê nhà ở cũng tăng, cộng thêm các chi phí phát sinh khác đã làm cho nhiều bức xúc xảy ra. Lúc này thì người dân có nhu cầu sử dụng căn hộ để có thể làm việc lâu dài, ổn định và cho cả thế hệ tương lai có điều kiện phát triển tốt. Do đó, nhiều dự án bắt đầu phát triển và xây dựng để đáp ứng nhu cầu trên.

Hơn nữa, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Quận 2 và tình hình đầu tư nước ngồi vào thị trường ngày càng mở rộng, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các khu phức hợp, chung cư cao tầng,… với chất lượng cao nhầm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân.

Mặt khác, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính tốn, thi cơng và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài và tạo thêm việc làm cho người dân lao động,…

<b>Chính vì thế, khu phức hợp Master homes được thiết kế và xây dựng nhằm giải quyết mục </b>

tiêu trên. Đây là một khu phức hợp nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp, thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một tổ hợp cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân.

Master homes nằm trên khu đất thuộc phường An Phú, quận 2, có nhiều ưu điểm về vị trí bao gồm: có 2 mặt tiền đường giao thơng Xa Lộ Hà Nội, Đường Võ Trường Toản, tầm nhìn tốt về các phía đặc biệt quận 1, thuận lợi liên kế với trung tâm thành phố qua tuyến Xa Lộ Hà Nội. Dự án nhằm xây dựng khu dân cư dân trí cao, đa chức năng, phù hợp đinh hướng Quy hoạch chung

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

của Quận 2. Có điều kiện phát triển đồng bộ về mọi mặt từ cảnh quan, môi trường, hạ tầng kỹ thuật đến hạ tầng xã hội.

Đáp ứng nhu cầu, điều kiện hiện tại và phù hợp với yêu cầu phát triển chung đảm bảo sự phát triển lâu dài, bền vững.

<i>Hình 1.1 Vị trí cơng trình được chụp từ Google Maps </i>

Cơng trình dân dụng cấp I (số tầng  20) – (Phụ lục 2 – Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT – BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây Dựng).

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<i>Bảng 1-1 Phân cấp cơng trình theo quy mơ kết cấu </i>

<b>T.T Loại kết cấu <sub>phân cấp </sub><sup>Tiêu chí </sup></b>

<b>Cấp cơng trình Đặc </b>

2.1.1. Nhà kết cấu dạng nhà; Nhà ở biệt thự

a. Chiều cao

(m) <sup>>200 </sup>  75  200  28  75  6  28  6

không thấp b. Số tầng

>50  20 50 8  20 2  7 1 hơn cấp III. <sub>cao </sub>

2.1.2. Cơng trình nhiều tầng có sàn (khơng gồm

c. Tổng diện tích sàn (nghìn m<small>2</small>)

>20 10  20 110 <1

kết cấu Mục 2.2).

d. Nhịp kết

2.1.3. Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không

e. Độ sâu

gồm kết cấu Mục 2.3 và

2.5)

f. Số tầng

Master homes được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích 7.804 m<sup>2</sup>.

Tịa nhà gồm 2 tầng hầm B1, B2 cộng với tầng 3 để giải quyết bài toán để xe thành phố, hệ thống để xe hiện đại và ứng dụng cơng nghệ cao. Tầng điển hình gồm nhiều căn hộ cao cấp với hệ thống bể bơi trong ngồi tịa nhà, khơng gian thiết kế rộng rãi, thống mát, có được nhiều ánh sáng tự nhiên.

