Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

Bài 1 : TRIẾT HỌC & TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (459.57 KB, 59 trang )

Bài 1 : TRIẾT HỌC & TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
I. TH & NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TH
1. Khái niệm triết học
Triết học Mác – Lênin là môn khoa học nghiên cứu những quy luật chung
nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết vấn đề cơ bản của triết
học theo lập trường duy vật biện chứng.
2. Vấn đề cơ bản của triết học
Vấn đề cơ bản của TH là mối quan hệ giữa vật chất & ý thức (hay giữa
tồn tại & tư duy ).
Được thể hiện trên 2 mặt :
- Mặt thứ nhất : Giữa vật chất & ý thức cái nào có trước cái nào; cái nào
quyết định cái nào.
- Mặt thứ 2 : Con người có khả năng như thế nào trong nhận thức thế giới.
Chủ nghĩa Duy vật ( máy móc, siêu hình, biện chứng )& Chủ nghĩa Duy
tâm ( chủ quan, khách quan ) có quan niệm khác nhau về vấn đề này.
II. KHÁI QUÁT SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TH & SỰ RA ĐỜI CỦA TH MÁC - LÊNIN
1. Khái quát sự phát triển của TH.
a. Thời kỳ Cổ đại :
- CN Duy vật : Coi bản nguyên về thế giới VC như : nước, lửa, không khí …
Tuy đây là những tư tưởng ngây thơ nhưng chứa đựng những dự báo
thiên tài. << không ai tắm 2 lần trên 1 dòng sông >>
- CN Duy tâm : Quy bản nguyên về thế giới tinh thần như : đấng tối cao,
thần, thánh …
b. Thời kỳ trung cổ:
Do sự thống trị & nô dịch của vương quyền & thần quyền với quốc sách
ngu dân, truy bức sự tự do sáng tạo của con người đã dẫn tới sự ngưng đọng
của tri thức. Trong điều kiện đó, chủ nghĩa Duy tâm ra sức lộng hành.
c. Thời kỳ Phục hưng
Đây là thời kỳ Khai sáng, ra sức đề cao trí tuệ của con người, giúp cho TH
phát triển mạnh mẽ, là tiền đề cho sự ra đời của TH mới, TH mácxit.
Trong quá trình phát triển đã xuất hiện 2 phương pháp luận đối lập nhau :


- Phương pháp biện chứng : cho rằng mọi sự vật hiện tượng trong thế giới
đều có mối liên hệ phổ biến, vận động và phát triển không ngừng
- Phương pháp siêu hình : cho rằng mọi sự vật hiện tượng trong thế giới cô
lập, tách rời nhau.
2. Sự ra đời của TH Mác - Lênin
1
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, thế giới có nhiều bước ngoặt lớn trong
nhiều lĩnh vực làm tiền đề cho sự ra đời của TH M – L :
- Trong khoa học tự nhiên : Có 3 phát minh : Học thuyết tiến hoá; học thuyết
tế bào & học thuyết về sự bảo toàn & chuyển hoá năng lượng.
- Trong TH : Có TH cổ điển Đức với phép biện chứng của G.Hêghen.
- Trong xã hội : Có sự xuất hiện của 1 giai cấp mới gắn liền với trình độ
công nghệ và kỹ thuật hiện đại của CNTB.
* Những đặc điểm của TH Mác - Lênin
- Có sự kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật & phép biện chứng vốn tách rời
trước đó.
- Có sự kết hợp hữu cơ giữa chủ nghĩa DV biện chứng trong quan niệm về
giới tự nhiên với CNDV trong quan niệm về xã hội loài người.
- Có sự kết hợp giữa tính khoa học và tính đảng.
- Có sự thống nhất giữa lý luận & thực tiễn.
- Có sự thống nhất giữa chức năng nhận thức thế giới & chức năng cải tạo
thế giới.
* Định nghĩa triết học Mác - Lênin
Triết học Mác - Lênin là một khoa học về những quy luật chung nhất của
tự nhiên,xã hội & tư duy trên cơ sở giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết
học
III. VAI TRÒ CỦA TH TRONG ĐỜI SỐNG XH
1. Vai trò thế giới quan :
Trang bị cho con người 1 cái nhìn đúng đắn về thế giới nói chung và các
sự vật hiện tượng nói riêng. Cụ thể: Nó giải thích 1 cách khoa học về nguồn gốc

hình thành của thế giới cũng như nguyên nhân ra đời của SV – HT.
2. Vai trò phương pháp luận : Cung cấp cho con người 1 phương pháp luận
chung trong nhận thức & hoạt động thực tiễn
2
Bài 2 : VẬT CHẤT & Ý THỨC
I. VẬT CHẤT & VẬN ĐỘNG
1. Quan niệm về VC trong TH trước Mác & sự ra đời đònh nghóa VC của V.I.
Lênin
a. Quan niệm về VC trong TH trước Mác :
- Thời kỳ cổ đại : Các nhà TH Hy Lạp & La Mã quy bản nguyên của thế giới là
nước, lửa, không khí, nguyên tử …
- Thời kỳ trung cổ : là thời kỳ thống trò của thần quyền, vương quyền nên không
đặt ra vấn đề bản nguyên của thế giới.
Hạn chế chung : Đều đi tìm yếu tố đầu tiên của thế giới . Khuynh hướng này
kết cục sẽ dẫn tới duy tâm & siêu hình
b. Đònh nghóa VC của V.I. Lênin
Lý do cần thiết phải đưa ra & cho phép đưa ra đònh nghóa VC :
- Do sự phát triển và những thành tựu của KHKT, tìm ra nhiều chất mới.
- Do nhận thức của khoa học đương thời, chưa lý giải được sự mất đi của 1 vài
dạng vật chất.
- Sự phát triển của logic cho phép đònh nghóa một sự vật thông qua mặt đối lập
rộng tương đương với nó.
* Định nghĩa vc của VL Lê Nin
VC là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng chép lại, chụp lại, phản ánh và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
*Đònh nghóa trên đây gồm 3 nội dung
• VC là 1 phạm trù triết học.
• - Được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng chép
lại, chụp lại.

