Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (848.88 KB, 9 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<i><small>*</small></i>
TĨM TẮT
Thí nghiệm được tiến hành nhằm xác định phương pháp ủ phân phù hợp để chuyển đổi các nguồn phụ phẩm của sản xuất nơng nghiệp thành phân bĩn hữu cơ cải tạo đất, hạn chế rác thải nơng nghiệp, gĩp phần bảo vệ mơi trường. Các thí nghiệm được thực hiện tại khu thí nghiệm đồng ruộng Khoa Nơng học, Học viện Nơng nghiệp Việt Nam. Hai phương pháp ủ phân bao gồm ủ hảo khí truyền thống và ủ hảo khí đảo trộn được thử nghiệm để ủ các vật liệu phế phụ phẩm nơng nghiệp là rơm, phân gà và cỏ voi. Mức độ ảnh hưởng của phân ủ đến sinh trưởng và năng suất cây dưa chuột được đánh giá trong vụ Xuân 2023 tại khu thí nghiệm Khoa Nơng học, Học viện Nơng nghiệp Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp ủ hảo khí đảo trộn cho khối lượng và chất lượng phân ủ cao hơn so với phương pháp truyền thống. Bĩn kết hợp phân ủ hảo khí đảo trộn với phân đạm vơ cơ ảnh hưởng tốt hơn đến sinh trưởng, phát triển và cho năng suất dưa chuột cao hơn so với các cơng thức chỉ bĩn phân ủ hoặc sử dụng phân ủ hảo khí truyền thống kết hợp với phân hĩa học.
Từ khĩa: Phân ủ, compost, phụ phẩm nơng nghiệp.
ABSTRACT
The experiment was conducted to determine suitable composting method to convert agricultural by-product into organic fertilizer and evaluate effect on the growth and yield of cucumber in 2023 spring season. The experiments were carried out at the field of the Faculty of Agronomy, Vietnam National University of Agriculture. The traditional aerobic composting and mix aerobic composting were tested to compost agricultural by-products consisting of rice straw, chicken manure and elephant grass. Research results showed that the mix aerobic composting method produced higher mass and quality of compost in comparison with traditional method. Combination treatment of mix aerobic compost with chemical nitrogen fertilizers had a positive effect on growth, development and yields of cucumber than other treatments.
Keywords: Agricultural by-product, composting, compost.
Sõn xuỗt nng nghip tọo ra lỵng ln ph phý phốm tÿ trồng trọt và chën nuơi. Arora & cs. (2023) bỏo cỏo rỡng sõn lỵng phý phèm nơng nghiệp trên tồn thế giĆi đät hng t tỗn. Theo Nguyn & cs. (2020), tng tn dỵ cồy trng v phý phốm t hột động nơng nghiệp ć Vit Nam ỵc tớnh khụng 100 triu tỗn/nởm. Lỵng
rỏc thõi ny vộn chỵa ỵc x lý tt, mt phn ỵc x lý t, mt phn khỏc ỵc trên đồng ruộng mà khơng áp dýng các biện pháp xā lý, điều này đã gåy ra nhng õnh hỵng xỗu ti mi trỵng. Tng hp t kt quõ iu tra tọi 10 tnh thnh cho thỗy 49,5% h nng dồn t rĄm rä và chỵ cĩ 8,8% sā dýng để û phân; c 10% chỗt thõi chởn nui ỵc ỷ và cĩ tĆi 62,2% số hộ khơng xā lý và thõi ra mi trỵng (Nguyn Vởn
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Bộ & Trỉn Minh Tiến, 2018). Tuy nhiên, phế phý phốm nng nghip c tim nởng ln ỵc chuyn i thnh cỏc sõn phốm c ớch cho sõn xuỗt trng trọt. Thơng qua quá trình û phân, rác thâi hĂu c ỵc tỏi s dýng b sung chỗt hu c giu dinh dỵng vo ỗt lm tởng lỵng hu c v phỡ cỷa ỗt, cung cỗp dinh dỵng cho cõy trng v lm giõm nhim mi trỵng (Kaboré & cs., 2010; Bian & cs., 2019; Nguyen & cs., 2020; Waqas & cs., 2023; Al-Tawarah & cs., 2024).
