Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

TUAN 6 LOP 4 DAI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.33 KB, 22 trang )

Tuần 6:
Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ:
Tập trung toàn trờng
____________________________
Tiết 2: Tập đọc:
$ 11: Nỗi dằn vặt của AN-đrây-ca
I. Mục tiêu:
1.Đọc lu loát toàn bài, tốc độ đọc 75 tiếng / 1 phút. Biết đọc bài với giọng văn
trầm buồn xúc động thể hiện sự ân hận, dằn vặt của An-đrây-ca trớc cái chết của
ông. Đọc phân biệt lời nhân vật với lời kể chuyện.
2. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu th-
ơng và ý thức trách nhiệm với ngời thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi
lầm của bản thân.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Yêu cầu đọc bài và trả lời câu hỏi.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
- 2 - 3 học sinh đọc thuộc lòng bài
"Gà trống và Cáo".
- Đọc nối tiếp: 3 lần.
+ Đọc kết hợp sửa phát âm và giải
nghĩa từ.
+ Yêu cầu đọc nhóm 2.
+ Đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.


3. Tìm hiểu bài:
- YC đọc thầm đoạn 1 .
- HS đọc nối tiếp tong đoạn.
- HS đọc nhóm 2.
12 em đọc lại cả bài.
- Cả lớp đọc thầm
- Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc
đó thế nào?
- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em
sống cùng ông và mẹ, ông đang ốm
rất nặng.
- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc
cho ông, thái độ của em lúc đó nh thế
nào?
- An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.
- An-đrây-ca đã làm gì trên đờng đi
mua thuốc cho ông?
- Đợc các bạn đang chơi đá bóng rủ
nhập cuộc, mải chơi nên quên lời mẹ
dặn, mãi sau em mới nhớ ra, chạy
đến cửa hàng mua thuốc mang về.
+ Nêu ý 1? + ý 1: An-đrây-ca quên lời mẹ dặn.
- Đọc lớt đoạn 2 và trả lời: - Lớp thực hiện:
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca
mang thuốc về nhà?
- Cậu hoảng hốt thấy mẹ đang khóc
nấc lên. Ông đã qua đời.
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình nh thế
nào?

- Cậu oà khóc khi biết ông đã qua đời.
Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi
bóng, mua thuốc về chậm mà ông đã
chết.
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
một cậu bé nh thế nào?
- Rất thơng yêu ông, không tha thứ
cho mình vì ông sắp chết mà còn mải
chơi bóng.
+Nêu ý 2: + Nỗi dằn vặt An-đrây ca.
-** ND câu chuyện? + HS phát biểu.
4. Đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp bài. - 2 h/s đọc.
- Nêu cách đọc bài? - Đọc giọng trầm buồn, xúc động,
Luyện đọc diễn cảm đoạn 2:
lời ông đọc giọng mệt nhọc, yếu ớt,
lời mẹ đọc giọng thông cảm, an ủi,
dịu dàng. Y nghĩ An-đrây ca đọc
giọng buồn day dứt.
+ GV đọc mẫu. - HS nghe.
+ Luyện đọc theo cặp: - HS luyện đọc.
+ Thi đọc diễn cảm: - HS thi đọc.
- Thi đọc phân vai toàn truyện:
C. Củng cố dặn dò:
- Em nhận xét gì về nhân vật An-
đrây-ca?
- Nhận xét giờ học, dăn h/s chuẩn bị
bài sau
Nhóm 4 luyện đọc.
Nhóm thi đọc.

_________________________________
Tiết 3: Toán:
$ 26 : Luyện tập
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh :
- Rèn kỹ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên 2 loại biểu đồ.
- Thực hàng lập biểu đồ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vẽ sẵn biểu đồ của bài 3.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Gọi h/s nêu miệng bài 2?
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. HD luyện tập:
Bài 1:
+ Cho h/s nêu miệng. HS làm miệng dựa vào SGK.
- Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 1 bao
nhiêu mét vải hoa?
100 m.
- Cả 4 tuần cửa hàng bán đợc bao
nhiêu mét vải hoa?
700 m.
- Số vải trắng tuần nào bán đợc nhiều
nhất? Là bao nhiêu mét?
- Tuần 3 là 300 m.
Bài 2: HD làm bài. Học sinh làm vào vở.
- Tháng 7 có bao nhiêu ngày ma? - Có 18 ngày ma.
- Tháng 8 ma nhiều hơn tháng 9 là
bao nhiêu ngày?

12 ngày.
- Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu
ngày ma?
(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày).
- Nêu cách tính trung bình cộng của
nhiều số?
- Tính tổng của các số hạng rồi lấy tổng đó
chia cho số các số hạng.
Bài 3:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu gì? - Vẽ tiếp vào biểu đồ số cá tháng 2, tháng 3.
Tấn
9
- Muốn vẽ biểu đồ em làm thế nào? 8
7
- Bên trái biểu đồ cho biết gì? 6
5
- Bên phải biểu đồ cho biết gì? 4
3
- Các cột biểu đồ biểu diễn gì? 2
- Yêu h/s thực hành. 1
GV theo dõi gợi ý. 0
C. Củng cố dặn dò:
- Nêu cách đọc biểu đồ?
- Nhận xét giờ học.
T1 T2 T3

(tháng)
_________________________________________
Tiết 4: Đạo đức:

$ 3 : biết bày tỏ ý kiến (tiết 2)
I. Mục tiêu:
HS có khả năng:
- Biết đợc: trẻ em đều có quyền đợc bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến
trẻ em, trong đó có vấn đề môi trờng.
- Biết bày tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, với thầy cô giáo, với chính quyền địa
phơng về môi trờng sống của gia đình, về môi trờng lớp học, trờng học, môi trờng
sống ở cộng đồng địa phơng
- Có ý thức bảo vệ môi trờng; biết lắng nghe và ủng hộ những ý kiến đúng đắn
của mọi ngời về vấn đề môi trờng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mời cán bộ địa phơng tới dự.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Hoạt động 1: Giao lu với các thầy cô giáo và chính quyền địa phơng.
+ Mục tiêu:Tạo cơ hội cho h/s đợc bày tỏ ý kiến với những ngời có trách nhiệm về
những vấn đề có liên quan trong đó có vấn đề môi trờng.
+ Cách tiến hành:
- Tuyên bố giới thiệu lí do và đại biểu.
- GV tổ chức gợi ý cho h/s nêu ý kiến vấn
đề có liên quan trong đó có vấn đề có liên
quan tới môi trờng lớp học, trờng học,
vấn đề ô nhiễm mmoi trờng ở địa phơng.
+ Kết luận: Cảm ơn khách mời.
- HS giới thiệu khách.
- HS nêu ý kiến.
+ Các khách mời cùng h/s thảo luận
trao đổi tìm hớng giải quyết.
2. Hoạt động 2: Trò chơi"phỏng vấn"
+ Mục tiêu: HS hiểu trẻ em có quyền đợc bày tỏ ý kiến của mình cho ngời khác
để trẻ em có những điều kiện phát triển tốt nhất.

+ Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận về các vấn đề: - HS thảo luận nhóm 2: đóng vai
phóng viên phỏng vấn bạn .
- Tình hình vệ sinh lớp em, trờng em ?
- Những hoạt động mà em muốn tham gia
ở trờng lớp?
- HS thực hiện phỏng vấn.

- Những công việc em muốn tham gia ở
trờng ?
- Những nơi mà bạn muốn đi thăm ?
- Nguồn nớng và môi trờng nơi bạn sinh
sống?
+ Kết luận: Trẻ em có quyền đợc bày tỏ ý
kiến của mình cho ngời khác để trẻ em
có những điều kiện phát triển tốt nhất.

3. Hoạt động nối tiếp:
- Cần bày tỏ ý kiến với những vấn đề có liên quan để làm gì?
- Nhận xét giờ học dặn h/s chuẩn bị bài sau.
__________________________________
Tiết 5: Lịch sử:
$ 6: Khởi nghĩa hai bà trng năm 40
I. Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Nêu đợc nguyên nhân Hai Bà Trng phất cờ khởi nghĩa.
- Tờng thuật đợc trên lợc đồ diễn biến của cuộc khởi nghĩa.
- Hiểu và nêu đợc ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi
đầu tiên sau hơn 200 năm nớc ta bị các triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ.
II. Đồ dùng dạy học:

- Hình minh hoạ SGK.
- Lợc đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trng.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Nêu tình hình nớc ta trớc và sau khi bị các triều đại phong kiến phơng Bắc đô
hộ?
B. Bài mới:
1. Hoạt động1: Nguyên nhân của khởi nghĩa Hai Bà Trng.
+ Mục tiêu: HS nêu đợc nguyên nhân Hai Bà Trng phất cờ khởi nghĩa.
+ Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc sách giáo khoa. HS đọc, theo dõi sách.
- GVhỏi, giảng:+ Quận Giao Chỉ ? - Thời nhà Hán đô hộ nớc ta vùng đất
Bắc Bộ và Trung Bộ chúng ta đặt là
Quận Giao Chỉ.
+Thái thú? - Là một chức quan cai trị một quận
thời nhà Hán đô hộ nớc ta.
+ Yêu cầu thảo luận tìm hiểu nguyên
nhân khởi nghĩa Hai Bà Trng?
+ HS thảo luận nhóm 2.
- Oán hận ách đô hộ của nhà Hán Hai
Bà Trng đã phất cờ khởi nghĩa và đợc
nhân dân khắp nơi hởng ứng.
- GV cho đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét - đánh giá.
Việc Thái thú Tô Định giết chồng bà
Trng Trắc là Thi Sách càng làm cho Hai
Bà Trng tăng thêm quyết tâm đánh giặc.
+ Kết luận: GV chốt ý kiến h/s phát
biểu.
2. Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng.

+ Mục tiêu: Tờng thuật đợc trên lợc đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa.
+ Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát lợc đồ. - HS đọc thầm SGK,quan sát.
- Chỉ lợc đồ và tờng thuật lại diễn biến
cuộc khởi nghĩa.
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng nổ ra
vào thời gian nào?
- Mùa xuân năm 40 từ cửa sông Hát
Môn tỉnh Hà Tây ngày nay.
- Cuộc khởi nghĩa diễn ra nh thế nào? - Đoàn quân tiến lên Mê Linh và nhanh
chóng làm chủ Mê Linh tiến xuống
đánh chiếm Cổ Loa tấn công Luy
Lâu (Thuận Thành - Bắc Ninh) trung
tâm của chính quyền đô hộ. Quân Hán
thua trận bỏ chạy toán loạn.
+ Kết luận: GV chốt ý kiếncủa h/s.
3. Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng.
+ Mục tiêu: Nắm và hiểu đợc ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa.
+ Cách tiến hành:
- YC HS đọc thầm SGK.
- Khởi nghĩa Hai Bà Trng đã đạt đợc kết
quả nh thế nào?
- Trong vòng không đầy một tháng cuộc
khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi quân
Hán bỏ của, bỏ vũ khí lo chạy thoát
thân.
- Khởi nghĩa Hai Bà Trng thắng lợi có ý
nghĩa thế nào?
- Sau hơn 2 thế kỷ bị phong kiến nớc
ngoài đô hộ từ năm 179 TCN đến năm

40 lần đầu tiên nhân dân ta giành đợc
độc lập.
- Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Tr-
ng nói lên điều gì về tinh thần yêu nớc
của nhân dân ta?
+ Kết luận: GV kết luận.
- Nhân dân ta rất yêu nớc và có truyền
thống bất khuất chống giặc ngoại xâm.
4. Hoạt động 4: Lòng biết ơn và tự hào của nhân dân ta với Hai Bà Trng:
+ Mục tiêu:
Ghi nhớ công ơn hai vị nữ tớng và tự hào của nhân dân ta với Hai Bà Trng.
+ Cách tiến hành:
- Cho HS trình bày các mẩu truyện, bài
thơ, t liệu,
- HS thực hiện trình bày t liệu đã su tầm
về Hai Bà Trng.
+ Kết luận: Với những chiến công oanh
liệt Hai Bà Trng đã trở thành 2 nữ anh
hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên
trong lịch sử nớc nhà.
C. Củng cố dặn dò:
- HS đọc ghi nhớ.
- Nhận xét giờ học,dăn h/s ôn bài chuẩn bị bài sau.
_____________________________________________________________
Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Toán:
$ 27: Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh ôn tập, củng cố về:
- Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên.

- Đơn vị đo khối lợng và đơn vị đo thời gian.
- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số trung bình cộng.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Nêu cách đọc biểu đồ?
- GV nhận xét nhắc lại cách đọc biểu
đồ.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện tập:
- HS nêu ý kiến.
Bài 1:
- YC h/s làm bài.
- HS làm miệng.
Số liền sau số: 2 835 917 là 2 835 918.
Số liền trớc số: 2 835 917 là 2 835 916.
- Cách tìm số liền trớc? Số liền sau?
- Giá trị chữ số 2 trong số sau?
- HS nêu
- Số 2 chỉ:
82 360 945
7 283 096
1 547 238
2 000 000.
200 000.
200.
-** Muốn tìm giá trị của các chữ số
trong mỗi số ta căn cứ vào đâu?
- Căn cứ vào vị trí của chữ số đó thuộc
hàng lớp nào?

Bài 2: - HS làm bài.
- Muốn điền đợc số vào ô trống ta làm
thế nào?
- Yêu cầu h/s điền số.
Bài 3:
475 36 > 475 836
- Muốn đọc đợc biểu đồ ta làm thế nào?
- Gọi h/s làm bài miệng.
- HS nêu cách đọc.
a) Khối 3 có 3 lớp: 3A; 3B; 3C.
b) Lớp 3A có 18 học sinh.
3B có 27 học sinh.
3C có 21 học sinh.
- Cách tìm trung bình cộng của nhiều
số?
d) (18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh).
Bài 4:
- 1 thế kỷ có bao nhiêu năm? a) Năm 2000 thuộc thế kỷ XX
b) Năm 2005 thuộc thế kỷ XXI.
- Muốn biết thế kỷ XXI kéo dài từ năm
nào đến năm nào cần biết gì?
c) Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2001 đến
năm 2100.
Bài 5**:
- Yêu cầu h/s làm bài. - Số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn
870 là 600; 700; 800
- Số tròn trăm là những số nh thế nào? Vậy x là: 600; 700; 800
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài giờ sau.

