Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Giáo án địa lý 7 - PHẦN 3: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC - Bài 25: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (133.34 KB, 6 trang )

PHẦN 3: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI
Ở CÁC CHÂU LỤC.
Bài 25: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG.

1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Sự khác nhau giữa lục địa và châu lục, thế giới có 6 lục địa và 6 châu lục.
- Khaí niệm kinh tế để hiểu được nhóm nước phát triển và đang phát triển.
b. Kỹ năng: Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ.
c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.
2. CHUẨN BỊ:
a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, bản đồ TNTG.
b. Học sinh; Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Hoạt động nhóm.
- Trực quan.
4. TIẾN TRÌNH:
4. 1. Ổn định lớp: Kdss. 1’
4. 2. Ktbc: 4’
+ Xac định các châu lục?
- Học sinh lên bảng xác định.
+ Chọn ý đúng: Khí hậu vùng núi thay đổi:
@. Từ thấp lên cao.
b. Từ duyên hải vào nội địa.
4. 3. Bài mới: 33’
HO
ẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ.

N
ỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.


Hoạt động 1.
** Hoạt động nhóm.
** Trực quan.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động
từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo
viên chuẩn kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Châu lục và lục địa có gì giống và
khác nhau?
TL: - Lục địa là khối đất liền rộng lớn có
biển và đại dương bao bọc.
- Châu lục bao gồm các lục địa và các
đảo thuộc lục địa đó.
+ Giống nhau: Cả 2 đều có biển và địa

1. Các lục địa và các châu
lục:











dương bao bọc.
* Nhóm 2: Dựa vào cơ sở nào để phân biệt lục
địa và châu lục?

TL: - Dựa vào tự nhiên để phân chia lục địa.
- Dựa vào lịch sử, kinh tế, chính trị để phân
chia châu lục.
* Nhóm 3: Hãy xác định các lục địa và châu
lục?
TL: - Có 6 lục địa.
- Và 6 châu lục.
- Học sinh lên bảng xác định.
* Nhóm 4: Lục địa nào gồm 2 châu lục? Châu
lục nào gồm 2 lục địa? Châu lục nào nằm dưới
lớp băng dầy?
TL: - Châu Á, châu Âu.
- Châu Mĩ.
- Châu Nam Cực.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Phương pháp đàm thoại. Hoạt động nhóm.










- Trên thế giới có 6 lục địa
và hơn 200 quốc gia.







2. Các nhóm nước trên thế
giới:
- Giáo viên giới thiệu: Chỉ số phát triển con
người HDI = tuổi thọ, trình độ học vấn, thu
nhập bình quân đầu người.
* Nhóm 5: Để phân loại, đánh giá sự phát
triển kinh tế xã hội từng nước, từng châu lục
dựa vào chỉ tiêu nào?
TL: Dựa vào 3 chỉ tiêu:
- Thu nhập bình quân đầu người.
- Tỉ lệ tử vong trẻ em.
- Chỉ số phát triển con người.
* Nhóm 6: Dựa vào các chỉ tiêu cách phân
loại các quốc gia như thế nào?
TL: + < 20.000 USD/n, HDI 0,7 – 1 tỉ lệ tử
vong trẻ em thấp = nước phát triển.
+ < 20.000 USD/n, HDI < 0,7 tỉ lệ tử
vong trẻ em cao = nứơc đang phát triển.
+ Ngoài ra còn căn cứ vào cơ cấu kinh
tế, người ta chia thành nhóm nước công
nghiệp và nhóm nước nông nghiệp.
+ Việt Nam thuộc nhóm nước nào?







- Người ta dựa vào các chỉ
tiêu: Thu nhập bình quân
đầu người, tỉ lệ tử vong trẻ
em, chỉ số phát triển con
người,


phân thành 2 nhóm nước
phát triển hay nhóm nước
đang phát triển.
TL: < 1000 USD/n = đang phát triển.
4. 4. Củng cố và luỵên tập: 4’ - Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Dựa vào đâu để phân thành nhóm nước phát triển và đang phát triển?
- Người ta dựa vào các chỉ tiêu: Thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ tử vong
trẻ em, chỉ số phát triển con nguời để phân thành 2 nhóm nước phát triển hay
nhóm nước đang phát triển.
+ Chọn ý đúng: Lục địa gồm 2 châu lục là:
@. Á, Âu.
b. Bắc Mĩ, Nam Mĩ.
4. 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:3’
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị bài mới: Thiên nhiên châu Phi. Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
+ Hình dạnh châu Phi như thế nào?
5. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………

×