Phân û hĂu cĄ (cđn gọi là phân compost) là sân phèm ổn đðnh và säch vi sinh vêt häi cûa quá trình û phån (composting), tỵng thớch v c li cho cõy trng (Diaz & cs., 2011). Vêt liệu cho quá trình û c th l cỏc ph phý phốm cỷa sõn xuỗt nng nghip nhỵ chởn nui (phồn g, phõn b, phõn lĉn…) và trồng trọt. Ủ phân hâo khí (thermophilic compost) l mt phỵng phỏp sinh hc bỡng vic ỵa khng khí vào kích hột vi sinh vêt tiêu thý oxy giỳp chuyn ha cỏc vờt liu t nhiờn nhỵ phồn chuồng, phế phý phèm nơng nghiệp thành một vêt liệu ổn đðnh hn
<i>nhỵ mựn (Rynk & cs., 1992). ồy l mt phỵng </i>
phỏp thớch hp tỏi s dýng nhng ngun phế phý phèm tă nhiên theo qui luêt sinh thái mi trỵng. Tuy nhiờn, trong phỵng phỏp ỷ hõo khớ truyn thng, ng ỷ sau khi tọo xong ỵc chỏt bùn hoặc che kín và ch ỵc õo trn sau khụng 3 tuỉn (Bùi Huy Hiền & Phäm Vën Tôn, 2017). Nhỵ vờy nhit v độ èm cûa đống û khơng ỵc kim st trong sut quá trình û. Điều này cĩ thể gây ra tình träng yếm khí do thiếu oxy, dỵ tha nỵc sinh ra do quỏ trỡnh h hỗp cỏc vờt liu ỷ. Kt quõ l lm mỗt nhiu vờt chỗt hu c, dinh dỵng, vờt liu khng ỵc phõn hỷy ng u, thu ỵc sõn lỵng v chỗt lỵng phõn ỷ thỗp v gõy nờn cỏc mựi hi thi. Nhiu nghiờn cu v phỵng phỏp ỷ phồn ó cho thỗy nu nhit v ốm ỵc kim st trong quỏ trình û sẽ giúp kích thích hột động cûa các vi sinh vêt hâo khí, hän chế các vi sinh vêt gây häi, thúc đèy q trình mùn hĩa và rút ngín thąi gian ỷ, họn ch mỗt chỗt hu c v dinh dỵng, nõng cao chỗt lỵng phõn ỷ, khng phát sinh các mùi hơi thối (Hoitink, 2000; Xiao & cs., 2019; Slimani & cs., 2022).
Xuỗt phỏt t cỏc vỗn , trờn nghiờn cu ny nhỡm tỡm ra phỵng phỏp ỷ phõn phự hp để chuyển đổi một số nguồn phý phèm nơng nghiệp thành phân bĩn hĂu cĄ để cõi tọo ỗt, họn ch rác thâi nơng nghiệp và gp phn bõo v mi trỵng.
<b>2.1. Địa điểm và vật liệu </b>
Thớ nghim ỵc thc hin täi khu thí nghiệm đồng ruộng Khoa Nơng học, Học viện Nơng nghiệp Việt Nam tÿ tháng 2 đến tháng 5 nëm 2023. Một số chỵ tiờu ỗt thớ nghim bao gm hm lỵng ọm tng s (0,11%), lõn tng s (0,2%), kali tổng số (2,77%), đäm dễ tiêu (1,4 mg/100 g), lân dễ tiờu (8,4 mg/100 g), chỗt hu c (2,22%) và pH 7,91. Nhiệt độ và èm độ khơng khí trung bình tháng 2, 3, 4, 5 täi Hà Nội lỉn lỵt l 20,01; 22,16; 24,87; 27,78 và 82,89; 82,71; 86,97; 81,26. Phế phý phèm nơng nghiệp dùng trong thí nghiệm 1 gồm cị phån gà, rĄm và cĩ voi. Trong đị, rĄm khơ cü và mi thu hch ỵc thu gom t ngỵi dõn. Phõn g c lộn trỗu chỵa qua ỷ ỵc thu gom t trang trọi g. C voi tỵi v ỵc cớt nh trỵc khi ỷ. c im v thnh phỉn hĩa học cûa các vờt liu ỵc trỡnh by trong bõng 1. Ging dỵa chuột chðu nhiệt VL-103 F1 cûa hóng TAKII SEED ỵc s dýng cho thí nghiệm 2. Phån đäm hĩa học là phân urê c hm lỵng N l 46%.