Cơng trình thay đổi 2 lần theo phương đúng từ tầng 1 – 4 và 5 – 25 với chiều cao 88.8m. Master homes có mặt đứng gồm:

<i>Bảng 1-2 Chiều cao tầng của tòa nhà </i>

<b>Tầng <sub>thang máy </sub><sup>Hố Pit </sup><sup>Hầm B2, </sup><sub>B1 </sub>Tầng 2-5 Tầng 6 <sup>Tầng điển </sup><sub>hình 7-23 </sub>Tầng mái </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<i>Hình 1.2 Mặt bằng tầng hầm 2</i>

<i>Hình 1.3 Mặt bằng tầng hầm 1 </i>

<i>Hình 1.4 Mặt bằng khối đế điển hình tầng 1-5 </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<i>Hình 1.5 Mặt bằng tầng điển hình tầng 7-23 </i>

<i>Hình 1.6 Mặt bằng tầng phịng máy </i>

<i>Hình 1.7 Mặt bằng tầng mái </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>1.1.6. Mặt cắt cơng trình </b>

<i>Chiều cao tầng điển hình là 3.4m, tầng hầm 2 cao 3.4m, tầng hầm 1 cao 4.85m, và các tầng khác được thể hiện cụ thể qua các mặt cắt như sau: </i>

<i>Hình 1.8 Mặt đứng cơng trình Master homes </i>

<i>Hình 1.9 Mặt cắt đứng cơng trình Master homes </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Cơng trình bằng bê tông cốt thép đảm bảo được về cháy nổ trong thời gian thoát hiểm. Hệ thống thang thoát hiểm và bình CO<small>2</small> được bố trí thuận tiện ở tất cả các tầng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN KẾT CẤU CƠNG TRÌNH </b>

Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ – CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ – CP, ngày 03/02/2013 về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.

Các quy chuẩn hiện hành của Việt Nam;

• QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng.

• QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an tồn cháy cho nhà ở và cơng trình. • QCVN 10:2014/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các cơng trình đảm bảo người khuyết tật

tiếp cận sử dụng

Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam:

• TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.

• TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

• TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 9386 – 2012: Thiết kế cơng trình chịu động đất. • TCVN 9362 – 2012: Thiết kế nền nhà và cơng trình.

• TCVN 9153 – 2012: Cơng trình thủy lợi, phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm đất. • TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính tốn thành phần động của tải trọng gió.

<b>2.1.1.1. Giả thuyết tính tốn </b>

Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình). Khơng kể đến biến dạng cong ngồi mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết.

Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau.

Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng.

Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền.

Rời rạc hóa tồn bộ hệ chịu lực của tịa nhà, chia các hình dạng phức tạp thành đơn giản → thơng qua các phần mềm → tìm nội lực gián tiếp và tính thép

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Nhược điểm

Hệ phương trình có rất nhiều biến và ẩn phức tạp → Việc tìm kiếm nội lực khó khăn

Địi hỏi người dùng phải hiểu và sử dụng tốt phần mềm để có thể nhìn nhận đúng nội lực và biến dạng vì phần mềm khơng mơ tả chính xác thực tế → Ở đồ án, sinh viên lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính tốn thiết kế. Thơng qua các mơ hình phân tích, sinh viên có thể dễ dàng xuất được nội lực, chuyển vị,... mà phương pháp giải tích phải tốn rất nhiều thời gian để xác định. Tuy nhiên, một số

cấu kiện sinh viên kết hợp phương pháp giải tích và phần tử hữu hạn để đem lại kết quả tin cậy hơn.

<b>2.1.1.3. Kiểm tra theo trạng thái giới hạn </b>

Khi tính tốn thiết kế kết cấu bê tơng cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính tốn theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II).

Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:

• Khơng bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động; • Khơng bị mất ổn định về hình dạng và vị trí;

Trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II (về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:

• Khe nứt khơng mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt;

• Khơng có những biến dạng q giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.

Phần mềm phân tích kết cấu: ETABS 2020 (Hệ khung, cầu thang 2D, SAFE 2016 (Sàn, móng).

Phần mềm triển khi bản vẽ: Autocad 2020.

Microsoft 2016 và một số chương trình tính Excel do sinh viên tự phát triển.

