Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

Giao an lop 3 tuan 25 CKTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.06 KB, 17 trang )

Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
Tuần 25
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện:
Hội vật
A / Mục tiêu:
TĐ - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu ND: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật
già, giàu kinh nghiệm trớc chàng đô vật trẻ còn xốc nổi. (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
* HSKT đọc đợc một số tiếng từ, câu ngắn trong bài.
KC: Kể đợc từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý cho trớc (SGK)
B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện.
C/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài Tiếng đàn"
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu,giáo viên
theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.
- Hớng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trớc lớp.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.


c) H ớng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả sự sôi động của
hội vật?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2.
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ
có gì khác nhau?
- Yêu cầu đọc thầm 3.
+ Việc ông Cản Ngũ bớc hụt đã làm thay đổi
keo vật nh thế nào?
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4 và đoạn 5.
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng nh
thế nào?
- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Cả lớp theo dõi.
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.
- Luyện đọc các từ khó ở mục A.
- 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn trong câu chuyện.
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích).
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1.
+ Trống dồn dập, ngời xem đông nh nớc chảy,
náo nức, chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật
trèo cả lên cây để xem
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2.
+ Quắm Đen: lăn xả vào, dồn dập ráo riết Ông

Cản Ngũ: lớ ngớ, chậm chạp chủ yếu chống đỡ.
- Đọc thầm đoạn 3.
+ Ông Cản Ngũ bớc hụt nhanh nh cắt Quắm
đen lao vào ôm một bên chân ông bốc lên mọi
ngời reo hò ầm ĩ nghĩ rằng ông Cản Ngũ thua
chắc.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4 và 5.
+ Quắm đen gò lung không sao nhấc nổi chân
ông và ông nắm lấy khố anh ta nhấc nổi lên nh
nhấc con ếch.
+ Vì ông điềm đạm giàu kinh ngiệm
GV: Nguyễn Thị Vân 1
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ chiến thắng?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 và3 của câu chuyện.
- Hớng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn.
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn.
- Mời 1HS đọc cả bài.
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất.
Kể chuyện
1. Giáo viên nêu nhiệm vu:
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý.
2 Hớng dẫn kể từng đoạn câu chuyện
- Nhắc học sinh quan sát tranh nhắc lại gợi ý
5 đoạn của câu chuyện.
- Mời 5 học sinh dựa vào từng bức tranh theo
thứ tự nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của câu
chuyện.
- Mời hai học sinh kể lại cả câu chuyện.

- Nhận xét, tuyên dơng những em kể tốt.
đ) Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu ND câu chuyện.
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện.
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 2 và 3.
- Một em đọc cả bài.
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện.
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa về
câu chuyện.
- Lớp cử 5 bạn dựa vào các bức tranh gợi ý nối
tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện trớc lớp.
- Hai học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất.
- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật.

Toán:
Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)
A/ Mục tiêu:
- Nhận biết đợc thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).
- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút (cả trờng hợp mặt đồng ghi số La Mã).
- Biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của học sinh. BT cần làm: 1,2,3
* HSKT biết xem đồng hồ ở mức độ tơng đối chính xác.
B/ Chuẩn bị: Một số mặt đồng hồ. Đồng hồ điện tử.
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
- Quay mặt đồng hồ, gọi 2 em TLCH:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Dạy bài mới:
Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu HS quan sát từng tranh, hiểu các
hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt động
đó rồi trả lời các câu hỏi.
- Gọi HS nêu kết quả.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
- 2 em quan sát và TLCH.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu.
- Một em đọc đề bài 1.
- Cả lớp tự làm bài.
- 3 em nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung:
+ An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
+ Đến trờng lúc 7 giờ 12 phút
+ Học bài lúc 10 giờ 24 phút
+ Ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém 15 phút
+ Đi ngủ lúc 10 giờ kém 5 phút
- Một em đọc yêu cầu BT.
GV: Nguyễn Thị Vân 2
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Mời học sinh nêu kết quả.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.
c) Củng cố - dặn dò:
- GV quay giờ trên mô hình đồng hồ và
gọi HS đọc.
- Về nhà tập xem đồng hồ.
- Cả lớp tự làm bài.
- 3 em nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung:
+ Các cặp đồng hồ chỉ cùng thời gian là:
H - B; I - A; K - C ; L - G ; M - D; N - E.
- Một em đọc yêu cầu BT.
- Cả lớp thực hiện vào vở.
- Hai em chữa bài, lớp nhận xét bổ sung:
a) Hà đánh răng và rử mặt hết: 10 phút,
b) Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là 5 phút.
c) Từ 8 giờ đến 8 giờ rỡi là 30 phút.
- 2HS nêu số giờ.

Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010
Toán
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
A/ Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. BT cần làm: bài 1, bài 2.
* HSKG hoàn thành BT3.
* HSKT làm BT 1 theo HD của GV và bạn.
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ :
- Gọi một em lên bảng làm BT3.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hớng dẫn giải bài toán 1.
- Nêu bài toán.
- Gọi HS đọc lại bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi can có bao nhiêu lít mật
ong ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào nháp.
- Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải.
- GV nhận xét chữa bài.
* Hớng dẫn giải bài toán 2:
- Hớng dẫn lập kế hoạch giải bài toán
+ Biết 7 can chứa 35 lít mật ong. Muốn tìm
một can ta làm phép tính gì ?
+ Biết 1 can 5 lít mật ong, vậy muốn biết 2
can chứa bao nhiêu lít ta làm thế nào?
+ Vậy khi giải "Bài toán có liên quan đến
việc rút về đơn vị" ta thực hiện qua mấy b-
ớc? Đó là những bớc nào?
- Một học sinh lên bảng làm bài tập 3.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
- 2 em đọc lại bài toán.
+ Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can.
+ Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít mật ong.

+ Lấy số mật ong có tất cả chia 7 can.
- Lớp cùng thực hiện giải bài toán để tìm kết quả.
- 1 em trình bày bài giải, cả lớp nhận xét bổ sung.
Giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 ( lít )
ĐS: 5 lít.
+ Làm pháp tính chia: lấy 35 : 7 = 5 (lít)
+ Làm phép tính nhân: 5 x 2 = 10 ( lít )
+ Thực hiện qua 2 bớc:
Bớc 1: Tìm giá trị một phần.
Bớc 2: Tìm giá trị nhiều phần đó.
- Một em nêu đề bài.
GV: Nguyễn Thị Vân 3
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
c/ Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.
- Hớng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu tự làm và chữa bài.
- Yêu cầu lớp theo doi đổi chéo vở để KT.
- Gọi 1HS lên bảng chữa bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2
- Gọi học sinh đọc bài toán.
- Yêu cầu cả lớp nêu tóm tắt bài.
- Ghi bảng tóm tắt.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.

Bài 3: - Mời một học sinh đọc đề bài.

- Cho HS lấy 8 hình tam giác rồi tự sắp xếp
thành hình nh trong SGK.
- Theo dõi nhận xét, biểu dơng những em
xếp đúng, nhanh.
d) Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại các bớc thực hiện giải
"Bài toán liên quan đến việc rút về đơn vị".
- Về nhà xem lại các bài toán đã làm.
- Cả lớp phân tích bài toán rồi thực hiện làm vào
vở.
- Một học sinh lên bảng giải, lớp bổ sung.
Giải:
Số viên thuốc mỗi vỉ có là:
24: 4 = 6 ( viên )
Số viên thuốc 3 vỉ có là:
6 x 3 = 18 ( viên )
Đ/S: 18 viên thuốc
- 2 em đọc.
- Phân tích bài toán.
- Lớp thực hiện làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung.
Giải:
Số kg gạo đựng trong mỗi bao là:
28 : 7 = 4 (kg)
Số kg gạo trong 5 bao là:
4 x 5 = 20 (kg)
Đ/S: 20 kg gạo
- Một em đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp tự xếp hình.
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học và làm bài tập số 4 còn lại

Chính tả
Đối đáp với vua
A/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2b điền tiếng có chứa vần t hay c.
B/ Chuẩn bị : Bảng lớp viết nội dung BT2b.
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cu:
- GV đọc, yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp
viết vào bảng con các từ : nhún nhảy, dễ dãi,
bãi bỏ, sặc sỡ.
- Nhận xét đánh giá chung.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) H ớng dẫn nghe viết :
* Hớng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm.
- 2 em lên bảng viết. Cả lớp viết vào bảng con.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài.
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc.
- 2 học sinh đọc lại bài.
GV: Nguyễn Thị Vân 4
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con.
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở.

* Chấm, chữa bài.
c/ H ớng dẫn làm bài tập
Bài 2b : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Mời 3HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Mời HS đọc lại kết quả.
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng.
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo vien nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai.
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ,
tên riêng của ngời.
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Cản ngũ,
Quắm đen, giục giã,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở.
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.
- 2 em đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm vào vở.
- 3HS lên bảng thi làm bài.
- Cả lớp nhận xét bổ sung: trực tuần, lực sĩ,
vứt đi.

Tự nhiên xã hội
Động vật
A/ Mục tiêu: Học sinh biết:
- Biết đợc cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển.
- Nhận ra sự đa dạng phong phú của động vật về hình dạng và kích thớc, cấu tạo ngoài.
- Nêu đợc ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con ngời.

