Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt .DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (278.35 KB, 58 trang )

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
PHẦN I
TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
DOANH NGHIỆP .................................................................................. 3
I. Tổ chức bộ máy kế toán: ......................................................................... 3
II. Sơ đồ bộ máy kế toán: ............................................................................ 3
II.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán: ........ 4
III. Tổ chức công tác kế toán: .................................................................... 5
II.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: .............................................. 5
II.2. Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại công ty ..................................... 6
PHẦN II
THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG ......................................................... 8
I. Kế toán tiền lương: .................................................................................. 8
I.1. Lao động và phân loại lao động: .......................................................... 8
I.1.1 Đặc thù lao động tại công ty: ...................................................... 8
I.2.Phân loại lao động .................................................................................. 9
II. các hình thức trả lương và chế độ trả lương ...................................... 10
II.1.Các hình thức trả lương tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển
doanh nghiệp Việt ...................................................................................... 10
II.1.1 Lương cơ bản: .......................................................................... 10
II.1.2 Lương thời gian: ....................................................................... 11
II.1.3 Tiền lương sản phẩm theo nhóm: ............................................. 11
II.1.4. Tiền lương tăng ca bình thường được tính như sau: ............... 12
II.1.5 Tiền lương nghỉ lễ phép: .......................................................... 13
II.1.6. lương chờ việc: ........................................................................ 14
II.2. Một số chế độ khác: ........................................................................... 15
II.2.1. Thưởng ngày công cao: ........................................................... 15
SVTH: Nguyễn Đình Quý
II.2.2. Thưởng năng suất - chất lượng cao: ....................................... 15


III. Kế toán chi tiết tiền lương tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát
triển doanh nghiệp Việt ....................................................................... 16
III.1. Chứng từ sử dụng: ............................................................................ 16
III.1.1. Theo dõi lao động: ................................................................. 16
III.1.2. Theo dõi thời gian lao động: .................................................. 19
III.1.3. Theo dõi kết quả lao động: ..................................................... 24
III.2. Kế toán chi tiết tiền lương cho người lao động: .............................. 25
III.2.1. Quỹ tiền lương: ...................................................................... 25
III.2.2. Các hình thức tiền lương: ...................................................... 30
III.2.3. Công tác quản lý tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển
doanh nghiệp Việt: ............................................................................. 34
III.2.4. Đặc điểm về hạch toán lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty: ........................................................................................ 38
IV. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: ......... 39
IV.1. Tài khoản sử dụng: ........................................................................... 39
IV.2 Kế toán trên sổ: ................................................................................. 42
PHẦN III
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY TNHH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP VIỆT ..................................................................................... 49
I. Nhận xét chung về công tác tiền lương: ............................................... 49
I.1. Ưu điểm: .............................................................................................. 49
I.2. Nhược điểm: ........................................................................................ 50
II. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại Công
ty TNHH Xúc tiến Đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt ...................... 51
KẾT LUẬN ........................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 56
SVTH: Nguyễn Đình Quý
LỜI MỞ ĐẦU


