136
Chơng 5: ren vệ tarô
5.1: Đờng ren xoắn ốc đợc hình thnh nh thế no? Hãy nói chủng loại
v tác dụng các loại ren thờng dùng?
5.1.1: Khái niệm về đờng ren xoắn ốc:
- Nếu trên hình trụ tròn có đờng kính l d, ta lấy một miếng giấy hình tam giác
vuông ABC có cạnh đáy AB l chu vi hình trụ (d), có chiều di bằng
S
d,
chiều cao BC=P, ta đem quấn lên hình trụ đó thì cạnh huyền AC sẽ vẽ thnh đờng
xoắn ốc trên mặt trụ tròn, nếu trên bề mặt trụ tròn đó ta dựa theo đờng xoắn ốc gia
công thnh rãnh thì hình trụ đó sẽ hình thnh lên ren, nh (hình5-1 thể hiện).
Hình 5-1: Sự hình thnh đờng ren.
Ren hình thnh nhờ chuyển động xoắn ốc đều trên một đờng sinh, khi đờng
sinh đó quay đều quanh một hình trụ có đờng kính d, nếu đờng sinh l một đờng
thẳng song song với trục quay của hình trụ, thì có đờng xoắn ốc trụ. Còn nếu đờng
sinh l một đờng thẳng cắt trục quay, thì có đờng xoắn ốc nón.
Vậy: Một đờng bao (hình tam giác, hình thang, cung tròn ) chuyển động
xoắn ốc trên mặt trụ hoặc mặt côn sẽ tạo thnh một bề mặt thì đợc gọi l ren.
5.1.2: Ren thờng dùng đợc phân loại nh sau:
- Căn cứ theo hình dạng prôfin thì ren đợc chia lm nhiều loại: ren tam giác, ren
vuông, ren thang,ren răng ca, ren cung tròn, ren bán nguyệt, ren định vị, ren góc
vuông., đợc thể hiện ở (hình 5-2).
- Căn cứ theo vị trí thì ren đợc chia lm hai loại: ren ngoi v ren trong.
- Căn cứ theo hớng xoắn thì ren đợc chia lm hai loại: ren phải v ren trái, nh
(hình 5-3) thể hiện. Đặt đứng bulông, ren từ trái qua phải lên cao dần, l phải(đai ốc
vặn vo theo chiều kim đồng hồ), ren từ phải qua trái cao dần, tức l ren trái(đai ốc
vặn vo ng
ợc chiều kim đồng hồ).
- Căn cứ theo số đầu mối thì ren đợc chia lm hai loại: ren một đầu mối v ren
nhiều đầu mối.
Ngoi ren thờng dùng ra ngời ta còn phân loại theo bề mặt v theo công dụng:
- Căn cứ theo hình dạng bề mặt thì ren đợc chia lm hai loại: ren trụ v ren côn. -
Căn cứ theo công dụng thì ren đợc chia lm ba loại: ren lắp siết, ren truyền động v
ren chuyên dùng.
- Căn cứ theo tiêu chuẩn thì ren đợc chia lm hai loại: ren tiêu chuẩn v ren
không tiêu chuẩn.
- Theo hệ thống ren thì ren đợc chia lm ba loại: ren hệ mét, ren hệ anh v ren
ống(trụ), đợc thể hiện ở (hình 5-4).
D
d3
P
d
A
B
C
137
H×nh 5-2: Ren: a) Ren c«n; b) Ren trô;
c) Ren hÖ mÐt; d) Ren hÖ Anh; e) Ren èng(hÖ anh)
H×nh 5-3: ph¬ng ph¸p ph©n biÖt ren tr¸i, ren ph¶i.
138
Hình 5-4: Thể hiện ren theo hệ Anh v hệ mét.
5.1.3: Tác dụng của các loại ren thờng dùng l:
- Ren tam giác l loại ren thông dụng nhất, có độ kín khít cao, thờng đợc sử dụng
trong các kết cấu ren vít, trong bu lông, êcu, các ống thủy lực, nút ren ở các van trợt
- Ren vuông v ren thang thờng đợc dùng trong các cơ cấu truyền động nh các
vít me hnh tinh, vít bn dao của máy công cụ, vít nâng của máy, vít me cái của máy
tiện ren, vít me tải, may ép, vít me trong êtô nguội.
- Ren răng ca thờng dùng trong các cơ cấu chịu lực lớn theo một hớng nh máy
nén dạng cơ khí hay thủy lực, các loại kích
- Ren cung tròn thờng đợc dùng trong các móc nối toa tu, nối các đờng ống
nớc lớn
5.2: Hãy nói tên v ký hiệu các bộ phận của ren:
5.2.1: Tên các bộ phận của ren gồm:
- Dạng răng: tức l dạng mặt cắt ren có đợc khi bổ cắt ren có dạng tam
giác, dạng vuông, dạng hình thang, dạng hình tròn v dạng răng ca.
