Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ ppsx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.76 KB, 11 trang )

MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
Thứ hai, 03 Tháng 8 2009 06:59 Thầy Trung Hiếu
I. MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CANXI
1. Canxi hiđroxit, Ca(OH)
2
a. Tính chất:
- Canxi hiđroxit là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước ( độ tan ở 25
o
C là 0,12g/100g H
2
O )
- Dung dịch canxi hiđroxit là một bazơ mạnh.
+ Tác dụng với thuốc thử màu: Làm quỳ tím hoá xanh, làm phenolphthalein không màu hoá hồng.
+ Tác dụng với dung dịch axit, oxit axit: Phản ứng tạo muối.
Ca(OH)
2
+ 2HCl →CaCl
2
+ 2H
2
O
Ca(OH)
2
+ CO
2
→ CaCO
3
+ H
2
O
Ca(OH)


2
+ 2CO
2
→Ca(HCO
3
)
2
+ Tác dụng với dung dịch muối : Phản ứng thường tạo ra bazơ mới.
Ca(OH)
2
+ CuSO
4
→CaSO
4
+ Cu(OH)
2
+ Tác dụng với halogen:
2Ca(OH)
2
+ 2Cl
2
→CaCl
2
+ Ca(ClO)
2
+ 2H
2
O
b. Ứng dụng:
Chế tạo vữa xây nhà. Khử chua đất trồng trọt. Chế tạo clorua vôi dung để tẩy trắng và khử trùng.

2. Canxi cacbonat, CaCO
3
a. Tính chất:
- Canxi cacbonat là chất rắn màu trắng, không tan trong nước.
- Canxi cacbonat là muối axit yếu và không bền:
+ Nhiệt phân: CaCO
3
CaO + CO
2
+ Tác dụng với dung dịch axit:
CaCO
3
+ 2HCl → CaCl
2
+ 2H
2
O + CO
2
+ Tác dụng với CO
2
và H
2
O:
CaCO
3
+ H
2
O + CO
2
Ca(HCO

3
)
2
Chiều (1): giải thích sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi.
Chiều (2): giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động, sự tạo thành cặn đá vôi trong ấm đun nước.
b. Ứng dụng:
CaCO
3
dùng làm vật liệu xây dựng, là nguyên liệu để sản xuất xi măng, đất đèn, chất độn cho vật liệu cao su
3. Canxi sunfat, CaSO
4
a. Tính chất:
- Canxi sunfat là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước.
- Tuỳ theo lượng nước kết tinh trong muối canxi sunfat, ta có 3 loại:
+ Thạch cao sống: CaSO
4
.2H
2
O
+ Thạch cao nung: CaSO
4
.0,5H
2
O hoặc CaSO
4
.H
2
O
+ Thạc cao khan: CaSO
4

b. Ứng dụng:
Thạch cao nung có thể kết hợp với nước tạo thành thạch cao sống và khi đông cứng thì giãn nở thể tích, do vậy thạch cao rất ăn khuôn được dung để đúc
tượng
Thạch cao sống dung để sản xuất xi măng.
II. NƯỚC CỨNG
1. Nước cứng
a. Khái niệm: Nước cứng là nước có chứa nhiều Cation Ca
2+
, Mg
2+
. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên được gọi là nước mềm.
b. Phân loại: Căn cứ vào thành phần của anion gốc axit có trong nước cứng, người ta phân thành 3 loại:
- Nước có tính cứng tạm thời : là nước cứng do các muối Ca(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
)
2
gây ra.
- Nước có tính cứng vĩnh cửu: là nước cứng do các muối CaCl
2
, MgCl
2
, CaSO
4
, MgSO
4
gây ra

