Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường trung học cơ sở

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (949.56 KB, 104 trang )

Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM





NGUYỄN THỊ THÁI



BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ CHA MẸ
HỌC SINH TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
(TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG)

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM TẤT DONG

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan:
Bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chưa được
công bố ở bất kỳ công trình nào. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về luận
văn của mình.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả


Nguyễn Thị Thái
Số hóa bởi trung tâm học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo
viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường
Trung học cơ sở (trên địa bàn thành phố Hạ Long)”
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại Học Sư Phạm - Đại
học Thái Nguyên, Khoa Tâm lý giáo dục, khoa Sau đại học, các giáo sư, phó
giáo sư, Tiến sĩ và các giảng viên đã trực tiếp tham gia giảng dạy, quan tâm và
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Xin cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến GS-TS. Phạm Tất Dong
- Người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề
tài cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Phòng GD&ĐT Thành phố Hạ Long-
Tỉnh Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp tôi có những tư liệu để
hoàn thành luận văn.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận được sự chỉ dẫn và
góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn

thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả


Nguyễn Thị Thái
Số hóa bởi trung tâm học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Mục đích nghiên cứu 9
3. Đối tượng và Khách thể nghiên cứu 9
3.1. Đối tượng nghiên cứu 9
3.2. Khách thể nghiên cứu 9
4. Phạm vi nghiên cứu; Địa bàn nghiên cứu 9
5. Giả thuyết nghiên cứu 9
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 10
6.1. Xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm
lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh Trung học cơ sở 10
6.2. Phân tích đánh giá thực trạng việc phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp
và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh hiện nay qua các biện pháp

quản lý đã tiến hành ở các trường THCS 10
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa
Giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh
Trung học cơ sở ở thành phố Hạ long 10
7. Phương pháp nghiên cứu 10
8. Cấu trúc của luận văn 11
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ SỰ
PHỐI HỢP GIỮA GVCN LỚP VÀ CMHS 12
Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 12
1.1.1. Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của các nước trên thế giới 12
1.1.2. Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của giáo dục Việt Nam 13
1.2. Một số khái niệm cơ bản 15
1.2.1. Khái niệm Giáo dục 15
1.2.2. Khái niệm quản lý 15
1.2.3. Quản lý giáo dục 17
1.2.4. Sự phối hợp 18
1.2.5. Biện pháp 19
1.2.6. Ban đại diện cha mẹ học sinh (BĐD CMHS) 19
1.3. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước 20
1.4. Vai trò, trách nhiệm của gia đình và chức năng, nhiệm vụ của Ban đại diện
CMHS 22
1.4.1. Vai trò, trách nhiệm của gia đình 22
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của Ban đại diện CMHS 23
1.5. Mục tiêu giáo dục phổ thông và những định hướng giáo dục học sinh
THCS trong giai đoạn CNH - HĐH 25
1.5.1. Mục tiêu giáo dục phổ thông 25
1.5.2. Những định hướng GD học sinh trong giai đoạn mới 26

1.6. Vai trò việc tổ chức phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ
học sinh nhằm GD học sinh 27
1.7. Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS 27
Tiểu kết chương 1 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ CHA MẸ HỌC SINH
TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS 31
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế - văn hóa, xã hội thành phố Hạ Long, Tỉnh
Quảng ninh và các trường THCS TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh 31
Số hóa bởi trung tâm học liệu