<b>2.1.1.4. Bê tơng </b>

Cơng trình được thiết kế dựa trên hệ thống TCVN. Vì vậy, vật liệu bê tông cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt từ vấn để cấp phối đến kiểm tra xác định cường độ mẫu thử.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i>Bảng 2-2 Cấp bền bê tông dùng cho thiết kế các cấu kiện </i>

<b>Tên hạng mục </b>

<b>Cấp độ bền chịu nén bê </b>

<b>TCVN 5574 - 2018 </b>

<b>Cường độ chịu nén, kéo của bê tông (R<small>b </small>;R<small>bt</small>) </b>

<b>(MPa) </b>

<b>Loại xi măng/ Hàm lượng xi măng tối thiểu </b>

<b>(kg/m<small>3</small>) </b>

<b>Tỷ lệ xi măng/ Nước tối đa </b>

<b>Cấp xi măng </b>

<b>theo theo TCVN </b>

<b>5574 - 2018 </b>

MPa Cốt thép có   10 2 <sup>Thép CB500 - V ( ≥ 10): Rs = Rsc </sup>= 435

MPa, Es = 2.10<small>6</small> MPa Cốt thép dọc kết cấu các loại có  ≥ 

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được xác định dựa trên các chỉ tiêu sau:

• QCVN 06 – 2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an tồn cháy cho nhà và cơng trình; • Địa điểm xây dựng cơng trình ở Quận 2, xa khu vực có độ xâm thực ăn mịn bê tơng như bờ

biển, miền sơng nước,…

• TCVN 5574 – 2018, Mục 10.3.1 – Lớp bê tông bảo vệ.

<i>Bảng 2-4 Lớp bê tông bảo vệ </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>2.2. </b>

<b>PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU </b>

Bảng 2-5 Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án sàn với cơng trình

Phân bố tường trên sàn và độ lớn của tải trọng tác dụng lên

sàn: Tải tường các ô sàn gần như bằng nhau <sup>✓ </sup> <sup>✓ </sup>

Với kết quả phân tích ở bảng trên ta thấy rằng phương án sàn phẳng hoàn toàn phù hợp với cơng trình của đồ án. Ngồi ra lý thuyết tính tốn và kinh nghiệm thi cơng của phương án này khá hồn thiện, thi cơng khơng q phức tạp, tăng không gian kiến trúc của các tầng điển hình → Sinh

<b>viên lựa chọn phương án sàn phẳng (dầm biên bao quanh) làm phương án kết cấu chịu tải </b>

<b>đứng cho cơng trình. </b>

<i>Bảng 2-6 Đánh giá mức độ thích hợp của các phương án kết cấu chịu tải ngang </i>

<b>Đặc điểm cơng trình </b>

<b>Phương án kết cấu </b>

<b>Hệ khung <sup>Hệ vách - </sup><sub>lõi </sub><sup>Hệ khung </sup><sub>giằng </sub></b>

Công trình chung cư các khơng gian sử dụng vừa phải ✓

Cơng trình là nhà cao tầng chịu tải trọng ngang lớn ✓ ✓ Cơng trình ở tỉnh Bình Dương có vùng gió và động đất khơng

<b>Với kết quả đánh giá ở bảng trên: Sinh viên chọn hệ kết cấu vách – lõi là phương án kết cấu </b>

chịu tải ngang cho cơng trình. Ngồi ra ta có thể bố trí thêm khung (phần nhỏ ở khối đế) để có khơng gian giao thơng cho nhà xe.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>2.2.3. Sơ bộ kích thước các cấu kiện của cơng trình </b>

<b>Sơ bộ chiều dày sàn </b>

Sơ bộ sàn theo cơng thức

<b>Trong đó </b>

m = 30-35 đối với ô bản chịu uốn một phương có liên kế hai cạnh song song

m = 40-50 và

l

<small>t là </small>nhịp theo phương cạnh ngắn đối với ô bản liên kết 4 cạnh, chịu uốn hai phương m = 10-15 đối với ô bản chịu uốn một phương dạng bản công xôn

<b>Sơ bộ tiết diện dầm </b>

Tiết diện dầm được chọn sơ bộ theo công thức sau: Dầm chính nhiều nhịp: h<sub>d</sub> <sup>1</sup> <sup>1</sup> L

600x300 450x300 300x200 Tầng điển hình

600x300 450x300 300x200

<b>2.1.1.6. Sơ bộ tiết diện vách và lõi thang </b>

Vách cứng là kết cấu chịu lực ngang chủ yếu của nhà cao tầng. Để tránh bị mất ổn đinh ngang, bề dày bụng vách cứng không được bé hơn B<small>W</small> = min(h<small>s</small>/20;150mm), trong đó h<small>s</small> là chiều cao tầng.