Trong bối cảnh nước ta đã ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO,
tất cả các lĩnh vực trong nước đều phải chịu sức ép không nhỏ từ cạnh tranh
trực tiếp của các doanh nghiệp nước ngoài. Để tạo ra lợi thế cạnh tranh và
đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp trong nước phải không ngừng
đổi mới, cải thiện tình hình kinh doanh hiện nay, trong số các nguồn lực bao
gồm công nghệ, tài chính và con người thì con người được coi như là một lợi
thế duy nhất và lâu dài của mỗi doanh nghiệp trong việc tạo lập lợi thế cạnh
tranh. Do vậy, để tạo lập lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần có nguồn nhân
lực có trình độ chuyên môn cao, năng động, sáng tạo. Và đặc biệt sẵn sàng
cống hiến hết sức lực của mình cho thành công của doanh nghiệp
Muốn có một nguồn nhân lực luôn chân thành với doanh nghiệp như
vậy, điều trước hết là doanh nghiệp thể hiện doanh nghiệp cần tới họ và luôn
quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên. Mà điều đó chỉ thể hiện
thông qua hệ thống tiền lương mà doanh nghiệp sử dụng để trả cho người lao
động. Một hệ thống tiền lương tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp trả công cho
người lao động công bằng hơn và đảm bảo cho họ cảm thấy xứng đáng với
sức lao động của mình đã cống hiến cho doanh nghiệp. Khi đó hệ thống tiền
lương sẽ là dòn bẩy kinh tế thúc đẩy động cơ làm việc của người lao động.
Hệ thống tiền lương chuẩn mực sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ lại trong Công
ty những nhân viên giỏi và trung thành với doanh nghiệp. Còn hệ thống tiền
lương không bằng, lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghịêp sẽ
giảm dần và lần lượt nhân viên giỏi của Công ty sẽ đến những nơi làm việc
tốt hơn và thu nhập thoả đáng hơn.
Do tầm quan trọng của công tác tiền lương đối với mỗi doanh nghiệp.
Đặc biệt là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Tiền lương là
yếu tố tác động mạnh mẽ nhất, vì thế mà thực hiện tốt vấn đề tiền lương sẽ
đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cho người lao động. Với những ý kiến
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 1
trên nên tôi đã chọn đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt
làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
Do thời gian và kinh nghiệm thực tế có hạn nên báo cáo không tránh
khỏi những sai sót vì vậy trong suốt thời gian thực tập tại Công ty TNHH xúc
tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt, được sự chỉ bảo tận tình của các cô
chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính, phòng nhân sự và các phòng ban
khác trong Công ty. Được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Nguyễn
Bình Yến tôi ghi nhận và học hỏi được nhiều điều quý giá trong thực tế công
tác hạch toán nói chung và công tác quản lý tiền lương và các khoản trích
theo lương nói riêng. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, các
cô chú phòng ban lãnh đạo Công ty để tôi có điều kiện nhằm nâng cao kiến
thức của mình, để phục vụ cho công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
* Bảng báo cáo gồm 3 phần:
- Phần I: Tìm hiểu chung về tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp.
- Phần II: Thực tế nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.
- Phần III: Nhận xét đánh giá và một số giải pháp hoàn thiện kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xúc tiến
đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt
Hà Nội ngày 20 tháng 06 năm 2010
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Quý
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 2
PHẦN I
TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
DOANH NGHIỆP
I. Tổ chức bộ máy kế toán:
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, sự phân cấp quản lý

của Công ty đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo sản xuất, khối lượng công
việc kế toán, địa bàn hoạt động, đảm bảo thông tin gọn nhẹ, chính xác theo
dõi kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công ty tổ chức bộ máy kế toán
riêng thực hiện theo dõi tài sản từng đơn vị. Giữa phòng kế toán Công ty và
bộ phận kế toán đơn vị trực thuộc.
II. Sơ đồ bộ máy kế toán:
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 3
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán Thủ quỹ
Kế toán
vốn
bằng
tiền
lương,
BH
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
vật tư
thanh
toán
Kế toán
tài sản
cố định
Kế toán
giá thành
kiêm KT
tổng hợp

Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi
Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi
Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi
Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi
Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi
Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi

Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
II.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán tại Công ty,
tham mưu cho giám đốc về vấn đề tài chính trong công ty xây dựng kế hoạch
tài chính của đơn vị, tham mưu và ra quyết định tài chính như vay vốn, xây
dựng phương án kinh doanh…đồng thời kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm
trước pháp luật, giám đốc và các cơ quan tài chính cấp trên về mọi hoạt động
tài chính kế toán của công ty.
- Phó phòng kế toán: có nhiệm vụ tập hợp số liệu của từng bộ phận kế
toán, kiểm tra đối chiếu, xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi hàng bán ra, xác định doanh thu
lập bảng kê nộp thuế, theo dõi và thanh toán công nợ của người mua.
- Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi, phản ánh tình hình tăng giảm quỹ tiền
mặt, tiền gửi. Đồng thời theo dõi các tài khoản: tiền lương, tạm ứng. chi phí
phải trả.
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ, kiểm tra đôn
đốc việc thu hồi nợ nhằm nâng cao tốc độ, vòng vay vốn, tránh tình trạng
chiếm dụng vốn của công ty.
- Kế toán vật tư thanh toán: có nhiệm vụ lập các chứng từ thu, chi tiền
mặt, tiền gửi thu trả công nợ. Theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư,
cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp để tính thành giá, đồng thời kế toán vật
tư thanh toán kiêm luôn phần công nợ đối với nhà cung cấp.
-Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của tài sản.
- Kế toán giá thành kiêm KT tổng hợp: xác định được kết quả giá thành,
hạch toán phân bổ chi phí sản xuất, xác định kết quả sản xuất trong kì.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 4
- Bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc: có nhiệm vụ theo dõi hoạt
động tài chính đơn vị nào đó, thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại đơn vị, tính ra giá thành thực tế của sản phẩm tại đơn vị đó và thường

