Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Bai 6:Phep toan bieu thuc cau lenh gan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (89.99 KB, 6 trang )

Bài 6 Phép toán, biểu thức, câu lệnh gán
Ngày soạn: /10/2008
Ngày giảng:
Ngời soạn: Nguyễn Đình Thọ
GVHD: Lê Bích Liên
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Biết các khái niệm: Phép toán, biểu thức số học, hàm số học
- Hiểu lệnh gán
2. Kỹ năng
- Viết đợc lệnh gán
- Viết đợc biểu thức số học và logíc với các phép toán thông dụng
II. Phơng tiện Dạy Học
1. Phơng pháp:
Đàm thoại, quan sát và thuyết trình
2. Phơng tiện
Giáo viên: Giáo án, SGK và đồ dùng dạy học
Học sinh: SGK,vở ghi
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. ổn định lớp (1)
Sĩ số. Vắng Có phép Không phép .
2. Bài mới (40)
Nội dung Hoat động của giáo viên và học sinh
1. Phép toán
Bảng kí hiệu các phép toán trong toán và
trong Pascal
(SGK Trang 24)
Ví dụ:
Trong toán học có biểu thức:
a:b
x 3


x y
Tơng tự các biểu thức đợc viết lần lợt trong
Pascal
a/b
x>=3
x and y
* Chú ý:
- Kết quả của phép toán quan hệ cho giá
trị logíc
- Phép toán logíc thờng đợc dùng để kết
hợp các biểu thức quan hệ lại với nhau
2. Biểu thức số học
* Khái niệm: Biểu thức số học là một biến
kiểu số hoặc một hằng số hoặc các biến
kiểu số và các hằng kiểu số liên kết với
nhau bởi một số hữu hạn các phép toán số
Gv: Để mô tả các thao tác trong thuật
toán , mỗi ngôn ngữ lập trình đêù xác
định và sử dụng một số khái niệm cơ
bản: phép toán, biểu thức, gán giá trị
cho biến sau đây ta sẽ tìm hiể một số
khái niệm đó trong pascal
Ta đi vào mục 1.Phép toán
Hs: Nghe giảng và ghi chép đề mục
Gv: Trong toán học các em đã đợc biết
các phép toán nào?
Hs: Trả lời câu hỏi
Gv: Nhận xét và hoàn chỉnh câu trả lời
của học sinh (cộng(+),trừ(-), nhân(x),
div(chia nguyên),mod(lấy phần d))

Gv: Vậy đối với ngôn ngữ lập trình thì
có khác biệt hay không?
Hs: Trả lời câu hỏi
Gv: Nhận xét và hoàn chỉnh câu trả lời
của học sinh (có khác biệt)
Gv: Sau đây các em cùng quan sát
bảng phụ về các phép toán trong toán
học và trong pascal để thấy rõ sự khác
biệt này.
Gv: Treo bảng phụ: kí hiệu phép toán
trong toán học và trong pascal đồng
thời giải thích cho học sinh
1
học, các dấu ngoặc tròn ( và ) tạo thành một
biểu thức có dạng tơng t nh cách viết trong
toán học
* Quy tắc
- Chỉ dùng cặp dấu ngoặc tròn để xác
định trình tự thực hiện phép toán trong
trờng hợp cần thiết
- Viết lần lợt từ trái qua phải
- Không đợc bỏ qua dấu nhân (*) trong
tích
* Thứ tự thực hiện các phép toán
- Thực hiện các phép toán trong ngoặc tr-
ớc
- Dãy các phép toán không chứa ngoặc
thì thực hiện từ trái sang phải, theo thứ
tự các phép toán : nhân(*), chia(/), chia
nguyên(div), lấy phần d(mod) thực

