Tải bản đầy đủ (.ppt) (35 trang)

Xử lý nước thải nhà máy đường bằng phương pháp sinh học doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (647.88 KB, 35 trang )





TRƯỜN: CAO ĐẲNG ĐỨC TRÍ
TRƯỜN: CAO ĐẲNG ĐỨC TRÍ
KHOA: CÔNG NGHỆ SH&MT
KHOA: CÔNG NGHỆ SH&MT
LỚP: 08MT2
LỚP: 08MT2
MÔN: VI SINH ĐẠI CƯƠNG
MÔN: VI SINH ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ TÀI:
ĐỀ TÀI:
XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY
XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY
ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SINH HỌC
SINH HỌC
GVHD:
GVHD:
HÀ CẨM THU
HÀ CẨM THU
SVTH: NGUYỄN ĐỖ TUẤN
SVTH: NGUYỄN ĐỖ TUẤN

NỘI DUNG BÁO CÁO
NỘI DUNG BÁO CÁO

PHẦN I :ĐẶT VẤN ĐỀ


PHẦN I :ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II:TỔNG QUAN TÀI LIỆU
PHẦN II:TỔNG QUAN TÀI LIỆU



2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NƯỚC THẢI
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NƯỚC THẢI
NHÀ MÁY ĐƯỜNG
NHÀ MÁY ĐƯỜNG



2.2 HIỆN TRẠNG
2.2 HIỆN TRẠNG



2.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỦNG VI SINH VẬT CÓ
2.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỦNG VI SINH VẬT CÓ
KHẢ NĂNG XỬ LÝ
KHẢ NĂNG XỬ LÝ



2.4 TÌNH HÌNH TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI
2.4 TÌNH HÌNH TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI
VỀ VẤN ĐỀ
VỀ VẤN ĐỀ




2.4.1 TRÊN THẾ GIỚI
2.4.1 TRÊN THẾ GIỚI



2.4.2 Ở VIỆT NAM
2.4.2 Ở VIỆT NAM


PHẦN III:ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP XỬ LÝ
PHẦN III:ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP XỬ LÝ

3.1QUY TRÌNH
3.1QUY TRÌNH

3.2THUYẾT MING QUÁ TRÌNH SƠ ĐỒ
3.2THUYẾT MING QUÁ TRÌNH SƠ ĐỒ

3.3.1 ƯU ĐiỂM
3.3.1 ƯU ĐiỂM

3.3.2.NHƯỢC ĐiỂM
3.3.2.NHƯỢC ĐiỂM

PHẦN IV :KẾT LUẬN
PHẦN IV :KẾT LUẬN


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Các hoạt động kinh tế, phát triển của xã hội đang
Các hoạt động kinh tế, phát triển của xã hội đang
là nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi môi
là nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi môi
trường và khí hậu trên toàn thế giới. Những
trường và khí hậu trên toàn thế giới. Những
hoạt động đó, một mặt sẽ làm cải thiện đời
hoạt động đó, một mặt sẽ làm cải thiện đời
sống của con người, nhưng mặt khác lại làm
sống của con người, nhưng mặt khác lại làm
cạn kiệt, khan hiếm nguồn tài nguyên thiên
cạn kiệt, khan hiếm nguồn tài nguyên thiên
nhiên, gây ô nhiễm và suy thoái môi trường
nhiên, gây ô nhiễm và suy thoái môi trường
trên thế giới Tuy nhiên, mặt trái của nó là tạo
trên thế giới Tuy nhiên, mặt trái của nó là tạo
ra một lượng lớn chất thải rắn, khí, lỏng…. đây
ra một lượng lớn chất thải rắn, khí, lỏng…. đây
là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi
là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi
trường.
trường.

Nghành sản xuất đường mía cũng nằm trong tình
Nghành sản xuất đường mía cũng nằm trong tình
trạng đó, với một lượng lớn nước dùng để sản
trạng đó, với một lượng lớn nước dùng để sản
xuất và vệ sinh đã thải ra ngoài môi trường một

xuất và vệ sinh đã thải ra ngoài môi trường một
lượng lớn nước thải, cùng với một lượng lớn khí
lượng lớn nước thải, cùng với một lượng lớn khí
thải và chất thải rắn.
thải và chất thải rắn.
Ở nước ta vấn đề bảo vệ môi trường là vấn đề chiến
Ở nước ta vấn đề bảo vệ môi trường là vấn đề chiến
lược có tầm quan trọng trong sự nghiệp phát triển
lược có tầm quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội. Trước tình hình đó, loài người đang
kinh tế xã hội. Trước tình hình đó, loài người đang
tìm mọi giải pháp để bảo vệ môi trường
tìm mọi giải pháp để bảo vệ môi trường
.
.