__________________________________
Tiết 2: Chính tả: ( Nghe viết)
$ 6: Ngời viết truyện thật thà
I. Mục tiêu:
1. Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn: Ngời viết truyện thật thà.
Tốc độ viết 75 chữ/15 phút.
2. Biết tự phát hiện lỗi, và sửa sai lỗi trong bài chính tả.
3. Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x hoặc có
thanh hỏi, thanh ngã.
II. Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn nội dung bài tập 2 bảng phu. (bảng lớp).
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Viết các từ bắt đầu bằng l/n?
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn nghe - viết:
- HS viết: lên non; long lanh;
- GV đọc mẫu bài viết. - HS đọc thầm.
- 1 HS đọc bài.
- Ban-dắc là một ngời nh thế nào? - Là một nhà văn nổi tiếng thế giới có
tài tởng tợng tuyệt vời.
- Tiếng, từ nào cần viét hoa, dễ lẫn?
- Cho HS luyện viết tiếng dễ lẫn.
- HS viết bảng con, 1 số học sinh lên
bảng viết. VD: lên xe, nên nói, lâu,
nghĩ, nói dối, Ban-dắc
- Cho 1 HS phát âm lại từ khó. - HS đọc lại từ vừa viết.
- GV nhắc nhở cách trình bày.
- GV đọc bài cho h/s viết .

- Đọc soát lỗi.
+ GV chấm 1 số bài, nhận xét.
- Nêu cách trình bày.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
3. Bài tập:
Bài 2:
- Cho h/s đọc yêu cầu.
- Cho HS tự đọc bài, phát hiện và sửa
lỗi.
- Lớp đọc thầm.
- HS lên bảng, lớp theo dõi .
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu gì? - Tìm từ láy.
- HS nêu miệng.
- Có tiếng chứa âm s.
- Có tiếng chứa âm x.
+ Suôn sẻ; sốt sắng; say sa;
+ Xôn xao; xì xèo; xanh xao;
- GV nhận xét -đánh giá.
C .Củng cố dặn dò:
- Em có nhận xét gì về nhân vật trong
truyện?
- Dặn h/s chuẩn bị bài giờ sau.
__________________________________
Tiết 3: Luyện từ và câu:
$ 11: Danh từ chung và danh từ riêng
I. Mục tiêu:
1. Nhận biết đợc danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng.

2. Nắm đợc quy tắc viết hoa danh từ riêng và bớc đầu vận dụng quy tắc đó vào
thực tế.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ TNVN, viết phần nhận xét bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Danh từ là gì?
- Yêu cầu h/s làm miệng bài tập 2.
B. Bài mới:
1. Phần nhận xét:
Bài 1:
- Gọi h/s nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài, làm bài.
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV cho HS quan sát bản đồ TNVN.
a) Sông
b) Cửu Long
c) Vua
- Yêu cầu quan sát tranh Lê Lợi. d) Lê Lợi
Bài 2:
- Sông chỉ gì?
- Cửu Long chỉ gì?
- Vua?
- Lê Lợi?
HS nêu miệng:
- Tên chung để chỉ những dòng nớc
chảy tơng đối lớn.
- Tên riêng của dòng sông.
- Tên chung để chỉ ngời đứng đầu nhà
nớc phong kiến.
- Tên riêng của 1 vị vua.

-**Những tên chung của 1 loạt sự vật đ-
ợc gọi là gì?
- Từ nào là danh từ chung? Ví dụ?
- Danh từ chung.
VD: sông, bàn,
-** Những tên riêng của 1 sự vật nhất
định đợc gọi là gì?
- Từ nào là danh từ riêng? Ví dụ?
Bài 3:
- Danh từ riêng.
VD: sông Hồng, thộn Khe Vải, Khe Cá
- Nhận xét cách viết:
- Danh từ nào đợc viết hoa? Danh từ
nào không đợc viết hoa?
- Danh từ chung không viết hoa.
- Danh từ riêng luôn đợc viết hoa.
2. Ghi nhớ:
3. Luyện tập:
Bài 1:
- 3 - 4 học sinh nhắc lại.
- Thế nào là danh từ?
- Thế nào là danh từ chung? Danh từ
riêng?
- HD mẫu: + núi,dòng,
+ Chung,
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài.
+ Danh từ chung: Núi, dòng, sông, dãy,
mặt, sông, ánh, nắng, đờng, dãy, nhà,
trái, phải, giữa, trớc.

- Yêu cầu h/s làm bài.
- GV nhận xét - chữa bài.
+ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên,
Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
Bài 2:
- Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ lớp
em?
- Họ tên các bạn trong lớp là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
C. Củng cố dặn dò:
- Nêu ví dụ về danh từ chung riêng?
- Nhận xét giờ học, dặn h/s viết đúng
danh từ riêng.
- HS lên bảng viết: Trơng Việt Hoàng;
Nguyễn Văn An;
- Là danh từ riêng vì chỉ 1 ngời cụ thể.
Danh từ riêng phải viết hoa - cả họ, tên
và tên đệm.
___________________________
Tiết 4: Khoa học:
$ 11: Một số cách bảo quản thức ăn
I. Mục tiêu:
Sau bài học HS có thể:
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng.
- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử
dụng thức ăn đã đợc bảo quản.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 24, 25 SGK.
III. Các hoạt động dạy học.

A. Bài cũ:
- Vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày?
- GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Hoạt động1: Các cách bảo quản thức ăn.
+ Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
+ Cách tiến hành:
- Cho học sinh quan sát hình 24, 25-
SGK.
+ HS quan sát nêu những cách bảo quản
thức ăn trong từng hình.
- Gọi học sinh nêu miệng. - Phơi khô. - Đóng hộp.
- Ướp lạnh. - Làm mắm.
- Cho lớp nhận xét - bổ sung.
- GV nhận xét kết luận.
- Làm mứt. - Ướp muối.
2. Hoạt động 2: Cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn.
+ Mục tiêu: Giải thích đợc cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn.
+ Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận:
- Nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là gì?
- HS thảo luận nhóm 2.
- Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật
không phát triển đợc.
- Cho học sinh làm bài tập theo phiếu. a) Phơi khô, nớng, sấy.
b) Ướp muối, ngâm nớc mắm.
c) Ướp lạnh.
- a, b, c, e là làm cho các vi sinh vật
không có điều kiện hoạt động.