hiện trớc và các phép toán cộng(+)
trừ (-) thực hiện sau
* Ví dụ : Bảng phụ SGK( Trang 25)
Biểu thức trong toán hoc:
2x+3y-z
z
yx 24 +
(x-y)(5-z) +2x
Biểu thức đợc viết trong Pascal lần lợt là:
2*x+3*y-z
(4*x+2*y)/z
(x-y)*(5-z)+2*x
* Chú ý:
- Nếu biểu thứcchứa một hằng hay biến
kiểu thực thì ta có biểu thức số học
thực, giá trị của biểu thức cũng kiểu
thực .
- Trong một số trơgf hợp nên dùng biến
trung gian để có thể tránh đợc viết lại
biểu thức nhiều lần
3. Hàm số học chuẩn
* Khái niệm : Hàm số học chuẩn là các ch-
ơng trình tính giá trị của các hàm toán
họcthờng dùng đợc chứa trong th viện của
ngôn ngữ lập trình
* Cách viết
tên_hàm<đối số>;
Trong đó đối số là một hoặc nhiều biểu thức
số học
* Bảng phụ một số hàm số học chuẩn thờng

dùng SGK( trang 26)
* Chú ý:
Gv: Các em để trống một khoảng trong
vở để về vẽ bảng các kí hiệu
Gv: Sau đây thầy có một vài ví dụ minh
hoạ cho cách biểu diễn trên
Ví dụ:
Trong toán học có biểu thức:
a:b
x 3
x y
Tơng tự các biểu thức đợc viết lần lợt
trong Pascal
a/b
x>=3
x and y
Hs: Ghi chép
Gv: Sau đây thầy có chú ý:
- Kết quả của phép toán quan hệ cho
giá trị logíc
- Phép toán logíc thờng đợc dùng
để kết hợp các biểu thức quan hệ
lại với nhau
Hs: Ghi chép chú ý
Gv: Ta vừa đi tìm hiểu xong phần 1
Phép toán, bây giời ta sang phần 2.Biểu
thức số học ,* Khái niệm
Hs: Ghi đầu mục
Gv:
Biểu thức số học là một biến kiểu số

hoặc một hằng số hoặc các biến kiểu số
và các hằng kiểu số liên kết với nhau
bởi một số hữu hạn các phép toán số
học, các dấu ngoặc tròn ( và ) tạo thành
một biểu thức
Hs: Ghi chép khái niệm
Gv: Vậy cách viết biểu thức trong
ngônngữ lập trình có khác so với trong
toan họck hay không? Ta đi sang dấu
hoa thị thứ 2 ,* Quy tắc
Hs: Ghi chép đề mục
Gv: Quy tắc viết giống nh viết trong
toán học:
Quy tắc
- Chỉ dùng cặp dấu ngoặc tròn để
xác định trình tự thực hiện phép
toán trong trờng hợp cần thiết
- Viết lần lợt từ trái qua phải
- Không đợc bỏ qua dấu nhân (*)
trong tích
Hs: Ghi chép quy tắc
Gv: Vậy thứ tự của phép toán đợc thực
hiện nh thế nào. Ta sang dấu hoa thị thứ
2
- Hàm chuẩn có thể tham gia vào các
biểu thức nh các toán hạng
- Kết quả của hàm có thể là nguyên hay
thực hay phụ thuộc vào kiểu của đối số
* Ví dụ:
Biểu thức đợc viết trong toán học :

ax
2
+bx+c
2x
x5
(1-sinx)(2-e
x
)
Biểu thức đợc viết trong Pascal:
a*x*x + b*b+c
2*x-sqrt(5-x)
(1-si(x))*(2-exp(x))
4. Biểu thức quan hệ
* Biểu thức quan hệ có dạng
<biểu thức1><phép toán quan hệ><biểu thức2>
Trong đó , <biểu thức1> và <biểu thức2>
cùng là xâu hoặc biểu thức số học
* Trình tự thực hiện biểu thức quan hệ
- Tính giá trị biểu thức
- Thực hiện phép toán toán quan hệ
Kết quả của phép toán quan hệ là giá trị
logíc (true hoặc false)
* Ví dụ:
x >=10
i-1>2*j+1
5. Biểu thức logic
Biểu thức logic là các biểu thức logíc đơn
giản , các biểu thức quan hệ liên kết với
nhau bởi phép toán quan hệ.
Phép toán not đợc viết trớc biểu thức cần