• - VC là các hiện tượng riêng lẻ, nhưng chúng đều có thuộc tính chung, lặp đi,
lặp lại trong tất cả mọi vật đó là “ thực tại khách quan”
* Ý nghóa của đònh nghóa VC của V.I. Lênin
- Góp phần giải quyết 1 cách triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên thế giới
quan duy vật khoa học, biện chứng.
- Góp phần đònh hướng và thúc đẩy sự phát triển của khoa học tự nhiên.
- Góp phần mở rộng quan niệm VC trong xã hội.
3
2. Vận động & phương thức tồn tại của VC
a. Đònh nghóa & phân loại vận động :
a1. Đònh nghóa : Là tất cả mọi sự thay đổi & mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể cả
sự thay đổi vò trí đơn giản cho đến tư duy.
a2. Phân loại vận động :
- Vận động cơ học;
- Vận động vật lý;
- Vận động hoá học;
- Vận động sinh vật;
- Vận động xã hội.
b. Vận động và đứng im nguồn góc của vận động:
b1. Vận động & đứng im :
VC có trạng thái đứng im để chuyển hoá thành những hình thức tồn tại cụ thể,
song đó chỉ là tạm thời, tương đối. Vận động được xem là tuyệt đối, vónh cửu vì nó là :
- Thuộc tính cố hữu;
- Là phương thức tồn tại;
- Diễn ra liên tục trong suốt quá trình tồ tại của VC.
b2. Nguồn gốc của vận động.
Theo quan niệm của chủ nghóa duy tâm : Do ý chí của thần linh, thượng đế.
Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin : Vận động của VC là vận động tự
thân, được thực hiện do sự tương tác, tác động lẫn nhau của các mặt, các bộ phận, các
thuộc tính đối lập trong cấu trúc của bản thân SV – HT.

II. Ý THỨC & MỐI QUAN HỆ GIỮA VC – YT
1. Khái niệm, kết cấu & nguồn gốc của ý thức :
a. Khái niệm ý thức :
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan được sáng tạo lại theo
những mục đích đònh trước của con người.
4
Các hình thức phản ánh
b. Kết cấu của ý thức :
c. Nguồn gốc của ý thức
2. Bản chất của ý thức
- YT là sự phản ánh gián tiếp : có thể phản ánh được cả quá khứ & tương lai.
- YT là sự phản ánh khái quát hoá : phản ánh có tính chất đại thể, tóm tắt mà
không cần quá chi tiết mà vẫn trung thực.
- YT là sự phản ánh trừu tượng hoá : tức là sự phản ánh có tính giả đònh của tư
duy về đối tượng phản ánh.
5
- Sự phản ánh của YT thường được thực hiện theo 1 trình tự:
TQSĐ TDTT TT
3 . Mối quan hệ giữa VC & YT
6
Bài 3 : Hai nguyên lý chung & Ba quy luật cơ bản
của phép biện chứng duy vật
I. Hai nguyên lý chung của phép biện chứng duy vật.
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến :
a. Nội dung cơ bản của nguyên lý :
Thế giới vật chất thống nhất trong đa dạng : thống nhất ở tính vật chất và
sự biểu hiện của vật chất. Do vậy mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có
sự tác động qua lại lẫn nhau
Sự tác động của thế giới vật chất có thể khái quát ở 3 cấp độ sau :
• Quan hệ là 1 phạm trù logic : Đây là phương thức tồn tại và phương thức

nhận thức của con người về thế giới vật chất.
• Liên hệ là 1 loại liên hệ đặc biệt : Sự ra đời hay chấm dứt tồn tại của 1 sự
vật hiện tượng là tiền đề cho sự ra đời hoặc chấm dứt của 1 sự vật hiện
tượng khác.
• Liên hệ phổ biến : Được xem xét ở 3 góc độ :
Thứ 1: Liên hệ này tạo ra cấu trúc cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của
sự vật hiện tượng trong thế giới.
Thứ2: Có mặt cả trong tự nhiên, xã hội và trong tư duy.
Thứ 3 : Đây là loại liên hệ có nhiều phương thức và nhiều cấp độ.
b. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý
Đây là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, khắc phục những quan
điểm phiến diện, chiết trung, nguỵ biện khi xem xét sự vật, hiện tượng trong thế
giới :
- Phiến diện : Chỉ xem xét 1 mặt của SV – HT.
- Chiết trung : Mọi mối quan hệ đều ngang nhau.
- Nguỵ biện : Coi cái không cơ bản là cơ bản và ngược lại ( biện minh cho
những sai lầm )
2. Nguyên lý về sự phát triển
Nội dung cơ bản của nguyên lý :
- Mọi SV – HT trong thế giới đều vận động không ngừng, vận động là tuyệt
đối, là vĩnh cửu, là phương thức tồn tại và biểu hiện của vật chất.
- Phát triển là khuynh hướng vận động đi lên của SV – HT.
- So với vận động nói chung thì phát triển là khuynh hướng chung, khuynh
hướng thống trị. Bằng chứng là thế giới từ khi xuất hiện đến nay đã phát
triển không ngừng.
b. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý :
7
Nguyên lý này là cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể và phát triển,
khắc phục quan điểm phi lịch sử và định kiến khi xem xét các SV – HT trong thế
giới.

II. Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Khái niệm quy luật :
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên và lặp đi lặp lại giữa các SV –
HT hoặc giữa các mặt, các bộ phận.
Bản chất của quy luật là khách quan, quy luật đồng nghĩa với khách quan
2. Ba quy luật của phép biện chứng duy vật:
a. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (thường gọi tắt là
quy luật mâu thuẫn )
a1. Nội dung của quy luật :
- Bất cứ SV – HT nào trong thế giới VC đều có những mặt đối lập với nhau
cùng tồn tại bên trong.
- Bất cứ SV – HT nào cũng là 1 thể thống nhất của các mặt đối lập, đấu
tranh, bài trừ nhau tạo thành mâu thuẫn. Mâu thuẫn là tiền đề làm cho SV
– HT phát triển không ngừng.
- Trong mâu thuẫn của SV – HT có các loại mâu thuẫn : bên trong & bên
ngoài; mâu thuẫn đối kháng & mâu thuẫn không đối kháng và mâu thuẫn
cơ bản & mâu thuẫn chủ yếu.
a 2. Vị trí và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật :
+ Vị trí : Đây là hạt nhân của phép biện chứng bởi lẽ : Nó nói lên nguồn
gốc, động lực của sự tự thân vận động và phát triển, mặt khác nó quán xuyến
các quy luật cơ bản và không cơ bản.
+ Ý nghĩa :
- Xây dựng phương pháp tư duy mâu thuẫn, luôn đặt ra những tình huống
đối lập nhau trên cùng một vấn đề khi xem xét. Khắc phục những kiểu tư duy
đơn giản, xuôi chiều, dễ dãi.
“ Không nên đối xử ân cần với sự vật”
b. QL chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược
lại. ( gọi tắt là quy luật lượng - chất )
b1. Nội dung cơ bản của quy luật :
+ Khái niệm “ Chất ” “ Lượng ” :