- Prôfin ren: l đờng bao của mặt cắt ren nằm trong mặt phẳng đi qua trục ren.
- Góc prôfin (
D
): l góc giữa hai cạnh kề của prôfin.
- Đờng kính ngoi (d): Tức l đờng kính lớn nhất của ren hay còn gọi l đờng
kính danh nghĩa (l đờng kính đỉnh răng đối với ren ngoi, l đờng kính đáy răng
đối với ren trong).
- Đờng kính trong (d
1
): Tức l đờng kính nhỏ nhất của ren (l đờng đáy răng đối
với ren ngoi, l đờng kính đỉnh răng đối với ren trong).
- Đờng kính trung bình (d
2
): Tức l đờng kính hữu hiệu của ren (trên đờng
sinh của đờng kính trung bình, độ rộng của răng bằng 1/2 bớc ren).
139
- Số đầu (hay còn gọi l số đầu mối) (Z): Tức l số lợng đờng xoắn ốc trên một
ren.
- Bớc ren (P) : Tức l khoảng cách hớng trục giữa hai điểm tơng ứng của
hai răng lân cận.
- Hnh trình dẫn động (S): Tức l khoảng cách di chuyển theo hớng trục của một
điểm trên ren khi điểm đó quay một vòng theo xoắn ốc, hnh trình dẫn động của ren
một đầu bằng bớc ren (S=P), hnh trình dẫn động của ren nhiều đầu bằng bớc ren
nhân với số đầu (S=Z.P).
- Góc mặt cắt ren (
E
): Tức l góc kẹp giữa hai mặt bên của hình răng ren ( ren tam
giác quốc tế l 60
0
,ren tam giác hệ anh l 55
0
).
- Chiều cao ren (h): l khoảng cách từ đỉnh ren tới chân ren.
- Bớc xoắn (P
h
): l khoảng cách theo chiều trục giữa hai cạnh cùng một phía của hai
prôfin ren kề nhau trên cùng một mặt xoắn.
- Bớc xoắn đờng ốc(P
x
): l khoảng cách giữa hai đỉnh ren liên tiếp cùng
trên mối nối ren theo đờng xoắn ốc đợc đo theo phơng song song với đờng
trục của các ren P
x
=P.Z (với ren một đầu mối, ta có P
x
=P).
- Góc nâng của ren(
J
): l góc tạo bởi tiếp tuyến của đờng xoắn ốc (trên
hình trụ trung bình) với mặt phẳng vuông góc với trục của ren:
tg
J
=P
x
/
S
.d
2
.
- Chân ren: l bề mặt đáy nối các cạnh của hai ren kế nhau. Chân ren ngoi l trên
đờng kính phụ, chân ren trong l trên đờng kính chính.
- Đỉnh ren : l bề mặt trên cùng nối hai cạnh của ren. Đỉnh ren ngoi l trên đờng
kính chính, đỉnh ren trong l trên đờng kính phụ.
- Mặt ren : l bề mặt của ren nối đỉnh với đáy ren.
- Chiều sâu ren : l khoảng cách giữa đỉnh v đáy ren đợc đo vuông góc với trục.
- Góc xoắn(góc dẫn): l góc tạo giữa ren v mặt phẳng vuông góc với trục ren.(thể
hiện ở hình 5-5).
Hình 5-5: Các bộ phận ren vít
D
Chiều dy ren
Chân
h
Đỉnh
d
d
2
d
d
1
d
P
140
5.2.2: Ký hiệu của ren:
- Ký hiệu của ren hệ mét l M(có tiết diện l tam giác đều với góc ở đỉnh l
60
0
), tiếp sau l trị số đờng kính, còn đối với ren bớc nhỏ thì ghi thêm trị số của
bớc ren nhỏ, đợc đo bằng mm, ví dụ: M16 biểu thị đây l ren hệ mét bớc lớn
(thờng bớc ren l 2(mm) theo tiêu chuẩn) có đờng kính ngoi l 10mm; M14
u2
biểu thị đây l ren hệ mét có đờng kính ngoi l 14mm, bớc ren l 2(mm).
+ Với ren hình thang: ví dụ: T32
u
10/2 3 trái, biểu thị đây l ren hình thang xoắn
trái đờmg kính ngoi l 32mm, hnh trình dẫn động l 10mm, số đầu l 2, cấp chính
xác l 3;Tr36
u6 cấp 2, biểu thị đây l ren hình thang một đầu mối m đờng kính
ngoi l 36mm, bớc ren l 6mm, cấp chính xác l 2.
+ Với ren hình răng ca: ví dụ: S70
u
10, biểu thị đây l ren hình răng ca m đờng
kính ngoi l 70mm, bớc ren l 10mm; RC 80
u16 cấp 2, biểu thị đây l ren hình
răng ca m đờng kính ngoi l80mm, bớc ren l 16mm, cấp chính xác l 2.
+ Với ren tròn của khí cụ quang học: ví dụ: Th 12
u
1,5 LH, biểu thị đây l ren xoắn
trái của ren tròn của khí cụ quang học m đờng kính l 12mm, bớc ren
l 1,5mm.