- Nước có tính cứng toàn phần : là nước có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
Chú ý: Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
2. Tác hại của nước cứng:
- Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống hằng ngày. Giặt bằng xà phòng trong nước cứng sẽ tạo ra các muối không tan, các chất này bám trên bề mặt vải
sợi làm quần áo mau mục nát.
- Nước cứng gây tác hại cho các nghành sản xuất, như tạo ra các cặn trong nồi hơi, gây lãng phí nhiên liệu và không an toàn
3. Các biện pháp làm mềm nước cứng
a. Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ các ion Ca
2+
, Mg
2+
trong nước cứng
b. Phương pháp:
- Phương pháp kết tủa:
+ Đối với nước có tính cứng tạm thời: Đun sôi nước có tính cứng tạm thời, lọc bỏ kết tủa, được nước mềm
KIM LOẠI KIỀM THỔ
Thứ hai, 03 Tháng 8 2009 06:47 Thầy Trung Hiếu
I. VỊ TRÍ CẤU TẠO:
1.Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn:
- Các kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, trong mỗi chu kì các kim loại kiềm thổ đứng sau kim loại kiềm.
- Bao gồm các nguyên tố: Be, Mg, Ca, Sr, Ba và Ra ( nguyên tố phóng xạ).
2. Cấu tạo và tính chất của các nguyên tố kim loại kiềm thổ:
- Bảng một số đặc điểm của các nguyên tố kim loại kiềm thổ:
Nguyên tố Be Mg Ca Sr Ba Ra
Số hiệu nguyên tử 4 12 20 38 56 88
Electron lớp ngoài cùng 2s
2
3s
2
4s

2
5s
2
6s
2
7s
2
Bán kính nguyên tử
(nm)
0,11 0,16 0,20 0,21 0,22
Năng lượng ion hoá I
2
(kJ/mol)
1800 1450 1150 1060 970
Độ âm điện 1,57 1,31 1,00 0,95 0,89
Thế điện cực chuẩn
E
0
M
+
/M
(V)
-1,85 -2,73 -2,87 -2,89 -2,90

- Nhận xét:
+ Cấu hình electron: Kim loại kiềm thổ là những nguyên tố s. Lớp ngoài cùng của nguyên tử có 2e ở phân lớp ns
2
. So với những electron khác trong nguyên tử thì
hai electron ns
2

ở xa hạt nhân hơn cả, chúng dễ tách khỏi nguyên tử.
+ Số oxi hoá: Các ion kim loại kiềm thổ có điện tích duy nhất 2+. Vì vậy trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm thổ có số oxi hoá là +2
+ Thế điện cực chuẩn: Các cặp oxi hoá khử của các kim loại kiềm thổ đều có thế điện cực chuẩn rất âm.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Bảng một số hằng số vật lí của kim loại kiềm thổ:
Nguyên tố Be Mg Ca Sr Ba Ra
Nhiệt độ sôi (
o
C) 2770 1110 1440 1380 1640 -
Nhiệt độ nóng chảy (
o
C) 1280 650 838 768 714 -
Khối lượng riêng (g/cm
3
) 1,85 1,74 1,55 2,6 3,5 -
Độ cứng - 2,0 1,5 1,8 - -
Mạng tinh thể Lục phương Lập phương tâm diện Lập phương tâm khối

- Nhận xét:
+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ cao hơn so với các kim loại kiềm. Tuy nhiên sự biến đổi đó, diễn ra không đều đặn vì các kim loại
kiềm thổ kết tinh theo những mạng tinh thể khác nhau.
+ Khối lượng riêng của các kim loại kiềm thổ lớn hơn khá nhiều so với các kim loại kiềm là do trong tinh thể có nhiều electron hoá trị, vì vậy thực hiện liên kết kim
loại mạnh hơn.
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Tính chất đặc trưng: Tính khử mạnh (yếu hơn kim loại kiềm)
Thể hiện qua các phản ứng:
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với H2:
- Khi đốt các kim loại kiềm thổ trong khí quyển H
2