- ý d là ngăn không cho vi sinh vật xâm
nhập vào thực phẩm.
+ Kết luận: GV chốt ý đúng.
d) Đóng hộp.
e) Cô đặc với đờng.
3. Hoạt động 3: Một số cách bảo quản thức ăn.
+ Mục tiêu: HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một số thức ăn mà gia đình áp
dụng.
+ Cách tiến hành:
- Kể tên của 3 5 loại thức ăn và cách
bảo quản ở gia đình em?
- HS nêu miệng:
VD: Cá ớp muối.
Thịt làm ruốc.
Thịt sấy khô (trâu, lạp sờn).
+ Kết luận: Để thức ăn đợc lâu, không
bị mất chất dinh dỡng ngời ta làm nh
thế nào?
- HS nêu ý kiến.
C. Củng cố dặn dò:
- Khi mua những thức ăn đã đợc bảo quản cần chú ý điều gì?
- Nhận xét giờ học, dặn h/s về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau.
____________________________________
Tiết 5: Kể chuyện:
$ 6: Kể chuyện đã nghe- đã đọc
I. Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng.
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu

chuyện, đoạn truyện). Có ý thức rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng tự
trọng.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng về lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn gợi ý 3 trong SGK (dàn ý kể chuyện)
- Su tầm truyện viết về lòng tự trọng.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Kể một câu chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc về tính trung thực ?
- GV nhận xét cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn học sinh kể chuyện:
a. Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài.
Đề bài: Kể lại 1 câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã đợc nghe (nghe qua
ông bà, cha mẹ hay qua ai đó kể lại) hoặc đợc đọc.
- Cho h/s đọc gợi ý.
- Cho h/s giới thiệu tên câu chuyện của
mình.
- GV dán lên bảng dàn ý kể chuyện -
tiêu chuẩn đánh giá.
- Học sinh đọc gợi ý.
- HS lần lợt giới thiệu.
b. Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu h/s kể theo cặp. - HS kể trong nhóm.
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV tổ chức cho h/s thi kể trớc lớp. - HS kể xong đều cùng đối thoại với cô
giáo, với các bạn.
- GV cùng lớp nhận xét.

C.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn h/s về nhà xem trớc các tranh:
Lời ớc dới trăng.
- Bình chọn câu chuyện hay, ngời kể
hấp dẫn nhất, ngời đặt câu hỏi hay nhất.
_________________________________________________________________
Thứ t ngày 16 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc:
$ 12: Chị em tôi
I. Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài. Tốc độ đọc 75 tiếng / 1phút. Chú ý đọc đúng
các từ dễ mắc lõi phát âm,biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh, phù hợp
với việc thể hiện tính cách, cảm xúc của các nhân vật.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu nội dung chuyện: Cô chị hay nói dối, đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô
em. Câu chuyện khuyên học sinh không đợc nói dối, nói dối là một tính xấu làm
mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi ngời với mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học :
A. Bài cũ:
- Nhận xét cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
- Đọc thuộc lòng bài thơ: Gà Trống và
Cáo.
- GV gọi h/s đọc đoạn.
Lần 1 + kết hợp sả lỗi phát âm.

Lần 2 + giảng từ chú giải.
- YC h/s luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
- HS đọc lần 2 .
- HS đọc theo cặp.
- 12 học sinh đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
2. Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu hỏi.
- Cô chị xin phép ba đi đâu?
- Cô có đi học nhóm thật không? Em
đoán xem cô đi đâu?
- Xin phép ba đi học nhóm.
- Cô không đi học nhóm mà đi chơi với
bạn bè, đến nhà bạn, đi xem phim hay
la cà ngoài đờng.
- Cô nói dối ba nh vậy đã nhiều lần ch-
a?
- Cô nói dối nhiều lần đến nỗi không
biết lần này là lần thứ bao nhiêu?
- Vì sao cô lại nói dối đợc nhiều lần nh
vậy?
- Cô nói dối đợc nhiều lần nh vậy vì
bấy lâu nay ba cô vẫn tin cô.
- Vì sao mỗi lần nói dối cô chị lại ân
hận?
- Vì cô thơng ba, biết mình đã phụ lòng
tin của ba nhng vẫn tặc lỡi vì cô đã
quen nói dối.

+ Nêu ý 1 ?
- Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
+ Cô chị hay nói dối.
- HS đọc thầm lớt.
- Cô em bắt trớc chị, cũng nói dối ba đi
tập văn nghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếu
bóng, lớt qua trớc mắt chị, vờ làm nh
không thấy chị. Chị thấy em nói dối đi
học lại vào rạp chiếu bóng thì tức giận
bỏ về.
- Khi nhìn thấy em nh thế về nhà thái
độ của chị nh thế nào? Chị đã nói với
em nh thế nào?
- Chị tức giận mắng em.
- Mày tập văn nghệ ở rạp chiếu bóng à?
- Ngời em đã trả lời chị thế nào? - Chị nói đi học nhóm sao lại ở rạp
chiếu bóng, vì phải ở rạp chiếu bóng
mới biết em không đi tập văn nghệ. Chị
sững sờ vì bị lộ.
+ Nêu ý 2? + Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự
giúp đỡ của cô em.
- Vì sao cách làm của cô em giúp đợc
chị tỉnh ngộ?
- Vì em nói dối hệt nh chị, khiến chị
nhìn thấy thói xấu của chính mình, vẻ
buồn rầu của em đã tác động đến cô
chị.
- Cô chị đã thay đổi nh thế nào? - Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi
nữa, cô cời mỗi khi nhớ lại cách em gái

đã chọc tức mình, làm mình tỉnh ngộ.
-** Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì?
- Không đợc nói dối, nói dối có hại.
- Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo
đặc điểm tính cách?
VD: Cô em thông minh,
+ Nêu ý 3?
+ ND câu chuyện?
+ Nói dối là tính xấu, sẽ làm mất lòng
tin của mọi ngời.
+ Nêu nội dung.
3. Hớng dẫn đọc diễn cảm:
+ Cho HS đọc bài.
- Cho HS nhận xét và nêu cách đọc.
3 Học sinh đọc tiếp nối.
- Toàn bài đọc giọng nhẹ nhàng hóm
hỉnh, nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm.
Đọc phân biệt lời nhân vật
- GV hớng dẫn đọc diễn cảm.
+ GV đọc mẫu.
+ Tổ chức thi đọc.
- HS luyện đọc phân vai N4.
- Thi đọc cá nhân, nhóm.
- GV cùng lớp nhận xét và bình chọn.
C. Củng cố dặn dò:
-** Qua câu chuyện em rút ra bài học
gì cho mình?
- Nhận xét giờ học,dăn học và ôn lại
bài.

____________________________________
Tiết 2: Toán:
$ 28: Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh tự kiểm tra:
- Viết số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong 1 số, xác định
số lớn nhất, số bé nhất trong 1 nhóm các số.
- Mối quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lợng hoặc đo thời gian.
- Thu thập và xử lí 1 số thông tin trên biểu đồ.
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số.
II. Các hoạt động dạy học:
A.Tổ chức cho h/s làm bài kiểm
tra các bài tập ở SGK ra giấy.
- HS làm bài dựa vào đề bài: Bài 1,2,3/36;
37.
Bài 1:(5 điểm) Mỗi ý khoanh
đúng cho 1 điểm:
a. D d. C
b. B e. C
c. C
Bài 2. (2,5đ) a. Hiền đã đọc 33 quyển sách.
b. Hoà đã đọc 40 quyển sách.
c. Hoà đọc nhiều hơn Thực 15 quyển sách.
d. Trung đọc ít hơn Thực 3 quyển sách.
e. Hoà đã đọc nhiều sách nhất.
g. Trung đọc ít sách nhất.
h. Trung bình mỗi bạn đã đọc đợc:
(33+40+22+25):4=30(quyển sách)
Đáp số: 30 quyển sách.
Bài 3(2,5 đ) Bài giải:

Số mét vải ngày thứ hai cửa hàng bán là:
120 : 2 = 60 (m)
Số mét vải cửa hàng thứ ba bán là:
120 x 2 = 240 (m)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đợc số
mét vải là:
(120 +60+240):3= 140 (m)
Đáp số: 140 m.
B. Thu bài, nhận xét tiết kiểm tra.
- Dặn h/s chuẩn bị bài sau.
____________________________________

Tiết 3: Tập làm văn:
$ 11: Trả bài văn Viết th
I. Mục tiêu:
1. Nhận thức đúng về lỗi trong lá th của bạn và của mình khi đã đợc cô giáo chỉ
rõ.
2. Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về ý, về bố cục bài,
cách dùng từ,đặt câu, lỗi chính tả. Biết tự chữa những lỗi thầy cô yêu cầu chữa
trong bài viết của mình.
3. Nhận biết đợc cái hay đợc thầy cô giáo khen.
II. Các hoạt động dạy học:
1. Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp:
- GV chép đề, h/s đọc đề bài.
- Nhận xét kết quả làm bài.
+ Ưu điểm: Nhìn chung một số em xác định đúng yêu cầu của kiểu bài viết. Bố
cục đầy đủ, rõ ràng. ý của câu văn cụ thể. Diễn đạt mạch lạc, tự nhiên.
+ Tồn tại: 1 số bài viết bố cục cha rõ ràng. Nội dung còn sơ sài, cha đủ ý. Cách
sử dụng dấu câu còn hạn chế. Dùng từ cha sát thực. Diễn đạt còn lủng củng, một
số bài còn sai lỗi chính tả, chữ viết và trình bày còn cha thật tốt.

2. Hớng dẫn chữa bài:
- GV trả bài cho HS.
a. Hớng dẫn h/s sửa lỗi.
- Yêu cầu học sinh đọc bài. - Đọc lời nhận xét.
- Đọc những lỗi sai.
- Tự sửa lỗi.
- Cho HS đổi vở kiểm tra lỗi. - HS soát lỗi cho nhau.
b. Hớng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chép các lỗi định chữa. - 1 - 2 học sinh lên bảng chữa.
- Lớp chữa lỗi trên nháp.
- GV HD chữa lại cho đúng. - HS chữa vào vở.
3. Hớng dẫn học tập những đoạn th,
lá th hay.
- GV đọc 1 số đoạn văn, lá th hay.
4. Củng cố dặn dò:
- Nêu cách viết th?
- Yêu cầu học sinh viết cha đạt về nhà
viết lại.
- HS trao đổi tìm ra cái hay rút kinh
nghiệm cho mình.
______________________________
Tiết 4: Âm nhạc:
$ 6: Tập đọc nhạc Số 1
Giới thiệu một vài nhạc cụ dân tộc
I. Mục tiêu:
- Phân biệt đợc hình dáng các loại nhạc cụ dân tộc và gọi đúng tên: Đàn nhị, đàn
tam, đàn tứ, đàn tì bà.
- Đọc đúng bài đọc nhạc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ các nhạc cụ: Đàn nhị, đàn tam, đàn tứ, đàn tì bà.

III. Các hoạt động dạy và học:
1. Phần mở đầu:
- Cho học sinh ôn lại các bài tập tiết tấu
lần trớc.
- GV nghe -sửa cho học sinh.
- HS thực hiện ôn 23 lần.
2. Phần hoạt động:
Hoạt động 1: Tập đọc nhạc.
- Cho HS luyện tập cao độ.
- GV đọc mẫu.
+ Hớng dẫn học sinh làm quen với bài
tập đọc nhạc số 1: Son la son.
- HS đọc tên nốt: Đồ-rê-mi-son-la.
- HS tập đọc đúng cao độ.
+ HS nói tên nốt nhạc.
+ Gõ tiết tấu.
+ Đọc cả độ cao ghép với hình tiết tấu.
- GV nghe sửa sai cho HS. + Ghi lại lời ca.
Hoạt động 2: Giới thiệu nhạc cụ dân
tộc.
+ Cho HS quan sát tranh,y/c nêu tên các
nhạc cụ.
+ GV giới thiệu từng nhạc cụ.
HS nêu :đàn nhị, đàn tam, đàn tứ, đàn tì
bà.
+ HS quan sát và nghe GV giới thiệu
từng nhạc cụ.
- Cho HS nêu đặc điểm của từng loại
nhạc cụ.
- HS nêu ý kiến.

- Lớp nhận xét - bổ sung.
- GV kết luận.
3. Phần kết thúc:
- Gọi h/s đọc lại bài tập đọc nhạc.
- Dăn h/s ôn bài, chuẩn bị bài sau.
______________________________________
Tiết 5: Thể dục:
$ 11: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều
vòng phải, vòng trái trò chơi: Kết bạn
I. Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Tập hợp hàng ngang, dàn hàng,đi đều vòng phải,
vòng trái.
- Trò chơi "Kết bạn".
- Tập hợp và dàn hàng nhanh, biết thực hiện đúng các động tác nhanh nhẹn trong
trò chơi, hào hứng, nhiệt tình.
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Địa điểm : Sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phơng tiện: 1 còi, 2 khăn.
III. Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
Nội dung. ĐL Phơng pháp tổ chức.
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu bài học.
- Cho h/s khởi động: Xoay các
khớp.
(10')
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
GV+ CSL

- Trò chơi"Diệt các con vật có hại"
2. Phần cơ bản:
a. Đội hình đội ngũ.
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, đi đều vòng phải, vòng trái,
đứng lại.
(20') x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
GV
- GV điều khiển lớp ôn.
- CS L điều khiển lớp ôn.
- GV theo dõi nhắc nhở sửa sai.
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
b. Trò chơi vận động. Trò chơi
"Kết bạn" x x
- GV nhắc lại cách chơi, luật chơi.
- Tổ chức cho h/s chơi.
- GV theo dõi nhắc nhở các em
chơi.
x x
x GV x
x x
x x
3. Phần kết thúc:
- GV cho lớp tập hợp, hát và vỗ
tay.
- Nhận xét đánh giá tiết học.