+ Với ren tròn của thiết bị điện: ví dụ:A70, biểu thị đây l ren tròn của thiết bị điện
m đờng kính ngoi l 70mm.
- Ký hiệu của ren hệ anh l Ren(có tiết diện l tam giác cân với góc ở đỉnh
l 55
0
), tiếp theo l số vòng ren trên số tấc Anh hay còn gọi l đờng kính của ống
tính theo tấc Anh ví dụ: Ren 1/4
biểu thị đây l ren hệ Anh có 4 vòng ren trên một
tấc Anh (inch=25,4mm), Ren1/2
biểu thị đây l ren hệ Anh có 2 vòng ren trên một
tấc Anh.
+ Với ren hình ống trụ tròn: ví dụ: Ô 2
biểu thị đây l ren ống m đờng kính của
ống l 2 tấc Anh; G 1/2
biểu thị đây l ren ống trụ tròn m đờng kính của ống l 1/2
tấc Anh.
+ Với ren hình ống côn: ví dụ: ÔC 3/4
biểu thị đây l ren ống côn 55
0
m đờng
kính của ống l 3/4 tấc Anh; R 2/4
biểu thị đây l ren ống côn 55
0
m đờng kính
của ống l 2/4 tấc Anh; C 3/4
biểu thị đây l ren ống côn 55
0
m đờng kính của ống
l 3/4 tấc Anh.
5.3: Cấu tạo của tarô cắt ren trong v lm thế no xác định đờng kính lỗ để
tarô ?
5.3.1: Cấu tạo của tarô cắt ren trong:
- Tarô gồm 3 phần:
+ Chuôi: Thờng gia công vuông để lắp tay quay.
+ Cổ đợc ghi các ký hiệu đờng kính ren, loại tarô.
+ Bộ phận công tác: Đầu cắt, phần sửa đúng.
+ Tarô chia thnh từng bộ, mỗi bộ có 2 đến 3 chiếc: I dùng để tarô thô, II dùng để
tarô trung bình, III dùng để tarô tinh.Các ta rô trong bộ tarô có kích thớc khác nhau.
Để xác định loại tarô(thô, trung bình, tinh) trong bộ tarô ngời ta khắc vạch tròn trên
chuôi hoặc ghi các số hiệu tơng ứng I, II, III.
+ Tarô thứ nhất (thô) có mặt vát 3-4 vòng ren hớt đi 60% kim loại.
+ Tarô thứ hai (trung bình) có mặt vát với 3 vòng ren hớt đi 30% kim loại.
+ Tarô thứ ba (tinh) có mặt vát 12% với 2 vòng ren hớt đi 10% kim loại dùng để
hiệu chuẩn ren, đợc thể hiện ở (hình 5-6)
141
Hình 5-6: Cấu tạo của tarô cắt bằng tay
5.3.2: Xác dịnh đờng kính lỗ để tarô:
- Khi gia công bằng tarô thì chủ yếu gia công ren theo tiêu chuẩn, nhất l lỗ ren có
đờng kính trung bình v nhỏ, khi gia công trớc tiên cần gia công lỗ, m để cắt đợc
ren bằng tarô thì đờng kính lỗ để tarô phải lớn hơn đờng kính chân ren, nếu đờng
kính lỗ không lớn hơn thì sẽ xảy ra hiện tợng chèn ép mạnh, gây nhiệt lớn, phoi kim
loại bị chảy rẻo bám vo các lỡi cắt của tarô. Khi đó ren đợc tạo ra rễ bị sứt mẻ,
tarô rễ bị kẹt v gãy, hiện tợng trên xảy ra cng lớn đối với vật liệu gia công cng
dẻo, dai, còn nếu đờng kính lỗ để tarô m lớn quá so với đờng kính chân ren thì lỗ
tạo ra khi tarô sẽ có chiều cao nâng lên ren không đạt yêu cầu, cho nên đờng kính lỗ
để cắt ren cho từng loại ren với từng loại vật liệu khác nhau cho trong các bảng 5-1
o
5-3, cũng có thể tính đờng kính lỗ để cắt ren bằng tarô ta còn dựa vo vật liệu v
đợc tính theo công thức sau đây:
Trong trờng hợp không có bảng tra, m để tính đợc đờng kính lỗ (d) ta có thể
xác địng theo công thức: d
| D- P Trong
đó : d l đờng kính lỗ cần cắt (mm); D l đờng kính ren(mm); P l bớc
142
ren(mm).đợc thể hiện trên (hình 5-7,hình 5-8). Công thức thờng tính đờng kính lỗ
để cắt ren bằng tay d
| D- 0,57P.
+ Đối với vật liệu thép v vật liệu kim loại có tính dẻo thì ta có công thức sau:
d
|
D- P
+ Đối với vật liệu gang v vật liệu kim loại giòn thì ta có công thức sau:
d
| D- (1,05P-1,1P)
+ Đối với ren hệ Anh: d
| (đờng kính ngoi (cm)ì7-1)
64
1
inch.