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ đợc các bộ phận bên ngoài của một số động vật.
- HSKG: Nêu những điểm giống và khác nhau của một số con vật.
* HSKT: Biết đợc cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển.
B/ Chuẩn bị: Các hình trong SGK trang 94, 95. Su tầm các loại động vật khác nhau mang đến lớp.
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài Quả"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung.
- Nhận xét đánh giá.
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Bớc 1: Thảo luận theo nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các
hình trong SGK trang 94, 95 và các hình con
vật su tầm đợc và thảo luận các câu hỏi sau:
+ Bạn có nhận xét về hình dáng, kích thớc của
các con vật?
+ Chỉ ra các bộ phận của con vật?
+ Chọn một số con vật trong hình chỉ ra sự
giống nhau và khác nhau về cấu tạo bên ngoài?
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm của quả.
+ Nêu ích lợi của quả.
- Lớp theo dõi.
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các

hình con vật su tầm đợc và thảo luận các câu
hỏi trong phiếu.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo
luận.
GV: Nguyễn Thị Vân 5
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
quả thảo luận.
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa.
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
Bớc 1:
- Chia lớp thành 3 nhóm.
- Yêu cầu mỗi em vẽ một con vật mà em yêu
thích rồi viết lời ghi chú bên dới. Sau đó cả
nhóm dán tất cả các hình vẽ vào một tờ giấy
lớn.
Bớc 2:
- Yêu cầu các nhóm trng bày sản phẩm, đại
diện nhóm lên chỉ vào bảng giới thiệu trớc lớp
về đặc điểm tên gọi từng loại động vật.
- Nhận xét đánh giá.
c) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC "Đố bạn con gì?"
- Về nhà học bài và xem trớc bài mới.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Nhóm trởng điều khiển mỗi bạn vẽ và tô màu
1 con vật mà mình thích, ghi chú tên con vật và
các bộ phận của cơ thể trên hình vẽ. Sau đó cả
trình bày trên một tờ giấy lớn.
- Các nhóm trng bày sản phẩm, đại diện nhóm
giới thiệu trớc lớp.

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
- HS tham gia chơi TC.

Thứ t ngày 24 tháng 2 năm 2010
Tập đọc
Hội đua voi ở Tây Nguyên
A/ Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu ND: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ
ích của hội đua voi. (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
* HSKT đọc đợc một số tiếng từ trong bài.
B/ Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, Thêm ảnh chụp hoặc vẽ về voi.
C/Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại cau chuyện
Hội vật
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
Cho học sinh quan sát tranh minh họa.
* Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Hớng dẫn HS đọc từ khó: Man-gát.
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu,giáo viên
theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.
- Hớng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trớc lớp.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK.

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Hai em tiếp nối kể lại câu chuyện Hội vật"
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện.
- Lớp theo dõi giới thiệu.
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.
- Luyện đọc các từ khó ở mục A.
- Đọc nối tiếp 2 đoạn trong câu chuyện.
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích).
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1.
GV: Nguyễn Thị Vân 6
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
c) H ớng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1.
+ Tìm những chi tiết tả công việv chuẩn bị
cho cuộc đua?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2.
+ Cuộc đua diễn ra nh thế nào?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh dễ thơng?
- Giáo viên kết luận.
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2.
- Hớng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn.
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn.
- Mời 2HS đọc cả bài.
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất.
đ) Củng cố - dặn dò:

? Qua bài đọc em hiểu gì?
- Về nhà luyện đọc lại bài.
+ Mời con voi dàn hàng ngang trớc vạch xuất
phát, mỗi con voi có 2 ngời ăn mặc đẹp ngồi
trên lng,
- Học sinh đọc thầm đoạn 2.
+ Chiêng trống vừa nổi lên 10 con voi lao đầu
hăng máu phóng nh bay bụi cuốn mù mịt .
+ Ghìm đà huơ vòi chào khán giả nhiệt liệt khen
ngợi chúng.
- Lắng nghe giáo viên đọc.
- Ba em thi đọc đoạn 2.
- Hai em thi đọc cả bài.
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay.
- Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên rất sôi nổi và
thú vị, đó là nát đọc đáo trong sinh hoạt của đồng
bào Tây Nguyên.

Toán
Luyện tập
A/ Mục tiêu:
- Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật.
- BT cần làm:Bài 2, 3, 4. HSKG hoàn thành tất cả các BT đúng thời gian quy định.
HSKT làm BT2 theo HD của GV và bạn.
C/ Lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng làm lại BT1 và 2 tiết
trớc.
- Nhận xét ghi điểm.