Chiều dày vách, lõi được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao cơng trình, số tầng,… đồng thời đảm bảo các quy định theo Điều 3.4.1 TCVN 198 – 1997.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Xác định chiều dày vách phải thỏa

<i>Trong đó: </i>

• t – chiều dày vách. • h<small>t</small> – chiều cao tầng.

• F<small>vl</small> – tổng diện tích mặt cắt của các vách (và lõi) cứng. • F<small>st</small> – diện tích sàn từng tầng.

• f<small>vl</small> = 0.015

Sinh viên chọn sơ bộ chiều dày vách là 500mm, vách bao ngoài của lõi thang máy dày 350mm, vách ngăn trong lõi thang dày 350mm.

<i>Bảng 2-8 Kích thước sơ bộ các cấu kiện</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<i>Hình 2.2 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<b>CHƯƠNG 3. TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG </b>

<i>Bảng 3-1 Tải các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình</i>

<b>Vật liệu <sub>lượng riêng </sub><sup>Trọng </sup>Chiều dày <sub>tiêu chuẩn </sub><sup>Tải trọng </sup><sub>vượt tải </sub><sup>Hệ số </sup><sup>Tải trọng </sup>tính tốn </b>

<b>Tải trọng tính tốn </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<b>Tải trọng tính tốn </b>

Tải tường xây được chia thành 2 phần: Tải tường xây tác dụng lên dầm và tải tường xây tác dụng lên sàn. Đối với các dầm biên tường xây trực tiếp lên dầm → Tải tường tác dụng lên dầm. Đối với các tường nằm trên các ô sàn, tải tường xây tác dụng lên sàn xác định theo cơng thức:

<i>qkN mS</i>

Trong đó :

• S – Diện tích ơ sàn tầng điển hình (m

<small>2</small>

);

• Q

<small>t</small>

= V

<small>t</small>

x 

<small>t</small>

– Trọng lượng tường tác dụng lên từng ô sàn (kN);

• V

<small>t</small>

= L

<small>t</small>

x h

<small>t</small>

x 

<small>t</small>

– Thể tích tường đang xét, L

<small>t</small>

– Chiều dài tường xây (m); h

<small>t</small>

– chiều cao tường xây; 

<small>t </small>

– Chiều dày tường xây ;

• <small>t</small>

– Trọng lượng riêng gạch tường xây (kN/m

<small>3</small>

).

<i>Bảng 3-4 Tải tường xây tác dụng lên sàn tầng điển hình</i>

<b>Chiều cao tường </b>

<b>Loại tường </b>

<b>Trọng lượng riêng </b>

<b>Chiều dài tường </b>

<b>Tải tiêu chuẩn </b>

<b>Tải tính tốn </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<i>Bảng 3-5 Tải tường xây tác dụng lên dầm tầng điển hình</i>

<b>Loại tường <sup>Trọng lượng </sup></b>

<b>riêng Chiều dày <sup>Tải trọng </sup>tiêu chuẩn </b>

<b>Hệ số vượt tải </b>

<b>Tải trọng tính tốn </b>

Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên tòa nhà được xác định dựa theo TCVN 2737 – 1995.

Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể khơng có trong 1 giai đoạn nào đó của q trình xây dựng và sử dụng. Tải trọng tạm thời được chia làm 2 loại: tạm thời dài hạn, tạm thời ngắn hạn và được trình bày ở bảng dưới đây:

<i>Bảng 3-6 Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737 - 1995</i>

<b>Giá trị tiêu chuẩn (kN/m<small>2</small>) </b>

<b>Hệ số vượt tải </b>

<b>Hoạt tải tính tốn (kN/m<small>2</small>) Phần </b>

<b>dài hạn </b>

<b>Phần ngắn hạn </b>

<b>Toàn phần </b>

10 Sàn chịu tải trọng cây xanh,

<b> </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<b>3.3.2.1. Mơ hình phân tích dao động </b>

Trong TCXD 229 -1999, quy định cần tính tốn thành phần động của tải trọng gió ứng với s dạng dao động đầu tiên, với tần số giao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức:

f<sub>N </sub> f<sub>L </sub> f<sub>N+1 </sub>

Giá trị f<small>L</small> phụ thuộc vào vùng áp lực gió và độ giảm lơ ga. Đối với vùng áp lực gió II.B và độ giảm lơ ga = 0.3 (Cơng trình bê tơng cốt thép) thì giá trị

f

<small>L</small>

= 1.3(Hz).

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<b>3.3.3. Kết quả tính tốn </b>

<i>Bảng 3-7 Kết quả tính tốn thành phần tĩnh của tải trọng gió</i>

<b>STT </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i>Hình 3.1 Mơ hình phân tích 3D cơng trình trong phần mềm Etabs</i>

Hệ số Mass Source: 100% Tĩnh tải +50% Hoạt tải.

Sử dụng phần mềm ETABS khảo sát dao động của cơng trình.

<b>3.3.2.2. Kết quả phân tích dao động </b>

<i>Bảng 3-8 Chu kỳ và % khối lượng tham gia dao động</i>

<b>TABLE: Modal Participating Mass Ratios </b>

<b>UX </b>

<b>Sum UY </b>

<b>Sum RZ sec cyc/sec </b>

Modal 1 <sub>2.766 </sub> <sub>0.3615 </sub> <sub>0.5592 </sub> <sub>0.0023 </sub> <sub>0.5592 </sub> <sub>0.0023 0.0013 0.0013 </sub>Modal 2 <sub>2.38 </sub> <sub>0.4202 </sub> <sub>0.0000 </sub> <sub>0.0111 </sub> <sub>0.5592 </sub> <sub>0.0135 0.4866 0.4879 </sub>Modal 3 <sub>2.02 </sub> <sub>0.4950 </sub> <sub>0.0044 </sub> <sub>0.5276 </sub> <sub>0.5636 </sub> <sub>0.5410 0.0003 0.4882 </sub>Modal 4 <sub>0.9 </sub> <sub>1.1111 </sub> <sub>0.1487 </sub> <sub>0.0011 </sub> <sub>0.7124 </sub> <sub>0.5421 0.0001 0.4883 </sub>Modal 5 <sub>0.811 </sub> <sub>1.2330 </sub> <sub>0.0017 </sub> <sub>0.0017 </sub> <sub>0.7141 </sub> <sub>0.5438 0.1804 0.6687 </sub>Modal 6 <sub>0.588 </sub> <sub>1.7007 </sub> <sub>0.0006 </sub> <sub>0.1865 </sub> <sub>0.7147 </sub> <sub>0.7303 0.0003 0.6689 </sub>Modal 7 <sub>0.492 </sub> <sub>2.0325 </sub> <sub>0.0611 </sub> <sub>0.0012 </sub> <sub>0.7758 </sub> <sub>0.7315 0.0001 0.6690 </sub>Modal 8 <sub>0.356 </sub> <sub>2.8090 </sub> <sub>0.0009 </sub> <sub>0.0001 </sub> <sub>0.7767 </sub> <sub>0.7316 0.0492 0.7182 </sub>Modal 9 <sub>0.33 </sub> <sub>3.0303 </sub> <sub>0.0000 </sub> <sub>0.0000 </sub> <sub>0.7767 </sub> <sub>0.7317 0.0001 0.7183 </sub>Modal 10 <sub>0.313 </sub> <sub>3.1949 </sub> <sub>0.0371 </sub> <sub>0.0002 </sub> <sub>0.8138 </sub> <sub>0.7319 0.0000 0.7183 </sub>Modal 11 <sub>0.292 </sub> <sub>3.4247 </sub> <sub>0.0002 </sub> <sub>0.0163 </sub> <sub>0.8140 </sub> <sub>0.7482 0.0000 0.7183 </sub>Modal 12 <sub>0.253 </sub> <sub>3.9526 </sub> <sub>0.0000 </sub> <sub>0.0395 </sub> <sub>0.8140 </sub> <sub>0.7877 0.0001 0.7184 </sub>