Việc ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học
Việc ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học
vào xử lý nước thải ngày càng rộng rãi. Trong
vào xử lý nước thải ngày càng rộng rãi. Trong
số các phương pháp xử lý nước thải thì phương
số các phương pháp xử lý nước thải thì phương
pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh
pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh
học đóng vai trò quan trọng về quy mô cũng
học đóng vai trò quan trọng về quy mô cũng
như về giá thành xây dựng và đầu tư. Việc
như về giá thành xây dựng và đầu tư. Việc
nghiên cứu xử lý nước thải nhà máy sản xuất

nghiên cứu xử lý nước thải nhà máy sản xuất
đường mía bằng phương pháp sinh học sẽ là
đường mía bằng phương pháp sinh học sẽ là
tiền đề cơ sở để đưa ra thực nghiệm xử lý nước
tiền đề cơ sở để đưa ra thực nghiệm xử lý nước
thải các nhà máy có hàm lượng chất hữu cơ
thải các nhà máy có hàm lượng chất hữu cơ
cao. Mở ra một hướng nghiên cứu mới trong xử
cao. Mở ra một hướng nghiên cứu mới trong xử
lý nước thải ô nhiễm cao. Nhằm giảm thiểu ô
lý nước thải ô nhiễm cao. Nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp nói
nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp nói
riêng và cả nguồn nước thải nói chung. Góp
riêng và cả nguồn nước thải nói chung. Góp
phần vào sự nghiệp bảo vệ môi trường và sự
phần vào sự nghiệp bảo vệ môi trường và sự
nghiệp phát triển của đất nước
nghiệp phát triển của đất nước



PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU



2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NƯỚC THẢI NHÀ
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NƯỚC THẢI NHÀ
MÁY ĐƯỜNG

MÁY ĐƯỜNG


-
-
Công nghệ sản xuất đường là sử dụng lượng
Công nghệ sản xuất đường là sử dụng lượng
nước lớn cho nhiều mục đích khác nhau như ép,
nước lớn cho nhiều mục đích khác nhau như ép,
lắng trong, cô đặc và nấu đường, quá trình kết
lắng trong, cô đặc và nấu đường, quá trình kết
tinh chế biến đường và cho nồi hơi. Lượng
tinh chế biến đường và cho nồi hơi. Lượng
nước cần cho chế biến một tấn mía biến động từ
nước cần cho chế biến một tấn mía biến động từ
20-21m3. Khoảng 80% lượng nước cấp trở
20-21m3. Khoảng 80% lượng nước cấp trở
thành nước thải .Đường có trong nước thải chủ
thành nước thải .Đường có trong nước thải chủ
yếu là đương sucroza và các loại đường khử
yếu là đương sucroza và các loại đường khử
như: glucose và fructose. Các loại đường này dễ
như: glucose và fructose. Các loại đường này dễ
thủy phân trong nước có khả năng gây hưởng
thủy phân trong nước có khả năng gây hưởng
đến vi sinh vật trong nước
đến vi sinh vật trong nước
.
.



.
.
Các loại đường này dễ thủy phân trong nước
Các loại đường này dễ thủy phân trong nước
có khả năng gây hưởng đến vi sinh vật trong
có khả năng gây hưởng đến vi sinh vật trong
nước. Theo điều tra cho tháy nước thải sản xuất
nước. Theo điều tra cho tháy nước thải sản xuất
đường có pH biến động lớn (nước thải khâu lọc
đường có pH biến động lớn (nước thải khâu lọc
có pH = 9,5), hàm lượng BOD5 và COD rất cao
có pH = 9,5), hàm lượng BOD5 và COD rất cao
(BOD5 : 300-2000mg/l; COD : 600- 4350mg/l),
(BOD5 : 300-2000mg/l; COD : 600- 4350mg/l),
hàm lượng cặn tổng số lên đến 870 -3.500mg/l-
hàm lượng cặn tổng số lên đến 870 -3.500mg/l-
Nước thải từ khu ép mía :BOD cao,có chứa
Nước thải từ khu ép mía :BOD cao,có chứa
nhiều dầu mỡ
nhiều dầu mỡ