2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1:( HSKG)
- Gọi học sinh nêu bài toán.
- Hớng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở.
- Yêu cầu lớp theo doi đổi chéo vở để KT.
- Gọi 1HS lên bảng chữa bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài.
- Ghi tóm tắt lên bảng.
- Hớng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Mời 1HS lên bảng chữa bài.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Một em nêu đề bài.
- Cả lớp phân tích bài toán rồi thực hiện làm vào
vở.
- Một học sinh lên bảng giải, lớp bổ sung.
Giải:
Số cây giống trên mỗi lô đất là:
2032 : 4 = 508 (cây)
Đ/S: 508 cây
- 2 em đọc bài toán.
- Phân tích bài toán.
- Lớp thực hiện làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung.

Giải:
Số quyến vở trong mỗi thùnglà:
GV: Nguyễn Thị Vân 7
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài.
- Chia nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để lập bài
toán dựa vào tóm tắt rồi giải bài toán đó.
- Mời đại diện các nhóm dán bài giải lên
bảng, đọc phần trình bày của nhóm mình.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài.
- Ghi tóm tắt lên bảng.
- Hớng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.
c) Củng cố - dặn dò:
- Nêu các bớc giải"Bài toán giải bằng hai
phép tính.
- Về nhà xem lại các BT đã làm.
2135 : 7 = 305 (quyển)
Số quyến vở trong 5 thùnglà:
305 x 5 = 1525 (quyển)
ĐS: 1525 quyển vở
- Một học sinh nêu yêu cầu bài.
- Các nhóm tự lập bài toán rồi giải bài toán đó.

- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng, đọc bài
giải.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- 2 em đọc bài toán.
- Phân tích bài toán.
- Lớp thực hiện làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung.
Bài giải:
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật:
25 - 8 = 17 (m)
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(25 + 17) x 2 = 84 ( m)
Đ/S: 84 m

Tập viết:
Ôn chữ hoa S
A/ Mục tiêu:
- Viết đúng và tơng đối nhanh chữ hoa S (1 dòng), C, T (1dòng); viết đúng tên riêng Sầm Sơn (1
dòng) và câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy rì rầm / Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai (1 lần)
bằng cỡ chữ nhỏ.
* HSKT viết 1 dòng chữ hoa S tơng đối giống mẫu.
B/ Chuẩn bị: - Mộu chữ viết hoa S, tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
C/ hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- KT bài viết ở nhà của học sinh của HS.
-Yêu cầu HS nêu từ và câu ứng dụng đã
học tiết trớc.
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa đã học tiết
trớc.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)H ớng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa:
- Yêu cau học sinh tìm các chữ hoa có
trong bài.
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trớc.
- Hai em lên bảng viết : Phan Rang, Rủ.
- Lớp viết vào bảng con.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu.
- Các chữ hoa có trong bài: S, C, T.
- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào
GV: Nguyễn Thị Vân 8
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
từng chữ .
- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con
chữ S.
* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng.
- Giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh
Hóa.
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con.
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng
dụng.
+ Câu thơ nói gì?
- Yêu cầu luyện viet trên bảng con: Côn
Sơn, Ta.

c) H ớng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ S một dòng cỡ
nhỏ. Các chữ C, T : 1 dòng.
- Viết tên riêng Sầm Sơn 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu thơ 1 lần.
- Nhắc nhớ học sinh về t thế ngồi viết,
cách viết các con chữ và câu ứng dụng
đúng mẫu.
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ.
bảng con.
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Sầm Sơn .
- Lắng nghe.
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con.
- 1HS đọc câu ứng dụng:
Côn Sơn suối chảy rì rầm.
Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai.
+ Nguyễn Trãi ca ngợi cảnh đẹp nên thơ ở Côn Sơn.
- Lớp thực hành viết trên bảng con: Côn Sơn, Ta.
- Lớp thực hành viết vào vở theo hớng dẫn của giáo
viên
- Nộp vở.
- Nêu lại cách viết hoa chữ S.

Đạo đức:
Thực hành kĩ năng học kì I
A/ Mục tiêu:
- Hệ thống hóa các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học của các tuần đầu của học kì II.

- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện một số hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mục trong từng
tình huống cụ thể trong cuộc sống.
B /Tài liệu và ph ơng tiện : Chuẩn bị 1 số phiếu, mỗi phiếu ghi 1 tình huống.
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hớng dẫn HS thực hành:
- Giáo viên lần lợt nêu các câu hỏi gợi ý để học
sinh nhắc lại các kiến thức đã học trong các
tuần đầu của học kì II (HS bốc thăm và TLCH
theo yêu cầu trong phiếu)
+ Em hãy nêu những việc cần làm để thể hiện
tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.
+ Vì sao cần phải tôn trọng ngời nớc ngoài?
- Lần lợt từng HS lên bốc thăm, chuẩn bị và trả
lời theo yêu trong phiếu.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
+ Học tập, giao lu, viết th,
+ để thể hiện lòng mến khách, giúp họ hiểu
và quý trọng đất nớc, con ngời Việt Nam.
GV: Nguyễn Thị Vân 9
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
+ Em sẽ làm gì khi có vị khách nớc ngoài mời
em và các bạn chụp ảnh kỉ niệm khi đến thăm
trờng?
+ Khi em nhìn thấy một số bạn tò mò vây
quanh ô tô của khách nớc ngoài, vừa xem vừa
chỉ trỏ, lúc đó em sẽ ứng xử nh thế nào?
+ Vì sao cần phải tôn trọng đám tang?
+ Theo em, những việc làm nào đúng, những