phủ định
Các phép toán and và or dùng để kết hợp
nhiều biểu thức logic,hoặc quan hệ thành
một biểu thức
* Ví dụ:
Các biểu thức đợc viết trong toán học:
2 x <6
x< 1 U x> 5
Tơng tự các biểu thức đợc viết trong Pascal
lần lợt là:
(x 2) and (x<6)
(x<1) or (x>5)
6. Câu lệnh gán
* Cấu trúc câu lệnh gán trong Pascal:
<tên biến>:=<biểu thức>;
Trong đó tên biến là tên của biến đơn,kiểu
của biểu thức phải phù hợp với kiểu của biến
* Chức năng của lệnh gán là đặt cho biến có
3, * Thứ tự thực hiện phép toán
Hs: Ghi chép đề mục
Gv:
- Thực hiện các phép toán trong
ngoặc trớc
- Dãy các phép toán không chứa
ngoặc thì thực hiện từ trái sang
phải, theo thứ tự các phép toán :
nhân(*), chia(/), chia nguyên(div),
lấy phần d(mod) thực hiện trớc và
các phép toán cộng(+) trừ (-)
thực hiện sau

Hs: Ghi chép
Gv: Sau đây ta có một số ví dụ minh
hoạ cho điều này , các em ghi dấu hoa
thị thứ 4, * Ví dụ, các em quan sát bảng
phụ
Hs: Ghi chép đề mục và quan sát bảng
phụ
Gv: Giải thích cho học sinh về bảng
phụ
Hs: Nghe giảng
Gv: Sau đây thầy có ví dụ biểu thức số
học trong toán học một em hãy viết
biểu thức này theo cách biểu diễn trong
pascal?
Biểu thức trong toán hoc:
z
yx 24 +
(x-y)(5-z) +2x
Hs: Suy nghĩ và lên bảng viết
Gv: Nhận xét và hoàn chỉnh bài làm
của học sinh( (4*x+2*y)/z ;
(x-y)*(5-z)+2*x )
Gv: Qua trên các em chú ý điểm sau
đây:
- Nếu biểu thứcchứa một hằng hay
biến kiểu thực thì ta có biểu thức
số học thực, giá trị của biểu thức
cũng kiểu thực .
- Trong một số trơgf hợp nên dùng
biến trung gian để có thể tránh đ-

ợc viết lại biểu thức nhiều lần
Hs: Nghe giảng
Gv: Ta đi tìm hiểu phần tiếp theo, 3.
Hàm số học chuẩn, * Khái niệm
Hs: Ghi chép đề mục
Gv:
* Khái niệm : Hàm số học chuẩn là các
chơng trình tính giá trị của các hàm
toán họcthờng dùng đợc chứa trong th
3
tên ở trái dấu := giá trị bằng giá trị của
biểu thức ở vế phaỉ
* Ví dụ:
x1:= -b/a-x2;
s:=s1+s2;
i:=i+1
viện của ngôn ngữ lập trình
Hs: Ghi chép khái niệm
Gv: Vậy cách viết tên hàm thế nào ? ta
sang dấu hoa thị thứ 2, * Cách viết
Hs: Ghi chép đề mục
Gv:
tên_hàm<đối số>;
Trong đó đối số là một hoặc nhiều biểu
thức số học
Hs: Ghi chép
Gv: Sau đây các em cùng quan sát lên
bảng phụ ,đây là một số hàm chuẩn 40
40thờng dùng, Gv treo bảng phụ lên
bảng

Hs: Quan sát
Gv: Giảng giả cho học sinh về các hàm,
biểu diễ của nó trong toán học và trong
pascal
Hs: Quan sát và nghe giảng
Gv: Các em ghi chú ý sau :
- Hàm chuẩn có thể tham gia vào
các biểu thức nh các toán hạng
- Kết quả của hàm có thể là nguyên
hay thực hay phụ thuộc vào kiểu
của đối số
Hs: Ghi chép chú ý
Gv: Sau đây thầy có một vài ví dụ minh
hoạ
Biểu thức đợc viết trong toán học :
ax
2
+bx+c
2 Biểu thức đợc viết trong Pascal:
a*x*x + b*b+c
2*x-sqrt(5-x)
Hs: Ghi chép ví dụ
Gv: Sau đây là một ví dụ , biểu thức đ-
ợc viết theo toán học một em hãy viết
theo cách viết của pascal :
(1-sinx)(2-e
x
)
Hs: Suy nghĩ và lên bảng viết
Gv: Nhận xét và hoàn chỉnh bài làm