<b>2.2. Phng phỏp nghiờn cu </b>
Thớ nghim 1: nh hỵng cỷa phỵng phỏp ỷ phồn n chỗt lỵng phõn hu c. Thớ nghim 1 nhõn t ỵc b trớ theo phỵng phỏp khi ngộu nhiên đỉy đû (RCBD) vĆi 3 lỉn nhíc läi. Thí nghiệm ỵc tin hnh so sỏnh hai phỵng phỏp ỷ phõn bao gm phỵng phỏp û hâo khí truyền thống (P1) (Bùi Huy Hiền & Phäm Vởn Tụn, 2017) v phỵng pháp û hâo khí đâo trộn (P2). Nguyên liu ỵc s dýng l rm, phồn g v c voi. Kớch thỵc ng ỷ cỷa cõ hai phỵng phỏp l 1m<small>3</small>. ng ỷ ỵc bao quanh bći lồng thép c mớt lỵi 5cm ì 5cm v ỵc che bỡng bọt phớa trờn trỏnh mỵa và ánh sáng mänh. Chiều cao lồng là 1,2m. Chu vi
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">lồng là 3,6m. Thành phỉn đống û cỷa cõ hai phỵng phỏp ỷ l nhỵ nhau vi khi lỵng rm l 33kg, phõn g l 15kg v c voi l 60kg. Tng khi lỵng ng û là 108kg và tỷ lệ C/N đät 30. Đống ỷ ỵc õo ngy th 4 sau ỷ (khi nhiệt độ đống û ć 72C), ngày thĀ 8 sau û (khi nhiệt độ đät 67C trong ngày thĀ 7 và 70C trong ngày thĀ 8 sau û), ngày thĀ 11 sau û (khi nhiệt độ đät 67C trong ngày thĀ 9, 62C trong ngày thĀ 10 và 65C trong ngày thĀ 11 sau û), ngày thĀ 15 sau û (khi nhiệt độ đät 56C trong ngày thĀ 13, 14 và 15 sau û) và ngày thĀ 18 sau û (khi nhiệt độ đät 58C, 61C, 60C trong ngày thĀ 16, 17 và 18 sau û theo đúng trêt tă). Cën c ngỵng thi gian v nhit cỷa ng ỷ để xác đðnh thąi điểm đâo trộn là khi nhiệt độ đống û đät 55-65C trong 3 ngày liên tiếp, hoặc 65-70C trong 2 ngày liên tiếp, hoặc 70-72C trong 1 ngày. Đống û ỵc õo trn khi quỏ ốm hoc quỏ kh đâm bâo èm độ tÿ 50-60%. Các chỵ tiêu theo dõi bao gồm nhiệt độ và èm độ cûa đống ỷ, tớnh chỗt ha hc cûa phân û (pH (TCVN5979:2007), đäm tổng số (TCVN 8557:2010), lân tổng s (TCVN 8563:2010), kali tng s (TCVN 8562:2010), hm lỵng chỗt hu c tng s (OM%, TCVN 9294:2012). Các chỵ tiêu pH, đäm lân kali tổng số, OM cỷa phõn ỷ ỵc xác đðnh ć thąi điểm 45 ngày sau khi û. Nhiệt ỵc o bỡng nhit k Reotemp chuyờn dýng cho û phân hĂu cĄ và ghi läi nhiệt độ ớt nhỗt mi ngy mt ln. Đâm bâo đỉu nhiệt kế ỵc t vựng chớnh gia cỷa ng ỷ.
Thớ nghim 2: nh hỵng cỷa phồn bn n sinh trỵng v nởng suỗt cồy dỵa chut. Thớ nghim 1 nhõn t b trớ theo phỵng phỏp khi ngộu nhiờn y ỷ (RCBD) vĆi 3 lỉn lặp läi. Thí nghiệm bao gồm 4 cơng thĀc bĩn phân:
Cơng thĀc 1 (CT1): 100% phân û hâo khớ
truyn thng (25 tỗn/ha, tỵng ỵng N:P:K l 62,75:35,50:98,00 kg/ha)
Cơng thĀc 2 (CT2): 100% phân û hâo khí đâo trn (25 tỗn/ha, tỵng ỵng N:P:K là 69,0:37,5:110,5 kg/ha)
Cơng thĀc 3 (CT3): 70% phân û hâo khí truyền thống (17,5 tỗn/ha, tỵng ỵng N:P:K l 43,93:24,85:68,6 kg/ha ) + phån đäm v c thay th cho lỵng ọm trong 30% phõn ỷ hõo khớ truyn thng (tỵng ỵng 18,82kg N/ha).
Cng th 4 (CT4): bn 70% phõn ỷ hõo khớ õo trn (17,5 tỗn/ha, tỵng ỵng N:P:K l 48,3:26,25:77,35 kg/ha) + phån đäm vơ c thay th cho lỵng ọm trong 30% phân û hâo khớ õo trn (tỵng ỵng 20,7kg N/ha).