- Khái niệm “ Chất ” : Là tổng hợp các thuộc tính khách quan, vốn có của
nó để xác định sự vật là cái gì và phân biệt nó với cái khác.
- Khái niệm “ Lượng ” : Là tổng hợp các thuộc tính khách quan, vốn có của
nó nhưng không xác định nó là gì mà chỉ biểu thị con số các thuộc tính, độ to
nhỏ của quy mô, độ nhanh chậm của tốc độ, độ đậm nhạt của màu sắc, độ mạnh
8
yếu của cường độ …. Lượng có thể định lượng được và có thể không định
lượng được ( tấm lòng, lương tâm, danh dự, tình yêu … )
b.2 : Mối quan hệ biện chứng giữa “ Chất ” & “ Lượng ”
+ Ở trạng thái đứng im tương đối, sự vật vẫn còn là nó thì chất & lượng là
hai mặt đối lập của nhau : chất nào lượng ấy và ngược lại. Giới hạn của sự
thống nhất này gọi là độ.
Trong nhận thức cũng như trong thực tiễn chúng ta không tuỳ tiện gán
ghép chất & lượng bất kỳ mà phải xác định 2 mặt đối lập của nhau thì sự chuyển
hoá mới diễn ra theo quy luật.
Ở trạng thái vận động sự biến đổi của SV – HT thường được bắt đầu từ sự thay
đổi về lượng từ từ, tiệm tiến, khi đạt đến 1 điểm nhất định mà ở đó giới hạn của
độ bị phá vỡ thông qua 1 bước nhảy vọt thì chất mới thay thế chất cũ, sự vật
mới ra đời thay thế sự vật cũ.
* Quy luật chuyển hoá theo cách thức lượng đổi - chất đổi cần lưu ý 1 số điểm
sau :
Một là : Nhảy vọt là trung gian. Vận động mà không có nhảy vọt thì không có gì
là đáng nói.
Hai là : Khi đã tích luỹ đủ về lượng, muốn có sự thay đổi về chất phải có những
điều kiện nhất định.
Ba là : Quy luật này còn nói tới chiều ngược lại. Nếu quy về mối quan hệ nhân -
quả thì ở chiều xuôi : lượng là nguyên nhân dẫn đến thay đổi về chất, còn ở
chiều ngược thì chất là nguyên nhân làm cho lượng thay đổi.
b.2 : Mối quan hệ biện chứng giữa “ Chất ” & “ Lượng ”
+ Ở trạng thái đứng im tương đối, sự vật vẫn còn là nó thì chất & lượng là hai

mặt đối lập của nhau : chất nào lượng ấy và ngược lại. Giới hạn của sự thống
nhất này gọi là độ.
b. 3 : Vị trí và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật :
Vị trí : Khái quát cách thức của sự phát triển, theo đó thì sự phát triển của
SV – HT là mối quan hệ biện chứng giữa lượng đổi chất đổi; giữa tiệm tiến &
nhảy vọt; giữa từ từ & đột biến; giữa tiến hoá & cách mạng.
+ Ý nghĩa : Giúp chúng ta xác định được nguyên tắc phương pháp luận
trong nhận thức và hành động là phải kết hợp biện chứng giữa tôn trọng quy luật
khách quan với phát huy nỗ lực chủ quan của con người.
c. Quy luật phủ định của phủ định
c.1 : Nội dung cơ bản của quy luật :
+ Khái niệm :
Sự vận động và phát triển của thế giới được thể hiện bằng sự mất đi của
cái này và sự xuất hiện của cái khác thay thế nó. Tất cả sự mất đi đó đều gọi là
phủ định
+ Đặc trưng của quy luật :
9
• Tự thân phủ định, được thực hiện do mâu thuẫn nội tại của SV – HT, là 1
quá trình khách quan, vốn có của SV – HT.
• Phủ định nhưng có kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ, khi gia nhập
cái mới thì tự nó biến đổi cho phù hợp. Tính kế thừa này là cho cái mới
bao giờ cũng hoàn thiện hơn cái cũ.
• Những lần phủ định tạo ra “ vòng khâu ”, quá trình phủ định tận tạo ra “
những vòng khâu ” nối tiếp nhau. Không có phủ định cuối cùng.
• Phủ định tạo ra cái mới theo tính chu kỳ và theo hình thức xoáy trôn ốc.
c. 2 : Vị trí và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật :
Vị trí :
Khái quát con đường và khuynh hướng của sự phát triển. Khuynh hướng
chung là phát triển, con đường phát triển có thể là quanh co, phức tạp, có nơi bị
thụt lùi, phá huỷ hoặc lặp đi lặp lại.

+ Ý nghĩa :
• Quan điểm về sự phát triển : Sự phát triển là quanh co phức tạp, luôn diễn
ra trong quan hệ với cái đối lập : cái mới ra đời từ cái cũ; cái tiến bộ ra đời từ cái
lạc hậu
• Quan điểm về cái mới :
- Cái mới ra đời hợp quy luật bao giờ cũng có sự lặp lại cái cũ ở 1 số hình
thức, thuộc tính nào đó.
- Ở giai đoạn đầu, cái mới còn non yếu thì sự lặp lại cái cũ thường dẫn tới
ngộ nhận hiện tượng tái sinh cái cũ từ đó tìm cách vùi dập, truy bức nó. Do đó
khi cái mới xuất hiện, phải bình tĩnh xem xét nó, nếu nó ra đời đúng quy luật phải
nâng đỡ, tạo điều kiện cho nó phát triển vì nó sẽ là cái “ bất khả chiến thắng”
10
BÀI 4 : CẤU TRÚC XÃ HỘI
I. KHÁI NIỆM CẤU TRÚC XÃ HỘI
1. Định nghĩa cấu trúc xã hội :
Là sự sắp xếp, mối quan hệ & cơ chế vận hành của các bộ phận, các yếu
tố trong 1 hình thái kinh tế xã hội nhất định, trong đó phương thức sản xuất là cơ
sở, là nền tảng của cấu trúc.
2. Hai hình thức cơ bản của cấu trúc xã hội
a. Cấu trúc xã hội chưa có giai cấp :
Đó là cấu trúc của thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ, nó mang những đặc
trưng sau :
- Phương thức sản xuất là quan hệ sở hữu tập thể “ công hữu về tư liệu sản
xuất ”.
- Hình thức tổ chức xã hội là cộng đồng thị tộc, chủ yếu dựa trên quan hệ
huyết thống. Mọi người bầu ra người đứng đầu & tự giác thực hiện những quy
tắc ứng xử chung đó là “ tập quán ”.
- Gia đình được tổ chức theo chế độ Mẫu hệ.
b. Cấu trúc xã hội có giai cấp:
Lực lượng sản xuất phát triển là nguyên nhân kinh tế làm cho xã hội phân

chia thành giai cấp khác nhau, đối kháng, thống trị nhau & bóc lột nhau.
Đặc trưng :
- Phương thức sản xuất là 1quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
- Hình thức tổ chức xã hội nòng cốt là quan hệ giai cấp, do giai cấp thống trị
chi phối.
- Quan hệ giai cấp là quan hệ thống trị & bị trị; bóc lột & bị bóc lột.
Các cấu trúc xã hội đã xuất hiện trong lịch sử : Chiếm hữu nô lệ; Phong
kiến; Tư bản chủ nghĩa & giai đoạn đầu của chế độ Xã hội chủ nghĩa
II. GIAI CẤP & ĐẤU TRANH GIAI CẤP
1. Khái niệm giai cấp :
a. Định nghĩa :
Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt
lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn có địa vị khác nhau trong 1 chế
độ kinh tế xã hội nhất định.
b. Đặc trưng cơ bản của giai cấp
• GC là những tập đoàn người có địa vị khác nhau trong 1 hệ thống sản
xuất, xã hội nhất định.
11
• Các GC có mối quan hệ khác nhau đối với tư liệu sản xuất.
• Các GC có vai trò khác nhau trong tổ chức lao động xã hội.
• Các GC có sự khác nhau về phương thức và quy mơ thu nhập của xã hội.
4 đặc trưng này có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng đặc trưng về sở
hữu tư liệu sản xuất là quyết định.
c. Nguồn gốc của giai cấp
Nguồn gốc sâu xa & cơ bản của sự xuất hiện giai cấp đó là vấn đề kinh tế,
thể hiện qua ba q trình phân cơng lao động xã hội:
- Lần 1 : Chăn ni tách khỏi trồng trọt.
- Lần 2 : Thủ cơng nghiệp tách khỏi nơng nghiệp.
- Lần 3 : Thương nghiệp ra đời.
d. Kết cấu giai cấp