v
2.1.1 Vị trí địa lí, dân cư và điều kiện tự nhiên của TP Hạ Long và ngành
GD&ĐT TP Hạ Long 31
2.1.2. Khái quát về các trường THCS TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh 32
2.2.Thực trạng việc tổ chức phối hợp giữa GVCN với cha mẹ học sinh nhằm
giáo dục học sinh THCS 32
2.2.1. Điều tra thực trạng giáo dục học sinh ở trường THCS 32
2.2.2. Nhận thức về sự phụ thuộc của kết quả giáo dục học sinh vào việc phối
hợp giữa nhà trường và gia đình 37
2.2.3. Nhận thức về vai trò của các lực lượng giáo dục trong sự quan hệ phối
hợp giữa nhà trường và gia đình 38
2.2.4. Nhận thức về trách nhiệm phối hợp giữa nhà trường và gia đình 39
2.2.5. Nhận thức vai trò của việc phối hợp giữa GVCNL với cha mẹ học sinh
trong việc giáo dục học sinh 40
2.2.6. Thực trạng cuả việc tổ chức phối hợp giữa GVCNL với cha mẹ học sinh
trong việc GD học sinh THCS ở Thành phố Hạ Long 42
2.2.7. Thực trạng việc quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với CMHS
của hiệu trưởng 45
2.2.7.1. Việc xây dựng kế hoạch công tác phối hợp với CMHS 45

2.2.7.2. Các biện pháp chỉ đạo công tác phối hợp với CMHS 46
2.2.7.3. Việc nâng cao nhận thức của giáo viên và CMHS về công tác phối hợp
giữa nhà trường với gia đình 47
2.2.7.4. Việc phối hợp công tác với Ban đại diện CMHS nhà trường 47
2.2.7.5.Việc kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác phối hợp với CMHS 48
Tiểu kết chương 2 52
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƢỞNG NHẰM
NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM LỚP VÀ CHA MẸ HỌC SINH TRONG VIỆC GIÁO DỤC
HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS 53
Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
3.1. Cơ sở để xây dựng biện pháp 53
3.2. Đề xuất các biện pháp 53
3.2.1. Nâng cao nhận thức, xác định vai trò nhiệm vụ nội dung của hoạt động
phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục
học sinh THCS 53
3.2.2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên
chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh THCS 57
3.2.3. Xây dựng cơ chế quản lý hoạt động phối hợp hoạt động giữa Giáo viên
chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh THCS tại
Thành phố Hạ long 58
3.2.4. Đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá việc phối hợp giữa giáo viên chủ
nhiệm lớp với cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh THCS 68
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp 70
Tiểu kết chương 3 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
1. Một số kết luận 76
2. Khuyến nghị 80

2.1. Đối với Bộ giáo dục 80
2.2. Đối với Phòng giáo dục đào tạoThành Phố Hạ Long 80
2.3. Đối với chính quyền các Phường trong Thành phố Hạ Long 81
2.4. Đối với Hiệu trưởng các trường THCS Thành phố Hạ Long 81
2.5. Đối với GVCNL 81
2.6. Đối với gia đình 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC
Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CBQL
Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
GD
Giáo dục
GV
Giáo viên
GVCNL
Giáo viên chủ nhiệm lớp
HS
Học sinh
BĐDCMHS
Ban đại diện cha mẹ học sinh
QTGD
Quá trình giáo dục
THCS

Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNTP
Thiếu niên Tiền phong
UBND
Uỷ ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi trung tâm học liệu

v
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Kết quả xếp loại hạnh kiểm THCS từ năm học 2010 – 2011 đến năm
2012 - 2013 32
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại học lực THCS từ năm học 2010-2011 đến năm học
2012 - 2013 32
Bảng 2.3: Đối tượng khảo sát thực trạng 33
Bảng 2.4: Kết quả xếp loại đạo đức của 4 trường THCS trong Thành phố từ
năm 2010 đến 2013 34
Bảng 2.5: Mức độ phụ thuộc kết quả giáo dục học sinh vào việc phối hợp giữa
nhà trường và gia đình 37
Bảng 2.6. Nhận thức của quần chúng về ý nghĩa của sự phối hợp 40
Bảng 2.7. Lý do của sự phối hợp nhà trường, gia đình nhằm giáo dục học sinh 41
Bảng 2.8: Nội dung phối hợp giữa gia dình và GVCNL 43
Bảng 2.9. Các biện pháp phối hợp giữa gia đình và GVCNL 44
Bảng 2.10: Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của sự phối hợp giữa GVCNL
với cha mẹ học sinh nhằm giáo dục học sinh 49
Bảng 3.1: Đối tượng khảo nghiệm 70

Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm các biện pháp với 270 đối tượng 71
Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Nhận thức của quần chúng về ý nghĩa của sự phối hợp 40
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ về mức độ cần thiết và tính khả thi 71
Số hóa bởi trung tâm học liệu

7
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Quảng Ninh là vùng đất của những người thợ mỏ, khu công nghiệp
sản xuất than lâu đời, có truyền thống cách mạng, cần cù lao động là con
em của những người sản xuất ra vàng đen cho tổ quốc.
Thành phố Hạ long được biết đến là nơi có kì quan thiên nhiên thế giới
mới , nơi giầu tài nguyên nhưng cũng đó có một thời là điểm nóng của các tệ
nạn xã hội do khai thác Than thổ phỉ, kéo theo ma túy, mại dâm…. Hậu quả để
lại là một số học sinh bị cuốn vào vòng xoáy của các tệ nạn làm cho suy thoái
về mặt đạo đức, không phấn đấu học tập chỉ muốn hưởng lạc. Nếu việc giáo
dục học sinh chỉ đơn thuần là dựa vào sự quản lý giáo dục của nhà trường thì là
chưa đủ, do đó rất cần đến sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
giáo dục học sinh .
- Ở trường Trung học cơ sở, người giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCNL) có
vai trò hết sức quan trọng. Trước hết người GVCNL được coi là người thay mặt
Hiệu trưởng làm công tác quản lý và giáo dục học sinh của một lớp học, là
người gần gũi thân mật, là người hướng dẫn, chỉ đạo, khuyên nhủ học sinh mỗi
khi các em gặp khó khăn, là người cố vấn tin cậy của lớp.

- GVCNL có trách nhiệm quản lí, điều hành mọi hoạt động của tập thể
lớp và tác động đến sự phát triển nhân cách của từng học sinh trong tập thể đó,
chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng giáo dục của lớp mình.
- GVCNL là lực lượng quan trọng trong công tác giáo dục đào tạo của
nhà trường, giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, giúp học sinh hình
thành, điều chỉnh, hoàn thiện nhân cách.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

8
- Sự phát triển của nhà trường gắn liền với sự tiến bộ, trưởng thành của
từng tập thể lớp học, gắn liền với sự tiến bộ và trưởng thành của đội ngũ giáo
viên, đặc biệt là các GVCNL. Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường
phụ thuộc phần lớn vào kết quả công tác giáo dục của từng giáo viên chủ nhiệm
đối với lớp mà họ phụ trách. Công tác GVCNL là một bộ phận quan trọng
trong tổng thể các hoạt động của nhà trường phổ thông nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Chất lượng giáo dục là chất lượng của
sản phẩm của nhà trường và chất lượng sản phẩm này phải đáp ứng yêu cầu sử
dụng của xă hội trong từng thời kỳ.
Như vậy giữa Giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh rất cần sự phối
hợp nhịp nhàng để giáo dục học sinh có định hướng đúng đắn trong cuộc đời
Với tư cách là một người Hiệu trưởng, chúng tôi coi công tác quản lý
hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh là vô cùng
cần thiết. Người Hiệu trưởng phái nghiên cứu, tìm các biện pháp giúp giáo viên
chủ nhiệm lớp làm tốt công tác phối hợp, nên tôi lựa chọn đề tài: “Biện pháp
quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học
sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở ( trên địa bàn
thành phố Hạ Long”
Nhằm góp phần vào việc nâng cao vị trí, vai trò của gia đình trong sự
nghiệp bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước ta, Để đảm bảo cho thế hệ
trẻ Việt Nam được phát triển toàn diện, giữ vững và phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc, đồng thời tiếp thu được những tinh hoa của thế giới, đáp ứng
nhu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; chủ động phòng ngừa, khắc phục
những tác động tiêu cực mới đối với trẻ em trong bối cảnh hiện nay.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