+ Đối với công thức tính ren ống thì ta có công thức: d
| kích thớc danh nghĩa của
ren +7/32 inch(với đơn vị l inch).
Trong đó: d l đờng kính lỗ để cắt ren trong(mm); D l đờng kính lớn của ren
trong (mm); p l bớc ren(mm).
Hình 5-7: Tarô lỗ ren trên đai ốc
Hình 5- 8: Tiến hnh cắt ren
143
B¶ng 5-4:®êng kÝnh mòi khoan lç ®Ó tar« ren quèc tÕ(mm)
§êng kÝnh mòi
khoan d
§êng kÝnh mòi
khoan d
§êng
kÝnh
ren D
Bíc
Ren P
Gang,
®ång
thau,
®ång
thanh
ThÐp
Gang cã
ThÓ rÌn
®óc
®ång ®á,
tÊm Ðp
líp
§êng
kÝnh
ren D
Bíc
ren P
Gang,
®ång
thau,
®ång
thanh
ThÐp,
gang cã
thÓ ®óc
®ång ®á
tÊm Ðp
líp
2
0,4
0,25
1,6
1,75
1,6
1,75 14
2
1,5
1
11,8
11,4
12,9
12
12,5
13
2,5
0,45
0,35
2,05
2,15
2,05
2,15
3
0,5
0,35
2,5
2,65
2,5
2,65
16
2
1,5
1
13,8
14,4
14,9
14
14,5
15
4
0,7
0,5
3,3
3,5
3,3
3,5
5
0,8
0,6
4,1
4,5
4,2
4,5
18
2,5
2
1,5
1
15,3
15,8
16,4
16,9
15,5
16
16,5
17
6
1,0
0,75
4,9
5,2
5,0
5,2
20
2,5
2
1,5
1
17,3
17,8
18,4
18,9
17,5
18
18,5
19
8
1,25
1,0
0,75
6,6
6,9
7,1
6,7
7
7,2
22
2,5
2
1,5
1
19,3
19,8
20,4
20,9
19,5
20
20,5
21
10
1,5
1,25
1,0
0,75
8,4
8,6
8,9
9,1
8,5
8,7
9
9,2
24
3
2
1,5
1
20,7
21,8
22,4
22,9
21
22
22,5
23
12
1,75
1,5
1,25
1
10,1
10,4
10,6
10,9
10,2
10,5
10,7
10,1
B¶ng 5-2:®êng kÝnh mòi khoan ®Ó khoan lç c¾t ren èng trô trßn, ren hÖ
144
Anh.
Ren hÖ anh Ren èng trô trßn
§êng kÝnh mòi
khoan(mm)
§êng
kÝnh
ren
(in)
Sè
R¨ng
trªn
mçi
in
Gang ThÐp ,
®óc, gang,
®ång ®óc
thanh, cã
®ång thÓ
thau rÌn
§êng
kÝnh
ren
(in)
Sè
R¨ng
trªn
mçi
(in)
§êng
kÝnh
khoan
(mm)
3/16 24 3,8 3,9 1/8 28 8,8
1/14 20 5,1 5,2 1/4 19 11,7
5/16 18 6,6 6,7 3/8 19 15,2
3/8 16 8 8,1 1/2 14 18,6
1/2 12 10,6 10,7 3/4 14 24,4
5/8 11 13,6 13,8 1 11 30,6
3/4 10 16,6 16,8
1
4
1
11 39,2
7/8 9 19,6 19,7
1
8
3
11 41,6
1 8 22,3 22,5
1
2
1
11 45,1
1
8
1
7 25 25,2
1
4
1
7 28,2 28,4
1
2
1
6 34 34,2
1
4
3
5 39,5 39,7
2
4
2
1
45,3 45,6
B¶ng 5-3:®êng kÝnh mòi khoan ®Ó khoan lç tríc khi c¾t ren èng c«n.
145
Ren ống côn 55
0
Ren ống côn 60
0
Đờng
kính
hiệu
chuẩn
(in)
Số
Răng
trên
mỗi
(in)
Đờng
kính
mũi
khoan
(mm)
Đờng
kính
tiêu
chuẩn
(in)
Số
răng
mỗi
in
Đờng
kính
mũi
khoan
(mm)
1/8 28
19
8,4 1/8 27 8,6
1/4 19 11,2 1/4 18 11,1
3/8 14 14,7 3/8 18 14,5
1/2 14 18,3 1/2 14 17,9
3/4 11 23,6 3/4 14 23,2
1 11 29,7 1
11
2
1
29,9
1
4
1
11 38,3
1
4
1
11
2
1
37,9
1
2
1
11 44,1
1
2
1
11
2
1
43,9
2 11 55,8 2
11
2
1
56
5.4:Ta rô l gì ? chọn dung dịch khi tarô nh thế no ?