- GV cùng h/s hệ thống bài, dăn
h/s ôn lại động tác đã học.
(5)
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
GV
_________________________________________________________________
Thứ năm ngày 17 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Toán:
$ 29: Phép cộng
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Cách thực hiện phép cộng không nhớ và có nhớ.
- Kỹ năng làm tính cộng.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Hoạt động dạy học :
A. Bài cũ :
- Nhận xét kết quả kiểm tra.
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
2.Củng cố cách thực hiện phép cộng:
+ Ví dụ: 48352 + 21026 = ?
- Nêu thành phần tên gọi phép cộng.
- HS đọc phép tính, nêu tên gọi.
- Cho học sinh thực hiện phép cộng.
- Muốn tính đợc tổng của phép tính
- 1 h/s lên bảng làm, lớp làm nháp.
+ Đặt tính.
+

+
+
+
+
trên em làm nh thế nào?
- Nêu miệng cách thực hiện phép
cộng?
+ Cộng theo thứ tự từ phải trái.
48352
+
21026
69378
- Nêu thành phần tên gọi của phép
tính?
- Số hạng + số hạng = tổng.
- Em có nhận xét gì về phép tính
trên?
+ Ví dụ : 367859 + 541728
- Đây là phép tính cộng không nhớ.
- Muốn thực hiện phép cộng ta làm
thế nào?
- HS lên bảng, lớp làm nháp:
367859
541728
909587
- Cho HS nêu miệng cách thực hiện.
- Phép tính trên có đặc điểm gì khác
so với ví dụ?
- Đây là phép cộng có nhớ.
- Qua 2 VD muốn tính tổng của 2 số

có nhiều chữ số ta làm thế nào?
- 3 - 4 học sinh nhắc lại.
3. Thực hành:
Bài 1:
- Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu h/s làm bảng con.
- Nêu cách thực hiện phép cộng?
- HS làm bảng con, nêu cách thực hiện.
2968 + 6524 3917 + 5267
2968 3917
6524 5267
9492 9184
Bài 2:
- Hớng dẫn tơng tự.
- Muốn cộng hai số có nhiều chữ số
ta làm thế nào?
186954 + 247436
793575 + 6425
186 954 793 575
247 436 6 425
434 390 800 000
Bài 3**: - HS làm vào vở.
- Cho HS đọc bài toán.
- 12 học sinh đọc bài.
- Bài toán cho biết gì? - Trồng: 325164 cây lấy gỗ
và 60830 cây ăn quả
- Bài tập hỏi gì?
- Muốn biết tổng số cây huyện đó
trồng đợc bao nhiêu ta làm thế nào?
- Huyện đó trồng: ? cây

- HS phát biểu.
- HS làm bài.
Giải:
Số cây huyện đó trồng:
325164 + 60830 = 385994 (cây).
Đáp số: 385994 cây
Bài 4:
- Nêu tên gọi của thành phần cha
biết?
- Cách tìm số bị trừ ?
- Yêu cầu h/s làm bài.
C. Củng cố dặn dò:
- Muốn thực hiện phép cộng ta làm
nh thế nào?
- Nhận xét giờ học, dăn h/s về xem
lại bài.
- HS nêu tên các thành phần cha biết.
X 363 = 975
X = 975 + 363
X = 1338
__________________________________
Tiết 2: Luyện từ và câu:
$ 12: Mở rộng vốn từ: trung thực - tự trọng
I. Mục tiêu:
1. Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực - tự trọng.
2. Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển những từ đó vào vốn từ tích cực
II. Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Bài cũ:

- Viết 5 danh từ chung là tên gọi của đồ
dùng.
- 5 danh từ riêng là tên gọi của ngời, sự
vật xung quanh.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- HS nêu các đanh từ.
- Bài tập yêu cầu gì? - Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc
đơn để điền vào ô trống trong đoạn văn
sau.
- Cho HS làm bài tập vào vở bài tập. - HS nêu miệng các từ cần điền, đọc lại
đoạn văn.
- Lớp nhận xét - bổ sung.
- GV kết luận những điều đúng theo thứ
tự .
- Tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự
hào.
Bài 2:
- Bài tập 2 yêu cầu gì?
+ Một lòng dạ gắn bó ?
+ Trớc sau nh một ?
+ Một lòng dạ vì nghĩa ?
+ Ăn ở nhân hậu ?
+ Ngay thẳng thật thà?
- GV nhận xét.
- Chọn từ ứng với mỗi nghĩa.
- HS làm bài.
+ Trung thành.

+ Trung kiên.
+ Trung nghĩa.
+ Trung hậu.
+ Trung thực.
Bài 3:
- Gọi h/s đọc yêu cầu.
- Yêu cầu h/s làm bài.
+ Trung có nghĩa là ở giữa?
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài.
+ Trung thu, trung bình, trung tâm.
+ Trung có nghĩa là một lòng 1 dạ? + Trung thành, trung nghĩa, trung thực,
trung kiên.
Bài 4: - HS nêu yêu cầu.
- Đặt câu với 1 từ ở bài 3.
- Yêu cầu h/s làm bài, đọc câu.
C. Củng cố dặn dò:
-** Ngời nh thế nào đợc gọi là trung
thực?
- Dặn h/s ôn bài ,chuẩn bị bài giờ sau.
- HS làm bài.
VD: Bạn Tâm là học sinh trung bình
của lớp.
- Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu.
_____________________________________
Tiết 3: Địa lí:
$ 6 : tây nguyên
I. Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết và chỉ đợc vị trí của Tây Nguyên trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.

- Trình bày đợc một số đặc điểm của Tây Nguyên (Vị trí, địa hình, khí hậu).
- Rèn kỹ năng xem lợc đồ, bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy - học.
A. Bài cũ:
- Nêu điều kiện tự nhiên ở trung du Bắc Bộ ? Vì sao cần tích cự trồng và bảo vệ
rừng ?
B. Bài mới:
1. Hoạt động1: Tây Nguyên - xứ sở của những cao nguyên xếp tầng.
Các cao nguyên đợc xếp
thành nhiều tầng
Kom Tum
Khí hậu:+ Mùa ma
+ Mùa khô
+ Mục tiêu: Chỉ đợc vị trí của khu vực Tây Nguyên, biết xếp các cao nguyên
thành tầng cao thấp khác nhau.
+ Cách tiến hàn h:
- GV cho h/s quan sát bản đồ địa lý tự
nhiên Việt Nam.
- HS lên tìm chỉ vị trí Tây Nguyên.
- Chỉ trên bản đồ và nêu tên các cao
nguyên từ Bắc xuống Nam ?
- Cho HS thảo luận.
- Xếp các cao nguyên theo thứ tự từ
thấp đến cao.
- Nêu đặc điểm tiêu biểu của từng cao
nguyên?
- Kon-Tum; Plây cu; Đăk lắc; Lâm
Viên; Di Linh.

- HS thảo luận nhóm 2.
1. Đắclắc Kon-tumPlây cuDi
LinhLâm Viên.
- Đắc lắc là cao nguyên rộng lớn cao
TB 400m xung quanh có nhiều sông
suối, đồng cỏ tiếp giáp.
- Kon-tum: CN rộng lớn TB 500 m bề
mặt cao nguyên khá bằng phẳng có chỗ
giống nh đồng bằng.
- Plây cu:Tơng đối rộng lớn cao 800m.
- Di Linh: Có độ cao TB là 1000m, tơng
đối bằng phẳng.
- Lâm Viên: Cao TB 1500m là cao
nguyên cao nhất, không bằng phẳng.
+ Kết luận: GV chốt ý chính chỉ bản
đồ.
2. Hoạt động2: Tây Nguyên có 2 mùa rõ rệt: Mùa ma và mùa khô.
+ Mục tiêu : HS trình bày đợc một số đặc điểm về khí hậu của Tây Nguyên.
+ Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát và phân tích bảng số
liệu về lợng ma TB tháng ở Buôn Ma
Thuật.
+ HS thảo luận nhóm 2.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- ở Buôn Ma Thuật có những mùa nào?
ứng với những tháng nào?
- Có 2 mùa: Mùa ma và mùa khô. Mùa
ma từ T5T10, còn mùa khô từ
T1T4 và T11, T12.
-** Em có nhận xét gì về khí hậu Tây