9
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp
và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở (trên
địa bàn thành phố Hạ Long) từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác này.
3. Đối tƣợng và Khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp
và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở (trên
địa bàn thành phố Hạ Long).
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh
trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở ( trên địa bàn thành phố
Hạ Long).
Khách thể khảo sát gồm: Hiệu trưởng các trường THCS, Giáo viên chủ
nhiệm lớp, Phụ huynh học sinh bậc Trung học cơ sở.
4. Phạm vi nghiên cứu; Địa bàn nghiên cứu
- Giới hạn nghiên cứu:
Chỉ nghiên cứu biện pháp phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha
mẹ học sinh ở trường Trung học cơ sở ( trên địa bàn thành phố Hạ Long).
- Phạm vi nghiên cứu:
04 trường THCS công lập ở Thành phố Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh
5. Giả thuyết nghiên cứu

Các mối liên hệ và cách thức liên hệ giữa nhà trường với phụ huynh
trước đây đã có, nhưng từ những năm kinh tế thị trường phát triển (phụ huynh
mải làm kinh tế) việc phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh học sinh bị giảm
sút, chất lượng giáo dục học sinh phần nào còn yếu kém.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

10
Nếu như có các biện pháp về quản lý sự phối hợp giữa giáo viên chủ
nhiệm lớp và phụ huynh phù hợp thì hiệu quả của công tác giáo dục cho học
sinh Trung học cơ sở sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ
nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh Trung học cơ sở
6.2. Phân tích đánh giá thực trạng việc phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm
lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh hiện nay qua các biện
pháp quản lý đã tiến hành ở các trường THCS
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp
giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học
sinh Trung học cơ sở ở thành phố Hạ long
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập và xử lý các tư liệu có sẵn,
các số liệu, các kết quả nghiên cứu đã công bố trên sách, báo, tạp chí khoa học
về phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ học sinh trong việc giáo
dục học sinh, tham khảo và sử dụng một số số liệu báo cáo thống kê, khảo sát
của các cơ quan nhà nước quản lý về công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; sử
dụng một số kết quả nghiên cứu khoa học của một số đề tài liên quan đến
GVCN và gia đình.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: quan sát, tham dự, điều tra bằng bảng
hỏi, phỏng vấn sâu.
- Sử lý các số liệu: Bằng phương pháp thống kê xã hội học, xử lý phần

mềm SPSS. 10.0
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, lấy ý kiến đóng góp.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

11
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu,
luận văn gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm
lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trƣờng Trung học cơ
sở trên địa bàn thành phố Hạ Long.
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng nhằm nâng
cao hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh
trong việc giáo dục học sinh ở trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn thành
phố Hạ Long
Số hóa bởi trung tâm học liệu

12
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA GVCN LỚP VÀ CMHS
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của các nước trên
thế giới
Trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức phối hợp với gia đình để
giáo dục học sinh là vấn đề từ lâu đã được xã hội và các nhà giáo dục rất coi
trọng. Trong nền giáo dục cận đại, J.A.Komenxki (1592-1670) là người đầu
tiên nêu ra một hệ thống lý luận chặt chẽ về tầm quan trọng của mối quan hệ
thống nhất giữa gia đình và nhà trường đối với kết quả giáo dục trẻ. Ông khẳng

định lòng ham học của trẻ không thể thiếu vắng sự kích thích từ phiá bố mẹ và
thầy cô : “Các bậc cha mẹ, giáo viên nhà trường, bản thân môn học, phương
pháp dạy học phải thống nhất làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập trong
học sinh”… .Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô đã nhấn mạnh đến tầm
quan trọng của sự phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và gia đình trong việc
thực hiện mục đích giáo dục những người công dân chân chính trong tương lai
đối với nhà nước xã hội chủ nghĩa. V.A.Xukhomlinxki (1918-1970) đã khẳng
định nêú gia đình và nhà trường không có sự hợp tác để thống nhất mục đích,
nội dung giáo dục thì sẽ dẫn đến tình trạng “gia đình một đường, nhà trường
một nẻo”. Vào đầu thế kỷ 21 này, một số nước phương Tây đã chú ý đề cao
hơn vai trò của cha mẹ trong việc kết hợp với nhà trường để giáo dục trẻ. Ông
Alan Johnson, bộ trưởng Bộ Giáo dục Anh, trong bài phát biểu gần đây đã kêu
gọi cha mẹ không nên phó thác việc chăm sóc, giáo dục con em mình cho nhà
trường. Ngược lại, ông khẳng định vai trò của các bậc phụ huynh rất quan
trọng, thậm chí sẽ mang lại một “sự khác biệt lớn” so với những kết quả mà trẻ
đạt được từ trường học. (theo báo Tuổi Trẻ ngày 13/11/2006).
Số hóa bởi trung tâm học liệu