Nước thải nhà máy đường có giá trị BOD cao
Nước thải nhà máy đường có giá trị BOD cao
và dao động nhiều
và dao động nhiều
Các loại nước
Các loại nước
thải
thải

Nhà máy đường
Nhà máy đường
thô(mg/l)
thô(mg/l)
Nhà máy tinh
Nhà máy tinh
chế đường
chế đường
(mg/l)
(mg/l)
Nước rửa mía
Nước rửa mía
cây
cây
20-30
20-30
Nước ngưng tụ
Nước ngưng tụ
30-40
30-40
4-21
4-21
Nước bùn lọc
Nước bùn lọc
2.900-11.000
2.900-11.000
730
730
Chất thải than
Chất thải than

-
-
750-1.200
750-1.200
Nước rửa xe các
Nước rửa xe các
loại
loại
-
-
1.500-1.800
1.500-1.800

STT
STT
Chỉ Tiêu
Chỉ Tiêu
Đơn Vị
Đơn Vị


Gía Trị
Gía Trị
Chất
Chất
lượng(loại b)
lượng(loại b)
1
1
Ph

Ph
mg/l
mg/l
7,5-8
7,5-8
5,5-9
5,5-9
2
2
SS
SS
mg/l
mg/l
1250
1250
100
100
3
3
BOD
BOD
mg/l
mg/l
5000
5000
50
50
4
4
COD

COD
mg/l
mg/l
7000
7000
80
80
5
5
N
N
mg/l
mg/l
16,4
16,4
30
30
6
6
P
P
mg/l
mg/l
7,5
7,5
6
6

2.2 HIỆN TRẠNG
2.2 HIỆN TRẠNG


- Ngành công nghiệp sản xuất đường ở việt nam
- Ngành công nghiệp sản xuất đường ở việt nam
ra đời cũng rất sớm nhưng với quy mô nhỏ, các
ra đời cũng rất sớm nhưng với quy mô nhỏ, các
cơ sở sản xuất thủ công, thô sơ. Hầu hết công
cơ sở sản xuất thủ công, thô sơ. Hầu hết công
nghệ sản xuất đường mía trên toàn quốc còn rất
nghệ sản xuất đường mía trên toàn quốc còn rất
lạc hậu và cũ kĩ so với thế giới. Hiện nay ngành
lạc hậu và cũ kĩ so với thế giới. Hiện nay ngành
công nghiệp mía đường nước ta đang phát triển
công nghiệp mía đường nước ta đang phát triển
dần dần thay đổi công nghệ sản xuất cho phù
dần dần thay đổi công nghệ sản xuất cho phù
hợp với điều kiện hiện tại nhưng nói chung thì
hợp với điều kiện hiện tại nhưng nói chung thì
công nghệ sản xuất thì vẫn chưa hiện đại, chính
công nghệ sản xuất thì vẫn chưa hiện đại, chính
vì vậy nó cũng là một ngành gây ô nhiễm môi
vì vậy nó cũng là một ngành gây ô nhiễm môi
trường rất là lớn.
trường rất là lớn.

Qua điều tra hiện nay cho thấy sự ô nhễm môi
Qua điều tra hiện nay cho thấy sự ô nhễm môi
trương nước từ nguồn nước thải của nhà máy
trương nước từ nguồn nước thải của nhà máy
đường đang đe doạ đến sức khoẻ và cuộc sống
đường đang đe doạ đến sức khoẻ và cuộc sống

của nhiều hộ dân đang sinh sống ở các khu vực
của nhiều hộ dân đang sinh sống ở các khu vực
nhà máy.
nhà máy.
Toàn bộ nước thải của nhà máy đều chảy tràn lan
Toàn bộ nước thải của nhà máy đều chảy tràn lan
trên các hệ thống kênh mương nhỏ rồi đổ trực tiếp
trên các hệ thống kênh mương nhỏ rồi đổ trực tiếp
ra các sông lớn làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn
ra các sông lớn làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn
nước sông của cả một khu vực sông. Phần lớn
nước sông của cả một khu vực sông. Phần lớn
người dân sử dụng nguồn nước từ các con sông
người dân sử dụng nguồn nước từ các con sông
để phục vụ mục đích sinh hoạt, không chỉ gây ô
để phục vụ mục đích sinh hoạt, không chỉ gây ô
nhiễm nguồn nước mà còn gây ô nhiễm không
nhiễm nguồn nước mà còn gây ô nhiễm không
khí do tro bụi và khói .
khí do tro bụi và khói .