Cỏc chỵ tiêu theo dõi bao gồm chiều cao cây, chỵ tiờu sinh lý (ch s din tớch lỏ, chỗt kh) v cỏc ch tiờu v nởng suỗt (khi lỵng quõ, nởng suỗt thc thu). Cỏc ch tiờu chiu cao cõy, khi lỵng quõ ỵc ỏnh giỏ trờn 5 cồy ỏnh dỗu theo phỵng phỏp ỵng chộo 5 im trờn mi thí nghiệm. Chỵ tiêu nëng suỗt thc thu ỵc tớnh l tng khi lỵng quõ cỷa các lỉn thu hộch cûa tÿng ơ thớ nghim. Ch s din tớch lỏ ỵc xỏc nh bỡng phỵng phỏp cồn nhanh v tớnh theo cơng thĀc: LAI = {(P1 ì S cõy/m<small>2 </small>
ỗt)}/P2/100. Trong : P1 l khi lỵng tn b lỏ tỵi (g), P2 l khi lỵng 1dm<small>2</small> lỏ tỵi (g). Khi lỵng chỗt kh (g/cồy) ỵc xỏc nh bỡng cỏch cớt tn b thõn lỏ, v sỗy kh nhit 70C n khi lỵng khng i. Cỏc ch tiờu sinh lý ỵc xỏc đðnh ć các giai độn 30 ngày sau trồng, 45 ngày sau trồng và 60 ngày sau trồng. Ở mỗi ơ thí nghiệm, một cồy ỵc lỗy lm mộu xỏc đðnh chỵ tiêu sinh lý. Quy trỡnh trng v chởm sc cồy dỵa chut ỵc thc hin theo hỵng canh tỏc hu c. ỗt thớ nghim chỵa ỵc canh tỏc hu c trỵc .
<b> Bõng 1. Thành phần của các vật liệu ủ </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><i>Ghi chú: Những ngày được khoanh ở trục hoành là ngày thực hiện đâo trộn đối với phương pháp hâo khí đâo trộn P2. Ở phương pháp ủ P1, đống ủ được đâo trộn ở ngày 13/3 (20 ngày sau ủ). </i>
<b>Hình 1. Ảnh hưởng của phương pháp ủ đến diễn biến nhiệt độ đống ủ Bâng 2. Ảnh hưởng của phương pháp ủ đến chất lượng phân ủ </b>
<i>Ghi chú: Trên cùng một hàng các chữ cái khác nhau biểu thị sự sai khác có ý nghĩa trong kiểm định Turkey HDS với mức ý nghĩa 5%; ns: Khơng có ý nghĩa thống kê; *: Có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%. </i>
<b>2.3. Xử lý số liệu </b>
Các số liệu thu ỵc trong quỏ trỡnh thớ nghim ỵc tng hp và xā lý thống kê theo phỵng phỏp phồn thớch phỵng sai (ANOVA), so sánh các giá trð trung bình dăa trên kiểm đðnh Turkey ć độ tin cêy 95% bìng phỉn mềm Statistix 8 (Analytical Software, Tallahassee, FL, USA).
<b>3.1. Ảnh hưởng của phương pháp ủ đến diễn biến nhiệt độ của đống ủ </b>
Nhit cỷa ng ỷ cõ phỵng phỏp hõo khớ truyn thng v phỵng phỏp hõo khớ õo trn đều tëng ngay ć ngày thĀ 2 và tëng cao lên đến 70C ć ngày thĀ ba sau khi ỷ. i vi
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">phỵng phỏp û hâo khí truyền thống, ng ỷ ỵc gi nguyờn trọng thỏi v ỵc õo trn thi im 20 ngày sau û (ngày 13/3). i vi phỵng phỏp ỷ hõo khớ õo trn, thăc hiện đâo trộn lỉn 1 ć ngày 25/2 khi nhiệt độ đống û ć 72C; lỉn 2 ć ngày 01/3 khi nhiệt độ đät trong không 65-70C trong 2 ngày liên tiếp; lỉn 3 ć ngày 04/3 khi cĩ 2 ngày nhiệt độ trong không 65-70C xen kẽ 1 ngày trong không 55-65C; lỉn 4 ć ngày 8/3 khi nhiệt độ không 55-65C trong 3 ngày liên tiếp; lỉn 5 ć ngày 11/3 khi nhiệt độ không 55-65C trong 3 ngày liên tiếp. Đến ngày û thĀ 22, nhiệt độ đống ỷ cỷa cõ hai phỵng phỏp duy trì ć xung quanh 40C. Kết quâ diễn biến nhiệt trong thí nghiệm này biến động nhiều hĄn so vĆi kết quâ nghiên cĀu cûa Xiao & cs. (2019) khi nghiên cu v 4 phỵng phỏp ỷ, nhit cao nhỗt l 60,1C. Trong nghiên cĀu cûa Carl & cs. (2019) cĩ thành phn vờt liu ỷ tỵng tă trong nghiên cĀu này cüng cho thỗy nhit ng ỷ lờn cao gn 70C ngay sau 2 ngày û, tuy nhiên thąi gian đống û cĩ nhiệt độ ổn đðnh kéo dài 16 tuỉn. Lý do cĩ thể là do thể tích đống û trong nghiên cĀu cûa Carl & cs. (2019) lĆn hĄn và thąi gian đâo trộn là 21 ngày 1 lỉn.