khô thì Ca, Sr, Ba dễ dàng tạo ra các hợp chất hiđrua kim loại.
- Phản ứng : M + H
2
→ MH
2
Khi tiếp xúc với H
2
O, các hiđrua này tạo thành dung dịch M(OH)
2
và H
2
b. Tác dụng với oxi:
- Khi đốt nóng, tất cả các kim loại kiềm thổ đều cháy trong không khí tạo ra oxit.
2M + O
2
→2MO
- Trừ BeO, tất cả các oxit của kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước cho dung dịch bazơ
c. Tác dụng với các phi kim khác:
- Khi đung nóng các kim loại kiềm thổ tác dụng mãnh liệt với các phi kim mạnh như halogen, lưu huỳnh, nitơ tạo ra muối.
M + X
2
→MX
2
M + S→MS
3M + N
2
M
3
N
2

- Các nitrua kim loại kiềm thổ tác dụng với nước tạo ra hiđroxit và giải phóng NH
3
2. Tác dụng với axit
a. Tác dụng với HCl, H
2
SO
4
loãng:
- Do thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá- khử E
o
2H
+
/H2
= 0,00V, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá khử của kim loại kiềm thổ có giá trị từ -2,90V
đến -1,85V. Nên các kim loại kiềm đều khử dễ dàng ion H
+
của dung dịch axit (HCl, H
2
SO
4
loãng) thành H
2
.
- Phản ứng: M + 2H
+
→M
2+
+ H
2
b.Tác dụng với dung dịch axit HNO

3
, H
2
SO
4
đặc:
- Tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng: các kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh có thể khử N
+5
của dung dịch HNO
3
loãng xuống các số oxi hoá thấp.
Ví dụ: 4M + 10HNO
3
→4M(NO
3
)
2
+ NH
4
NO
3
+ 3H
2
O
- Tác dụng với HNO
3
đặc : Tạo NO
2

M + 4HNO
3
→ M(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O
- Tác dụng với H
2
SO
4
đặc và nóng : tạo SO
2
M + 2H
2
SO
4
→MSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
3. Tác dụng với H
2

O
- Be không tác dụng với H
2
O dù ở nhiệt độ cao
- Mg tác dụng chậm với H
2
O ở nhiệt độ thường tạo ra Mg(OH)
2
, tác dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành MgO
Mg + H
2
O hơi MgO + H
2
- Ca, Sr, Ba tác dụng với H
2
O ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ.
Ca + 2H
2
O → Ca(OH)
2
+ H
2
4. Tác dụng với dung dịch bazơ
- Chỉ có Be phản ứng được với dung dịch bazơ để tạo muối berilat và khí H
2
- Phản ứng : Be + 2NaOH →Na
2
BeO
2
+ H

2
IV. ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Ứng dụng của kim loại kiềm thổ:
- Kim loại Be được làm chất phụ gia để chế tạo những hợp kim có tính đàn hồi cao, bền chắc, không bị ăn mòn
- Kim loại Mg được dung để chế tạo những hợp kim có đặc tính cứng, nhẹ, bền Bột Mg trộn với chất oxi hoá dung để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm.
- Kim loại Ca dung làm chất khử để tách oxi , lưu huỳnh ra khỏi thép
2. Điều chế các kim loại kiềm thổ
- Nguyên tắc: Khử ion kim loại kiềm thổ: M
2+
+ 2e → M
- Phương pháp: Điện phân nóng chảy muối của chúng.
Ví dụ: CaCl
2
Ca + Cl
2


MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
Thứ bảy, 01 Tháng 8 2009 06:53 Thầy Trung Hiếu
I. NATRI HIĐROXIT, NaOH
1. Tính chất:
- Natri hiđroxit là chất rắn, không màu, dễ hút ẩm, dễ nóng chảy, tan nhiều trong nước.
- NaOH là một bazơ mạnh, tính chất này thể hiện:
a. Điện li hoàn toàn khi tan trong nước:
NaOH → Na
+
+ OH
-
b. Tác dụng với dung dịch axit: Tạo muối và nước.
NaOH + HCl → NaCl + H