của học sinh( (1-si(x))*(2- exp(x) )
Gv: Tiếp theo ta đi tìm hiểu phần tiếp
theo của bài ,4. Biểu thức quan hệ
Hs: Ghi chép đề mục
Gv: Một biểu thức quan hệ là kết quả
của việc hai biểu thức cùng kiểu liên
kết với nhau bởi phép toán quan hệ
Hs: Nghe giảng
Gv: * Biểu thức quan hệ có dạng :
<biểu thức1><phép toán quan hệ><biểuthức2>
Hs: Ghi chép
Gv: Các em ghi dấu hoa thị thứ2 ,
4
* Trình tự thực hiện biểu thức quan hệ
- Tính giá trị biểu thức
- Thực hiện phép toán toán quan hệ
Kết quả của phép toán quan hệ là giá trị
logíc (true hoặc false)
Hs: Ghi chép
Gv: Sau đây là một vài ví dụ về biểu
thức quan hệ:
x >=10
i-1>2*j+1
Hs: Ghi chép
Gv: Giải thích cho học sinh về ví dụ :
ở ví dụ đầu biểu thức nhận giá trị true
khi x nhận giá trị 10, và nhận giá trị
false khi x nhận giá trị <10
ở ví dụ thứ 2 ta cho cặp (i,j)=(3,0)
nghiễm nhiên biểu thức luôn nhận giá

trị true vì thế vào ta có 2 >1,ta lại cho
cặp (i,j)=(2,1) thế vào biểu thức trên ta
có 1>3 sai do đó biểu thức nhận giá trị
fasle
Gv: Ta sang mục 5.Biểu thức logic
Hs: Ghi chép đề mục
Gv:
- Biểu thức logic là các biểu thức
logíc đơn giản , các biểu thức quan
hệ liên kết với nhau bởi phép toán
quan hệ.
- Phép toán not đợc viết trớc biểu
thức cần phủ định
- Các phép toán and và or dùng để
kết hợp nhiều biểu thức logic,hoặc
quan hệ thành một biểu thức
Hs: Ghi chép
Gv: Ta có một số ví dụ sau đây:
Các biểu thức đợc viết trong toán học:
2 x <6
x< 1 U x> 5
Tơng tự các biểu thức đợc viết trong
Pascal lần lợt là:
(x 2) and (x<6)
(x<1) or (x>5)
Gv: Các em về nhà láy thêm ví dụ về 2
cách viết này, bây giờ ta chuyến sang
5
mục 6.Câu lệnh gán
Hs: Ghi chép đề mục

Gv:
*Cấu trúc lệnh gán trong pascal
<tên biến>:=<biểu thức>;
Trong đó tên biến là tên của biến đơn,
kiểu của biểu thức phải phù hợp với
kiểu của biến
Hs: Ghi chép cấu trúc
Gv:
* Chức năng của lệnh gán
Chức năng của lệnh gán là đặt cho biến
có tên ở trái dấu := giá trị bằng giá trị
của biểu thức ở vế phải
Hs: Ghi chép
Gv: Sau đây là một vài ví dụ minh hoạ
* Ví dụ:
s:=s1+s2;
i:=i+1
x1:= -b/a-x2;
Gv: Giải thích ở ví dụ đầu ta tính tổng
của s1 và s2 sau đó gán cho s,các câu
lệnh sau cung nh vậy
3. Củng cố và dặn dò(4)
- Cần nắm vững các phép toán trong Pascal: các biểu thức số học, các hàm
chuẩn thờng dùng, biểu thức quan hệ, biểu thức logic và các phép toán logíc,
câu lệnh gán
- Học bài và làm bài tập trong sách bài tập, xem trớc bài 7 và 8
IV. Rút kinh nghiệm
6

×