<b>3.2. Ảnh hưởng của phương pháp ủ đến chất lượng phân ủ </b>
Số liệu bõng 2 cho thỗy phỵng pháp û khác nhau cĩ ânh hỵng khỏc nhau n khi lỵng v tớnh chỗt cỷa phõn ỷ. Phõn ỷ hõo khớ õo trn c pH thỗp hn; ốm thỗp hn; hm lỵng ọm, lõn v kali tổng số cao hĄn; hm lỵng chỗt hu c v carbon hu c tỵng ỵng vĆi phân û hâo khí truyền thống. Đặc biệt là, khối lỵng phõn ỷ ỵc tọo ra bi phỵng phỏp ỷ hõo khớ õo trn cao hn so vi phỵng phỏp truyn thng. iu ny cho thỗy, ỷ phõn bỡng phỵng phỏp hõo khớ õo trn thu ỵc nhiu phõn ỷ thnh phốm v họn ch s mỗt dinh dỵng tt hn so vi phỵng phỏp truyền thống. Lí do cĩ thể là trong q trình ỷ phồn theo phỵng phỏp truyn thng, nhit v èm độ cûa đống û cao gåy ra điều yếm khớ nhỵng ng ỷ khng ỵc đâo trộn nên hệ vi
sinh vêt thay đổi, vêt chỗt hu c chỷ yu bð phân hûy trăc tiếp thành H<sub>2</sub>O, CO<sub>2</sub> và các chỗt khỏc cựng vi mựi hi thi kh chu. Cn trong q trình û hâo khí đâo trộn, quá trình mùn hĩa diễn ra thuên lĉi hn giỳp phồn hỷy vờt chỗt hĂu cĄ tÿ tÿ thành cỏc hp chỗt trung gian. Chỗt lỵng cỷa phõn ỷ thnh phốm l ch tiờu quan trọng để đánh giá hiệu quâ việc û phân, TN, TP, TK cỷa phỵng phỏp hâo khí truyền thống và hâo khí đâo trộn cûa nghiờn cu ny ln lỵt l 2,51% và 2,76%; 1,42% và 1,5%; 4,02 và 4,42%. Kết quâ nghiên cĀu cûa Carl & cs. (2019) khi sā dýng vêt liệu û là rĄm, phân lĉn và rác thăc phèm vĆi tỷ lệ thể tích là 1:1:1 cĩ kết quâ thnh phn dinh dỵng tng ọm, lõn, kali ln lỵt là 0,62%; 0,29% và 0,15%.
<b>3.3. Ảnh hưởng của phân bĩn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất da chut </b>
nh hỵng khỏc nhau cûa phân bĩn tĆi chiều cao cồy dỵa chut ỵc th hiện trong bâng 3. Bĩn 100% phân û (CT1, CT2) cho chiều cao cây cuối cựng thỗp hn so vi bĩn phân û kết hĉp vĆi phån đäm hĩa học (CT3, CT4). Bĩn phân û hâo khí đâo trộn làm tëng chiều cao nhiều hĄn so vĆi bĩn phân û hâo khí truyền thống. Cơng thĀc CT4 c õnh hỵng tt nhỗt n chiu cao cồy dỵa chuột (166,53cm). Trỉn Thð Thiêm & cs. (2019) đã chỵ ra bĩn kết hĉp phân hĂu cĄ và phån hịa học làm tëng chiều cao cây cûa câ cà chua v dỵa chut 4 a im nghiờn cu trong vý Xuân nëm 2018.
Chỵ số diện tích lá cỷa dỵa chut tởng theo thi gian sinh trỵng, tởng mọnh nhỗt giai độn 30 đến 45 ngày (Bâng 4). Să khác nhau về chỵ số diện tích lỏ cỷa dỵa chut cỏc giai n sinh trỵng phõn ỏnh rừ õnh hỵng cûa việc bĩn phân khác nhau. Bĩn kết hĉp phân û vĆi phån đäm vơ cĄ làm tëng chỵ số din tớch lỏ cỷa dỵa chut nhiu hn so vi chỵ bĩn phân û. Cơng thĀc bĩn phân û hâo khí đâo trộn kết hĉp vĆi đäm vơ cĄ cho LAI cao hĄn cị ý nghïa thống kê so vĆi cơng thĀc bĩn phân û hâo khí truyền thống ć cõ 3 giai n sinh trỵng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b> Bâng 3. Ảnh hưởng của phân bĩn đến động thái tăng chiều cao cây của dưa chuột (cm)</b>
<i><b>test với mức ý nghĩa 5%. </b></i>
<b>Bâng 4. Ảnh hưởng của phân bĩn đến LAI của cây dưa chuột </b>
<i><b>nhau của các giá trị trung bình trong kiểm định Tukey test với mức ý nghĩa 5%. </b></i>
<b>Bâng 5. Ảnh hưởng của phân bĩn đến khối lượng chất khơ của cây dưa chuột (g/cõy) </b>
Khi lỵng kh cỷa r, thồn, lỏ dỵa chut qua cỏc giai n sinh trỵng ỵc th hin trong bõng 5. Kt quõ cho thỗy, giai n 30 ngy sau gieo, bn phõn khỏc nhau õnh hỵng
khỏc nhau cị ý nghïa thống kê n khi lỵng kh cỷa lỏ v khng õnh hỵng khỏc nhau n khi lỵng kh cûa thân và rễ. Ở giai độn 60 ngày sau gieo, bĩn phõn khỏc nhau õnh hỵng
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">khác nhau cò ý nghïa thng kờ n khi lỵng khụ cûa thân và không ânh hỵng khỏc nhau n khi lỵng khụ cûa lá và rễ. Bón phân û kết hĉp vĆi phồn ọm húa hc cú õnh hỵng tt hn ti chỗt khụ cỷa cõy so vi chợ bún phõn ỷ. Cơng thĀc kết hĉp phân û hâo khí đâo trộn vi phõn ọm húa húa hc (CT4) cho khi lỵng chỗt khụ cỷa dỵa chut cao nhỗt so vi cỏc cơng thĀc cịn läi. Kết q này cüng giống vĆi một số kết quâ nghiên cĀu trên lúa và ngô. S sinh trỵng cỷa cõy ngụ v cõy lỳa tt hĄn khi bịn thay thế một phỉn phân hóa học bìng phân hĂu cĄ (Ibeawuchi & cs., 2007; Kyi & cs., 2019).