<i>Bảng 3-9 Các dạng dao động</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<b>Case Mode Period Frequency fN Đánh giá </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<i>Bảng 3-10 Kết quả khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng</i>

<b>TABLE: Centers Of Mass And Rigidity </b>

TANG 13 D2 1680.36 1680.36 37.03 24.68 19403.38 19403.38 36.97 24.63 TANG 12 D2 1680.36 1680.36 37.03 24.68 21083.74 21083.74 36.97 24.63 TANG 11 D2 1680.36 1680.36 37.03 24.68 22764.09 22764.09 36.98 24.64 TANG 10 D2 1680.36 1680.36 37.03 24.68 24444.45 24444.45 36.98 24.64 TANG 9 D2 1680.36 1680.36 37.03 24.68 26124.81 26124.81 36.98 24.64 TANG 8 D2 1680.36 1680.36 37.03 24.68 27805.16 27805.16 36.99 24.64 TANG 7 D2 1680.36 1680.36 37.03 24.68 29485.52 29485.52 36.99 24.65 TANG CHUYEN D2 3410.34 3410.34 35.15 23.17 32895.86 32895.86 36.80 24.49 TANG 5 D2 3392.86 3392.86 35.91 22.69 36288.71 36288.71 36.72 24.32 TANG 4 D2 2615.39 2615.39 34.69 22.52 38904.11 38904.11 36.58 24.20 TANG 3 D2 2728.85 2728.85 34.06 21.88 41632.96 41632.96 36.42 24.05 TANG 2 D2 2503.87 2503.87 37.21 21.00 44136.83 44136.83 36.46 23.88

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<i>Bảng 3-11 Kết quả tính tốn thành phần động của tải trọng gió cho mode 1</i>