13
1.1.2. Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của giáo dục Việt Nam
Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu, tổng hợp quan điểm lý luận
và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của gia đình và sự phối hợp giữa nhà trường
với gia đình trong việc giáo dục thế hệ trẻ như “Giáo dục gia đình” (Giáo trình
đào tạo giáo viên THCS, NXB Giáo Dục), “ Xã hội hoá công tác giáo dục”
(Phạm Minh Hạc tổng chủ biên), “Giáo dục học- Một số vấn đề lý luận và thực
tiễn” (Hà Thế Ngữ), “Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục” (Hà Nhật Thăng),
“Suy nghĩ về trách nhiệm của gia đình đối với việc giáo dục thiếu niên nhi
đồng” (Nguyễn Đức Minh), “Văn hoá gia đình với việc hình thành và phát
triển nhân cách trẻ em” (Võ Thị Cúc)…
Một số tác giả cũng đã chọn đề tài nghiên cứu về tác động phối hợp của

gia đình để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trong luận án, luận văn của
mình như: “Những biện pháp cải thiện tác động của gia đình đến việc học tập
của học sinh lớp 1,2 trường tiểu học” (Luận án TS của Vũ Thị Sơn), “Các biện
pháp tác động của cha mẹ đến việc học tập của học sinh lớp 5 ở TP.HCM”
(Luận văn Th.S của Võ Thị Bích Hạnh), “Một số biện pháp cơ bản tạo quan hệ
gắn bó giữa cha mẹ và con cái” (Luận văn Th.S của Nguyễn Thị Bích Hồng),
“Nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt
động học tập của học sinh các trường THPT tỉnh BRVT” (Luận văn Th.S của
Nguyễn Văn Trung). Các công trình nghiên cứu đã khẳng định gia đình có
tính quyết định trong việc giáo dục thế hệ trẻ và sự phối hợp giữa giáo dục nhà
trường và giáo dục gia đình là không thể thiếu trong quá trình giáo dục trẻ. Bởi
lẽ gia đình có vị trí và vai trò hết sức to lớn trong việc hình thành và phát triển
nhân cách của trẻ em . Giáo dục gia đình còn mang tính ổn định, lâu bền.
Những phẩm chất về nhân cách của cha mẹ và các thành viên trong gia đình tác
động trực tiếp, thường xuyên và có hiệu quả đến trẻ em. Sự gắn bó của các
Số hóa bởi trung tâm học liệu

14
quan hệ gia đình tạo nên không khí tâm lý gia đình thường có ảnh hưởng quyết
định đối với những phản ứng của trẻ em. Do đó những ảnh hưởng của gia đình
thời thơ ấu thường để lại những dấu ấn sâu sắc trong tâm hồn đứa trẻ và những
đặc điểm của gia đình có ảnh hưởng nhiều nhất và mạnh nhất đến các hoạt
động của trẻ em.
Bên cạnh những thuận lợi, giáo dục gia đình còn có những mặt không
thuận lợi trong việc giáo dục trẻ. Tình yêu thương sâu sắc, rộng lớn của cha mẹ
đối với con cái nếu không có yêu cầu cao về giáo dục, không có tính nguyên
tắc sư phạm sẽ có thể là nguyên nhân gây ra cho con cái thói hư, tật xấu.
Những cha mẹ có tư tưởng lạc hậu, quan niệm giáo dục lỗi thời, không có tri
thức về khoa học giáo dục sẽ dẫn đến việc giáo dục gia đình mâu thuẫn với
giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội.

