Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

Đề KT Ngữ văn 7 CM- BK

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (128.65 KB, 8 trang )

KIỂM TRA 15 phút
I. Mục tiêu cần đạt:
- Kiểm tra kiến thức của học sinh về Hồ Xuân Hương và bài thơ Bánh trôi
nước.
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ.
- Thấy được tài năng và có thái độ cảm thông với số phận người phụ nữ trong
xã hội cũ.
II. Ma trận:
Mức độ
ND
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
thấp
Vận dụng
cao
Điểm
Bài thơ Bánh
trôi nước của
TN TL TN TL TN TL TN TL
Tác giả 1(0,5) 0,5
Thể loại 2(1) 1
PTBĐ 1(0,5) 0,5
Nội dung 1(3) 1(5) 8
Tổng câu: 6 4 1 1
III. Đề bài:
Phần trắc nghiệm( 2 điểm):
Câu 1( 0,5 điểm): Bà chúa thơ nôm là lời ca ngợi ai?
A. Bà Huyện Thanh Quan B. Hồ Xuân Hương
C.Đoàn Thị Điểm D. Xuân Quỳnh
Câu 2( 0,5 điểm): Bài thơ Bánh trôi nước viết bằng chữ Nôm. Đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai


Câu 3( 0,5 điểm): Bài thơ viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát C. Thất ngôn tư tuyệt
B. Tám chữ D. Ngũ ngôn
Câu 4( 0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ là gì?
A. Tự sự. C. Nghị luận
B. Miêu tả D. Biểu cảm
Câu 5(3 điểm): Bài thơ có những lớp nghĩa nào? Nghĩa nào có giá trị quyết định
trong bài thơ?
Câu 6( 5 điểm): Qua bài thơ, em thấy tác giả Hồ Xuân Hương bày tỏ điều gì?
IV. Đáp án, biểu điểm:
Phần trắc nghiệm( 2 điểm):Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 1: B; Câu 2: A; Câu 3: C; Câu 4: D
Phần tự luận( 8 điểm)
Câu 1:
- Có 2 lớp nghĩa:
+ Nghĩa 1: Tả thực cái bánh trôi.(1đ)
+ Nghĩa 2: Nói về thân phận người phụ nữ- Đây là nghĩa quyết định, tạo nên giá trị
bài thơ.(2 đ)
Câu 2: HS trả lời được các ý sau:
+ Về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội PK đương thời:
- Hình thức : xinh đẹp.
- Phẩm chất: Trong trắng, thủy chung, tình nghĩa.
- Thân phận: Long đong, vất vả, không làm chủ được đời mình.
+ Về thái độ:
- Bộc lộ niềm tự hào về người phụ nữ.
- Oán trách xã hội bất công, vùi dập thân phận người phụ nữ.
TIẾT 46: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
( Thời gian: 45phút)
I. Mục tiêu:
- Qua tiết kiểm tra nhằm đánh giá khả năng hiểu và vận dụng kiến thức của

học sinh về 1 số nội dung đã học từ đó học sinh khắc sâu thêm kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài.
- Giáo dục ý thức sử dụng đúng, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. Ma trận:
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận
dụng cao
Điểm
TN TL TN TL TN TL TN TL
Từ láy 1(0,25) 0,25
Từ ghép 1(0,5) 0,5
Từ trái nghĩa 1(1) 1(2) 3
Từ đồng âm 1(1) 1
Từ đồng nghĩa 1(0,25) 0,25
Từ Hán Việt 1(1) 1
Tổng hợp 1(4) 4
Tổng câu: 8 2 3 2 1 10
III. Đề bài:
Phần trắc nghiệm(3đ):
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước nhận định đúng nhất:
Câu 1: Trong các từ sau đây, từ nào không phải là từ láy?
A. Ngọt ngào B. Êm đềm
C. Căm căm D. Tổ tiên
Câu 2: Từ nào đồng nghĩa với từ tê buốt?
A. Lạnh giá B. Thời tiết
C.Ấm nóng D. Không khí
Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với các từ sau( chỉ yêu cầu 1 từ):