việc làm nào sai khi gặp đám tang:
a) Chạy theo xem, chỉ trỏ
b) Nhờng đờng
c) Cời đùa
d) Ngả mủ, nón
đ) Bóp còi xe xin đờng
e) Luồn lách, vợt lên trớc
+ Em đã làm gì khi gặp đám tang?
- Nhận xét đánh giá.
3/ Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà ôn lại và xem trớc bài mới "Tôn trọng
th từ, tài sản của ngời khác.
+ Em sẽ cùng các bạn cùng chụp ảnh với vị
khách nớc ngoài.
+ Khuyên các bạn ấy không nên làm nh vậy.
+ Thể hiện sự tôn trọng ngời đã khuất và thông
cảm với những ngời thân của họ.
+ Các việc làm a, c, đ, e là sai.
Các việc làm b, d là đúng.
+ Tự liên hệ.

Thứ năm ngày 25 tháng 2 năm 2010
Toán:
Luyện tập
A/ Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Viết và tính giá trị của biểu thức. BT cần làm: 1; 2; 3; 4(a,b). HSKG hoàn thành tất cả các BT.
* HSKT làm BT1 theo HD của GV.
B/ Hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng làm lại BT1 và 2 tiết
trớc.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.
- Hớng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở.
- Yêu cầu lớp theo doi đổi chéo vở để KT.
- Gọi 1HS lên bảng chữa bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- 2 em đọc bài toán.
- Phân tích bài toán.
- Lớp thực hiện làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung.
Giải:
giá tiền mỗi quả trứng là:
4500 : 5 = 900 ( đồng )
Số tiền mua 3 quả trứng là:
900 x 3 = 2700 (đồng)
GV: Nguyễn Thị Vân 10
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt
bài.

- Ghi tóm tắt lên bảng.
- Hớng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Mời 1HS lên bảng chữa bài.
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.

Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Mời hai em lên bảng thực hiện.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.


c) Củng cố - dặn dò:
- Nêu các bớc giải"Bài toán giải bằng hai
phép tính.
- Về nhà xem lại các BT đã làm.
Đ/S: 2700 đồng.
- Đổi chéo vở để KTkết hợp tự sửa bài.
- Một em đọc bài toán.
- Phân tích bài toán.
- Lớp thực hiện làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung.
Giải:
Số viên gạch lát nền 1 căn phòng là:
2550 : 6 = 425 (viên)
Số viên gạch lát 7 phòng nh thế là:
425 x 7 = 2975 (viên)
Đ/S: 2975 viên gạch
- Một em đọc yêu cầu bài (Tính giá trị của biểu

thức)
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Hai học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung.
a/ 32: 8 x 3 = 4 x 3 b/ 45 x 2 x 5 = 90 x 5
= 12 = 450
c/ 49 x 4 : 7 = 196 : 7 d/ 234 : 6 : 3 = 39 : 3
= 28 = 13

Luyện từ và câu
Nhân hóa. Ôn luyện về câu hỏi Vì sao?
A/ Mục tiêu:
- Nhận ra hiện tợng nhân hóa, bớc đầu nêu đợc cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hóa
(BT1).
- Xác định đợc bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2)
- Trả lời đúng 2 - 3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3.
- HSKG: làm đợc toàn bộ BT3.
* HSKT chú ý nghe giảng.
B/ Chuẩn bị: 3 tờ phiếu to kẻ bảng lời giải bài tập 1. Bảng lớp viết sẵn bài tập 2 và 3,
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu hai em lên bảng làm bài tập 1 tuần
24.
- Nhận xét chấm điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)H ớng dẫn học sinh làm bài tập:
- Hai em lên bảng làm bài tập 1 tuần 24.
+ Tìm những TN chỉ những ngời hoạt động nghệ
thuật

+ Tìm những TN chỉ các hoạt động nghệ thuật.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
GV: Nguyễn Thị Vân 11
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
Bài 1:
- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1, cả
lớp đọc thầm theo.
- Cả lớp tự làm bài.
- Dán lên bảng lớp 3 tờ giấy khổ to.
- Yêu cầu lớp chia thành 3 nhóm để chơi tiếp
sức.
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng.