2
O
c. Tác dụng với oxit axit: tạo muối trung hoà hoặc muối axit.
NaOH + CO
2
→NaHCO
3
2NaOH + CO
2
→Na
2
CO
3
+ H
2
O
d. Tác dụng với kim loại, oxit, hiđroxit lưỡng tính của các kim loại Al, Zn
2NaOH + 2Al + 6H
2
O →2Na[Al(OH)
4
] + 3H
2
2NaOH + Al
2
O
3
+ 3H
2
O→2Na[Al(OH)

4
]
NaOH + Al(OH)
3
→ Na[Al(OH)
4]
e. Tác dụng với dung dịch muối: Tạo muối mới và bazơ mới
2NaOH + CuSO
4
→ Na
2
SO
4
+ Cu(OH)
2
f. Tác dụng với một số phi kim:
2NaOH + Cl
2
→NaCl + NaClO + H
2
O
2. Điều chế:
a. Trong công nghiệp: Điều chế NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà.
Chú ý: Dung dịch NaOH thu được có lẫn nhiều NaCl. Người ta cho dung dịch bay hơi nước nhiều lần, NaCL ít tan so với NaOH nên kết tinh trước. Tách NaCl ra
khỏi dung dịch, còn lại là dung dịch NaOH.
b. Phản ứng trao đổi: Na
2
CO
3
+ Ca(OH)

2
→CaCO
3
+ 2NaOH
II. NATRI HIĐROCACBONAT VÀ NATRI CACBONAT
1. Natri hiđrocacbonat, NaHCO
3
a. Tính chất:
- Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước
- Rất dễ bị nhiệt phân:
2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
- Tính lưỡng tính: NaHCO
3
là muối của axit yếu, tác dụng với nhiều axit và tác dụng được với nhiều dung dịch bazơ:
NaHCO
3
+ HCl →NaCl + CO
2
+ H
2

O
HCO
3
-
+ H
+
→CO
2
+ H
2
O
[bazơ]
NaHCO
3
+ NaOH →Na
2
CO
3
+ H
2
O
HCO
3
-
+ OH
-
→ CO
3
2-
+ H

2
O
[axit]
- Thuỷ phân: NaHCO
3
→ Na
+
+ HCO
3
-
HCO
3
-
+ H
2
O H
2
CO
3
+ OH
-
Vậy: NaHCO
3
thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu, khi đun nóng dung dịch có phản ứng kiềm mạnh.
b. Ứng dụng:
NaHCO
3
được dung trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát
2.Natri cacbonat, Na
2

CO
3
a. Tính chất:
- Là chất rắn màu trắng, dễ tan trong nước, nóng chảy ở 850
o
C
- Na
2
CO
3
là muối của axit yếu, tác dụng với nhiều axit:
Na
2
CO
3
+ 2HCl →2NaCl + CO
2
+ H
2
O
CO
3
2-
+ 2H
+
→CO
2
+ H
2
O

[bazơ]
- Na
2
CO
3
thuỷ phân cho dung dịch có phản ứng kiềm:
Na
2
CO
3
→ 2Na
+
+ CO
3
2-
CO
3
2-
+ H
2
O HCO
3
-
+ OH
-
b. Ứng dụng : Muối Na
2
CO
3
là nguyên liệu trong sản xuất thuỷ tinh, xà phòng, giấy, dệt và điều chế nhiều muối khác.Dung dịch Na