xuyên thực hiên đối chiếu kiểm tra với kế toán Công ty qua TK 136 và TK
336 - phải thu phải trả nội bộ.
III. Tổ chức công tác kế toán:
II.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Công ty áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi số. Đặc điểm của
hình thức này là dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu phù hợp với Công ty cũng như
các đơn vị trực thuộc.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
* Ghi chú:
: Ghi hằng ngày
: Ghi định kỳ (cuối tháng)
: Ghi vào cuối quý
: Quan hệ kiểm tra đối chiếu
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 5
Chứng từ gốc
sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
sổ đăng ký CT
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát
Báo cáo kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Hằng ngày khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán đơn vị sau khi xem
xét chứng từ gốc đầy đủ, hợp lý, hợp lệ sẽ lập các tờ kê chi tiết tài khoản. Các
tờ kê này được mở định kỳ (cuối tháng), tuỳ theo nghiệp vụ phát sinh nhiều
hay ít mà kế toán mở tờ kê. Đối với các tài khoản cần theo dõi chi tiết như
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ…kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã

kiểm tra vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Bên cạnh đó các nguồn tiền
thu vào hoặc chỉ ra đều được thông qua sổ quỹ, sổ quỹ này luôn chứa một
lượng tiền mặt nhất định dùng để chi trả những hoạt động hàng ngày của
doanh nghiệp.
- Định kỳ (cuối tháng) tuỳ theo số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều hay ít mà kế toán đơn vị sẽ cộng các số liệu trên bằng tổng hợp chứng
từ, lấy dòng tổng cộng sau đó lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập
xong (kèm đầy đủ chứng từ gốc) sẽ được ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
và Sổ cái. Các sổ, thẻ chi tiết đựơc kế toán tiến hành cộng số liệu để lập bảng
tổng hợp chi tiết và lấy kết quả đó đối chiếu với sổ cái để lập bảng cân đối số
phát sinh vào cuối mỗi quý. Để đảm bảo số liệu không sai lệch kế toán tiến
hành đối chiếu số liệu trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với số liệu trên bảng
cân đối số phát sinh. Từ bảng cân đối phát sinh cuối quý toán lập báo cáo tài
chính.
- Bảng cân đối phát sinh sẽ được lập cho toàn công ty, do đó cuối mỗi
quý kế toán các đơn vị sẽ được gửi toàn bộ chứng từ, báo cáo đơn vị chi kế
toán Công ty, kế toán Công ty sau khi xem xét hợp lý về các sổ sách của đơn
vị thì tiến hành lập báo cáo toàn quý Công ty.
II.2. Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt áp dụng chế
độ kế toán Việt Nam, ban hành quyết định số 1141/QĐ/TC/CĐKT
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 6
ngày01/11/1995. Chế độ BTC ban hành quyết định số 167/2000 QĐ-BTC
ngày 25/01/2000.
Hệ thống chuẩnt mực kế toán và các quy định về sửa đổi có liên quan
của BTC.
• Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01/1 và kết thúc ngày 31/12
hàng năm.
• Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định được áp dụng là phương
pháp khấu hao theo đường thẳng.

• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng là phương pháp kê khai
thường xuyên.
• Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
• Phương pháp tính giá vốn hàng bán ra được áp dụng theo phương
pháp NT-XT.
• Phương pháp hạch toán chi tiết mà đơn vị áp dụng là phương pháp sổ
thẻ song song.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 7
PHẦN II
THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I. Kế toán tiền lương:
I.1. Lao động và phân loại lao động:
I.1.1 Đặc thù lao động tại công ty:
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn lao động luôn được xem là yếu tố
quan trọng. Bởi vậy, nhà máy muốn hoạt động hiệu quả đòi hỏi phải có chiến
lược lâu dài và phương pháp quản lý lao động hợp lý. Doanh nghiệp muốn
thu hút được nhiều lao động giỏi thì yếu tố đầu tiên là mức lương cao và chế
độ đãi ngộ để mở rộng sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận, tại Công ty
TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt tình hình lao động cũng
rất đa dạng, do đó để căn cứ tính lương, thưởng cho từn cá nhân và từng bộ
phận như: tuyển dụng, bố trí đào tạo thêm hoặc giảm số lượng lao động…bởi
những kiến thức chuyên môn mà người lao động được học sẽ được vận dụng
để tăng năng suất lao động, phát huy sáng kiến.
Hàng năm, tuỳ thuộc vào yêu cầu hoạt động của Công ty, phòng tổ chức
hành chính tham mưu cho Giám Đốc về việc xem xét lại cơ cấu lao động của
Công ty cho phù hợp với tình hình thực tế để hoạt động có hiệu qủa cao nhất.
Toàn công ty với tổng số là: 340 người.
Trong đó: - Lao động phân theo giới tính:
+ Lao động nam: 85 người

+ Lao động nữ: 255 người
- Lao động phân theo trình độ học vấn và chuyên môn:
+ Trình độ đại học: 4 người
+ Trình độ trung cấp: 68 người
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 8
+ Trình độ phổ thông: 238 người
I.2.Phân loại lao động
Với tổng số 340 lao động, để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần
tiến hành phân loại. Hiện nay có 3 tiêu thức phân loại lao động: theo thời gian
lao động, theo quan hệ với quá trình sản xuất, theo chức năng của lao động
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt áp dụng
theo tiêu thức: theo quan hệ với quá trình sản xuất.
Theo tiêu thức này, toàn bộ lao động trong công ty được chia thành hai
loại sau:
+ Lao đông trực tiếp sản xuất: Bộ phận lao động này tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất sản phẩm. Công việc của họ có tính chất tương đối độc
lập có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách chính xác nên
công ty áp dụng trả lương theo sản phẩm, có thể sử dụng đối với cá nhân hoặc
nhóm công nhân cùng làm việc với nhau. Hình thức lương này có tính kích
thích cao, tạo động lực làm việc mạnh mẽ vì nó gắn liền với thù lao mà họ
nhận được. Cụ thể:
Tổ kiến thiết: 06 người
Tổ KCS: 04 người
Xưởng cắt: 34 người
Chuyền may: 238 người
Trong đó:
- Chuyền may 1: 70 người
- Chuyền may 2: 80 người
- Chuyền may 3: 88 người

+ Lao động gián tiếp sản xuất: Bộ phận lao động này tham gia một
cách gián tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Như đội
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 9
ngũ quản lý, các bộ phận văn phòng hay một số bộ phận khó tiến hành định
mức chính xác chất lượng sản phẩm thì công ty áp dụng hình thức trả lương
theo thời gian. Cụ thể:
Bộ phận quản lý: 10 người
Phòng kế toán: 04 người
Phòng kinh doanh: 16 người
Phòng kỹ thuật: 12người
Phòng tổ chức lao động: 06 người
Nhân viên tạp vụ: 10 người
Theo cách phân loại trên công ty đã phát huy hết khả năng phù hợp với
năng lực của người lao động, mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên để sử dụng
hình thức tiền lương này một cách hiệu quả thì công ty phải: Tính toán cụ thể
và chính xác, xây dựng hệ thống định mức cơ sở khoa học, rèn luyện ý thức
cho công nhân trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm
các nguồn nhân lực sản xuất chung bảo quản và sử dụng hiệu quả máy móc
thiết bị theo đúng quy chế của công ty.
II. các hình thức trả lương và chế độ trả lương
II.1.Các hình thức trả lương tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển
doanh nghiệp Việt
II.1.1 Lương cơ bản:
Mức lương tối thiểu xác định dựa trên hệ số lương cơ bản và mức lương
tối thiểu hiện nay mà công ty đang áp dụng là 640.000 đồng, và hệ số lương
cơ bản của công nhân may thấp nhất hiện nay là 1.67.Từ đó ta có:
Lcbi = Hcbi x Mtt = 640000 x 1.67 = 1.068.800đồng
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 10
Trong đó:
Lcbi: Mức tiền lương tối thiểu của công nhân I