Bài 2: - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập
2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- Mời 1 em lên bảng làm bài.
- Giáo viên chốt lời giải đúng.
c) Củng cố - dặn dò
- Nhân hóa là gì? Có mấy cách nhân hóa?
- Về nhà học bài xem trớc bài mới
- Một em đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc thầm bài tập.
- Lớp suy nghĩ làm bài.
- 3 nhóm lên bảng thi chơi tiếp sức.
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn nhóm thắng
cuộc.
Những sự vật

đợc nhân hóa
Các sự vật
đợc gọi
bằng
Các sự vật đợc
tả bằng các TN
- Lúa
- Tre

- Đàn cò
- Mặt trời
- Gió
chị
cậu


bác

phất phơ bím
tóc bá vai thì
thầm đứng học
áo trắng
khiêng nắng
qua sông
đạp xe qua
ngọn núi
chăn mây trên
trời

- Một học sinh đọc bài tập 2 (Tìm bộ phận câu

trả lời cho câu hỏi Vì sao ?
- Cả lớp tự làm bài vào vở.
- 1 em lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung.
a/ Cả lớp cời ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
b/ Những chàng Man gát rất bình tĩnh vì họ là
những ng ời phi ngựa giỏi nhất.
- 2HS đọc lại các câu văn.

Tự nhiên xã hội:
Côn trùng
A/ Mục tiêu:
- Nêu đợc ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con ngời.
- Nêu tên và chỉ đợc các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật.
- HSKG: Biết côn trùng là những động vật không xơng sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh.
B/ Chuẩn bị : - Các hình trong SGK trang 96, 97.
- Su tầm các loại côn trùng thật hoặc tranh ảnh mang đến lớp.
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "động vật".
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung.
- Nhận xét đánh giá.
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Bớc 1 : Thảo luận theo nhóm
- 2HS trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm chung của
các loại động vật.
- Lớp theo dõi.

GV: Nguyễn Thị Vân 12
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các
hình trong SGK trang 96, 97 và các hình con
vật su tầm đợc và thảo luận các câu hỏi sau:
+ Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân, cánh
(nếu có) của từng con côn trùng có trong
hình? Chúng có mấy chân? Chúng sử dụng
chân cánh để làm gì?
+ Bên trong cơ thể chúng có xơng sống không?
Bớc 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận (Mỗi nhóm trình bày đặc điểm
của 1 con côn trùng).
+ Côn trùng có đặc điểm gì chung?
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa.
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật và tranh
ảnh côn trùng su tầm đợc.
Bớc 1: Thảo luận theo nhóm
- Chia lớp thành 3 nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận với yêu cầu:
+ Hãy sắp xếp các côn trùng và tranh ảnh su
tầm các côn trùng thành 3 nhóm có ích, có hại
và nhóm không ảnh hởng gì đến con ngời.
- Theo dõi và giúp đỡ các nhóm.
Bớc 2:
Mời đại diện các nhóm lên trng bộ su tập của
nhóm mình và thuyết trình trớc lớp.
- Nhận xét đánh giá.
- Nêu KL chung.

c) Củng cố - dặn dò:
- Kể tên các côn trùng có lợi và những côn
trùng có hại?
- Về nhà học bài và xem trớc bài mới.
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các
hình con vật su tầm đợc và thảo luận các câu
hỏi trong phiếu.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
+ Côn trùng là những động vật không có xơng
sống. Chúng có 6 chân và phân thành các đốt.
- 1 vài nhắc lại KL.
- Nhóm trởng điều khiển các bạn phân loại côn
trùng theo 3 nhóm.
- Các nhóm trng bày sản phẩm, đại diện nhóm
giới thiệu trớc lớp.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.