Do đó nhà trường và xã hội cần phải phối hợp, phát huy những thuận lợi
và khắc phục những mặt không thuận lợi của giáo dục gia đình trong việc giáo
dục thế hệ trẻ. Ngược lại gia đình và xã hội cũng cần phải bổ sung, cộng tác và
phát huy vai trò của giáo dục nhà trường vì mục tiêu chung là làm cho trẻ
“thành người” và “làm người”.
Trong những thập niên vừa qua cũng đã có những luận văn thạc sỹ liên
quan đến vấn đề giáo dục , quản lý vấn đề giáo dục ở trung học cơ sở, của một
số tác giả như: Dương Văn Thạnh với đề tài: “Quản lý công tác phối hợp giữa
nhà trường với cha mẹ học sinh ở các trường THCS vùng nông thôn Thị xã Bà
rịa”, Của Nguyễn Thị Hiển với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả
giáo dục đạo đức trong nhà trường PTCS”.
Riêng với vấn đề: “Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên
chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung
học cơ sở” ở Thành phố Hạ Long vẫn còn là một mảnh đất trống vắng, thiếu
Số hóa bởi trung tâm học liệu

15
những công trình nghiên cứu một cách đầy đủ dù là từng mặt của vấn đề. Do
đó, khi tôi lựa chọn đề tài này, ngay từ ban đầu đã thấy khó khăn vì có quá ít tài
liệu để tham khảo. Hơn nữa khi nghiên cứu nó trong điều kiện nền kinh tế thị
trường đang rất bề bộn, cha mẹ học sinh phải bươn chải ngược xuôi để kiếm
sống, không quan tâm đến các con, mọi công việc giáo dục học sinh đổ dồn về
nhà trường , trách nhiệm đè nặng nên giáo viên chủ nhiệm như vậy rất cần sự
phối hợp của cha mẹ học sinh với GVCN trong việc giáo dục học sinh.
Với tư cách là một người Hiệu trưởng làm công tác quản lý nhà trường, đề
tài này trước hết giúp tôi hoàn thành trách nhiệm được giao, đồng thời rút ra được
những bài học kinh nghiệm giúp cho GVCN có thể vận dụng vào thực tiễn một
cách phù hợp các biện pháp phối hợp giữa GVCNL và cha mẹ học sinh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm Giáo dục

- Giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng nhất là giáo dục xã hội được coi là
lĩnh vực hoạt động của xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội, lịch
sử chuẩn bị cho thế hệ trẻ trở thành lực lượng tiếp nối sự phát triển của xã hội,
kế thừa và phát triển nền văn hoá của loài người và của dân tộc.
- Giáo dục hiểu theo nghĩa hẹp hơn là giáo dục nhà trường, là quá trình tác
động có tổ chức, có kế hoạch có quy trình chặt chẽ nhằm mục đích cung cấp kiến
thức, kĩ năng, hình thành thái độ, hành vi cho thanh thiếu niên, xây dựng và phát
triển nhân cách theo mô hình mà xã hội đương thời mong muốn.
1.2.2. Khái niệm quản lý
QL là một chức năng lao động xã hội được bắt nguồn từ tính chất xã hội
của lao động, nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp
tác, kiểm tra, chỉnh lý. Trong lao động tập thể trên một quy mô nào đó, để đạt
năng suất cao, hiệu quả tốt hơn thì vai trò của người đứng đầu một tổ chức là rất
Số hóa bởi trung tâm học liệu

16
quan trọng. Khái niệm QL được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau đó là: Cai
quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức.
Theo góc độ điều khiển học thì QL là hoạt động điều khiển, điều chỉnh.
Theo cách tiếp cận hệ thống thì QL là sự tác động của chủ thể QL đến
khách thể QL (hay là đối tượng QL) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con
người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định.
Theo từ điển Tiếng Việt: “QL là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất
định” hoặc “QL là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu
nhất định” [35; 800].
Theo tác giả Harld Koontz - 1994, trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu
của QL" thì: "QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm" [23; tr2].
Quan niệm của một số nhà khoa học Việt Nam về QL như sau:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QL là những tác động có định

hướng, có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng bị QL trong tổ chức để vận
hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [33; tr130].
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo (1997) thì: “QL là sự tác động chỉ huy,
điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người
nhằm đạt tới mục đích đã đề ra” [19; tr 14].
Từ những khái niệm quản lý của những nhà khoa học khác nhau ta có
thể hiểu: quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý bao gồm nhiều giải pháp khác nhau thông qua cơ chế
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống
để đạt tới mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