Nguyên?
- Khí hậu ở Tây Nguyên tơng đối khắc
nghiệt, mùa ma, mùa khô phân biệt rõ
rệt, lại kéo dài không thuận lợi cho
cuộc sống của ngời dân nơi đây.
+ Kết luận: GV chốt ý chính.
3. Hoạt động 3: Sơ đồ hoá kiến thức vừa học.
+ Mục tiêu: HS trình bày đợc đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu ở Tây
Nguyên.
+ Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm. (3')
- Đại diện trình bày.
Tây nguyên
- GV cùng lớp nhận xét . - Lớp nhận xét - bổ sung.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn h/s ôn bài + chuẩn bị bài sau.
____________________________________
Tiết 4: Mĩ thuật:
$ 6: Vẽ theo mẫu: Vẽ quả dạng hình cầu
I. Mục tiêu:
- HS nhận biết hình dáng, đặc điểm và cảm nhận đợc vẻ đẹp của 1 số loại quả
dạng hình cầu.
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc một vài quả dạng hình cầu.
- Vẽ màu theo mẫu hoặc ý thích.
- HS yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng.
II .Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh về một số loại quả dạng hình cầu.
- Một vài quả dạng hình cầu có màu sắc đậm nhạt khác nhau.
III. Các hoạt động dạy học:

1. Giới thiệu bài:
2. Hoạt đông1: Quan sát và nhận xét.
- Cho HS quan sát vật mẫu.
- Đây là những quả gì? Hình dáng, đặc
điểm, màu sắc của từng loại quả?
- GV tóm tắt: Quả dạng hình cầu có rất
nhiều loại, rất đa dạng và phong phú
+ HS quan sát tranh, ảnh về quả.
- HS tự nêu
3. Hoạt động 2: Cách vẽ quả.
- Muốn vẽ đợc quả dạng hình cầu ta
làm nh thế nào?
- GV dùng hình gợi ý hớng dẫn vẽ.
- Quan sát kỹ hình dáng của quả, so
sánh chiều cao với chiều ngang để tìm
ra khung hình chung.
- Vẽ khung hình và phác đờng trục.
- Vẽ các nét chính của quả.
- Vẽ các chi tiết.
- Sửa và vẽ hoàn chỉnh.
- Vẽ màu theo ý thích.
- GV cho HS quan sát 1 số hình vẽ.
- Hớng dẫn cách sắp xếp bố cục.
4. Hoạt động3: Thực hành:
- GV bày mẫu, yêu cầu h/s thực hành.
- GV quan sát - hớng dẫn.
5. Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá.
- Cho h/s trình bày bài vẽ.
- GV cùng lớp nhận xét đánh giá - xếp
loại.

- GV nhận xét xếp loại.
6. Dặn dò:
- Chuẩn bị tranh, ảnh về đề tài "Phong
cảnh quê hơng
- HS chọn loại quả để vẽ.
- Trình bày bài vẽ.
- Nêu ý kiến nhận xét bài.
_______________________________
Tiết 5: Kĩ thuật:
$ 6: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng (T1)
I. Mục tiêu:
- HS biết đợc cách ghép hai mép vải bằng mũi khâu.
- Nắm đợc các thao tác khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng.
- Có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thờng để áp dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đờng khâu ghép 2 mép vải. Vật liệu và các dụng cụ cần thiết.
- Đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học :
A. Bài cũ:
- Nêu thao tác khâu thờng?
+
+
-
B. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
mẫu.
- GV cho HS quan sát vật mẫu y/c nhận
xét các đờng khâu ?
- Đờng khâu và các mũi khâu cách đều
nhau, mặt phải 2 mảnh vải úp vào nhau,

đờng khâu ở mặt trái.
- Đờng khâu ghép 2 mép vải đợc ứng
dụng nhiều trong khâu may các sản
phẩm nào?
- Đờng ráp của tay áo, cổ áo, túi
đựng, áo gối.
2. Hoạt động 2: Thao tác kỹ thuật.
- Cho HS quan sát H
1, 2, 3.
- Nêu thao tác vạch dấu?
- Nêu cách khâu lợc?
- Khâu ghép 2 mép vải bằng khâu th-
ờng?
- HS nêu thao tác - 1 h/s lên thực hiện.
- HS trình bày.
- Lớp nhận xét- bổ sung.
- Khi khâu phải lu ý đặc điểm gì? - Sau mỗi lần rút kim, kéo chỉ cần vuốt
các mũi khâu thật phẳng rồi mới khâu
tiếp.
- GV cho h/s thực hiện lại. - 23 h/s thực hiện.
+ Ghi nhớ:
C. Củng cố dặn dò:
- Về nhà tập khâu chuẩn bị vật liệu
giờ sau thực hành.
- Nhận xét giờ học.
- HS thực hiện nêu ghi nhớ.
_____________________________________________________________
Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Toán:
$ 30: Phép trừ

I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố kỹ năng thực hiện phép tính trừ có nhớ và không có nhớ với số tự nhiên
có 4, 5, 6 chữ số.
- Củng cố kỹ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính trừ.
- Luyện vẽ hình theo mẫu.
III. các hoạt động dạy và học:
A. Bài cũ:
- Đặt tính rồi tính:
12458 67894 24 356
98756 1201 + 34 567
111214 69095 58 923
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Ví dụ: 865279 - 450237
- Cho HS lên bảng - lớp làm nháp.
865279
450237
415042
- Khi thực hiện phép trừ các số tự nhiên
ta đặt tính nnh thế nào? Thực hiện phép
- HS nêu miệng cách thực hiện.
- Đặt tính sao cho các hàng thẳng cột
-
tính theo thứ tự nào? với nhau rồi thực hiện từ phải sang trái.
3. Luyện tập.
Bài 1:
- Nêu cách thực hiện phép trừ.
- Yêu cầu h/s làm bài bảng con.
- Nhận xét đánh giá.

- HS làm bảng con.
987846 969696 839084
783251 656565 246397
204595 313131 592687
Bài 2: - HS làm bảng con, nháp.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu h/s làm bài.
- GV cùng lớp nhận xét.
KQ:
31235 ; 642538 ; 39145
Bài 3**:
- Bài tập cho biết gì? Yêu cầu tìm gì ? - HS phát biểu.
- Muốn tính quãng đờng từ Nha Trang
->TPHCM ta làm thế nào?
- Yêu cầu h/s làm vào vở.
- Theo dõi nhắc nhở h/s yếu.
- HS làm bài vào vở.
Quãng đờng xe lửa từ NTTPHCM
1730 - 1315 = 145 (km)
Đáp số: 145 km.
C. Củng cố dặn dò:
- Nêu cách trừ 2 số có nhiều chữ số ?
- Nhận xét giờ học dặn h/s chuẩn bị
bài giờ sau.
_________________________________________
Tiết 2: Tập làm văn:
$ 12: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
I. Mục tiêu:
1. Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện ba lỡi rìu và những lời dẫn giải dới tranh, h/s
nắm đợc cốt truyện ba lỡi rìu phát triển ý ở dới mỗi tranh thành 1 đoạn văn kể

chuyện.
2. Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện ba lỡi rìu.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nh SGK.
- Viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Nêu ghi nhớ đoạn văn trong bài văn
kể chuyện?
- GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS làm bài tập.
- HS đọc ghi nhớ.
Bài 1:
+ Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giải nghĩa từ "tiều phu".
- Truyện có mấy nhân vật?
- Nội dung chuyện nói về điều gì?
- HS đọc phần lời dới mỗi tranh.
- 2 nhân vật : Chàng tiều phu và 1 cụ
già.
- Chàng trai đợc tiên ông thử thách tính
thật thà, trung thực qua những lỡi rìu.
+ Cho h/s đọc câu diễn giải dới tranh. - Học sinh đọc tiếp nối.
- Cho HS dựa vào tranh và lời dẫn kể lại
chuyện Ba lỡi rìu.
- 2 học sinh thi kể chuyện.
Bài 2:
+ Cho HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc - lớp đọc thầm.

