Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (94.2 KB, 4 trang )

Lãi suất thực tế và lãi suất
danh nghĩa

Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được công bố đối với một khoản
vay hoặc một khoản đầu tư. Lãi suất thực tế (lãi suất hiệu quả) là
lãi suất mà bạn thực sự thu được từ một khoản đầu tư hoặc phải
trả cho một khoản vay sau khi tính đến tác động của lãi suất
ghép. Thông thường cái mà chúng ta hay nhìn thấy là lãi suất
danh nghĩa, còn lãi suất thực tế sẽ được tính toán từ lãi suất
danh nghĩa theo một số phương pháp nhất định. Lãi suất danh
nghĩa gắn liền với phương pháp tính lãi đơn giản, còn lãi suất
thực tế là kết quả của phương pháp tính lãi ghép.

Để có một phép so sánh chính xác giữa hai lãi suất sử dụng với
hai kì hạn khác nhau, trước hết bạn phải qui đổi lãi suất danh
nghĩa (lãi suất công bố) của cả hai về lãi suất thực tế tương
đương để nhìn rõ ảnh hưởng của lãi suất ghép.

Lãi suất hiệu quả của một khoản đầu tư bao giờ cũng cao hơn lãi
suất công bố nếu nó được gộp lên nhiều lần trong một năm. Khi
số chu kì gộp lãi tăng lên thì sự khác biệt giữa lãi suất danh nghĩa
và lãi suất hiệu quả sẽ càng rõ rệt.

Lãi suất danh nghĩa được chuyển sang lãi suất thực tế theo công
thức sau:

re = (1 + (r / n))^n - 1

trong đó:

re : lãi suất thực tế


rn : lãi suất danh nghĩa
n : số chu kì gộp lãi

Ví dụ: một trái phiếu có lãi suất danh nghĩa 8%/ năm, thanh toán
lãi theo chu kì 6 tháng, thì lãi suất thực tế là

re1 = (1 + (8%/2))^2 - 1 = 0.0816 ~ 8.16% / năm

Cũng với trái phiếu trên khi chu kì trả lãi là 3 tháng thì lãi suất
thực tế là:

re2 = (1 + (8%/4))^4 - 1 = 0.0824 ~ 8.24% / năm

2 kết quả đó cho thấy, trả lãi định kì 3 tháng đem lại thu nhập cho
nhà đầu tư cao hơn 6 tháng, vì nó giúp nhà đầu tư tái đầu tư tiền
lãi nhanh hơn.

×