17
1.2.3. Quản lý giáo dục
Có thể khẳng định, GD và QLGD tồn tại song hành, nếu nói GD là hiện
tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như
thế về QLGD. Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm
lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và thế hệ sau
có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo
dục và bản thân con người phát triển không ngừng. Để đạt được mục đích đó,
quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên.
Vậy, quản lý giáo dục là gì ?
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên,
công tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Cho nên, QLGD
được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân" [1; tr31].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng, ở cấp vĩ mô QL GD được hiểu là những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật)
của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD (từ cấp cao nhất đến

các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu phát triển GD, ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành GD” [28; tr36]. Ở
cấp vi mô QL GD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL
đến tất cả tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu GD của nhà trường” [ 27; tr37].
Từ những khái niệm nêu trên về QLGD ta thấy bản chất đặc thù của hoạt
động QLGD chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức của chủ thể QL lên đối tượng QL theo những quy luật khách quan nhằm
đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

18
Trong các nhà trường nói chung, nhà trường THCS nói riêng, các hoạt
động chủ yếu là hoạt động dạy - học, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy học
như tổ chức nhân lực, huy động sử dụng nguồn lực và xây dựng các mối quan
hệ. Do đó QL trường học nói chung, trường THCS nói riêng là QL một quá
trình: dạy - học, tổ chức nhân lực, vật lực và các mối quan hệ, trong đó lấy quá
trình dạy học là trọng tâm. Đặc biệt, QL nhà trường là thực hiện đường lối GD
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu ĐT
1.2.4. Sự phối hợp
Theo “Từ điển Tiếng Việt thông dụng” của Nxb Giáo Dục năm 2002:
Phối hợp là cùng chung góp, cùng hành động ăn khớp để hỗ trợ cho nhau. Sự
phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh được hiểu là các thầy cô trong
trường và cha mẹ học sinh có sự hợp tác, cùng thống nhất hành động và hỗ trợ
nhau thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh.
Công tác phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh xét trong đề tài
này được giới hạn là nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh

về học lực và hạnh kiểm. Chủ thể phối hợp là hiệu trưởng (phạm vi toàn
trường), giáo viên chủ nhiệm (từng lớp) và cha mẹ học sinh (kể cả tổ chức Ban
đại diện CMHS).
Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh là kế
hoạch hoá và tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm thống nhất giữa nhà trường
với cha mẹ học sinh về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục nhằm tạo ra
môi trường giáo dục thống nhất ở nhà trường và ở gia đình để nâng cao chất
lượng và hiệu quả giáo dục học sinh. Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối
hợp với cha mẹ học sinh để cùng nhau thực hiện tốt nhiệm vụ này.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

19
1.2.5. Biện pháp
- Theo định nghĩa triết học của V.I. Lê nin thì biện pháp là cách thức, con
đường chuyển tải nội dung. Có nghĩa là căn cứ vào nội dung mà tìm cách thức, con
đường phù hợp nhất có hiệu quả nhất để chuyển nội dung đến đích cuói cùng.
- Biện pháp phối hợp giữa nhà trường(GVCNL) với gia đình cũng chính
là cách thức, con đường tạo nên mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó các lực lượng
nhằm chuyển tải mục đích, nội dung giáo dục thế hệ trẻ (học sinh) đạt đến đích
phát triển nhân cách theo mục đích đã xác định.
- Để tạo ra sự phối hợp công tác quản lý cần:
+ Tổ chức mối liên hệ giữa nhà trường, gia đình nhằm GD học sinh là sự
thể hiện tác động qua lại một cách biện chứng. các bậc cha mẹ học sinh có
trách nhiệm chủ động hợp tác với GVCNL trong việc tổ chức hoạt động giáo
dục con em hiểu rõ nhiệm vụ của mình tránh tư tưởng khoán trắng cho nhà
trường hoặc tự đề ra những yêu cầu giáo dục đi ngược lại mục tiêu, nhiệm vụ
giáo dục của nhà trường quy định.
1.2.6. Ban đại diện cha mẹ học sinh (BĐD CMHS)
Theo điều lệ Ban đại diện CMHS được Bộ GD-ĐT ban hành theo thông
tư số 55/2011/TT-BGĐT ban hành ngày 22/11/2011 có hiệu lực thi hành từ

