Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 của LƯU QUANG HUY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (59.6 KB, 2 trang )

Tiết 44.
Ngày giảng
Bài 50. Môi trờng nuôi thủy sản.
I. Mục tiêu.
- Nêu đợc nội dung kiến thức cơ bản 3 đặc điểm của nớc nuôi thủy sản.
- Phân biệt đợc các tính chất vật lí, hóa học, sinh vật học của nớc.
- Trình bày đợc biện pháp cải tạo nớc và đáy ao để nâng cao chất lợng vực n-
ớc nuôi thủy sản.
II. Đồ dùng dạy học.
Một số tranh, ảnh các loại thực vật, động vật thủy sinh.
Tranh: Nguồn nhiệt đợc tạo ra trong ao.
Một số sinh vật sống trong nớc.
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định tổ chức.
2. Bài củ.
Câu 1. Nuôi thủy sản có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống xã hội?
Câu 2. Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản là gì?
3. Bài mới.
Giới thiệu bài (sgk).
Hoạt động của Gv- Hs
Hoạt động 1.
Gv: Cho Hs tìm hiểu thông tin. Đa ví
dụ để học sinh giải thích.
VD: Có một chậu nớc ao hồ, nếu ta
cho vào đó 3-5g muối hoặc phân
đạm:
+ Hiện tợng gì xảy ra?
+ Hiện tợng đó nói lên đặc điểm gì
của nớc?
+ Vận dụng đặc điểm này trong thực
tiễn nuôi trồng thủy sản nh thế nào?


+ Tại sao mùa hè các em cùng gia
đình đi nghĩ mát và tắm biển hoặc
bơi ở nơi ao hồ?
+ Em nào đã nhìn thấy trên tivi hoặc
phim ảnh cảnh những ngời xứ lạnh
đục băng câu cá cha? Điều đó nói lên
điều gì?
+ Ôxi trong nớc tù đâu mà có?
Gv mỡ rộng: Oxi trong nớc chiếm
20.8%. Ôxi hòa tan vào nớc một lợng
ít hơn 20 lần oxi trong không khí,
còn CO2 trong nớc cũng do CO2
trong không khí hòa tan cộng với
CO2 do động vật thải ra va` CO2 do
vsv phân hủy các chất thải nên
CO2 trong nớc có tỉ lệ cao hơn trong
không khí. ( Tỉ lệ CO2 trong không
khí 0.03% )
Nội dung.
I. Đặc điểm của n ớc nuôi thủy sản.
Hs: tìm hiểu thông tin trả lời.
Đại diện các nhóm trả lời ý kiến,
nhóm khác bổ sung.
- Điều hòa ổn định chế độ nhiệt.
Gv kết luận: có ba đặc điểm chính.
Hoạt động 2.
+ Tính chất lí học của nớc nuôi thủy
sản gồm những yếu tố nào?
+ Nhiệt độ thích hợp để nuôi tôm,
cá?

+ Độ trong của nớc nói lên điều gì?
+ Nớc màu xanh nõn chuối tốt hay
xấu? Vì sao?
+ Vì sao ao hồ có nớc mầu đen, mùi
hôi thối không thể nuôi động vật
thủy sản đợc?
+ Nớc có những hình thức CĐ nào?
+ Hãy nêu những tính chất hóa học
của nớc?
+ Ôxi hòa tan trong nớc nhiều nhất
vào thời gian nào trong ngày?
+ Tại sao sáng sớm mùa hè tôm cá
thờng nổi đầu?
+ Muối hòa tan trong nớc coa vai trò
gì với động vật thủy sản?
+ Hãy kể tên các sinh vật trong hình
78( Sgk)
=> Đó là những sinh vật phù du, thực
vật bậc cao, động vật đáy có trong
vực nớc.
Hoạt động 3.
Gv: Cho hs tìm hiểu thông tin Sgk
+ Cải tạo nớc nhằm mục đích gì?
+ Tại sao nói cải tạo đất đáy ao là
biện pháp quan trọng để nâng cao
chất lợng ao hồ nuôi thủy sản?
+ Biện pháp cải tạo nớc ao?
+ Biện pháp cải tạo đáy ao?
Gv: Kết luận.
- Hòa tan các chất vô cơ, hữu cơ.

- Nồng độ CO2 cao và O2 thấp hơn
không khí.
II. Tính chất của n ớc nuôi thủy sản.
1. Tính chất hóa học.
- Nhiệt độ.
- Màu nớc.
- Độ trong
- Sự chuyển động của nớc.
2. Tính chất hóa học:
- Các chất khí hòa tan.
- Các muối hòa tan.
- Độ PH.
3. Tính chất sinh học.
III. Biện pháp cải tạo n ớc và đất ao.
- Hs tìm hiểu thông tin, lựa chọn câu
trả lời.
IV. Tổng kết bài.
Đọc ghi nhớ.
Trả lời câu hỏi Sgk
V. Dặn dò.
Học bài làm bài tập.
Tìm hiểu bài thực hành

×