Ảnh hỵng cỷa phồn bũn n khi lỵng trung bỡnh quõ tỵi v nởng suỗt thc thu cỷa dỵa chut ỵc th hiện trong bâng 6. Kết quõ cho thỗy rừ rng là khi bón kết hĉp phân û vĆi phân hóa học (CT3, CT4) cho khi lỵng quâ
trung bình và nëng suỗt thc thu cao hn cị ý nghïa thống kê so vĆi chỵ bón phân û (CT1, CT2). Công thĀc kết hĉp phân û hâo khí đâo trộn vĆi phån đäm vô c cho nởng suỗt thc thu (13,83 tỗn/ha) cao hn 1,01 tỗn/ha so vĆi công thĀc kết hĉp phân û hâo khí truyền thống vĆi phõn ọm vụ c (12,82 tỗn/ha). Kt quõ nghiờn cĀu cûa Træn Thð Thiêm & cs. (2019) cỹng cho thỗy khi thay thế tÿ 25% đến 75% lỵng phồn bũn vụ c bỡng hu c vi sinh cũ õnh hỵng tt n thi gian sinh trỵng, chiu cao cây dén đến ânh hỵng khi lỵng chỗt khụ v cui cựng õnh hỵng n nởng suỗt v chỗt lỵng quâ cûa câ cà chua v
<b>dỵa chut 4 a im trong vý xn nëm 2018. </b>
Bón phân gia cỉm, hoặc bón kết hĉp phân gia cỉm vĆi phân hóa học có ânh hỵng tt hn n s sinh trỵng v nởng suỗt cỷa c chua so vĆi sā dýng phân hóa học (Tonfack & cs., 2009).
<b> Bâng 6. Ảnh hưởng của phân ủ </b>
<b>đến khối lượng trung bình quâ tươi và năng suất của cây dưa chuột </b>
<small>Công thức </small> <sup>Khối lượng trung bình quả </sup><sub>(g/quả) </sub> <sup>Năng suất thực thu </sup><sub>(tấn/ha) </sub>
<i><b>Ghi chú: *: Có sự sai khác giữa các giá trị trung bình ở mức ý nghĩa 0,05; Trên cùng </b></i>
<i>một cột các chữ cái giống nhau thể hiện sự không khác nhau của các giá trị trung bình trong kiểm định Tukey test với mức ý nghĩa 5%. </i>
<b>Bâng 7. Ảnh hưởng của phân bón </b>
<b>đến hiệu quâ canh tác dưa chuột theo hướng tăng lượng phân hữu cơ </b>
<small>Tiêu chí </small>
<small>Cơng thức thí nghiệm </small>
<small>Khoản đầu tư (triệu đồng/ha) 18,75 19,75 13,94 14,73 </small>
<small>Tổng thu (triệu đồng/ha) 325,2 331,2 320,5 345,75 Năng suất thực thu (tấn/ha) 10,84 11,04 12,82 13,83 Giá bán trung bình (triệu đồng/tấn) 30 30 25 25 </small>
<i>Ghi chú: Chi phí cho 1kg phân hữu cơ ủ theo phương pháp hâo khí đâo trộn là 7.900đ. Chi phí cho 1kg phân hữu cơ ủ theo phương pháp hâo khí truyền thống là 7.500đ. </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>3.4. Ảnh hưởng của phân bĩn đến hiệu quâ canh tác dưa chuột theo hướng tăng lượng phân bĩn hữu cơ </b>
Kết quâ trong bâng 7 thể hiện ânh hỵng cỷa phõn bn ti khụn chi phớ u tỵ cho phån bĩn và tổng thu nhêp cûa việc canh tác dỵa chut theo hỵng hu c. Các khơn chi phí khác ngồi phân bĩn (giống, bâo vệ thăc vêt, chëm sịc, thu hộch, bao gĩi, phí quân lý) là giống nhau giĂa 4 cơng thĀc thớ nghim. Chi phớ u tỵ cho phån bịn ć các cơng thĀc chỵ bĩn phân û (CT1, CT2) cao hĄn so vĆi chi phí ć các cơng thĀc bĩn kết hĉp phân û vĆi phân hĩa học (CT3, CT4). Trong các cơng thĀc chỵ bĩn phân û, chi phí cho phân bĩn ć cơng thĀc bĩn phân û hâo khí đâo trộn (CT2, 19,75 