2
CO
3
dùng để tảy sạch vết dầu
mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn, tráng kim loại
KIM LOẠI KIỀM
Thứ bảy, 01 Tháng 8 2009 06:41 Thầy Trung Hiếu
I. VỊ TRÍ CẤU TẠO
1. Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn
- Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA, đứng ở đầu mỗi một chu kì (trừ chu kì 1).
- Bao gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr (nguyên tố phóng xạ).
2. Cấu tạo và tính chất của nguyên tử kim loại kiềm
- Bảng một số đặc điểm của các nguyên tố kim loại kiềm:
- Nhận xét:
+ Cấu hình electron: Nguyên tử của các kim loại kiềm đều có 1 electron, electron ns
1
, ở lớp ngoài cùng; lại có bán kính lớn nhất so với các nguyên tử khác trong
chu kỳ vì vậy chúng dễ mất electron hóa trị để trở thành ion dương có cấu hình của khí hiếm.
+ Năng lượng ion hóa: Các kim loại kiềm có năng lượng ion hóa nhỏ nhất so với các kịm loại khác do đó chúng là kim loại hoạt động nhất trong các kim loại.
Trong nhóm, năng lượng ion hóa giảm dần một cách đều đặn theo chiều từ trên xuống. Do đó, từ Li đến Cs, kim loại ở dưới hoạt động hơn các kim loại ở trên.
+ Trong các hợp chất, các kim loại đều thể hiện số oxi hóa +1, hầu như tất cả đều là ion.
+ Thế điện cực chuẩn: Các cặp oxi hóa khử của các kim loại kiềm đều có thế điện cực chuẩn có giá trị rất âm.

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Bảng một số hằng số vật lí của kim loại kiềm:
- Nhận xét: Các kim loại đều kết tinh theo mạng tinh thể lập phương tâm khối, số phối trí 8. Đó là cấu trúc tương đối rỗng. Mặt khác, các kim loại kiềm có bán kính
nguyên tử lớn, lại chỉ liên kết với nhau bằng một electron hóa trị duy nhất, vì vậy tinh thể các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu. Do đó:
+ Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các kim loại thấp hơn nhiều so với các kim loại khác.
+ khối lượng riêng của các kim loại kiềm nhỏ hơn nhiều lần khối lượng riêng của các kim loại khác.
+ Các kim loại kiềm đều mềm, có thể cắt chúng bằng dao.

+ Các kim loại kiềm đều dẫn điện tốt, chỉ đứng sau bạc, đồng và vàng.
+ Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính chất hóa học đặc trưng: Tính khử mạnh: M ® M
+
+ 1e
1. Tác dụng với phi kim
a. Phản ứng với hidro 2M + H
2
2MH
Các hiđrua kim loại kiềm bị phân hủy rất nhanh trong nước, giải phóng H
2
.
b. Phản ứng với oxi
- Khi đốt trong không khí hay trong oxi, các kim loại kiềm cháy tạo thành oxi thường, peoxit hay supeoxit và cho ngọn lửa màu đặc trưng:
Li: cho ngọn lửa màu đỏ.
Na: cho ngọn lửa màu vàng.
K: cho ngọn lửa màu tím hoa cà.
- Kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô tạo ra Na
2
O
2
:
2Na + O
2
→ Na
2
O
2

- Kim loại Na tác dụng với oxi trong không khí khô ở nhiệt độ phòng tạo ra Na
2
O.
4Na + O
2
→ 2Na
2
O
Chú ý: Na
2
O
2
+ 2 H
2
O → 2NaOH + H
2
O
2
c. Phản ứng với halogen
- Các kim loại kiềm phản ứng mạng với halogen, chúng bốc cháy trong khí Clo ẩm ở nhiệt độ thường.
- Phản ứng: 2M + Cl
2
→ 2MCl