Tình trạng ô nhiễm này đã diễn ra
Tình trạng ô nhiễm này đã diễn ra
hầu hết tất cả nước. Hiện nay nó là
hầu hết tất cả nước. Hiện nay nó là
một vấn đề một bức xúc của nhiều
một vấn đề một bức xúc của nhiều
người dân, họ đã phản ánh với
người dân, họ đã phản ánh với

nhiều cơ quan và yêu cầu phải xử lý
nhiều cơ quan và yêu cầu phải xử lý
nhưng từ phía các cơ quan chức
nhưng từ phía các cơ quan chức
năng vẫn chưa có biện pháp xử lý.
năng vẫn chưa có biện pháp xử lý.


Công ty cổ phần
Công ty cổ phần
Đường Quảng Ngãi
Đường Quảng Ngãi


Nước thài nhà máy đường Hiệp Hòa
Không được xử lý đạt tiêu chuẩn
Lọai A

2.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA VI SINH VẬT
2.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA VI SINH VẬT



-
-
Qua nghiên cứu có rất nhiều nhóm vi sinh vật
Qua nghiên cứu có rất nhiều nhóm vi sinh vật
sử dụnh các loại đường Saccaroza, Fluctoza,
sử dụnh các loại đường Saccaroza, Fluctoza,
Glucoza… để phát triển sinh khối và giải phóng

Glucoza… để phát triển sinh khối và giải phóng
CO2 và H2O. Điển hình là các nhóm vi sinh vật
CO2 và H2O. Điển hình là các nhóm vi sinh vật
sau đây.
sau đây.

- Aerobacter
- Aerobacter

- Bacillus
- Bacillus

- Pseudomonas
- Pseudomonas

- Flavobacterium
- Flavobacterium

- Zooglacea
- Zooglacea

- Và một số vi khuẩn trong bể bùn hoạt tính như:
- Và một số vi khuẩn trong bể bùn hoạt tính như:

- Pseudomonas
- Pseudomonas

- Zoogloea
- Zoogloea


- Achromobacter
- Achromobacter


Một số hình ảnh về chủng vi sinh vật
Một số hình ảnh về chủng vi sinh vật
Vi khuẩn Bacillus
Vi khuẩn Aerobacter
Vi khuẩn pseudomonas
Vi khuẩn flavobacterium


Các nhóm khuẩn nêu trên đều hô hấp hiếu khí,
Các nhóm khuẩn nêu trên đều hô hấp hiếu khí,
sử dụng oxy để oxy hóa các chất Gluxit, các loại
sử dụng oxy để oxy hóa các chất Gluxit, các loại
đường… thành CO2 và nước, hoặc oxy hóa của
đường… thành CO2 và nước, hoặc oxy hóa của
các vi sinh vật cũng chính là quá trình sống của
các vi sinh vật cũng chính là quá trình sống của
chúng, cho nên quá trình oxy hoá kèm theo sự
chúng, cho nên quá trình oxy hoá kèm theo sự
tạo thành sinh khối vi sinh vật gọi là bùn hoạt
tạo thành sinh khối vi sinh vật gọi là bùn hoạt
tính.
tính.

-
-
Giai đoạn chậm (lag-phase): xảy ra khi bể bắt

Giai đoạn chậm (lag-phase): xảy ra khi bể bắt
đầu đưa vào hoạt động và bùn của các bể khác
đầu đưa vào hoạt động và bùn của các bể khác
được cấy thêm vào bể
được cấy thêm vào bể

-
-
Giai đoạn tăng trưởng (log-growth phase): giai
Giai đoạn tăng trưởng (log-growth phase): giai
đoạn này các tế bào vi khuẩn tiến hành phân
đoạn này các tế bào vi khuẩn tiến hành phân
bào và tăng nhanh về số lượng. Tốc độ phân
bào và tăng nhanh về số lượng. Tốc độ phân
bào phụ thuộc vào thời gian cần thiết cho các
bào phụ thuộc vào thời gian cần thiết cho các
lần phân bào và lượng thức ăn trong môi
lần phân bào và lượng thức ăn trong môi
trường.
trường.