triệu đồng/ha) cao hĄn 1 triệu đồng/ha so vĆi cơng thĀc bĩn phân û hâo khí truyền thống (CT1, 18,75 triệu đồng/ha). Trong các cơng thĀc bĩn kết hĉp, chi phí cho phân bĩn ć cơng thĀc bĩn kết hĉp phân û hâo khí đâo trộn vĆi phån vơ cĄ (CT4, 14,73 triệu đồng/ha) cao hĄn 0,79 triệu đồng/ha so vĆi cơng thĀc bĩn kết hĉp phân û hâo khí truyền thống vĆi phån vơ cĄ (CT3, 13,94 triệu đồng/ha). Kết quâ về tổng thu cho thỗy, tng thu cỷa cng thc bn phõn ỷ hâo khí đâo trộn đät cao hĄn 6 triệu đồng/ha so vĆi cơng thĀc bĩn phân û hâo khí truyền thống. Tổng thu cûa cơng thĀc bĩn 70% phân û hâo khí đâo trộn kết hĉp 30% phån đäm vơ cĄ cho cao hĄn 25,7 triệu đồng/ha so vĆi cơng thĀc bĩn 70% phân û hâo khí truyền thống kết hĉp 30% phồn ọm v c.
Phỵng phỏp û hâo khí đâo trộn cho khi lỵng phõn ỷ cao hn so vi phỵng phỏp ỷ hõo khớ truyn thng. Thnh phốm phõn ỷ hõo khớ õo trn c hm lỵng chỗt hu c 66,7%, hm lỵng ọm, lõn, kali ln lỵt là 2,76%, 1,50% và 4,42%. Bĩn 70% phân û hâo khí đâo trn (17,5 tỗn phõn ỷ/ha, tỵng ỵng N:P:K l 48,3:26,25:77,35 kg/ha) kt hp phồn ọm v c thay th cho lỵng ọm trong 30% phân û hâo khí đâo trộn (tỵng ỵng 20,7kg N/ha) ó cho cỏc kt quõ i vi cồy dỵa chuột về chiều cao cåy đät 166,53cm; LAI đät 1,73 ć 60 ngy sau
trng; khi lỵng kh rễ, thån, lá đät 0,52; 20,10 và 12,24 g/cây ć 60 ngy sau trng v nởng suỗt ọt 13,83 tỗn/ha. Nhỵ vờy, nờn ỏp dýng phỵng phỏp ỷ hõo khớ đâo trộn để chuyển đổi phế phý phèm nơng nghiệp thnh phõn hu c b sung dinh dỵng cho ỗt và cây trồng, gĩp phỉn khép kín chuỗi thĀc ën trong nơng nghiệp tuỉn hồn. Kết hĉp phân û hâo khớ õo trn vi lỵng nh phồn ọm v c nờn ỵc ỏp dýng va h tr tt cho sinh trỵng, phỏt trin v duy trỡ nởng suỗt cây trồng vÿa câi täo ỗt, nõng cao sc khe ỗt, giõm rỏc thõi nng nghip, gp phn bõo v mi trỵng.
Nhĩm tác giâ xin trân trọng câm Ąn Học viện Nơng nghiệp Việt Nam đã hỗ trĉ nguồn kinh phí thuộc đề tài trọng điểm, MS T2023-01-01TĐ để thăc hiện các thí nghiệm.
Al-Tawarah B., Alasasfa M.A. & Mahadeen A.Y. (2024). Efficacy of Compost and Vermicompost on Growth, Yield and Nutrients Content of Common
<i>Beans Crop (Phaseolus vulgaris L.). Journal of </i>
Ecological Engineering. 25(2): 215-226.
Arora J., Ramawat K.G. & Mérillon J.M. (2023). Disposal of Agricultural Waste and Its Effects on the Environment, Production of Useful Metabolites
<i>and Energy: Potential and Challenges. In: </i>
Ramawat K., Mérillon JM., Arora J. (eds) Agricultural Waste: Environmental Impact, Useful Metabolites and Energy Production. Sustainable Development and Biodiversity, 31. Springer, Singapore. doi.org/10.1007/978-981-19-8774-8_1 Bian B., Hu X., Zhang S., Lv C., Yang Z., Yang W. &
Zhang L. (2019). Pilot-scale composting of typical multiple agricultural wastes: Parameter optimization and mechanisms. Bioresource Technology. 287.