5.4.1: Khái niệm về tarô:
- Quá trình dùng mũi tarô để cắt ren trong cho lỗ sẵn của chi tiết gia công thì đợc
gọi l tarô, đợc thể hiện ở (hình5-9).
Hình5-9: Quá trình tiến hnh cắt.
146
5.4.2: Chọn dung dịch khi tarô:
- Khi tarô cần chú ý tới dung dịch cắt để giảm mòn hỏng mũi tarô, nâng cao chất
lợng gia công. Khi tarô trên chi tiết thép ,dùng dầu đậu lm dung dịch cắt l tơng
đối tốt, hoặc dùng 50
0
0
dầu đậu nnh cộng với 50
0
0
dầu máy cao tốc 5
#
, cũng có thể
dùng dung dịch nhũ hóa hoặc 20
0
0
paraphin clo hóa (chlorinated paraffin) cộng với
80
0
0
dầu máy cao tốc 5
#
. Khi tarô trên đồng thanh hoặc đồng thau(vng) nói chung
dùng dầu cải tơng đối tốt; tarô máy có thể dùng dung dịch nhũ hóa nồng độ 10
0
0
-
20
0
0
. Khi tarô trên đồng đỏ hoặc hợp kim nhôm thì dùng dầu hỏa lm dung dịch cắt,
sử dụng mũi tarô nén ép có thể dùng dầu máy cao tốc 5
#
lm dung dịch cắt. Khi tarô
trên chi tiết gang, nói chung không cần dùng dung dịch cắt, nếu cần thì dùng dầu hỏa
l tốt nhất, khi tarô máy có thể dùng dung dịch nhũ hóa nồng độ10
0
0
-20
0
0
.
5.5: Lm thế no căn cứ vo vật liệu chi tiết gia công để xác định góc trớc
phần cắt ren của mũi tarô.
- Góc trớc của mũi tarô máy hoặc thủ công theo tiêu chuẩn thờng l 8
0
10
0
.
Để thích hợp với vật liệu chi tiết gia công khác nhau, góc trớc có thể tăng hoặc giảm
cho thích hợp. Chọn góc trớc nh bảng 5-4,
Bảng 5-4: Chọn góc trớc mũi tarô.
Vật liệu gia công Góc trớc
J
Vật liệu gia công Góc trớc
J
Đồng thanh đúc
Gang
Thép cứng
Đồng thau
0
0
5
0
5
0
10
0
Thép cácbon vừa
Thép cácbon thấp
Thép không rỉ
Nhôm v hợp kim
Nhôm silic
10
0
15
0
15
0
-20
0
20
0
-30
0
5.6: Mi góc vát phần cắt của mũi tarô có tác dụng gì?
- Có những mũi tarô ở bộ phận cắt gọt có mi thnh góc vát lỡi 10
0
-15
0
đợc
thể hiện nh (hình 5-10). Mục đích l để phoi thoát ra theo bề mặt sắp gia công để
tránh hiện tợng bị chèn ép mạnh, phoi kim loại bị nóng chảy bám của tarô gây sứt
mẻ, rễ bị kẹt cho tarô. Nh vậy không những có thể phòng ngừa phoi chạy qua lỗ ren
đã gia công, nhờ thế nâng cao đợc độ nhẵn của ren m còn có thể tránh đợc gãy
mũi tarô do xả phoi không thông, tắc phoi gây nên. nhng loại mũi tarô ny không
thích hợp với lỗ không suốt.
147
Hình5- 10: Bn ren góc lỡi vát
5.7 : Mũi tarô rãnh xoắn có u điểm gì ?
- Đặc điểm chủ yếu của mũi tarô rãnh xoắn l rãnh mũi lỡi cắt có góc xoắn ốc
tơng đối lớn.
Do đó: so với mũi tarô phổ thông, có u điểm sau:
Do không gian chứa phoi của rảnh xoắn lớn m lại có thể kiểm soát chiều xả phoi,
cho nên xả phoi thuận lợi, đặc biệt l khi cắt ren lỗ sâu, lỗ không suốt v gia công vật
liệu có độ dẻo nh thép cácbon thấp, thép không rỉ, kim loại mu, thì u điểm ny
cng nổi rõ. Rãnh xoắn có thể lm tăng góc trớc lm việc của mũi tarô, lm cho bề
mặt ren có đọ nhẵn bóng tơng đối tốt, đồng thời cũng giảm mômen xoắn khi tarô.
Đối với lỗ ren có kết cấu đặc biệt, nh đai ốc tác hợp, lỗ có rãnh then v có miệng
khuyết, sử dụng mũi tarô rãnh xoắn có thể tiến hnh cắt gọt liên tục, ổn
định v thu đợc chất lợng ren tơng đối tốt.
5. 8: Đặc điểm của mũi tarô kiểu cán ép l gì ?