Thứ sáu ngày 26 tháng 2 năm 2010
Toán
Tiền Việt Nam
A/ Mục tiêu:
- Nhận biết tiền VN loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000đồng.
- Bớc đầu biết chuyển đổi tiền.
- Biết cộng, trừ các số với đơn vị là đồng. BT cần làm: BT1 (a, b) Bài2 (a, b, c) và bài 3
- HSKG hoàn thành tất cả các BT.
* HSKT nhận biết tiền VN loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000đồng.
B/ Chuẩn bị Các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng và các loại đã học.
C/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng làm lại BT1 và 2 tiết
- 2HS lên bảng làm bài.
GV: Nguyễn Thị Vân 13
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
trớc.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Giới thiệu các tờ giấy bạc 2000 đồng,
5000 đồng, 10000 đồng.
+ Trớc đây khi mua bán các em đã quen với
những loại giấy bạc nào ?
- Cho quan sát kĩ hai mặt của các tờ giấy
bạc và nhận xét đặc điểm của từng tờ giấy
bạc.
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh nhẩm và nêu số tiền.
- Mời ba em nêu miệng kết quả.
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi HS nêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu.
- Hớng dẫn HS cách làm.
- Yêu cầu cả lớp thực hành làm bài.
- Mời ba nêu các cách lấy khác nhau.
- Yêu cầu lớp theo dõi nhận xét bài bạn.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3: Gọi HS nêu cầu của bài.
- Hớng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Mời một em lên bảng thực hiện.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
c) Củng cố - dặn dò:
- Về nhà xem lại các bài tập đã làm.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu.
+ Ta thờng dùng một số tờ giấy bạc nh: 100
đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng.
- Quan sát và nêu về:
+ Màu sắc của tờ giấy bạc,
+ Dòng chữ Hai nghìn đồng và số 2000.
+ Năm nghìn đồng" số 5000
+ Mời nghìn đồng " số 10000.
- Một em đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp quan sát từng hình vẽ và tính nhẩm
- 3 HS đứng tại chỗ nêu miệng kết quả, cả lớp
nhận xét bổ sung:
+ Con lợn a có: 6200 đồng
+ Con lợn b có: 8400 đồng
+ Con lợn c có: 4000 đồng
- Một em đọc nêu cầu của bài.
- Cả lớp tự làm bài.
- Ba học sinh nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ
sung
A. Lấy 3 tờ 1000đồng, 1 tờ 500 đồng và 1 tờ 100
đồng hay: 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ 1000 đồng và 1 tờ

500 đồng, 1 tờ 100 đồng
- Một em đọc nêu cầu của bài.
- Nêu điều bài toán cho biết, điều bài toán hỏi và
cách làm.
- Lớp làm vào vở.
- Một em lên chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung:
Giải
Mẹ mua hết số tiền là:
6700 + 2300 = 9000 ( đồng )
Cô bán hàng phải trả lại là:
10000 - 9000 = 1000 đồng
ĐS: 1000 đồng

Chính tả:
Hội đua voi ở Tây Nguyên
A/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2b
GV: Nguyễn Thị Vân 14
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
* HSKT chép bài tơng đối chính xác.
B/ Chuẩn bị: 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập 2b. Bút dạ
C/ Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc, yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả
lớp viết vào bảng con các từ : bứt rứt, tức
bực, nứt nẻ, sung sức.
- Nhận xét đánh giá chung.
2. Bài mới:

a) Giới thiệu bài
b) H ớng dẫn nghe viết :
* Hớng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm.
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con.
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở.
* Chấm, chữa bài.
c/ H ớng dẫn làm bài tập
Bài 2b: - Gọi HS đọc yêu BT.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập.
- Yêu cầu lớp làm bài cá nhân.
- Giáo viên dán 3 tờ giấy lớn lên bảng.
- Yêu cầu các nhóm mỗi nhóm cử một bạn
lên bảng thi làm bài.
- Cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Yêu cầu cả lớp nhận xét chốt ý chính
- Mời một đến em đọc lại đoạn văn.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
sai
- Hai em lên bảng viết.
- Cả lớp viết vào bảng con.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc.

- 2 học sinh đọc lại bài.
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, tên riêng
của ngời.
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Man-gát, xuất
phát
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở.
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.
- Hai em đọc lại yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm.
- Cả lớp thực hiện vào vở.
- 3 em lên bảng thi làm bài đúng và nhanh.
- Lớp nhận xét và bình chọn bạn làm nhanh và làm
đúng nhất.
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng:
+ Th ức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm
+ Gió đừng làm đ ứt dây tơ.
- Một - hai học sinh đọc lại.
- Ba em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả.

Thủ công:
Làm lọ hoa gắn tờng (tiết 1)
A/ Mục đích yêu cầu:
- Biết cách làm lọ hoa gắn tờng.
- Làm đợc lọ hoa gắn tờng. Các nếp gấp tơng đối đều, thẳng, phẳng. Lọ hoa tơng đối cân đối.
- Với HS khéo tay: Làm đợc lọ hoa gắn tờng. Các nếp gấp đều, thẳng, phẳng. Lọ hoa cân đối. Có
thể trang trí lọ hoa đẹp.
* HSKT làm lọ hoa theo nhóm đôi.
B/ Chuẩn bị: - Mẫu lọ hoa gắn tờng bằng bìa đủ to để học sinh quan sát đợc.
- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tờng. Bìa màu giấy A
4