- Đắt hàng:…………
- Giá đắt:…………
- Số đen:…………
- Màu đen:…………
Câu 4: Tìm từ đồng âm với các từ sau( chỉ yêu cầu 1 từ):
- Cao( thấp):
- Kho(chứa hàng):
- Đường( đi):
- Đào( đất):
Câu 5: Nối các từ đơn ở cột A với cột B để tạo thành những từ ghép có nghĩa.
A B
1. Bút a.Ngắt
2. Xanh b. bi
Phần tự luận( 7 đ):
Câu 1( 2đ): Thế nào là từ trái nghĩa? Lấy ví dụ một cặp từ trái nghĩa?
Câu 2(1đ): Cho biết từ Nhi Đồng thuộc lớp từ nào? Đặt câu với từ đó?
Câu 3(4 đ): Viết một đoạn văn( khoảng 15 dòng)có sử dụng 2 từ láy ( 1 từ láy toàn
bộ, 1 từ láy bộ phận) và 2 từ ghép( 1 từ ghép đẳng lập, một từ ghép chính phụ).
Lưu ý: Gạch chân dưới các từ đó.
IV. Đáp án, biểu điểm
Phần trắc nghiệm( 3 điểm):
Câu 1 2 3 4 5
Đáp
án
D A Ế hàng, giá rẻ,
số đen, màu trắng
(Dầu) cao, kho(thịt)
Đường(ăn), (quả) đào
1-b
2-a

Phần tự luận( 7 điểm)
Câu 1(2 đ):
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau (1đ)
- Cặp từ trái nghĩa.VD: Trên- dưới (1đ)
Câu 2( 1đ):
- Từ Nhi đồng là từ Hán Việt.(0,5 đ)
- Đặt câu. VD: Bác Hồ rất yêu các cháu Nhi đồng.(0,5 đ)
Câu 3( 4đ): Viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Thời gian: 90 phút
I. Mục tiêu cần đạt: Qua bài kiểm tra học kì, HS sẽ:
- Được kiểm tra những kiến thức trọng tâm đã học trong chương trình học kì I
về cả ba phân môn.
- Rèn luyện kĩ năng bước đầu phân tích giá trị của các phép tu từ trong văn học.
- Có thái độ yêu thích bộ môn Ngữ văn.
II. Ma trận:
Mức độ Nhận
biết
Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng
cao
Điểm
TN TL TN TL TN TL
Tiếng
Việt
Thành ngữ 1(1) 1
Điệp ngữ 1(1,5) 1,5
Văn học Tiếng gà
trưa

1(1,5) 1,5
TLV Văn biểu
cảm
1(6) 6
Tổng câu: 4 3 1 10
III. Đề bài:
Câu 1( 1điểm): Đặt câu với thành ngữ Nhanh như cắt
Câu 2( 1,5 điểm): Xác định điệp ngữ, kiểu điệp ngữ và nêu tác dụng của điệp ngữ
trong bài ca dao sau:
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
Câu 3( 1,5 điểm): Trong bài Tiếng gà trưa, hình ảnh người bà trong kí ức của tác
giả hiện ra như thế nào? Qua đó em cảm nhận được gì về bà?
Câu 4(6 điểm): Cảm nhận của em về bài thơ Qua Đèo Ngang của bà Huyện Thanh
Quan.
IV. Đáp án:
Câu 1( 1điểm): Đặt câu đúng nội dung, ngữ pháp.
Câu 2( 1,5điểm):
- Điệp ngữ: Nhớ( 0,5 điểm)
- Kiểu điệp ngữ: chuyển tiếp( 0,5 điểm)
- Tác dụng: Thể hiện nỗi nhớ quê hương da diết, nhiều chiều của người con
trai khi xa quê. ( 0,5 điểm)
Câu 3( 1,5điểm):
Hình ảnh người bà trong kí ức của cháu với những nét nổi bật:
- Là người tần tảo, chắt chiu trong cảnh nghèo.
- Dành trọn tình thương yêu và sự chăm lo cho cháu.
- Bảo ban, dạy dỗ cháu.
- Tình bà cháu sâu nặng, thắm thiết. Bà chắt chiu, chăm chút cho cháu; cháu

yêu thương, kính trọng và biết ơn bà.
Câu 2( 6 điểm):
A. Mở bài( 0,5đ):
Giới thiệu cảm xúc chung khi đọc bài thơ Qua Đèo Ngang. Đó là tâm trạng
buồn, cô đơn trước không gian mênh mông.
B. Thân bài( 5 đ):
- Cảm nhận về thời gian, không gian và bức tranh thiên nhiên nơi Đèo Ngang.
(1đ)
- Cảm nhận về tâm trạng buồn, cô đơn, khắc khoải nhớ nước, thương nhà của
tác giả.(2đ)
- Cảm nhận về cái hay trong việc dùng nghệ thuật đối và từ láy ở bài thơ này
của tác giả.(2đ)
C. Kết bài( 0,5đ):
Những cảm xúc và suy nghĩ của em về bài thơ Qua Đèo ngang và người nữ
sĩ tài hoa này.
Yêu cầu: Ngoài trình bày đủ các nội dung trên cần:
- Vận dụng các cách biểu cảm linh hoạt, phù hợp.
- Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, ngữ pháp, lời văn trong sáng.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×