Mỗi hình thái kinh tế xã hội có một kết cấu khác nhau, nhưng thường có 1 kết
cấu theo cách thức sau :
+ Giai cấp cơ bản là những giai cấp xuất hiện và tồn tại gắn liền với phương
thức sản xuất thống trò.
+ Giai cấp không cơ bản là những giai cấp xuất hiện và tồn tại gắn liền với
phương thức sản xuất tàn dư của xã hội cũ và phương thức sản xuất mầm mống của xã
hội tương lai.
Ngòai ra trong mỗi hình thái kinh tế xã hội còn có những tầng lớp khác như : trí
thức, tiểu tư sản, tiểu thương, tiểu chủ … trong đó trí thức là tầng lớp đặc biệt, không
tồn tại dưới hình thức 1 giai cấp mà được hình thành từ nhiều giai cấp, song thời đại
nào họ cũng thường là giai cấp thống trò
2. Vấn đề đấu tranh giai cấp
a. Đònh nghóa đấu tranh giai cấp :
Là cuộc đấu tranh của một bộ phận nhân dân này chống 1 bộ phận nhân dân
khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bò tước hết quyền, bò áp bức và lao động, chống
bọn đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức & bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những công
nhân làm thuê, hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư
sản.
Những cuộc tranh chấp về những lợi ích không cơ bản trong xã hội không phải
là đấu tranh giai cấp
b. Đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân
b.1 : Trong thời kỳ chưa có chính quyền, cuộc đấu tranh có những đặc điểm :
- Hình thức đấu tranh kinh tế được coi là hình thức đấu tranh đầu tiên : tăng
lương, giảm giờ làm …
12
- Tiến dần lên đấu tranh chính trò với mục tiêu là đập tan chính quyền của giai
cấp tư sản.
- Hình thức đấu tranh tư tưởng được tiến hành khi có Đảng cộng sản ra đời.
b.2 : Khi giai cấp vô sản đã giành được chính quyền.
Giai cấp tư sản đã bò lật đổ nhưng chưa bò tiêu diệt, còn tiềm ẩn nhiều sức

mạnh về kinh tế, chính trò, tư tưởng & các mối quan hệ quốc tế.
Do đó nó chống đối gay gắt bằng tâm lý, tập quán, “ diễn biến hòa bình” nhằm
giành lại “ thiên đường đã mất” vì vậy cuộc đấu tranh giai cấp vẫn diễn ra
III. NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm Nhà nước
Nhà nước là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trò, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực thi chức năng quản lý xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ
trước hết lợi ích của giai cấp thống trò trong xã hội có giai cấp đối kháng, của giai cấp
công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc trong xã hội xã hội chủ nghóa
2. Đặc trưng của Nhà nước
• a. Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, không hoà nhập với dân
cư, quyền lực công cộng này là quyền lực chính trò chung.
• b. Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vò hành chính lãnh thổ.
• c. Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
• d. Nhà nước ban hành pháp luật & thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi
thành viên.
• e. Nhà nước quy đònh và tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc
3. Nguồn gốc của Nhà nước
- Theo Ph.Ăngghen : Nhà nước “ nguyên nghóa ” chỉ ra đời khi xã hội có sự phân
chia giai cấp, mâu thuẫn giai cấp và diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp không thể
điều hòa được. Khi đó giai cấp có quyền lực kinh tế tổ chức ra 1 bộ máy để duy
trì & bảo vệ quyền lợi của mình đó là nhà nước.
- Tuy nhiên còn có những học thuyết : thuyết khế ước xã hội & thuyết thần
quyền giải thích cho sự ra đời của nhà nước
4. Bản chất của Nhà nước
a. Bản chất giai cấp : Nhà nước là 1 bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này với
giai cấp khác, là bộ máy để duy trì & bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trò.
13
b. Bản chất xã hội : Nhà nước giải quyết các công việc mang tính xã hội, phục vụ
cho lợi ích chung của toàn xã hội.

5. Chức năng của Nhà nước :
a. Chức năng đối nội :
Là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong nội bộ đất nước.
b. Chức năng đối ngoại :
Thể hiện vai trò của Nhà nước trong việc thiết lập mối quan hệ với các quốc
gia, dân tộc và tổ chức quốc tế khác.
6. Nhà nước xã hội chủ nghóa
a. Khái niệm :
Là Nhà nước kiểu mới, nhà nước không nguyên nghóa, nhà nước “ nửa nhà nước ”
b. Đặc điểm :
- Là nhà nước ra đời, tồn tại & phát triển dựa trên sự thống trò của đa số với
thiểu số.
- Là nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
- Là nhà nước quá độ để đi tới sự tiêu vong của nhà nước.
IV. DÂN TỘC, QUAN HỆ DÂN TỘC
1. Quá trình hình thành dân tộc :
a. Khái niệm :
Là cộng đồng người hình thành trong quá trình lòch sử với những đặc điểm là :
- Cùng chung sống trên 1 lãnh thổ.
- Cùng có chung hình thái kinh tế – xã hội.
- Cùng có chung ngôn ngữ.
- Cùng có chung 1 nền văn hóa, tâm lý & tính cách
b. Quá trình hình thành dân tộc
Ban đầu con người sống theo hình thức thò tộc, bộ lạc, phải đến 1 giai đọan
nhất đònh thì dân tộc mới ra đời. Sự hình thành dân tộc diễn ra không đều giữa các
vùng khác nhau :
- Ở châu Âu : Dân tộc ra đời gắn liền với sự thống nhất thò trường trong 1 quốc
gia của TBCN.
- Ở châu Á : Dân tộc ra đời sớm hơn do nhu cầu thống nhất để đấu tranh chống
ngọai xâm & đối phó với thiên nhiên khắc nghiệt.