Giai đoạn cân bằng (stationary phase): lúc này
Giai đoạn cân bằng (stationary phase): lúc này
mật độ vi khuẩn được giữ ở một số lượng ổn
mật độ vi khuẩn được giữ ở một số lượng ổn
định
định




Giai đoạn chết (log-death phase): trong giai
Giai đoạn chết (log-death phase): trong giai
đoạn này số lượng vi khuẩn chết đi nhiều hơn
đoạn này số lượng vi khuẩn chết đi nhiều hơn
số lượng vi khuẩn được sinh ra, do đó mật độ vi
số lượng vi khuẩn được sinh ra, do đó mật độ vi
khuẩn trong bể giảm nhanh. Giai đoạn này có
khuẩn trong bể giảm nhanh. Giai đoạn này có
thể do các loài có kích thườc khả kiến hoặc là
thể do các loài có kích thườc khả kiến hoặc là
đặc điểm của môi trường.
đặc điểm của môi trường.



2.4 T ÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XỬ LÝ
2.4 T ÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XỬ LÝ
NƯỚC THẢI NHÀ MÁY ĐƯỜNG
NƯỚC THẢI NHÀ MÁY ĐƯỜNG

2.4.1. TRÊN THẾ GIỚI
2.4.1. TRÊN THẾ GIỚI

- Việc nghiên cứu xử lý nước thải sản Đường
- Việc nghiên cứu xử lý nước thải sản Đường
Mía bằng phương pháp sinh học đã được các
Mía bằng phương pháp sinh học đã được các
nước phương tây nghiên cứu và đưa vào ứng
nước phương tây nghiên cứu và đưa vào ứng

dụng ở nhiều nơi trên thế giới.Các hệ thống xử
dụng ở nhiều nơi trên thế giới.Các hệ thống xử
lý bằng bể bùn hoạt tính; hệ thống xử lý kỵ khí
lý bằng bể bùn hoạt tính; hệ thống xử lý kỵ khí
kiểu UASB, kiểu tầng sôi; các kiểu dạng khác
kiểu UASB, kiểu tầng sôi; các kiểu dạng khác
nhau của lọc sinh học kỵ khí và hiếu khí; hệ
nhau của lọc sinh học kỵ khí và hiếu khí; hệ
thống xử lý kết hợp kỵ khí/hiếu khí và hệ thống
thống xử lý kết hợp kỵ khí/hiếu khí và hệ thống
kết hợp xử lý bằng bùn hoạt tính với thực vật
kết hợp xử lý bằng bùn hoạt tính với thực vật
thuỷ sinh
thuỷ sinh


- Mô hình Đĩa tiếp xúc sinh học đầu tiên được
- Mô hình Đĩa tiếp xúc sinh học đầu tiên được
lắp đặt ở Tây Đức vào năm 1960, sau đó du
lắp đặt ở Tây Đức vào năm 1960, sau đó du
nhập sang Mỹ. Ở Mỹ và Canada 70% số đĩa tiếp
nhập sang Mỹ. Ở Mỹ và Canada 70% số đĩa tiếp
xúc sinh học được dùng để khử BOD của các
xúc sinh học được dùng để khử BOD của các
hợp chất carbon, 25% dùng để khử COD, BOD
hợp chất carbon, 25% dùng để khử COD, BOD
của các hợp chất carbon kết hợp với nitrat hóa
của các hợp chất carbon kết hợp với nitrat hóa
nước thải,
nước thải,


- Bể lọc sinh học nhỏ giọt đã được dùng để xử lý
- Bể lọc sinh học nhỏ giọt đã được dùng để xử lý
nước thải hơn 100 năm. Bể lọc nhỏ giọt đầu tiên
nước thải hơn 100 năm. Bể lọc nhỏ giọt đầu tiên
xuất hiện ở Anh năm 1893, hiện nay được sử
xuất hiện ở Anh năm 1893, hiện nay được sử
dụng ở hầu khắp các nước với các trạm xử lý
dụng ở hầu khắp các nước với các trạm xử lý
công suất nhỏ.
công suất nhỏ.