Hcbi: Hệ số lương cơ bản của công nhân I
Mtt: Mức lương tối thiểu hiện đang hưởng
II.1.2 Lương thời gian:
Tiền lương Lương bình quân của xí nghiệp trong tháng số ngày công
= x
thời gian số ngày công chế độ thời gian
Ví dụ: Công nhân A trong tháng có 01 ngày làm việc hưởng lương thời
gian; Lương bình quân của CBCNV xí nghiệp = 1.200.000đồng/ người/
tháng.
Ngày công huy động trong tháng là 26 công
Vậy tiền lương một ngày công thời gian sẽ là:
Tiền lương một ngày công thời gian = 1.200.000 đồng: 26 x 01 ngày =
46.153 đồng/ngày.
Trong cách tính này ta thấy công ty bình quân lương của xí nghiệp trong
tháng để tính lương thời gian. Như vậy sẽ tạo ra sự thiếu công bằng cho
những nhân viên trong xí nghiệp có hệ số lương cao.
II.1.3 Tiền lương sản phẩm theo nhóm:
-Hình thức trả lương sản phẩm theo nhóm áp dụng tính lương cho cán bộ
tổ công nhân trực tiếp sản xuất.
Tổng quỹ lương của nhóm trong mã hàng Z sẽ được tính như sau:
QN = D
t
x T
kl
x S
t

Trong đó:
QN: quỹ lương của nhóm mã hàng Z
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 11

D
t
: đơn giá sản phẩm mã hàng Z
T
kl
: tỷ lệ tiền lương (khối 1) của tổ
S
t
: số lượng sản phẩm của tổ
-Tiền lương của tổ trưởng, tổ phó, kỹ thuật trong tổ được tính như sau:
QN x S
t
x H
cbi
x N
cv
L
cbi
=
L
d
x N
u

Trong đó:
L
cbi
: lương cán bộ I tổ may
N
tt

: số ngày công làm việc thực tế của tổ
N
cv
: số công thực tế làm việc của cán bộ I
L
d
: tổng số lao động trong tổ
H
cbi
: hệ số công việc cán bộ I của tổ may
- Lương của công nhân may được tính như sau:
L
cni
= S
cd
x D
cd

Trong đó:
L
cni
: tiền lương công nhân I
S
cd
: sản lượng công đoạn
D
cd
: đơn giá tiền lương công đoạn
Ví dụ: Công nhân A thực hiện công đoạn đính bộ sản phẩm mã hàng Z,
thực hiện được 2000 sản phẩm. Đơn giá tiền lương của công đoạn được quy

định 930đồng/sản phẩm.
Vậy tiền lương của công nhân A sẽ là: 2000 x 930 = 1860000 đồng/sản
phẩm.
II.1.4. Tiền lương tăng ca bình thường được tính như sau:
Tiền lương tăng ca bình thường = Đơn giá tiền lương/giờ x tổng số
giờ tăng ca bình thường x 1.5lần.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 12
Trường hợp thời gian tăng ca nếu trên 02giờ/ngày thì được trả theo
lương cơ bản thời gian nghỉ giữa ca
1
/
2
giờ ( trả theo mức lương cơ bản của
người lao động).
Tiền lương hệ số lương cơ bản x mức lương tối thiểu nhà nước hiện hành x
0.5
Tăng ca trong giờ =
nghỉ giữa ca 26/8
= (2.01 x 640.000)/26/8 x 0.5 x 12giờ = 27.291đồng
- Tiền lương tăng ca chủ nhật:
Tiền lương tăng ca chủ nhật = Đơn giá tiền lương/giờ x tổng số tăng ca
chủ nhật x 2lần
Ví dụ: công nhân A hệ số lương cơ bản tham gia bảo hiểm la 2.01, mức
lương tối thiểu là 640.000đồng, ngày công làm việc trong tháng là 25; tiền
lương sản phẩm công đoạn là 950.000đồng, thời gian tăng ca trong tháng là
24giờ ( cho 12ngày, mỗi ngày 2giờ). Thời gian tăng ca chủ nhật 01ngày.
Ta có:
Tổng số giờ làm việc = (25 x 8) + 24 + 8 = 232giờ
Đơn giá tiền lương/giờ = 950.000đồng/232giờ = 4.094,8đồng
Vậy nếu trong tháng công nhân A có 2ngày tăng ca chủ nhật thì lương

