Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Sinh_11 Thi Học kỳ II số 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (68.28 KB, 3 trang )

KIỂM TRA HỌC KÌ II- MÔN SINH HỌC 11
Thời gian 45 phút (không kể phát đề )
Câu1 : Điện thế hoạt động là gì ? Điện thế hoạt động được hình thành như thế nào ? ( 2đ )
Câu2 : Nêu những đặc trưng của sinh sản hữu tính ? ( 2đ )
Câu3 : Nêu khái niệm về sinh trưởng, phát triển, sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp ở thựcvật.
Cho biết sự khác nhau giữa hai hình thức sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp? ( 3 đ)
Câu4 : Trong sinh sản hữu tính ở thực vật, hạt phấn và túi phôi được hình thành như thế nào? Nêu
sự giống nhau và khác nhau cơ bản trong quá trình đó ? ( 3đ )

KIỂM TRA HỌC KÌ II- MÔN SINH HỌC 11
Thời gian 45 phút (không kể phát đề )
Câu1 : Điện thế hoạt động là gì ? Điện thế hoạt động được hình thành như thế nào ? ( 2đ )
Câu2 : Nêu những đặc trưng của sinh sản hữu tính ? ( 2đ )
Câu3 : Nêu khái niệm về sinh trưởng, phát triển, sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp ở thựcvật.
Cho biết sự khác nhau giữa hai hình thức sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp? ( 3 đ)
Câu4 : Trong sinh sản hữu tính ở thực vật, hạt phấn và túi phôi được hình thành như thế nào? Nêu
sự giống nhau và khác nhau cơ bản trong quá trình đó ? ( 3đ )
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II
Môn: Sinh học 11
Câu 1 Điện thế hoạt động là gì ? Điện thế hoạt động được hình thành như thế nào ? 2 đ
- Khái niệm : ĐTH Đ là sự biến đổi rất nhanh của điện thế nghỉ ở màng tế bào, từ
phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
0,5đ
- Cơ chế hình thành điện thế hoạt động : qua 3 giai đoạn:
a. Gđ mất phân cực :Khi TB bị kích thích, tính thấm của màng thay đổi, cổng Na+
mở, Na+ khuyếch tán từ ngoài màng vào trong TB, làm trung hoà điện, gây mất phân
cực
b. Gđ đảo cực : Na+ tiếp tục tràn vào,làm thừa điện tích dương phía trong màng,
gây đảo cực
c. Gđ tái phân cực : Cổng K+ mở , cổng Na+ đóng, K+ từ trong màng khuếch tán
ra ngoài, gây tái phân cực


0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 2 Nêu những đặc trưng của sinh sản hữu tính ?


Sinh sản hữu tính có những đặc trưng sau :
- Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của các giao tử, luôn có sự trao đổi , tái
tổ hợp của hai bộ gen.
- Luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử
- Ưu việt hơn so với sinh sản vô tính vì :
+ Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến
động .
+ Tạo sự đa dạng di truyền cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc
tự nhiên và tiến hoá

0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 3
Nêu khái niệm về sinh trưởng, phát triển, sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp
ở thực vật. Cho biết sự khác nhau giữa hai hình thức sinh trưởng sơ cấp và sinh
trưởng thứ cấp ?

- Sinh trưởng : quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ
thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
- Phát triển : bao gồm 3 quá trình liên quan : sinh trưởng, phân hoá và phát sinh
hình thái tạo nên các cơ quan cơ thể
- Sinh trưởng sơ cấp : là sinh trưởng theo chiều dài của thân và rễ cây do hoạt

động của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ tạo nên.
- Sinh trưởng thứ cấp : là của cây thân gỗ, làm cho cây to ra theo bề ngang do
hoạt động của mô phân sinh bên tạo ra .
- Sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp :
sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp
* làm tăng chiều dài của cây * làm tăng về bề ngang của cây
* do hoạt động của mô phân sinh đỉnh * do hoạt động của mô phân sinh bên
* có ở cây một lá mầm và cây hai lá * chỉ có ở cây hai lá mầm
mầm ở giai đoạn non


0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ

Câu 4 Trong sinh sản hữu tính ở thực vật, hạt phấn và túi phôi được hình thành như thế
nào? Nêu sự giống nhau và khác nhau cơ bản trong quá trình đó ?
3 đ
- Hạt phấn: Từ một tế bào mẹ trong bao phấn (2n) qua giảm phân tạo thành 4 tế bào
con (n). Mỗi tế bào con (n) qua nguyên phân tạo thành hạt phấn gồm tế bào ống phấn
(n) và tế bào sinh sản (n). Tế bào sinh sản nguyên phân 2 lần tạo nên 2 giao tử đực.
- Túi phôi: Từ một tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 tế bào con, ba tế bào dưới tiêu
biến, tế bào lớn nguyên phân ba lần liên tiếp tạo ra túi phôi gồm tế bào trứng (n) nhân
cực (2n), hai tế bào kèm, ba tế bào đối cực.
* Sự giống nhau và khác nhau:
- Giống nhau: từ một tế bào mẹ lưỡng bội (2n) qua giảm phân tạo nên bốn giao tử đơn
bội (n). Bào tử đơn bội tiếp tục nguyên phân tạo nên thể giao tử: thể giao tử đực (hạt
phấn) và thể giao tử cái (túi phôi)
- Khác nhau:

+ Quá trình hình thành hạt phấn: tất cả 4 kiểu bào tử đều nguyên phân để tạo nên hạt



phân.
+ Quá trình hình thành túi phôi: chỉ có một bào tử lớn sống sót tiến hành nguyên phân
để tạo nên túi phôi.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×