TANG 23 <small>3.4 </small> <sub>82.00 </sub> <sub>1.456 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.936 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>485.90 </sub> <sub>0.4022 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>114.223 </sub> <sub>3.153E-07 </sub> <sub>1468.7 </sub> <sub>113.86 </sub>TANG 22 <small>3.4 78.60 1.446 1.4 1.923 250.92 482.56 0.40355 0.58447 113.819 3.301E-07 1679.5 136.32 </small>TANG 21 <small>3.4 </small> <sub>75.20 </sub> <sub>1.433 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.906 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>478.23 </sub> <sub>0.40575 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>113.411 </sub> <sub>3.564E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>147.26 </sub>TANG 20 <small>3.4 </small> <sub>71.80 </sub> <sub>1.422 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.891 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>474.55 </sub> <sub>0.4074 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>112.998 </sub> <sub>3.816E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>157.67 </sub>TANG 19 <small>3.4 </small> <sub>68.40 </sub> <sub>1.408 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.873 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>469.88 </sub> <sub>0.4096 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>112.490 </sub> <sub>4.037E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>166.80 </sub>TANG 18 <small>3.4 </small> <sub>65.00 </sub> <sub>1.398 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.859 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>466.55 </sub> <sub>0.41125 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>112.141 </sub> <sub>4.225E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>174.57 </sub>TANG 17 <small>3.4 </small> <sub>61.60 </sub> <sub>1.387 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.845 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>462.87 </sub> <sub>0.4129 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>111.705 </sub> <sub>4.378E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>180.89 </sub>TANG 16 <small>3.4 </small> <sub>58.20 </sub> <sub>1.372 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.825 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>457.87 </sub> <sub>0.4155 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>111.192 </sub> <sub>4.491E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>185.56 </sub>TANG 15 <small>3.4 54.80 1.36 1.4 1.809 250.92 453.86 0.41775 0.58447 110.817 4.563E-07 1680.4 188.53 </small>TANG 14 <small>3.4 </small> <sub>51.40 </sub> <sub>1.344 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.788 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>448.52 </sub> <sub>0.42075 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>110.300 </sub> <sub>4.591E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>189.69 </sub>TANG 13 <small>3.4 48.00 1.328 1.4 1.766 250.92 443.18 0.423 0.58447 109.569 4.572E-07 1680.4 188.91 </small>TANG 12 <small>3.4 </small> <sub>44.60 </sub> <sub>1.31 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.742 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>437.18 </sub> <sub>0.42525 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>108.659 </sub> <sub>4.505E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>186.14 </sub>TANG 11 <small>3.4 </small> <sub>41.20 </sub> <sub>1.286 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.710 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>429.17 </sub> <sub>0.42825 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>107.421 </sub> <sub>4.386E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>181.22 </sub>TANG 10 <small>3.4 </small> <sub>37.80 </sub> <sub>1.268 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.686 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>423.16 </sub> <sub>0.4318 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>106.795 </sub> <sub>4.214E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>174.11 </sub>TANG 9 <small>3.4 34.40 1.244 1.4 1.655 250.92 415.15 0.4374 0.58447 106.133 3.986E-07 1680.4 164.69 </small>TANG 8 <small>3.4 </small> <sub>31.00 </sub> <sub>1.226 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.631 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>409.15 </sub> <sub>0.4416 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>105.601 </sub> <sub>3.698E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>152.79 </sub>TANG 7 <small>3.4 </small> <sub>27.60 </sub> <sub>1.202 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.599 </sub> <sub>250.92 </sub> <sub>401.14 </sub> <sub>0.4458 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>104.519 </sub> <sub>3.352E-07 </sub> <sub>1680.4 </sub> <sub>138.50 </sub>TANG CHUYEN <small>8.6 </small> <sub>24.20 </sub> <sub>1.166 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.551 </sub> <sub>473.76 </sub> <sub>734.70 </sub> <sub>0.4514 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>193.836 </sub> <sub>3.097E-07 </sub> <sub>3410.3 </sub> <sub>259.70 </sub> TANG 5 <small>3.4 </small> <sub>15.60 </sub> <sub>1.09 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.450 </sub> <sub>486.00 </sub> <sub>704.55 </sub> <sub>0.4686 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>192.966 </sub> <sub>1.931E-07 </sub> <sub>3392.9 </sub> <sub>161.10 </sub>TANG 4 <small>3.4 12.20 1.032 1.4 1.373 275.40 378.00 0.4802 0.58447 106.092 1.525E-07 2615.4 98.07 </small>TANG 3 <small>3.8 </small> <sub>8.80 </sub> <sub>0.976 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.298 </sub> <sub>291.60 </sub> <sub>378.52 </sub> <sub>0.4922 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>108.891 </sub> <sub>1.161E-07 </sub> <sub>2728.9 </sub> <sub>77.90 </sub>TANG 2 <small>5 5.00 0.88 1.4 1.170 356.40 417.13 0.517 0.58447 126.045 7.816E-08 2503.9 48.12 TRET 0 </small> <sub>0.00 </sub> <sub>0.8 </sub> <sub>1.4 </sub> <sub>1.064 </sub> <sub>202.50 </sub> <sub>215.46 </sub> <sub>0.517 </sub> <sub>0.58447 </sub> <sub>65.106 </sub> <sub>3.549E-08 </sub> <sub>5370.7 </sub> <sub>46.87 </sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<i>Bảng 3-12 Kết quả tính tốn thành phần động của tải trọng gió cho mode 3</i>

</div>

×