2. Tác dụng với axit
- Do thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử , thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử của
kim loại kiềm có giá trị từ -3,05V đến -2,94V. Nên các kim loại kiềm đều khử dễ dàng ion H+ của dung dịch axit (HCl, H
2
SO
4

loãng) thành H
2
.
- Phản ứng: 2M + 2H
+
→ 2M
+
+ H
2

3. Tác dụng với H
2
O:
- Do thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử , thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử
của kim loại có giá trị từ -3,05V đến -2,94V nên các kim loại đều khử dễ dàng ion H+ của H
2
O thành H
2
.
- Phản ứng: 2M + 2H
2
O → 2MOH + H
2
4. Quan hệ theo đường chéo trong bảng tuần hoàn:
Cũng như đối với các nguyên tố đầu nhóm khác theo bảng tuần hoàn, Li có một số tính chất khác với các nguyên tố cùng nhóm. Vì mật độ điện tích của ion Li+
và độ âm điện của Li rất gần với Mg cho nên tính chất của các hợp chất của Li có phần giống tính chất của Mg.
- Li là nguyên tố duy nhất trong nhóm IA tác dụng trực tiếp với N2 tạo hợp chất liti nitrua có phần giống với Mg.
- Cả Mg và Li đều hóa hợp trực tiếp với C tạo thành hợp chất cacbua.
Trong khi đó các kim loại kiềm khác không tác dụng với cacbon.
- Tính tan của các hợp chất của liti giống tình tan của các hợp chất tương ứng của Mg hơn là các kim loại kiềm khác.

- Cả Li và Mg đều tạo thành oxit thường trong khi các kim loại khác tạo thành hợp chất peoxit, supeoxit.

IV. ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Ứng dụng
- Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy
- Các kim loại K, Na dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài loại lò phản ứng hạt nhân.
- Kim loại Cs dùng chế tạo bào quang điện.
- Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện.
- Kim loại được dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.
2. Điều chế kim loại kiềm
- nguyên tắc: Khử ion kim loại kiềm: M
+
+ 1e → M
- Phương pháp:
Điện phân nóng chảy hợp chất halogenua của kim loại kiềm:
- 2MX 2M + X
2
Hoặc điện phân nóng chảy các hiđroxit kim loại kiềm
Điều Chế Kim Loại
Chủ nhật, 12 Tháng 7 2009 19:45 Thầy Trung Hiếu
I. NGUYÊN TÁC ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Khử ion kim loại thành kim loại: M
n+
+ ne → M
II. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
1. Phương pháp thủy luyện
- Cơ sở của phương pháp: Dùng những dung dịch thích hợp như dung dịch H
2
SO
4

, NaOH, NaCN để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi
phần không tan có trong quặng. Sau đó các ion kim loại trong dung dịch được khử bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn
- Ứng dụng: Được dùng điều chế những kim loại có thế oxi hóa - khử chuẩn cao như Cu, Hg, Ag, Au
2. Phương pháp nhiệt luyện
- Cơ sở của phương pháp: Khử những ion kim loại trong các hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử mạnh như C, CO, H
2
hoặc kim loại Al, kim loại kiềm, kiềm
thổ.
- Ứng dụng: để điều chế những kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb
- Chú ý:
+ Trường hợp quặng là sunfua kim loại như Cu
2
S, ZnS, FeS
2
thì phải luyện sunfua kim loại thành oxit kim loại. Sau đó khử oxit kim loại bằng chất khử thích hợp.
+ Đối với những kim loại khó nóng chảy nhuwCr, người ta dùng Al làm chất khử.
+ Với những kim loại kém hoạt động như Ag, Hg chỉ cần đốt cháy quặng cũng đã thu được kim loại mà không cần phải khử bằng các tác nhân khác.
HgS + O
2
Hg + SO
2
3. Phương pháp điện phân
- Cơ sở của phương pháp: Dùng dòng điện một chiều để khử các ion kim loại. Bằng phương pháp điện phân, người ta có thể điều chế được hầu hết các kim loại.
- Ứng dụng:
+ Điều chế kim loại có tính khử mạnh như Li, Na, K, Al bằng cách điện phân những hợp chất (muối, bazơ, oxit) nóng chảy của chúng.
+ Điều chế kim loại có tính khử trung bình và kim loại có tính khử yếu như Zn, Cu bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.

×