14
- Ở châu Phi : Quá trình hình thành dân tộc chủ yếu do quá trình đấu tranh chống
lại sự thống trò của chủ nghóa đế quốc – thực dân
Quá trình hình thành dân tộc ở VN
Do có những đặc điểm riêng về đòa lý & lòch sử, nên quá trình hình thành dân
tộc từ rất sớm :
- Về đòa lý : Để làm được lúa nước, đòi hỏi phải có sức mạnh của cộng đồng.
- Về lòch sử : Luôn luôn bò các thế lực ngọai bang đe dọa xâm lược, muốn chiến
thắng cũng cần đến sức mạnh của cộng đồng.
2. Tính giai cấp của vấn đề dân tộc
a. Tính giai cấp của vấn đề dân tộc.
Trong các thời kỳ lòch sử, giai cấp & dân tộc luôn có mối quan hệ hữu cơ với nhau :
- Trong thời kỳ CNTB đang lên, các phong trào dân tộc luôn mang nội dung
chống phong kiến & khẳng đònh vai trò của giai cấp TS.
- Trong thời kỳ CN đế quốc, giai cấp TS đi áp bức các dân tộc thuộc đòa & đàn
áp phong trào tự do của quần chúng trong nước. Lúc này giai cấp vô sản nắm
ngọn cờ dân tộc nên phong trào dân tộc mang tính giai cấp
b. Dân tộc Việt Nam
– Là một cộng đồng đa sắc tộc gồm 54 dân tộc anh em cùng chung sống,
có lòch sử dựng nước & giữ nước lâu dài, không có chiến tranh dân tộc. Cha
ông giải quyết các mâu thuẫn dân tộc qua mối quan hệ gia đình & con đường
hôn nhân để thực hiện đòan kết dân tộc.
– Đảng Cộng sản VN luôn coi nhiệm vụ xây dựng mối đòan kết giữa các
dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.
V. GIA ĐÌNH
1. Khái niệm, lòch sử gia đình.
a. Khái niệm gia đình :
Gia đình là sự liên kết của nhiều người dựa trên cơ sở hôn nhân, huyết thống
hoặc nuôi dưỡng.
b. Lòch sử gia đình :

Trong lòch sử tồn tại nhiều hình thức gia đình như mẫu hệ hoặc phụ hệ. Sự ra
đời của gia đình 1 vợ – 1 chồng gắn liền với sự phát triển của LLSX, chế độ tư hữu &
sự phân hóa giai cấp trong XH.
2. Vai trò của gia đình trong sự phát triển của xã hội
- Tái tạo sức lao động cho xã hội.
- Thực hiện chức năng kinh tế.
15
- Hòan thiện nhân cách cho con người ( chức năng giáo dục )
Bài5:
LĨNH VỰC KINH TẾ CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI, NHỮNG QUY LUẬT CƠ
BẢNCỦA SỰ VẬN ĐỘNG & PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI
I. LĨNH VỰC KINH TẾ CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1. Sản xuất ra của cải vật chất là yêu cầu khách quan của sự tồn tại & phát triển của
xã hội.
a. Quan điểm của CN Duy tâm & CN Duy vật siêu hình :
- CN Duy tâm chủ quan cho rằng : Nguyên nhân & động lực phát triển xã hội
thuộc về tư tưởng của những vó nhân.
- CN Duy tâm khách quan & tôn giáo cho rằng : Nguyên nhân & động lực phát
triển xã hội là do các lực lượng siêu nhân.
b. Quan điểm của triết học Mác – Lênin
- Con người trước hết cần phải ăn, uống, chỗ ở, mặc đã rồi mới có thể làm chính
trò, khoa học, nghệ thuật & tôn giáo …. được.
- Sản xuất ra của cải VC là cơ sở hình thành các lọai quan điểm, các lọai quan
hệ XH.
- Sản xuất ra của cải VC còn là cơ sở cho tiến bộ xã hội. Trong đó LLSX là yếu
tố năng động nhất, luôn phát triển 1 cách khách quan, khi nó phát triển sẽ kéo
theo quan hệ SX phát triển theo.
2. Vai trò của phương thức SX
a. Khái niệm phương thức SX :
Là cách tiến hành sản xuất ra của cải VC trong 1 giai đọan lòch sử nhất đònh

của xã hội lòai người. Mỗi phương thức sản xuất gồm 2 mặt cấu thành là lực lượng
sản xuất ( LLSX ) & quan hệ sản xuất ( QHSX ).
LLSX là mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên, là trình độ chinh phục tự nhiên
của con người, là mặt tự nhiên của phương thức SX.
LLSX bao gồm:
Tư liệu SX
Người lao động
16
QHSX là mối quan hệ giữa con người với nhau trong quá trình SX, là mặt xã
hội của phương thức SX. QHSX bao gồm:
- Quan hệ sở hữu đối với TLSX ( công hữu & tư hữu ).
- Quan hệ trong tổ chức, quản lý quá trình SX.
- Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
b. Vai trò của phương thức SX
- PTSX quyết đònh bản chất của một hình thái KT – XH nhất đònh.
- PTSX quyết đònh tổ chức & kết cấu của 1 hình thái KT – XH.
- PTSX quyết đònh sự chuyển biến của xã hội lòai người qua các giai đọan lòch
sử khác nhau.
Do vậy khi nghiên cứu các hiện tượng, phong trào & quy luật của xã hội phải
tìm nguồn gốc phát sinh từ phương thức SX
II. NHỮNG QUY LUẬT CBẢN CỦA SỰ VẬN ĐỘNG & PHÁT TRIỂN CỦA XH
1. Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất & trình độ của LLSX.
a. Khái niệm tính chất & trình độ của LLSX :
+Tính chất của LLSX : là tính cá nhân hay tính xã hội trong việc sử dụng tư liệu lao
động mà chủ yếu là công cụ lao động của con người để tạo ra sản phẩm.
- Tính cá nhân : chỉ cần 1 người cũng có thể tiến hành SX : kìm, cuốc, xẻng …
- Tính xã hội : phải cần nhiều người cùng sử dụng mới tạo ra sản phẩm hòan
chỉnh : dây chuyền sản xuất.
+ Trình độ của LLSX : là trình độ phát triển của công cụ lao động, của khoa học
công nghệ, của phân công lao động, trong đó phân công lao động & trình độ chuyên