- Khi tarô kiểu cán ép l thông qua cán ép lm cho kim loại sinh ra biếndạng dẻo,
nhờ thế m gia công ren thích hợp với hợp kim đồng v hợp kim nhôm có cờng độ
tơng đối thấp, độ dẻo tơng đối tốt, cũng thích hợp với vật liệu độ cứng thấp, độ dẻo
lớn nh thép không rỉ, thép các bon thấp. Ren gia công bằng mũi tarô kiểu nén ép sẽ
có độ bóng nhẵn bề mặt cao, thớ sợi kim loại của ren không bị đứt, v có thể tạo nên
lớp cứng nguội dy mịn ở bề mặt. Do đó m nâng cao đợc cờng độ v tính chịu mi
của ren.
- Đỉnh răng của mũi tarô kiểu nén ép có dạng cung tròn, có thể chịu đựng phụ tải
tăng liên tục. Thí nghiệm chứng tỏ sau khi liên tục nén ép hai ngn lỗ ren, đỉnh của
mũi tarô mới bắt đầu xuất hiện mòn, tuổi thọ sử dụng của nó bằng khoảng 10 lần mũi
tarô phổ thông.
5.9: Lm sao phòng ngừa loạn lộn răng ren khi tarô?
- Trớc tiên cần căn cứ vật liệu chi tiết gia công để chọn đờng kính lỗ gốc hợp lý.
Nếu tarô thủ công, khi bắt đầu lực hai tay phải đều v phải chú ý kiểm tra độ
148
vuông góc giữa mũi tarô với bề mặt chi tiết gia công, không đợc chờ đến lúc đờng
ren bị lệch rồi mới sửa chữa. Khi tarô mũi thứ hai thì trớc tiên phải dùng tay xoắy
vo lỗ ren rồi mới dùng tay đòn để tarô. Khi tarô trên vật liệu dai phải tới dung dịch
cắt, trong quá trình tarô phải thờng xuyên quay ngợc lại để lm cho phoi vỡ vụn,
thoát phoi ra ngoi. Đồng thời phải thờng xuyên kiểm tra tình hình bi mòn mũi tarô
bằng đá mi dầu hoặc bánh mi.
5.10: Mi sửa mũi tarô nh thế no?
- Sau khi phần cắt của mũi tarô bị mòn(nếu mẻ răng hoặc mẻ một phần trớc bộ
Phận cắt thì trớc tiên mi hết phần hỏng) có thể dùng lỡi bánh mi để mi dao
mặt sau của phần cắt, nh (hình 5-11) thể hiện. Khi mi lỡi, trớc tiên phải lm cho
góc xiên M phần côn tròn v chiều di bộ phận cắt của các lỡi cắt phải chính xác v
thống nhất, đồng thời chú ý không lm đụng hỏng lỡi dao của đờng dao, sau đó
dùng đá dầu mi bóng mặt dao sau. Lỡi sắc bộ phận hiệu chuẩn của mũi tarô bị cùn,
có thể dùng đá mi đầu trụ để mi sửa dao mặt trớc. Khi mi sửa, bôi một ít dầu
nhờn lên đá mi đầu, cầm đá mi chắc chắn, chú ý không lm cho lỡi nhọn của răng
thnh góc tròn, nhỏ.
Mi xong, rửa sạch mũi tarô. Nếu miệng lỡi bị mòn hỏng quá lớn, có thể dùng
tay cầm giữ mũi tarô, mi sửa mặt dao trớc bằng cách mi dạng tấm mỏng trên
máy mi công cụ. Trớc khi mi sửa cần đa sát bánh mi vo góc cạnh một bên răng
dao tarô để sửa tròn khi mi sửa mặt trớc của răng dao, phải bảo đảm góc trớc
đợc sửa phù hợp với yêu cầu, nh (hình 5-12) thể hiện. Khi mi phải cho dung dịch
lm nguội để phòng ngừa l
ỡi dao bị non.
Hình 5-11: mi sửa mặt dao Hình5-12: mi sửa mặt dao
sau mũi tarô trớc mũi tarô
5.11: Lm thế no phòng ngừa mũi tarô bị gãy?
- Để phòng ngừa mũi tarô bị gãy, cần căn cứ vo vật liệu gia công m chọn đờng
kính lỗ khoan trớc hợp lý. Nếu đờng kính lỗ khoan tr
ớc quá nhỏ, lợng cắt quá lớn
149
sẽ dễ lm mũi tarô bị gãy, lỗ ren đợc gia công bằng tarô dễ bị nghiêng lm cho độ
chíng xác của ren giảm lm cho rất dễ gãy tarô.
Ngoi ra nếu đờng kính ren lớn thì mômen xoắn sẽ rất lớn lm cho đẽ gãy tarô.
Khi tarô, cần kiểm tra trong lỗ ren có cát, tạp chất không, v cần chọn tay quay tarô
hợp lý; nói chung không nên dùng cơlê di động để quay vặn, nhằm tránh sinh ra
mômen xoáy quá lớn hoặc lực sử dụng không đều gây gãy mũi tarô. Khi tarô cần
chọn dung dịch cắt thích hợp, v thờng xuyên quay ngợc để xả phoi.
