Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

KIỂM TRA GIỮA KÌ II-TIẾNG VIÊT5(CHUẨN KTKN)CÓ ĐÁP ÁN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.22 MB, 5 trang )

TRƯỜNG TH NGUYỄN THÁI HỌC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Họ và tên:…………………… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Lớp:………
**********
o0o
**********
ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
Môn: TIẾNG VIỆT Thời gian: 30 phút
Ngày …. Tháng ….năm 2010
Đọc thầm: ( 5điểm )
HAI BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN
Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một
phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một
trong hai người được bố trí nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người
kia phải nằm suốt ngày trên chiêc giường ở góc phía trong.
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy.
Ông ấy miêu tả cho người bạn cung phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy
bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì những gì
đã nghe được : ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền,
có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau đi dạo mát
quanh hồ.
Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và
hình dung ra cảnh tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy minh ddang chứng
kiến những cảnh đó qua lời kể sinh động của người bạn cùng phòng.
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá
với vẻ mặt buồn buồn đến đưa đi và ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía
giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y
tá đòng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra ngoài cửa sổ
phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tường chắn.
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở phòng này lại miêu
tả cnhr đẹp đến thế. Cô y ta đáp :


- Thưa bác, ông áy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy
cũng chẳng nhìn thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi.
Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi
dưới đây :
1. Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng ?
a. Vì họ phải ở trong phòng để chữa bệnh.
b. Vì họ ra khỏi phòng bệnh sẽ nặng thêm.
c. Vì cả hai người đều mắc bệnh rất nặng.
d. Vì cả hai người đều cao tuổi và bị ốm nặng.
2. Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng
thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào ?
a. Cuộc sống thật ồn ào, náo nhiệt.
b. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình.
c. Cuộc sống thật yên ả, tĩnh lặng
d. Cuộc sống thật nhộn nhịp, tấp nập.
3. Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong cảm
thấy rất vui ?
a. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động.
b. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng, tràn đầy tình cảm của bạn.
c. Vì ông cảm thấy đang chứng kiếncảnh tượng tuyệt vời bên ngoài.
d. Vì ông cảm thấy đang được động viên để mau chóng khỏi bệnh.
4. Khi được chuyển ra nằm gần cửa sổ, người bệnh nằm giường phía trong
cảm thấy ngac nhiên về điều gì ?
a. Ngoài cửa sổ chỉ là một bức tường chắn, không có gì khác.
b. Cảnh tượng bên ngoài còn đẹp hơn lời người bạn miêu tả.
c. Cảnh tượng bên ngoài không đẹp như lời người bạn miêu tả.
d. Ngoài cửa sổ chỉ là khoảng đất trống không có bóng người.
5. Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về tính cách của người bệnh bị mù
trong câu chuyện ?
a. Thích tưởng tượng bay bổng, có tâm hồn bao la rộng mở.

b. Có tâm hồn bao la rộng mở, thiết tha yêu quí cuộc sống.
c. Yêu quí bạn, muốn đem niềm vui đến cho bạn cùng phòng.
d. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác.
6. Câu thứ ba của đoạn 2 (“Người nằm trên giường kia… dạo mát quanh
hồ.”) là câu ghép có các vế câu được nối theo cách nào ?
a. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
b. Nối bằng một quan hệ từ.
c. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
d. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
7. Các vế trong câu ghép “ Các cô y tá với vẻ mặt buồn buồn đến đưa đi và
ông ta qua đời.” được nối theo cách nào ?
a. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
b. Nối bằng một quan hệ từ.
c. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
d. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
8. Dòng nào dưới đây gồm các từ đòng nghĩa với từ tuyệt vời ?
a. tuyệt trần, tuyệt mĩ, tuyệt đối
b. tuyệt mĩ, tuyệt diệu, kì lạ
c. tuyệt diệu, tuyệt trần, tuyệt tác
d. tuyệt trần, tuyệt diệu, đẹp đẽ.
9. Dòng nào dưới đây có từ đồng âm ?
a. mái chèo / chèo thuyền
b. chèo thuyền / hát chèo
c. cầm tay / tay ghế
d. nhắm mắt / mắt lưới
10. Câu thứ hai của bài văn “ Họ không được phép ra khỏi phòng của mình.”
Liên kết với câu thứ nhất bằng cách nào ?
a. Bằng cách lặp từ ngữ.
b. Bằng cách thay thế từ ngữ ( dùng đại từ )
c. Bằng cách thay thế từ ngữ ( dùng từ ngữ đồng nghĩa )

d. Bằng từ ngữ nối.
PHỊNG GD-ĐT CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC Độc lập -Tự do- Hạnh phúc
********۝********
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II LỚP 5
NĂM HỌC 2009-2010
MƠN : TIẾNG VIỆT
( Thời gian làm bài : 45 phút )
Trường Tiểu học . . . . . . . . . . . . . . .
.
…………………………………
Họ và tên:…………………………………
Lớp:………………………
Điểm
Đọc tt:………………
Đọc thầm:…………
Viết:…………………
Chung:………………
Lời nhận xét của giáo viên
1.Chính tả: Nghe- viết (5 điểm)- 15 phút
Bài: CÂY TRÁI TRONG VƯỜN BÁC
2. Tập làm văn (5 điểm) – 35 phút
Tả một người thân trong gia đình (hoặc họ hàng) của em .
ĐÁP ÁN
I. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
Đáp án :
Câu 1 : d (0,5 điểm) Câu 6 : a (0,5 điểm)
Câu 2 : b (0,5 điểm) Câu 7 : b (0,5 điểm)
Câu 3 : c (0,5 điểm) Câu 8 : d (0,5 điểm)

Câu 4 : a (0,5 điểm) Câu 9 : b (0,5 điểm)
Câu 5 : d (0,5 điểm) Câu 10 : b (0,5 điểm)
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả nghe – viết (5 điểm) – 15 phút
CÂY TRÁI TRONG VƯỜN BÁC
Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi
thương nhớ khôn nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân Đỉnh cát
mịn. Bưởi đỏ Mê Linh…Bãi bờ Nam Bộ đậm vị phù sa trong múi bưởi Biên
Hòa. Lặng lờ Hương Giang phảng phất hương khói trên cành quýt Hương
Cần nhỏ nhắn và quả thanh trà tròn xinh xứ Huế. Ổi Bo treo lủng lẳng trĩu
nặng thơm hương sa bồi quê hương Thái Bình. Bưởi Đoan Hùng hiền lành
khơi gợi hình ảnh bà bủ Việt Bắc đem quà tặng đoàn vệ quốc hành quân
ngược bến Bình Ca.
Theo VÕ VĂN TRỰC
2. Tập làm văn (5 điểm) – 35 phút

×