Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh, chương 4 ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (92.23 KB, 6 trang )

chng 4: Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
1 Hệ thống cấp n-ớc.
a- Thực trạng cấp n-ớc trên địa bàn thị xã Bắc Ninh tr-ớc
khi dự án cấp n-ớc Bắc Ninh đ-ợc hoàn thành:
Tính đến tháng 4/1998, Bắc Ninh là thị xã duy nhất lân
cận Hà Nội và là 1 trong số rất ít thị xã của Việt Nam ch-a có hệ
thống cấp n-ớc sạch. Nhân dân thị xã Bắc Ninh hoàn toàn ch-a có
nguồn n-ớc sạch hợp vệ sinh để sử dụng, với 15.000 hộ dân (t-ơng
đ-ơng với khoảng 70.000 dân) tr-ớc đó nguồn n-ớc dành cho sinh
hoạt ăn uống của các hộ gia đình chủ yếu là n-ớc khai thác từ
giếng khơi, n-ớc m-a, n-ớc giếng khoan, n-ớc sông Cầu và n-ớc
sông hồ.
Theo số liệu điều tra vào năm 1995, tỷ lệ sử dụng các nguồn
n-ớc nh- sau:
Bảng 2.13 Tình hình sử dụng n-ớc tại thị xã năm 1995
Tên nguồn n-ớc
% số hộ sử dụng vào
mục đích sinh hoạt
Ghi chú
N-ớc giếng khơi 42
N-ớc giếng khoan 38
N-ớc m-a 7
N-ớc ao hồ 5
N-ớc sông Cầu 8
Việc phân chia tỷ lệ
chỉ là t-ơng đối
(dựa theo mục đích
ăn uống tắm rửa),
trên thực tế nhiều
hộ dùng nhiều
nguồn n-ớc một lúc


Bên cạnh đó trên địa bàn thị xã Bắc Ninh còn một số trạm cấp
n-ớc cục bộ nh-:
- Trạm cấp n-ớc Nhà máy kính Đáp Cầu, công suất 3.000
m
3
/ngày. Thực tế khai thác công suất 2.000 m
3
/ngày (nguồn n-ớc
ngầm tại khu vực làng Đẩu Hàn).
-Trạm cấp n-ớc Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn, công suất 1.000
m
3
/ngày (lấy n-ớc sông Cầu 500 m
3
/ngày, n-ớc ngầm 500
m
3
/ngày)
- Trạm cấp n-ớc khu nhà nghỉ Suối Hoa công suất 80
m
3
/ngàyđêm
Các trạm này chỉ cấp n-ớc cho các hộ là cán bộ công nhân
viên của các cơ sở sản xuất trên với tổng số khoảng 2.000 ng-ời.
Nhìn chung, các trạm cấp n-ớc riêng lẻ có công suất nhỏ,
dùng n-ớc ngầm là chủ yếu. Các công trình xử lý đã xây dựng từ
lâu, lạc hậu, thiết bị cũ, chất l-ợng n-ớc sau khi xử lý không đạt
tiêu chuẩn vệ sinh.
b- Mô tả dự án cấp n-ớc Bắc Ninh giai đoạn I
Hệ thống cấp n-ớc thị xã Bắc Ninh xây dựng tại thị xã Bắc

Ninh, tỉnh Bắc Ninh đ-ợc thiết kế với dự kiến chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn I năm 1995 - 2000: Công suất thiết kế 12.000
m
3
/ngày đêm với mục tiêu cung cấp n-ớc sạch cho 100% số dân
nội thị và 50% số dân ngoại thị của thị xã Bắc Ninh. T-ơng đ-ơng
với tổng dân số cấp n-ớc khoảng 60.000 ng-ời.
- Giai doạn II năm 2000 - 2020: Công suất đ-ợc nâng lên
48.000 m
3
/gnày đêm
* Các công trình trong giai đoạn I:
-Khoan 8 giếng khai thác công suất 80 m
3
/h, có độ sâu trung
bình 25 - 31 m (có 2 giếng dự phòng)
- Xây dựng và lắp đặt 8 trạm bơm giếng
- Tuyến ống n-ớc thô DN 200 - 450, L = 5,6 km
- Khu xử lý n-ớc gồm:
+ Thiết bị làm thoáng bằng tháp làm thoáng tải trọng cao
+ Cụm lắng lọc hợp khối
+ Trạm bơm n-ớc sạch + rửa lọc
+ Trạm Cloratơ
+ Bể chứa n-ớc 4.000 m
3
(khu xử lý)
+ Bể chứa 1.500 m
3
(đài n-ớc) trên đồi
+ Đ-ờng ống kỹ thuật và hệ thống thoát n-ớc