Đồng thời phải kịp thời quan sát hoặc dùng thớc góc kiểm tra tình hình vuông góc
giữ mũi tarô v bề mặt chi tiết, tránh để mũi tarô bị lệch khiến một bên chịu lực quá
lớn. Khi tarô lỗ không suốt trớc tiên phải kiểm tra độ sâu của lỗ, đánh dấu độ sâu lỗ
lên mũi tarô, v chú ý lm sạch phoi kịp thời.
5.12: Lm thế no lấy mũi tarô gãy trong lỗ ren?
- Sau khi tarô bị gãy, phần gãy lộ ra ngoi lỗ thì dùng kìm vặn ra hoặc đục nhọn để
bẩy nhẹ ra.
Nếu phần gãy nằm trong lỗ, có thể dùng cái rút xoắn tự chế để lấy ra, nh (hình 5-13)
thể hiện. đối với mũi tarô khó lấy ra có thể dùng phơng pháp hn hơi hoặc hn điện,
hn một cần uốn hoặc đai ốc lên mũi tarô bị gãy, để xoay vặn nó ra, nh (hình 5-14).
Nếu dùng các phơng pháp nh vậy vẫn không lấy mũi gãy ra đợc, có thể dùng tia
lửa điện để lm vỡ vụn mũi gãy hoặc lm non(ram) mũi tarô bị gãy rồi khoan lấy ra
(nếu chi tiết gia công cho phép lm non).
Hình 5-13: Dùng cái rút xoắn để
lấy bn ren gãy ra.
Hình 5-14: Dùng phơng pháp hn để lấy bn ren gãy ra.
150
5.13: Đờng kính cây tròn cần ren đợc xác định nh thế no v các bớc tiến
hnh cắt ren ngoi bằng tay?
5.13.1: Xác định đờng kính cây tròn cần ren:
- Quá trình dùng bn ren để gia công ren ngoi trên bề mặt chi tiết hình trụ tròn
thì gọi l ren. Đờng kính cây ren (chi tiết trụ tròn) có thể tra bảng 5-5.
Bảng 5-8: Xác định đờng kính cây tròn(mm)
Ren hệ phổ thông Ren hệ Anh Ren ống trụ tròn
Đờng kính
cây tròn cần
ren
Đờng kính
cây tròn cán
ren
Đờng kính
ngoi của
ống
Đờ
ng
kính
ren
Bớc
ren
Đờn
g
kính
nhỏ
nhất
Đờn
g
kính
lớn
nhất
Đờ
ng
kính
ren
(ins)
Đờ
ng
kính
nhỏ
nhất
Đờn
g
kính
lớn
nhất
Đờn
g
kính
ren
(ins)
Đờ
ng
kính
nhỏ
nhất
Đờ
ng
kính
lớn
nhất
M6 1 5,8 5,9 1/4 5,9 6 1/8 9,4 9,5
M8 1,25 7,8 7,9 5/16 7,4 7,6 1/4 12,7 13
M10 1,5 9,75 9,85 3/8 9 9,2 3/8 16,2 16,5
M12 1,75 11,75 11,9 1/2 12 12,2 1/2 20,5 20,8
M14 2 13,7 13,85 - - - 5/8 22,5 22,8
M16 2 15,7 15,85 5/8 15,2 15,4 3/4 26 26,3
M18 2,5 17,7 17,85 - - - 7/8 29,8 30,1
M20 2,5 19,7 19,85 3/4 18,3 18,5 1 32,8 33,1
M22 2,5 21,7 21,85 7/8 21,4 21,6 11/8 37,4 37,7
M24 3 23,65 23,8 1 24,5 24,8 11/4 41,4 41,7
M27 3 26,65 26,8 11/4 30,7 31 13/8 43,8 41,1
M30 3,5 29,6 29,8 - - - 11/2 47,3 47,6
M36 4 35,6 35,8 11/2 37 37,3 - - -
M42 4,5 41,55 41,75 - - - - - -
M48 5 47,5 47,7 - - - - - -
M52 5 51,5 51,7 - - - - - -
M60 5,5 59,5 59,7 - - - - - -
M64 6 63,5 63,7 - - - - - -
M68 6 67,5 67,7 - - - - - -
Thông thờng đờng kính trục trớc khi cắt ren nhỏ hơn đờng kính ngoi của ren từ
0,1-0,2(mm). Trục cần cắt ren 5 đợc kẹp thẳng góc trên êtô đợc thể hiện ở (hình 5-
15), phần nhô ra của trục trên má êtô 4 nên ở trong khoảng 20-25(mm), thờng di
hơn một ít so với chiều di ren cần cắt. Để dẫn hớng cho bn ren, đầu trục khi tiện
đợc vát góc. Khi thao tác, dùng hai tay cầm tay quay 2 trong có lắp bn ren 1 đặt cân
đối trên chi tiết để tránh cắt ren bị lệch, vừa ấn vừa quay
151
Hình 5-15: Cắt ren ngoi bằng bn ren
1-bn ren ;2- tay quay;3- Êtô; 4-miếng đệm.
theo chiều ren cho đến khi tạo ra đợc một vu vòng ren thì dùng hai tay quay bn ren
vo từ một đến hai vòng rồi quay ngợc lại khoảng nửa vòng để bẻ phoi khi cắt.