- Yêu cầu HS quan sát tranh 1 và trả
lời.
+ Nhân vật làm gì? - Chàng tiều phu đang đốn củi thì bị lỡi
rìu văng xuống sông.
+ Nhân vật nói gì? - Chàng buồn bã nói: "Cả nhà ta chỉ
trông vào lỡi rìu này, nay mất rìu thì
sống thế nào đây?"
+ Ngoại hình nhân vật? - Chàng tiều phu nghèo, ở trần, quấn
khăn ở mỏ rìu.
+ Lỡi rìu sắt?
- GV hớng dẫn tơng tự với tranh 2, 3, 4,
5, 6 và nêu nội dung chính của từng
đoạn văn.
- Lỡi rìu bóng loáng.
- HS nêu ý kiến từng tranh.
- Cho HS kể chuyện.
C. Củng cố dặn dò:
- Nêu cách phát triển câu chuyện?
- Nhận xét giờ học dặn h/s về nhà viết
lại câu chuyện đã kể.
- HS kể trong nhóm 2.
- Đại diện từng nhóm thi kể từng đoạn,
kể toàn truyện.
____________________________________
Tiết 3: Khoa học:
$ 12: Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng
I. Mục tiêu:
Sau bài học HS có thể:
- Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng.
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng.

II. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 26, 27 SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Nêu nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn.
B. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng.
+ Mục tiêu:
- Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị bệnh còi xơng, suy dinh dỡng và ngời bị
bệnh bớu cổ. Nêu đợc nguyên nhân gây ra bệnh trên.
+ Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình 1, 2 trang 26.
- Mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xơng,
suy dinh dỡng và bệnh bớu cổ.
- HS thảo luận nhóm 2.
- Ngời gầy còm, yếu, đầu to.
- Cổ to.
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh trên? - Không đợc ăn đủ lợng, đủ chất, đặc
biệt thiếu chất đạm sẽ suy dinh dỡng,
nếu thiếu vi-ta-min D sẽ bị còi xơng.
+ Kết luận: GV chốt ý kiến của h/s.
2. Hoạt động 2: Cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dỡng.
+ Mục tiêu: Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dỡng.
+ Cách tiến hành:
- Ngoài bệnh còi xơng, suy dinh dỡng,
bớu cổ các em có biết bệnh nào do
thiếu dinh dỡng?
- Quáng gà, khô mắt thiếu vi-ta-min.
- Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B.
- Bệnh chảy máu chân răng.

- Nêu cách phát hiện và đề phòng các
bệnh thiếu dinh dỡng?
- Thờng xuyên theo dõi cân nặng cho
trẻ.
+ Kết luận: GV kết luận. - Cần có chế độ ăn hợp lí.
3. Hoạt động 3: Chơi trò chơi: "Thi kể tên một số bệnh.
+ Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài.
+ Cách tiến hành:
- GV chia HS thành 2 đội, phổ biến luật
chơi và cách chơi
VD: Đội 1 nói: "Thiếu chất đạm"
- Mỗi đội cử 1 đội trởng rút thăm xem
đội nào nói trớc.
- Học sinh chơi trò chơi.
Đội 2 trả lời: Sẽ bị suy dinh dỡng.
- Nếu đội 2 trả lời sai thì đội 1 tiếp tục
ra câu đố.
+ Kết luận: GV tuyên dơng đội thắng
cuộc.
4. Hoạt động nối tiếp :
- Em biết điều gì mới qua tiết học?
- Nhận xét giờ học, dặn h/s chuẩn bị bài sau.
____________________________________
Tiết 4: Thể dục:
$ 12: Đi đều vòng phải, vòng trái
trò chơi ném bóng trúng đích
I. Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, đổi chân
khi đi đều bị sai nhịp. Yêu cầu đi đều đến chỗ vòng không bị xô lệch hàng, biết
cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.

- Trò chơi: "Ném trúng đich". Yêu cầu tập trung chú ý, bình tĩnh, khéo léo, ném
chính xác vào đích.
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- 1 còi, 3 quả bóng và vật làm đích, kẻ sân chơi.
III. Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
Nội dung Định
Lợng
Phơng pháp tổ chức
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu bài học.
- Cho h/s khởi động các khớp.
6-8
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
- Tổ chức cho h/s chơi "Thi xếp
hàng" .
GV

2. Phần cơ bản:
a. Đội hình đội ngũ:
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái,
đứng lại, đổi chân khi đi đều sai
nhịp.
18-20'
12
lần
x x x x x

x x x x x
x x x x x
CSL
- Cán sự lớp điều khiển lớp ôn.
- Các tổ tập theo khu vực.
- GV theo dõi nhắc nhở h/s ôn.
+ Tổ chức cho h/s trình diễn thi
đua giữa các tổ.
T1. x x x x x x x x

GV T3.x x x x x x x x

T2. x x x x x x x x x
b. Trò chơi vận động: Trò chơi "
Ném trúng đích"
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại
cách chơi luật chơi.
- Tổ chức cho h/s chơi.
xxxxx -> Đ
xxxxx -> Đ
xxxxx -> Đ
GV theo dõi nhắc nhở các em
chơi.

3. Phần kết thúc:
5-7' x x
- HS thả lỏng hít thở sâu.
- Đứng tại chỗ vỗ tay theo nhịp.
- GV nhận xét đánh giá giờ học .
x x

x GV x
x x
________________________________
Tiết 5: Hoạt động tập thể:
Sơ kết tuần 6
I. Mục tiêu:
- HS biết nhận ra những u điểm, tồn tại về mọi hoạt động trong tuần 6.
- Biết phát huy những u điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc phải.
- Vui chơi, múa hát tập thể.
II. Các hoạt động:
1. Sinh hoạt lớp:
- H/s tự nêu các u và nhợc điểm tuần học 6.
- Nêu hớng phấn đấu tuần học 7.
*GV nhận xét các u và nhợc điểm của h/s trong tuần.
* Phơng hớng : - Phát huy u điểm, khắc phục tồn tại.
- Kiểm tra thờng xuyên một số em cha chăm học.
- Rèn ý thức tự quản, tự học, tự kiểm tra đánh giá nhau.
2. Hoạt động tập thể:
- Tổ chức cho h/s múa hát tập thể các bài hát đã học.
- GV theo dõi nhắc nhở.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×