Bùi Huy Hiền & Phạm Văn Toản (2017). Sử dụng hiệu quả phế phụ phẩm trong nơng nghiệp (chăn nuơi, trồng trọt) và sau khí sinh học để sản xuất phân bĩn hữu cơ theo chuỗi giá trị. Ban Quản lý các dự án Nơng Lâm nghiệp. Bộ NN&PTNT.
Carl T., Annang T.Y., Solomon N. & Tawiah D.Y. (2019). Effect of the composting process on physicochemical properties and concentration of heavy metals in market waste with additive materials in the Ga West Municipality, Ghana.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">International Journal of Recycling of Organic Waste in Agriculture 8: 393-403 doi.org/10.1007/s40093-019-0266-6
Diaz L.F., de Bertoldi M. & Bidlingmaier W. (2011). Compost Science anf Technology. In Waste Management Series 8. Elsevier, UK.
Hoitink H.A.J. (2000). Trends in treatment and utilization of solid waste through composting in the United States. In Proceedings of the International Composting Symposium (ISC 1999), Eds PR Warman, BR Taylor. CBA Press Inc, Nova Scotia. 1: 1-13.
Ibeawuchi I.I., Opara F.A., Tom C.T. & Obiefuna J.C. (2007). Graded replacement of inoraganic fertilizer with organic manure for sustainable maize production in Owerri Imo State, Nigeria. Life Science Journal. 4(2): 82-87.
Kaboré T.W.T., Houot S., Hien E., Zombré P., Hien V. & Masse D. (2010). Effect of the raw materials and mixing ratio of composted wastes on the dynamic of organic matter stabilization and nitrogen availability in composts of Sub-Saharan Africa. Bioresource Technology. 101(3): 1002-1013. Kyi M., Aung Z.H., Thieu T.P.T, Yoshinori K. &
Takeo Y. (2019). Effects on NPK status, growth,
<i>dry matter and yield of rice (Oryza sativa) by </i>
organic fertilizers applied in field condition. Agriculture. 9(109): 1-15.
Nguyễn Văn Bộ & Trần Minh Tiến (2018). Công nghệ ủ (composting) trong xử lý chất thải chăn ni làm phân bón. Hội thảo Quốc gia “Phát triển phân bón hữu cơ”, tại Trung Tâm Hội nghị Quốc gia, Hà Nội.
Nguyen H.S., Bui T.P.L. & Ngo D.M. (2020). The current status of agricultural wastes and residuals management and recycling in Vietnam. FFTC Agricultural policy platform (FFTC-AP) - Food and Fertilizer technology center for Asian and
pacific region. Retrieved from . tw/ article/2786 on Dec 25, 2023.
Robert R.R., Kamp M.v.d., Willson G.B., Singley M.E., Richard T.L., Kolega J.J., Gouin F.R., Laliberty L., Kay J.D., Murphy D.W., Hoitink H.A.J. & Brinton W. (1992). On-Farm Composting Handbook. Northeast Regional Agricultural Engineering Service 152 Riley-Robb Hall Cooperative Extension Ithaca. NY 14853-5701 Slimani R., Ali-Ahmed F.M., Kanane M. & Hammoum
A. (2022). Agricultural valorization of composts produced by recycling organic waste. International Journal of Recycling of Organic Waste in
10.30486/IJROWA.2022.1949750.1398
Tonfack L.B., Bernadac A., Youmbi E., Mbouapouognigni V.P., Ngueguim M. & Akoa A. (2009). Impact of organic and inorganic fertilizers on tomato vigor, yield and fruit composition under tropical andosol soil conditions. Fruits. 64(3): 167-177.
Trần Thị Thiêm, Phạm Văn Cường, Trần Thị Minh Hằng, Bùi Ngọc Tấn & Hà Thị Quỳnh. (2019). Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh bón thay thế phân vô cơ đến sinh trưởng và năng suất cà chua và dưa chuột. Tạp chí Khoa học Nơng nghiệp Việt Nam. 17(11): 901-908
Waqas M., Hashim S., Humphries U.W., Ahmad S., Noor R., Shoaib M., Naseem A., Hlaing P.T. & Lin H.A.. (2023). Composting Processes for Agricultural Waste Management: A Comprehensive Review. Processes. 11: 731. Xiao Y., Liu E., Zhu X., Wang H., Liu H., Liu X. &
Dong W. (2019). Impact of Composting Methods on Nitrogen Retention and Losses during Dairy Manure Composting. International Journal of Environmental Research and Public Health. 16: 3324. doi:10.3390/ijerph16183324.
</div>