môn hóa là biểu hiện rõ ràng nhất. Tiêu chí quan trọng nhất & được coi là bậc thang
phát triển của LLSX là công cụ lao động.
Các lọai trình độ SX trong lòch sử:
- LLSX thủ công.
- LLSX nửa cơ khí & cơ khí.
- LLSX cơ khí hóa & tự động hóa.
- LLSX tự động hóa & công nghệ thông tin
b. Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX & QHSX
b1. LLSX quyết đònh QHSX : đây là mối quan hệ giữa nội dung & hình thức.
- Tính chất & trình độ của LLSX như thế nào thì QHSX phải như thế ấy để đảm
bảo sự phù hợp với nó. Trình độ SX là công cụ LĐ thô sơ thì QHSX cá thể là
phù hợp & ngược lại.
17
- Khi tính chất & trình độ của LLSX thay đổi thì QHSX cũng phải thay đổi theo
để đảm bảo phù hợp.
- Khi LLSX cũ mất đi, LLSX mới ra đời thì QHSX cũ cũng phải mất đi cho
QHSX mới ra đời. Như vậy phương thức SX, hình thức KT – XH thay thế từ
thấp đến cao.
b.2 : Sự tác động trở lại của QHX với LLSX.
- Nếu QHSX phù hợp với LLSX thì thúc đẩy LLSX phát triển, ngược lại nó sẽ
kìm hãm, thậm chí phá vỡ LLSX. Do vậy không chấp nhận 1 QHSX bảo thủ
lạc hậu hoặc vượt trước so với LLSX.
- Một QHSX được coi là phù hợp với LLSX khi nó tạo ra những tiền đề, điều
kiện cho các yếu tố của LLSX ( người LĐ, tư liệu LĐ & đối tượng LĐ ) phát
triển.
- Sự phù hợp này luôn phải tạo ra ở thế “cân bằng động ”, nghóa là LLSX luôn
phát triển, QHSX cũng luôn phải thay đổi theo
c. Sự vận dụng quy luật này ở nước ta
* Trong thời kỳ đầu của cách mạng : tuy đã đạt được 1 số thành tựu to lớn nhưng cũng
vấp phải 1 số sai lầm :

• Bệnh chủ quan, duy ý chí, bất chấp quy luật khách quan. LLSX còn lạc hậu,
kém phát triển nhưng đã xây dựng QHSX tập thể khi chưa có đầy đủ những yếu tố
cần thiết.
• * Trong thời kỳ đổi mới :
• Thực trạng nước ta đi lên XHCN còn tồn tại nhiều lọai trình độ & tính chất
khác nhau của LLSX nên phải duy trì nhiều lọai QHSX phù hợp, nghóa là phải duy trì
nhiều thành phần kinh tế.
• Nhưng muốn các thành phần kinh tế không đi theo con đường CNTB mà đònh
hướng XHCN thì phải có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng & kiến trúc thượng
tầng
a. Khái niệm cơ sở hạ tầng & kiến trúc thượng tầng :
a.1 : Khái niệm cơ sở hạ tầng : Là tòan bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế
của 1 hình thái KT – XH nhất đònh.
Bao gồm 3 lọai :
- QHSX thống trò. ( là chủ đạo, chi phối 2 QHSX sau )
- QHSX tàn dư của hình thái KT – XH trước đó.
- QHSX mầm mống của hình thái KT – XH tương lai.
18
a.2 : Khái niệm kiến trúc thượng tầng
Là tòan bộ những quan điểm tư tưởng ( chính trò, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo
….) & những thiết chế XH tương ứng ( nhà nước, đảng phái, các tổ chức quần chúng
… ) được hình thành trên 1 cơ sở hạ tầng nhất đònh & phản ánh cơ sở hạ tầng đó.
Mỗi bộ phận của KTTT có đặc trưng riêng, có quy luật vận động riêng, có mối
liên hệ riêng với cơ sở hạ tầng nhưng giữa chúng có sự liên hệ & tác động lẫn nhau &
cùng nảy sinh trên 1 cơ sở hạ tầng nào đó.
b. Mối quan hệ giữa CSHT & KTTT
b.1 : CSHT quyết đònh KTTT :
- CSHT nào thì KTTT phải như thế, giai cấp nào thống trò về kinh tế thì hệ tư
tưởng của giai cấp đó cũng thống trò.

- Khi CSHT biến đổi thì KTTT cũng phải biến đổi theo. Giai cấp đòa chủ không
còn nắm quyền lực thống trò thì hệ tư tưởng của nó “ sớm muộn” cũng mất theo.
b.2 : Sự tác động trở lại của KTTT với CSHT
Mặc dù KTTT ra đời trên CSHT nhưng sau khi ra đời nó có tính độc lập tương
đối nên có thể tác động trở lại CSHT.
- Bất kỳ trong tình huống nào KTTT cũng ra sức bảo vệ CSHT đã sinh ra nó, kể
cả CSHT tiến bộ & phản tiến bộ kìm hãm sự phát triển của LLSX.
- Nếu KTTT phù hợp nó sẽ thúc đẩy CSHT phát triển, còn không thì ngược lại.
Nhưng nếu không phù hợp thì nó cũng chỉ kìm hãm “ nhất thời ”, sớm muộn gì cũng
bò thay đổi bởi 1 KTTT phù hợp với CSHT.
c. Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới
- Trong thời kỳ đổi mới, Đảng ta tạo ra một CSHT không thuần nhất với nhiều
kiểu QHSX khác nhau. Các QHSX vừa cạnh tranh vừa liên kết vừa hợp tác song đều
phải vận hành theo đònh hướng XHCN. Do đó đòi hỏi phải có sự lãnh đạo của Đảng.
- Trên nền tảng CSHT đã được xác đònh, Đảng ta chủ trương : KTTT phải mang
bản chất của giai cấp công nhân VN với các đặc trưng :
+ Hệ tư tưởng chính trò là chủ nghóa Mác – Lênin & tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Đảng Cộng sản Việt nam là người lãnh đạo duy nhất.
+ Xây dựng nhà nước pháp quyền thực sự của dân, do dân & vì dân.
+ Xác lập mối quan hệ hợp lý giữa Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý & nhân
dân làm chủ thông qua các tổ chức chính trò – xã hội của mình.
19
BÀI 6
CON NGƯỜI, NHÂN CÁCH,
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁ NHÂN & XÃ HỘI
I. BẢN CHẤT CON NGƯỜI
1. Khái niệm về con người :
Con người là 1 thực thể sinh học – xã hội, luôn giữ vai trò chủ thể trong mọi
họat động.
Với tính cách là 1 thực thể sinh học, để tồn tại & phát triển, cơ thể con người

phải tuân theo & bò chi phối bởi các quy luật sinh học. Về mặt này, giữa các cá nhân
không có sự bình đẳng.
Với tư cách là 1 thực thể xã hội, thông qua lao động & giao tiếp mà các quan
hệ xã hội hình thành. Nhờ họat động này mà con người sinh học bản năng trở thành
con người xã hội, văn hóa.
2. Bản chất của con người
a. Chủ nghóa duy tâm & tôn giáo :
Bản chất của con người có tính tiền đònh, bẩm sinh, do những lực lượng siêu
nhiên quy đònh.
b. Triết học Mác – Lênin :
Bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ trong xã hội. “tổng hòa”
khác ”tổng số”.
Bản chất của con người không cố đònh, bất biến mà luôn vận động, phát triển
cùng với xã hội, phụ thuộc vào bản chất của mỗi hình thái kinh tế – xã hội. Nhưng
không nên xem nhẹ mặt sinh học của con người mà nên xác đònh mối quan hệ biện
chứng giữa hai mặt đó.
II. NHÂN CÁCH
1. Khái niệm & cấu trúc của nhân cách.
a. Khái niệm :
Nhân cách là tòan bộ những năng lực & phẩm chất xã hội – sinh lý – tâm lý
tạo thành một chỉnh thể mà nhờ đó mỗi cá nhân có thể đóng vai trò chủ thể, tự ý thức,
tự đánh giá, tự khẳng đònh, tự điều chỉnh mọi họat động của mình.
20
Nhân cách là tổ hợp thái độ, thuộc tính riêng trong quan hệ hành động của từng
người với tự nhiên, xã hội & bản thân
b. Cấu trúc của nhân cách
- Hạt nhân của nhân cách là thế giới quan của cá nhân, đó là tòan bộ những
quan điểm, lý tưởng, niềm tin, đònh hướng giá trò chung của cá nhân.
- Cái bên trong của nhân cách là những năng lực & phẩm chất xã hội của cá
nhân như : thể chất, năng lực trí tuệ, trình độ chuyên môn, các phẩm chất chính