tăng ca chủ nhật của công nhân A sẽ là: 4.094,8 x 2 x 12 x 2lần = 196.550,4
đồng.
II.1.5 Tiền lương nghỉ lễ phép:
Tiền lương công hệ số lương cơ bản x lương tối thiểu theo qđịnh x số ngày lễ phép
=
lễ phép Ngày công chế độ
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 13
II.1.6. lương chờ việc:
- Trường hợp di bất khả kháng lỗi không do người sử dụng lao động
như: Thiên tai, bão lụt, mất điện…
Tiền lương mức tiền lương tối thiểu của nhà nước số ngày công
= x
chờ việc số ngày công chế độ nghỉ chờ việc
Ví dụ: Công nhân A trong tháng có 01 ngày công nghỉ việc do nguyên
nhân bất khả kháng, mất điện.
Vậy tiền công 01 ngày công chờ việc là: 640.000đồng: 26 x 1 ngày =
24.615 đồng/ngày.
- Trường hợp lỗi do người sử dụng lao động:
Tiền lương chờ việc = hệ số LCB x Mức lương tối thiểu x số ngày công
nghỉ chờ việc/ số ngày công chế độ.
Ví dụ: Công nhân A có hệ số lương cơ bản là: 2.01, trong tháng có
01ngày công nghỉ chờ việc do nguyên nhân thiếu nguyên liệu
Vậy tiền công 01ngày công chờ việc là: 2.01 x 640.000đồng: 26ngày x
01 ngày = 49.476 đồng/ngày.
* Tiền lương của CBCNV trong tháng trên bảng lương sẽ bao gồm:
A = B + C + D + E
Trong đó:
A: tổng số tiền lương trong tháng
B: tiền lương sản phẩm
C: tiền lương thời gian

D: tiền lương lễ phép
E: tiền thưởng.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 14
II.2. Một số chế độ khác:
Tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt
ngoài tiền lương mà CBCNV được nhận, còn có chế độ về tiền thưởng, tiền
thưởng được trích từ nguồn quỹ lương hàng tháng 3% để thưởng cho
CBCNV công ty làm việc trong tháng có năng suất - chất lượng ngày công
cao và không vi phạm nội quy – quy định của nhà máy và pháp luật của Nhà
Nước cụ thể như sau:
II.2.1. Thưởng ngày công cao:
Những CBCNV công ty làm việc trong tháng đảm bảo ngày giờ công
làm việc không thấp hơn ngày công chế độ và ngày công công ty huy động
làm việc thực tế của đơn vị, không vi phạm nội quy, quy định và thực hiện
nghiêm túc các quy định của pháp luật. Được xét thưởng cá nhân xuất sắc,
tiên tiến sẽ được nhận một khoản tiền thưởng nhất định mà công ty quy định.
Ví dụ: Cá nhân tiên tiến thưởng 100.000 đồng, được thưởng vào cuối
năm thông qua cuộc bình bầu của công ty.
II.2.2. Thưởng năng suất - chất lượng cao:
Những CBCNV công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đảm
bảo chất lượng sản phẩm được xét thưởng cá nhân đạt năng suất - chất lượng
cao với 3 mức cụ thể như sau:
- Loai A: Những CBCNV công ty hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế
hoạch sản lượng, nhiệm vụ được giao trong tháng từ 10% trở lên, đảm bảo
chất lượng sản phẩm tốt hoặc hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao, được
thưởng 150.000đồng/người/tháng
- Loại B: Những CBCNV công ty hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế
hoạch sản lượng, nhiệm vụ được giao trong tháng từ 1 đến 10%, đảm bảo chất
lượng sản phẩm tốt hoặc hoàn thành nhiệm vụ được thưởng
90.000đồng/người/tháng.

SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 15
- Loại C: Những CBCNV công ty hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch sản
phẩm, chất lượng sản phẩm hoặc hoàn thành nhiệm vụ công tác giao trong
tháng được hưởng 45.000đồng/người/tháng
- Loại D: Những CBCNV công ty không hoàn thành tốt chỉ tiêu kế
hoạch sản lượng và nhiệm vụ giao không được xét thưởng.
III. Kế toán chi tiết tiền lương tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát
triển doanh nghiệp Việt
III.1. Chứng từ sử dụng:
III.1.1. Theo dõi lao động:
Để quản lý lao động toàn đơn vị, công ty sử dụng danh sách lao động do
phòng tổ chức lao động lập trên cơ sở các hợp đồng lao động. Từ đó có biện
pháp hợp lý để huy động kịp thời, đáp ứng mọi yêu cầu, thực hiện tốt nhiệm
vụ quản lý kinh doanh và góp phần tránh lãng phí, mất cân đối lao động toàn
đơn vị .
Sau đây ,là mẫu "danh sách lao động của nhà máy"
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 16
SỔ DANH SÁCH LAO ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY
Stt
Họ và tên Ngày sinh Quê
quán
Thường
trú
Ngày vào
Đảng
Trình độ
CM
Chức vụ Xếp
Hạng
Năm

Thời gian
công tác
Ghi
Chú
Dự
bị
Chính
thức
ĐH TC Đảng Chức
quyền
Đến Đi
1 Huỳnh Khanh 5/8/1963 Đà
Nẵng
11-Hải
Hồ
3/2/88 X Đ.viên G.Đốc 1/9/95
2 Nguyễn Thị
Bích
10/2/1972 Đại lộc Tổ 3- BT X T.Phòng 02/96
3 Trần Thị Hà 9/10/1972 Q.Nam Số 12
TKX
X P.Phòng 01/04
4 Lê Quốc Anh 26/04/79 ĐNẵng tổ 10A-
HC
X K.T.Tr 01/04
5 Nguyễn Thị
Liên
11/3/1979 ĐNẵng tổ O2-
BT
X Kt.viên 04/05

6 Trịnh Thu
Thuỷ
21/4/1980 ĐNẵng 22T.Phú X C.viên 02/04
7 Trần Gia Bảo 15/8/1982 Q.Ngãi 36-
H.Nghị
X C.Sự 02/04
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 17
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập-Tự do-hạnh phúc
Tên đơn vị: Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt
Số:……………..
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
( Ban hành kèm theo thông tư số 21/2003/TT_BLĐTBXH
Ngày 22/9/2003 của Bộ lao động_Thương binh và xã hội)
Chúng tôi, một bên là ông: Nguyễn Hoàng Mạnh, Quốc tịch: Việt Nam
Chức vụ: Giám Đốc Công ty
Đại diện cho: Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt
Địa chỉ: Số 60/80 Đường Hoàng Mai, P.Hoàng Văn Thụ,Q.Hoàng Mai-
TP.Hà Nội
Và một bên là ông: Lê Quốc Anh, Quốc Tịch: Việt Nam
Sinh ngày: 26/04/1979 Tại: Hà Nội
Nghề nghiệp: Kế Toán
Địa chỉ: Tổ 10A - Phường Định Công – Hà Nội
Số CMND: 1721359012. Cấp ngày: 01/06/1988 . Nơi cấp: Hà Nội
Số lao động (nếu có)…………Cấp ngày…../…../…….tại…………….
Thoả thuận ký hợp đồng Lao động và cam kết làm đúng những điều khoản
sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng.
Ông Dương Văn Anh theo loại hợp đồng từ ngày 02/01/04 đến ngày
31/12/2007