Đờng kính cây ren có thể tính theo công thức kinh ngiệm dới đây:
Đờng kính cây tròn cần ren = d - 0,13.P
Trong đó:
d: l đờng kính lớn ren ngoi(mm).
P: l bớc ren(mm).
5.13.2: Các bớc tiến hnh cắt ren ngoi bằng tay:
- Chuẩn bị phôi: Đảm bảo về đờng kính. Đờng kính của phôi phải nhỏ hơn đờng
kính ngoi của ren cắt từ 0,1- 0,2(mm)(phôi không có vẩy sắt, vết gỉ).
- Chuẩn bị dụng cụ cắt: Bn ren, tay quay bn ren.
- Chuẩn bị dung dịch trơn nguội(đầu nhớt), đợc thể hiện ở (hình 5-16, hình5-17 v
hình5-18)
Hình 5-16: Bn ren v phôi
152
H×nh 5-17: Bμn ren trßn kiÓu ®iÒu chØnh vμ tay quay.
H×nh 5-18:Bμn ren: a) Bμn ren liÒn;
b)Bμn ren xÎ r·nh; c) Bμn ren ghÐp.
- TiÕn hμnh c¾t ren:
153
+ Đo chiều di của phần ren đợc cắt.
+ Vát cạnh ở đầu mút của phôi(vê côn đầu).
+ Chọn bn ren tùy theo loại ren.
+ Kẹp chặt phôi thẳng đứng trên êtô sao cho phần phôi nhô khỏi mỏ kẹp êtô lớn hơn
chiều di phần cắt ren từ 20-25(mm).
+ Bôi dầu vo đầu mút của phôi.
+ Đặt bn ren vo tay vặn v kẹp chặt bằng vít.
+ Đặt bn ren vo đầu mút của phôi cần cắt ren, lòng bn tay phải ấn lên bn ren. Tay
trái quay tay quay theo chiều kim đồng hồ cho tới khi phần côn dẫn vo của bn ren
cắt vo phôi, sau đó quay tay quay bằng cả hai tay, cứ sau 1-2 vòng lại quay lại nửa
vòng để bẻ phoi. Cần bôi trơn phần lm việc của bn ren bằng dầu.
+ Lau sạch ren bằng giẻ lau v kiểm tra chất lợng của ren bằng calíp ren vòng(đai
ốc). Bớc ren đợc kiểm tra bằng thớc đo ren. Đó l một bộ các tâm dỡng đợc chế
tạo theo prôfin ren, đợc thể hiện ở (hình5-19).
Hình 5-19: Quá trình tiến hnh cắt ren ngoi bằng tay.
5.14: Khi ren cần lu ý những điểm gì?
- Khi ren, cần căn cứ vo vật liệu để chọn dịch nhờn lm nguôi thích hợp nhằm cao
độ bóng sạch của đờng ren. Đồng thời phải thờng xuyên quay ngợc để lmgãy
phoi, kịp thời đẩy ra, tránh do kẹt phoi lm hỏng bn ren.
154
Trong quá trình ren, cần thờng xuyên kiểm tra v hiệu chỉnh bn ren, không nên chờ
bn ren bị lệch mới buộc phải sửa. Đờng kính cây tròn cần ren của tarô không
nên quá lớn để tránh lm xờm xớc đờng ren do lợng cắt gọt quá lớn. Góc vát
ở đầu cây tròn cũng phải đều đặn, để tránh bị lệch khi vừa bắt đầu ren, khiến rãnh ren
bên nông bên sâu. Ngoi ra, lực hai tay khi ren thủ công phải đều nhau.
5.15: Lm thế no mi sửa bn ren?
- Khi bn ren không lớn, có thể dùng đá mi đầu hình trụ để mi mặt dao trớc của
bn ren. Khi bị mòn nghiêm trọng thì phải dùng bánh mi hơi nhỏ (bánh mi hình trụ)
mi sửa mặt trớc. Sau khi mi sửa xong phải rửa sạch bn ren.
Bộ phận hiệu chỉnh của bn ren bị mòn, dùng đá mi dạng phiến mỏng để cắt rồi theo
đờng rãnh, lợi dụng vít điều chỉnh ở hai bên rãnh để lm thu nhỏ đờng kính (phạm
vi thu nhỏ trong khoảng 0,1
o
0,25
(mm) để khôi phục kích thớc nh cũ.
Bn ren đợc chia lm nhiều loại: bn ren tròn, bn ren ghép, bn ren chuyên dùng(để
cắt các ống ren).