trò, pháp luật, đạo đức, thẩm mỹ.
- Cái sâu kín & nhạy cảm nhất của nhân cách là tâm hồn của con người, nó là
tầng sâu của nhân cách, là nơi lắng đọng & tiềm ẩn của mỗi cá nhân. Đó là thế
giới nội tâm có chức năng làm tăng thêm hay giảm nhẹ, kiềm chế hay thúc đẩy
hành vi của con người.
2. Những tiền đề & quá trình hình thành nhân cách:
a. Những tiền đề hình thành nhân cách :
- Các tiền đề vật chất :
+ Trước hết nhân cách phải dựa trên cơ sở sinh học, đó là sự phát triển đầy đủ,
không khiếm khuyết về cơ thể, giác quan & tư duy.
+ Thứ 2 nhân cách phải dựa vào môi trường xã hội, đó là gia đình & xã hội.
Về mặt này mỗi cá nhân có 1 môi trường riêng nên từ đó quy đònh sự khác
nhau về sắc thái nhân cách.
- Các tiền đề về tư tưởng – giáo dục
Sự hình thành nhân cách diễn ra trong suốt cả đời người, trong đó giáo dục & tự
giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng vì :
Giáo dục theo nghóa chung nhất là họat động có đònh hướng của con người
nhằm hình thành & hòan thiện nhân cách nhanh hơn. Vì vậy quan điểm của Đảng ta
là : giáo dục & đào tạo là quốc sách hàng đầu.
Nhân cách của con người không hình thành 1 lúc, 1 lần là xong mà suốt cả
cuộc đời, đương nhiên có những thời kỳ quan trọng hơn đó là thời kỳ trước tuổi 30.
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁ NHÂN VỚI TẬP THỂ, CÁ NHÂN VỚI XÃ HỘI
1. Mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể
a. Khái niệm cá nhân & tập thể :
- Cá nhân : là một chỉnh thể đơn nhất với 1 hệ thống những đặc điểm cụ thể,
không lặp lại & khác biệt với những cá nhân khác về mặt sinh học cũng như về
mặt xã hội.
21
- Tập thể : là tập hợp quan hệ các cá nhân thành từng nhóm xã hội dựa trên
những quan điểm chung về lợi ích, quan điểm, nhu cầu kinh tế, chính trò, đạo

đức, thẩm mỹ ……
b. Mối quan hệ giữa cá nhân & tập thể:
b.1 : Đây là mối quan hệ biện chứng :
Bản chất họat động sống của lòai người là tính cộng đồng, mỗi cá nhân chỉ tồn
tại & phát triển được trong 1 cộng đồng nhất đònh.
Quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng là mối quan hệ giữa bộ phận với chỉnh
thể, nghóa là nếu tách khỏi chỉnh thể thì bộ phận trở nên vô nghóa & không tồn tại
được.
b.2 : Mối quan hệ thống nhất:
Tập thể luôn quan tâm đến mỗi cá nhân về các mặt : nhu cầu vật chất & tinh
thần; nhu cầu học tập & rèn luyện để rèn luyện & phát triển tài năng, phẩm chất đạo
đức, nhân cách & năng khiếu cá nhân.
Nếu xây dựng được những tập thể tốt ( lớp học tốt, chi đòan tốt, câu lạc bộ tốt
… ) thì sẽ tạo ra môi trường tốt.
b.3 : Mối quan hệ đối lập biện chứng
Do tính đơn nhất nên mỗi cá nhân đều có tự do & độc lập tương đối so với cộng
đồng để khẳng đònh cái “ tôi”.
Vì vậy bên cạnh việc cá nhân không thể tách khỏi tập thể thì luôn có khuynh
hướng đứng đối diện, không muốn chòu sự quy đònh & ràng buộc của tập thể.
Do mâu thuẫn này nên để tránh việc tuyệt đối hóa tập thể làm cho cá nhân bò
tan hòa vào trong tập thể; tuyệt đối hóa cá nhân sẽ biến thành chủ nghóa cá nhân.
Triết học Mác – Lênin xác đònh mối quan hệ này phải là quan hệ biện chứng với
những nguyên tắc sau đây :
- Kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân & tập thể trên tinh thần sự phát triển tự
do & tòan diện của mỗi người là điều kiện cho sự sự phát triển tự do & tòan diện của
mọi người
- Cá nhân là một yếu tố quan trọng cho sự tồn tại & phát triển của tập thể nên
phải tôn trọng những nhu cầu chung, các quy đònh đúng đắn của tập thể, có ý thức
trách nhiệm & nghóa vụ trước tập thể & có mối quan hệ bình đẳng, thân ái giữa các cá
nhân trong tập thể.

2. Quan hệ giữa cá nhân & xã hội
a. Khái niệm xã hội :
Là một cộng đồng người có tổ chức, liên kết các cá nhân với nhau.
b. Mối quan hệ giữa cá nhân & xã hội :
22
- Xã hội tạo điều kiện cho cá nhân phát triển, nâng sức mạnh bản thân lên hơn
bản thân nó. Do đó sự phát triển của XH làm cho cá nhân tiếp nhận được các
giá trò vật chất – tinh thần
- Các cá nhân hợp thành XH không phải là 1 tổng số đơn giản mà là một hợp
lực. Do đó sự phát triển của những cá nhân có nhân cách lớn, có tài năng cao,
có ý chí sắt đá, có tầm nhìn rộng & có trách nhiệm cao với xã hội sẽ có tác
động tích cực đến xã hội.
BÀI 7 :
TỒN TẠI XÃ HỘI & Ý THỨC XÃ HỘI
I. KHÁI NIỆM :
1. Khái niệm tồn tại xã hội :
Là tòan bộ những điều kiện sinh họat vật chất của xã hội, bao gồm điều kiện
đòa lý, tự nhiên, dân số, phương thức sản xuất & kết cấu giai cấp.
Các yếu tố hợp thành tồn tại xã hội đều có vai trò quan trọng trong việc quy
đònh ý thức xã hội, song yếu tố phương thức sản xuất được coi là quyết đònh
2. Khái niệm ý thức xã hội
Là tòan bộ đời sống tinh thần của xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng,
tình cảm, tâm trạng, truyền thống, tập quán, thiên kiến, thói quen … là kết quả sự
phản ánh của một tồn tại xã hội nhất đònh.
Ý thức xã hội bao gồm 2 cấp độ :
- Tâm lý xã hội : được hình thành 1 cách tự phát từ những điều kiện sinh sống
hàng ngày.
- Hệ tư tưởng : là những quan điểm, tư tưởng phản ánh & bảo vệ lợi ích của 1
giai cấp nhất đònh trong xã hội
II. QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TỒN TẠI XH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN

XH & ĐỐI VỚI Ý THỨC XH
1. Tồn tại XH có trước & có vai trò quyết đònh đối với sự hình thành, phát
triển của ý thức XH.
Phương thức SX bao gồm LLSX & QHSX. Trong tồn tại XH phương thức SX là
yếu tố quyết đònh vì :
- Từ kết cấu của phương thức SX mà hình thành quy luật XH, cả quy luật trong
lónh vực tồn tại XH & cả trong lónh vực ý thức XH.
- Chính nhờ sự vận động biến đổi của tồn tại XH mà trước hết là sự biến đổi của
phương thức SX mà XH lòai người phát triển từ thấp đến cao.
23
2. thức XH tác động quan trọng đối với tồn tại XH:
Ý thức XH xuất hiện trong lòng 1 phương thức SX nhưng chúng có tính độc lập
tương đối của nó
Muốn làm cách mạng XH thì trước hết phải thực hiện nó trên lónh vực phương
thức SX.
Trong công tác tư tưởng, muốn phê phán, xóa bỏ 1 lọai tư tưởng nào thì phải
xuất phát từ cơ sở vật chất sinh ra hệ tư tưởng đó. Muốn xây dựng một hệ tư tưởng
vững mạnh thì phải xây dựng cơ sở vật chất vững mạnh của hệ tư tưởng đó.
2.1 : Những biểu hiện về tính độc lập tương đối của ý thức XH
- thức XH thường có tính bảo thủ, lạc hậu so với tồn tại XH. Chẳng hạn tư
tưởng trọng nam khinh nữ, bè cánh, cục bộ đòa phương vẫn còn tồn tại trong XH ngày
nay.
- Bên cạnh đó có 1 bộ phận ý thức XH lại có khả năng vượt trước tồn tại XH.
VD : CN Mác ra đời cách đây 150 năm nhưng đã dự đóan sự diệt vong của CNTB &
sự ra đời của chủ nghóa cộng sản.
- thức XH luôn có tính kế thừa. VD : tư tưởng Hồ Chí Minh kế thừa phạm trù “
trung ” “ hiếu ” nhưng trên tinh thần mới “ Trung với Đảng – Hiếu với dân ”
2.2 :Tính năng động, sáng tạo của ý thức XH:
Tính năng động, sáng tạo của ý thức XH do tính độc lập tương đối của nó tạo ra
& thường được biểu hiện như sau :

- Có khả năng phản ánh gían tiếp tồn tại XH. Nhờ đó mà có khả năng phản ánh
được cả quá khứ & dự báo được cả tương lai.
- Có khả năng phản ánh khái quát hóa, tức là dựa vào & bỏ qua những chi tiết,
hiện tượng ngẫu nhiên, pha tạp để khái quát hóa thành quy luật & tìm ra bản
chất của đối tượng.
- Có khả năng trừu tượng hóa về đối tượng phản ánh để phát hiện ra bản chất
đích thực của nó.
2.3 : Tính tác động trở lại của ý thức XH với tồn tại XH:
Thường có hai khuynh hướng :
- Với lọai ý thức bảo thủ, lạc hậu, phản khoa học thường tác động theo hướng
cản trở, thậm chí phá họai tồn tại XH. VD : văn hóa phẩm độc hại đang phá vỡ thuần
phong mỹ tục, những chuẩn mực giá trò tinh thần văn hóa tốt đẹp của dân tộc ta.
- Với lọai ý thức XH tiến bộ, khoa học thường tác động theo hướng thúc đẩy tồn
tại XH phát triển. Bởi vì bộ phận ý thức XH này thường nhanh chóng thâm nhập vào
quần chúng, quy tụ, cổ vũ sức mạnh, giáo dục, hướng dẫn người dân trong họat động
thực tiễn.
24
III. CÁC HÌNH THÁI Ý THỨC XH CƠ BẢN
1. Hình thái ý thức chính trò ( gọi tắt là ý thức chính trò )
thức chính trò là sự phản ánh đời sống chín trò của XH bao gồm : quan hệ giai
cấp, đảng phái, dân tộc, quốc gia, quốc tế … trong đó nòng cốt là quan hệ giai cấp.
thức chính trò bao gồm 2 cấp độ :
+ Tâm lý chính trò : là những tâm trạng, động cơ, thái độ, xu hướng chính trò
thường ngày của các tầng lớp & giai cấp trong XH.
+ Hệ tư tưởng : là hệ thống những quan điểm tư tưởng chính trò phản ánh trực
tiếp & tập trung lợi ích, đòa vò, lợi ích giai cấp của 1 giai cấp nào đó, tồn tại dưới các
dạng học thuyết lý luận do các trí thức bậc cao trong giai cấp đó tạo ra
2. Hình thái ý thức pháp quyền
Là tòan bộ các quan điểm, tư tưởng phản ánh mặt pháp lý trong đời sống XH
của một giai cấp nào đó.

Ý thức pháp quyền cũng thể hiện ở 2 cấp độ là tâm lý pháp quyền & hệ tư
tưởng pháp quyền.
Ý thức pháp quyền thường được giai cấp thống trò thể hiện thành 1 hệ thống
pháp luật nhằm hợp pháp hóa ý chí, lợi ích, đòa vò của họ & cưỡng chế mọi người, mọi
tầng lớp dân cư phải tuân theo.
3. Hình thái ý thức khoa học
Là một trong những hình thái ý thức XH đặc biệt. Nó phản ánh bản chất & tính
quy luật của thế giới khách quan bằng những khái niệm, phạm trù lý luận.
Đây là sự phản ánh ở trình độ cao, do sự khái quát từ quá trình họat động thực
tiễn, từ các tri thức kinh nghiệm tích lũy lâu dài của con người
4. Hình thái ý thức tôn giáo
thức tôn giáo là sự phản ánh “ lộn ngược ”, phản ánh hoang đường thế giới
khách quan.
thức tôn giáo làm cho con người không tin vào bản thân mình mà “ đánh mất
” bản thân, không làm cho con người làm chủ tự nhiên, xã hội mà bắt họ “vui vẻ”
chấp nhận 1 cách thụ động hiện thực khách quan phi nhân tính, hướng tới 1 hạnh phúc
ảo tưởng ở thế giới bên kia.
thức tôn giáo chỉ giảm đi tính cực đoan khi nhận thức của con người được
nâng cao, khi quá trình xây dựng cải biến XH đạt được nhiều thành tựu, khi đó con
người sẽ biết tự xây dựng 1 “ thiên đàng ” trên mặt đất.
5. Hình thái ý thức thẩm mỹ
25

×