+ Nhà điều hành sản xuất
+ Nhà kho x-ởng, ga ra sân bãi đ-ờng nội bộ, t-ờng rào nhà
th-ờng trực
- Khu xử lý bùn:
+ Bốn bể lắng đứng F = 4,8 x 4,8 m
+ Trạm bơm 6,3 x 15 m
+ Gian pha chế phèn
+ Nhà điều hành dự án
+ Nhà quản lý bãi giếng
+ Hệ thống điện cao thế - Máy biến thế
+ Hệ thống điện hạ thế khu vực bãi giếng và khu xử lý
- Mạng l-ới đ-ờng ống phân phối:
+
ống gang dẻo DN 250 - 600 L = 4.826 m
+
ống nhựa PVC DN 100 - 250 L = 17.150 m
DN 80 - 15 L = 60.000 m
c - Công tác cộng đồng
Công tác cộng đồng đ-ợc dự án đặc biệt quan tâm bao gồm:
- Các hoạt động nâng cao nhận thức của ng-ời dân trong việc
sử dụng n-ớc sạch và các công trình vệ sinh (tổ chức 54 cuộc thảo
luận trong cộng đồng)
- Phát động và hỗ trợ các khu vực dân c- tham gia các hoạt
động làm sạch môi tr-ờng, xây dựng một số công trình hạ tầng phục
vụ thiết thực cuộc sống sinh hoạt của nhân dân (xây dựng gần 40
hạng mục công trình vệ sinh với tổng giá trị hỗ trợ khoảng 1500
triệu đồng, chiếm 19% tổng giá trị các công trình)
- Huấn luyện và tạo điều kiện cho mọi ng-ời dân tham gia
quản lý các công trình hạ tầng nói chung và các công trình n-ớc nói
riêng

d - Công tác củng cố thể chế
- Trang bị các thiết bị văn phòng và phần mềm quản lý tại các
bộ phận chức năng của công ty cấp thoát n-ớc Bắc Ninh
- Đào tạo kỹ năng quản lý, vận hành, bảo d-ỡng cho các cán
bộ và công nhân nhà máy n-ớc Bắc Ninh
-Tổ chức 15 đợt đào tạo ngắn hạn cho các cán bộ quản lý
doanh nghiệp h-ớng vào các nội dung: Xây dựng chức năng các
phòng ban, lập kế hoạch ngắn hạn (từng năm) và dài hạn (theo chu
kỳ 5 năm) cho công ty trên các ph-ơng diện tài chính và nhân lực
Tính đến thời điểm 21/4/1998 cơ bản các hạng mục chính của
hệ thống cấp n-ớc Bắc ninh (giai đoạn I) đã hoàn thành và chính
thức cấp n-ớc cho nhân dân thị xã Bắc ninh, bao gồm:
- Bãi giếng khoan và các công trình phụ trợ với năng lực cấp
n-ớc tối đa là 15.360 m
3
/ngđ (8 giếng công suất, 1 giếng là 80 m
3
/h,
trong đó 6 giếng hoạt động, 2 giếng dự phòng)
- Nhà máy n-ớc và các công trình phụ trợ với công suất xử lý
đạt theo thiết kế là 12.000 m
3
/ngđ
- Mạng đ-ờng ống chuyển tải và phân phối có đ-ờng kính từ
500 - 80 mm đạt 75 km
Đến nay, sau 3 năm tiếp tục hoàn thiện và mở rộng hệ thống
cấp n-ớc Bắc Ninh đã cấp n-ớc đến toàn bộ 9 ph-ờng xã và hầu hết
các cơ quan, cơ sở sản xuất trong phạm vi thị xã; Mạng đ-ờng ống
dịch vụ (có đ-ờng kính từ 80 - 25 mm) và một số tuyến ống bổ
sung đã hoàn thiện nâng tổng số mạng l-ới đ-ờng ống lên gần 120

km.
Bảng 2.14 - Số liệu sử dụng n-ớc sạch tính đến đầu năm 2001
Đối t-ợng sử dụng
n-ớc
Số l-ợng Tỷ lệ
(%)
Ghi chú
Hộ dân 12.000 70.6
Bệnh viện 3 100
Cơ quan hành chính 60 98
Tr-ờng học 24 99
Cơ sở sản xuất 70 80
Tính đến năm
2001 toàn thị xã
Bắc Ninh có
17.000 hộ dân,
t-ơng đ-ơng
khoảng 75.500
ng-ời)
* Giai đoạn II: Giai đoạn II của dự án đầu t- hệ thống cấp
n-ớc Bắc Ninh đ-ợc dự kiến trong giai đoạn 2001 - 2005 (bao gồm
lập dự án đầu t-, tìm kiếm nguồn vốn và thực thi) đang đ-ợc triển
khai ở giai đoạn đầu. Mục tiêu của giai đoạn II là:
- Nâng công suất nhà máy lên 48.000 m
3
/ngđ
- Cấp n-ớc cho toàn bộ hộ dân trong thị xã
- Xây dựng và lắp đặt 40 km đ-ờng ống các loại
- Theo số liệu điều tra tại các ph-ờng Tiền An, Ninh Xá, Thị
Cầu và Đáp Cầu tháng 2/2001 của Công ty Phát triển Kỹ

thuật Xây dựng cho thấy tình hình sử dụng n-ớc đã cải thiện
đáng kể.
Bảng 2.15 Hiện trạng tình hình sử dụng n-ớc
Nguồn n-ớc Hộ sử dụng Tỷ lệ %
N-ớc máy 139 75,0
N-ớc giếng khoan 38 20,7
N-ớc giếng đào 7 3,8
Nguồn khác 1 0,5
Cộng 185 100

×