Thử việc từ ngày 02/01/2004
Tại địa điểm: Số 60/80 Đường Hoàng Mai, P.Hoàng văn Thụ,Q.Hoàng Mai-
TP.Hà Nội
Điều 2: Chế độ làm việc
………………………………………………………………………………
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 18
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
………………………………………………………………………………
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động
………………………………………………………………………………
Điều 5: Điều khoản thi hành
………………………………………………………………………………
Điều 6: Hợp đồng lao động ngày làm thành 2 bản
………………………………………………………………………………
01 bản do người lao động giữ
01 bản do người sử dụng lao động giữ
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngưòi lao động Người sử dụng lao động
(ký tên ghi rõ họ và tên) (ký tên đóng dấu và ghi rõ họ tên)
III.1.2. Theo dõi thời gian lao động:
Để theo dõi thời gian hoạt động, chứng từ được sử dụng ở công ty là
bảng chấm công. Bảng chấm công nhằm mục đích theo dõi thời gian ngày
công thực tế làm việc, nghỉ việc…nghỉ BHXH để làm căn cứ tính trả lương
cho từng CBCNV, đồng thời quản lý lao động trong công ty.
Bảng chấm công được mở rộng riêng cho từng phòng ban, hàng ngày
trưởng các phòng ban được uỷ nhiệm có nhiệm vụ theo dõi thời gian làm việc
của các công nhân viên ở bộ phận mình để phản ánh trực tiếp Bảng chấm
công theo hướng dẫn của bảng. Cuối tháng, người chấm công ký xác nhận và
chuyển về bộ phận LĐTLương để kiểm tra tổng hợp thời gian lao động của

từng người.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 19
Khi chấm công cho những trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn giao
thông, yêu cầu công nhân viên phải có giấy chứng nhận của cơ quan y tế để
có căn cứ tính BHXH thông qua phiếu BHXH.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 20
BẢNG CHẤM CÔNG
ST
T
HO. V.TÊN
Tháng 6 năm 2009 Tổng
cộng
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
7

1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
5
2
6
2
7
2
8
2
9
3
0
1 Huỳnh Khanh X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
2 Nguy ễn Thị Bích X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
3 Trần Th ị H à X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
4 L ê Qu ốc Anh X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X

5 Nguyễn Thị Li ên X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
6 Tr ịnh Thu Thủy X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
7 Tr ần Gia Bảo X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X
Người chấm công(Ký, ghi rõ tên) Ngày .....tháng....năm....
Người duyệt (Ký, ghi rõ họ tên)
Ký hiệu chấm công -Con ốm:Cô -Nghỉ phép: P - Nghỉ không lương: KL
- Lương sản phẩm:SP -Thai sản:TS - Hội nghị,học tập: H - Ngừng việc: N
-Lương thời gian:+ -Tai nạn: T - Nghỉ bù: NB
- Ốm, điều dưỡng: Ô
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 21
Mẫu “ giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH ”:
Tên cơ sở y tế Mẫu C03 – BH
………………. Quyển số 3
Số: 111 KB/BA
GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH
Họ và tên: Nguyễn thị Bích Tuổi: 39
Đơn vị công tác: Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp
Việt.
Lý do nghỉ việc: Sinh con thứ hai.
Số ngày nghỉ theo chế độ.
(từ ngày 05/07/2007 đến hết ngày 05/11/2007)
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ Ngày tháng năm 2009
số ngày thực nghỉ: 120ngày Y BÁC SĨ KCB
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (ký, ghi rõ họ tên)
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 22

Sau khi có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, kế toán lập phiếu trợ
cấp BHXH.
Đơn vị: Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt:
PHIẾU TRỢ CẤP BHXH

(Trợ cấp một lần bằng thành tiền lương đóng BHXH)
Căn cứ vào điều lệ BHXH đối với CNVC Nhà nước
Căn cứ vào giấy : Chứng sinh
Số : 111 ngày 02 tháng 06 năm 2009
Của : Chương Mỹ - Hà Tây
Trợ cấp cho bà : Nguyễn thị Bích
Đơn vị công tác : Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh
nghiệp Việt
Chức vụ : Trưởng phòng
Lương chính 01 tháng : 2.673.000
Sinh lần thứ : 02
Về khoản trợ cấp một lần bằng 04 tháng tiền lương
Ấn định số tiền trợ cấp là: 13.365.000
Viết bằng chữ: Mười ba triệu ba trăm sáu lăm ngàn đồng y.
Ngày 02 tháng 06 năm 2009
Kế toán BHXH Thủ trường đơn vị
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 23

×