, giấy thủ công, bút màu,
kéo thủ công, hồ dán.
GV: Nguyễn Thị Vân 15
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát và
nhận xét.
- Cho HS quan sát vật mẫu và giới thiệu.
+ Lọ hoa có mấy phần?
+ Màu sắc của lọ hoa nh thế nào?
- Cho học sinh mở dần lọ hoa gắn tờng để
nhận biết về từng bớc làm lọ hoa.
+ Tờ giấy gấp hình gì?
+ Lọ hoa đợc gấp giống mẫu gấp nào đã
học?
* Hoạt động 2: GV hớng dẫn mẫu
- Treo tranh quy trình vừa hớng dẫn, vừa làm
mẫu.
Bớc 1: Làm đế lọ hoa.
Bớc 2:Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các
nếp gấp làm thân lo.
Bớc 3: Hoàn chỉnh thành lọ hoa gắn tờng.
- Cho HS tập làm lọ hoa trên giấy nháp.

d) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại các bớc làm lọ hoa
gắn tờng.
- Về nhà tiếp tục tập làm, chuẩn bị giờ sau
thực hành.
- Các tổ trởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ
viên trong tổ mình.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài .
- Lớp quan sát hình mẫu.
+ Lọ hoa có 3 phần miệng lọ, thân và đáy lọ.
+ Có màu sắc đẹp.
- 1 em lên bảng mở dần lọ hoa, lớp theo dõi và
trả lời:
+ Tờ giấy gấp lọ có dạng hình chữ nhật.
+ Là mẫu gấp quạt đã học.
- Theo dõi GV làm và hớng dẫn mẫu.
- 2 em nhắc lại quy trình làm lọ hoa gắn tờng.
- Tập gấp lọ hoa gắn tờng bằng giấy.
- Hai học sinh nêu nội dung các bớc gấp cái lọ
hoa gắn tờng.
- HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học.

Tập làm văn:
Kể về lễ hội
A/ Mục tiêu:
- Bớc đầu kể lại đợc quang cảnh và HĐ của những ngời tham gia lễ hội trong một bức ảnh.
* HSKT chú ý nghe bạn kể.
B/ Chuẩn bị: Hai bức ảnh lễ hội trong SGK (phóng to)
C/ Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai học sinh kể lại câu chuyện Ngời
bán quạt may mắn và TLCH.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ H ớng dẫn làm bài tập :
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu BT.
- Viết lên bảng hai câu hỏi:
- Hai em lên kể lại câu chuyện Và TLCH:
Qua câu chuyện hiểu gì?
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Một em đọc yêu cầu bài tập.
- Quan sát các bức tranh trao đổi theo bàn.
GV: Nguyễn Thị Vân 16
Giáo án lớp 3- Tuần 25 Tr ờng Tiểu học Nghĩa Lộc I
+ Quang cảnh trong từng bức ảnh nh thế
nào?
+ Những ngời tham gia lễ hội đang làm
gì?
- Yêu cầu từng cặp học sinh quan sát 2
tấm ảnh, trao đổi, bổ sung, nói cho nhau
nghe về quang cảnh và hoạt động của
những ngời tham gia lễ hội trong từng ảnh.
- Mời HS lên thi giới thiệu quang cảnh và
hoạt động của những ngời tham gia lễ hội.
- Nhận xét, biểu dơng những em giới thiệu
tốt.
c) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung.

- Về nhà viết lại vào vở những điều mình
vừa kể. Chuẩn bị ND cho tiết TLV tới (Kể
về một ngày hội mà em biết).
- Sau đó nhiều em nối tiếp lên giới thiệu về quang
cảnh và hoạt động của những ngời tham gia lễ hội
từng bức ảnh. Cả lớp theo dõi bổ sung, bình chọn
bạn nói hay nhất.
+ ảnh 1: Đó là cảnh một sân đình ở làng quê, có
nhiều ngời mặc áo quần đủ màu sắc, có lá cờ nhiều
màu treo ở trớc đình có hàng chữ Chúc mừng
năm mới màu đỏ Họ đang chơi trò chơi đu quay
+ ảnh 2: Là quang cảnh hội đua thuyền trên sông
có nhiều ngời tham gia
- Hai em nhắc lại nội dung bài học.

Tiết 5:SINH HOạT LớP
NộI DUNG:
1.Sơ kết tuần 25:
- Nề nếp học tập và sinh hoạt ổn định.
- GV nhận xét về nề nếp sinh hoạt, học tập của HS trong tuần.
- Tuyên dơng các em có tiến bộ:
- Phê bình số em còn cha ngoan, cha chăm học:
2. Kế hoạch tuần 26:
- Tiếp tục ổn định và duy trì nề nếp học tập và sinh hoạt.
- Tăng cờng học bài, làm bài tập ở nhà.
- Chuẩn bị tinh thần cho kiểm tra, khảo sát chất lợng giữa học kì 2.
- Tăng cờng công tác giữ vở sạch, viết chữ đẹp chuẩn bị cho KT giữa kì 2.
________________________________________
GV: Nguyễn Thị Vân 17

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×