2.4 T ÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC
2.4 T ÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC
THẢI NHÀ MÁY ĐƯỜNG
THẢI NHÀ MÁY ĐƯỜNG

2.4.1. TRÊN THẾ GIỚI
2.4.1. TRÊN THẾ GIỚI

- Việc nghiên cứu xử lý nước thải sản Đường
- Việc nghiên cứu xử lý nước thải sản Đường
Mía bằng phương pháp sinh học đã được các
Mía bằng phương pháp sinh học đã được các
nước phương tây nghiên cứu và đưa vào ứng
nước phương tây nghiên cứu và đưa vào ứng
dụng ở nhiều nơi trên thế giới.Các hệ thống xử
dụng ở nhiều nơi trên thế giới.Các hệ thống xử
lý bằng bể bùn hoạt tính; hệ thống xử lý kỵ khí
lý bằng bể bùn hoạt tính; hệ thống xử lý kỵ khí

kiểu UASB, kiểu tầng sôi; các kiểu dạng khác
kiểu UASB, kiểu tầng sôi; các kiểu dạng khác
nhau của lọc sinh học kỵ khí và hiếu khí; hệ
nhau của lọc sinh học kỵ khí và hiếu khí; hệ
thống xử lý kết hợp kỵ khí/hiếu khí và hệ thống
thống xử lý kết hợp kỵ khí/hiếu khí và hệ thống
kết hợp xử lý bằng bùn hoạt tính với thực vật
kết hợp xử lý bằng bùn hoạt tính với thực vật
thuỷ sinh
thuỷ sinh



SƠ ĐỒ BỂ LỌC SINH HỌC NHỎ GIỌT
SƠ ĐỒ BỂ LỌC SINH HỌC NHỎ GIỌT

2.4.2. Ở VIỆT NAM
2.4.2. Ở VIỆT NAM

Sự phát triển của ngành Mía Đường Việt Nam đã đem
Sự phát triển của ngành Mía Đường Việt Nam đã đem
lại nhiều nguồn lợi ích cho đất nước, song chính nó
lại nhiều nguồn lợi ích cho đất nước, song chính nó
cung đã thải vào môi trường một lượng chất thải
cung đã thải vào môi trường một lượng chất thải
khổng lồ gây ô nhiễm môi trường và gây ảnh hưởng
khổng lồ gây ô nhiễm môi trường và gây ảnh hưởng
đến sức khỏe của người dân. Trước hiện trạng đó
đến sức khỏe của người dân. Trước hiện trạng đó
nước để giải quyết vấn đề này nước ta nghiên cứu

nước để giải quyết vấn đề này nước ta nghiên cứu
một số ứng dụng để giảm thiểu xử lý một phần chất
một số ứng dụng để giảm thiểu xử lý một phần chất
thải gây ra, đồng thời với mục đích tái chế những phế
thải gây ra, đồng thời với mục đích tái chế những phế
thải đó sử dụng cho mục đích khác, dưới đây là một
thải đó sử dụng cho mục đích khác, dưới đây là một
số nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật xử lý chất thải nhà
số nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật xử lý chất thải nhà
máy Đường
máy Đường


-
-
Với mục tiêu giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường
Với mục tiêu giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường
do chất thải của các nhà máy đường tạo ra, đồng thời
do chất thải của các nhà máy đường tạo ra, đồng thời
sản xuất phân sinh học có chất lượng cao từ các chất
sản xuất phân sinh học có chất lượng cao từ các chất
thải này, đề tài đă nghiên cứu và sản xuất chế phẩm vi
thải này, đề tài đă nghiên cứu và sản xuất chế phẩm vi
sinh vật mang tên Biovina, vừa có khả năng phân hủy
sinh vật mang tên Biovina, vừa có khả năng phân hủy
cellulose, vừa có khả năng phân hủy chất sáp và có
cellulose, vừa có khả năng phân hủy chất sáp và có
khả năng kích thích sinh trưởng và mùn hóa chất hữu
khả năng kích thích sinh trưởng và mùn hóa chất hữu
cơ. Đã nghiên cứu các điều kiện kỹ thuật lên men

cơ. Đã nghiên cứu các điều kiện kỹ thuật lên men
chất thải hữu cơ (bùn lọc) của Nhà máy đường chế
chất thải hữu cơ (bùn lọc) của Nhà máy đường chế
phẩm Biovina như nhiệt độ, độ ẩm, pH, điều kiện thổi
phẩm Biovina như nhiệt độ, độ ẩm, pH, điều kiện thổi
khí, tỉ lệ chế phẩm Biovina và từ đó tìm ra những số
khí, tỉ lệ chế phẩm Biovina và từ đó tìm ra những số
liệu tối ưu của các điều kiện trên, ở cả trong phòng thí
liệu tối ưu của các điều kiện trên, ở cả trong phòng thí
nghiệm và trong điều kiện sản xuất.
nghiệm và trong điều kiện sản xuất.

×