ngày 7/1/2012: Ban đại diện CMHS ở mỗi trường có một ban thường trực hội,
chi Ban đại diện CMHS ở mỗi lớp có một ban thường trực chi hội.
Ngày 28/3/2011 Bộ GD-ĐT ra thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban
hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học, trong đó có quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh:
Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và các
giáo viên bộ môn để giáo dục học sinh; Ban đại diện cha mẹ học sinh trường
phối hợp với nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm
Số hóa bởi trung tâm học liệu

20
thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt
động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha
mẹ học sinh.
1.3. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nƣớc
Việc tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học
sinh liên quan đến mọi người, là lợi ích của mọi người, mọi gia đình, mọi cộng
đồng, do đó toàn xã hội phải có trách nhiệm đối với giáo dục và việc phối hợp
giữa các lực lượng giáo dục: nhà trường, gia đình và xã hội là không thể thiếu
trong quá trình giáo dục. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định giáo dục trong
nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì
kết quả cũng không hoàn toàn: …“Trẻ em trong như tấm gương, cái tốt dễ tiếp
thu, cái xấu cũng dễ tiếp thu. Nếu nhà trường dạy tốt mà gia đình dạy ngược
lại, sẽ có những ảnh hưởng không tốt tới trẻ em, và kết quả cũng không tốt.
Cho nên muốn giáo dục các cháu thành người tốt, nhà trường, đoàn thể, gia
đình và xã hội đều phải kết hợp chặt chẽ với nhau” [36, tr.11] Văn kiện hội
nghị lần thứ II Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIII đã nhấn mạnh tầm
quan trọng của việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục: …“Phát triển giáo
dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và mỗi cộng đồng, của từng gia
đình và mỗi công dân. Cần kết hợp tốt giáo dục học đường với giáo dục gia

đình và giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; người lớn
làm gương cho con trẻ noi theo.”…
Chương VI của Luật Giáo dục năm 2005 quy định sự phối hợp giữa ba
môi trường giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội. Điều 94 quy định trách
nhiệm của gia đình: “Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng,
giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám hộ được
học tập, rèn luyện, tham gia các họat động của nhà trường. Mọi người trong gia
Số hóa bởi trung tâm học liệu

21
đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá, tạo môi trường thuận lợi cho
việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em;
người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục”. Điều 95 nói về quyền của cha mẹ hoặc
người giám hộ của học sinh: “Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có quyền
yêu cầu nhà trường cho biết kết quả học tập, rèn luyện của con em hoặc người
được giám hộ; tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường và
các hoạt động của cha mẹ học sinh trong nhà trường …”. Khoản 2 điều 28 Luật
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 quy định : “Nhà trường có trách
nhiệm thực hiện giáo dục toàn diện về đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất, giáo
dục lao động hướng nghiệp cho trẻ em; chủ động phối hợp chặt chẽ với gia
đình và xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”.
Điều lệ trường Trung học do Bộ GD-ĐT ban hành ngày28/ 3/2011 có
riêng chương VII nói về sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Theo
điều 45 quy định về trách nhiệm của nhà trường: “Nhà trường phải chủ động
phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi
trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu và nguyên lý giáo dục.”,
điều 47 quy định mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: “Nhà trường
phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức và cá nhân nhằm thống
nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã

hội.” Như vậy sự phối hợp giữa giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội được Nhà nước rất quan tâm trong công tác quản lý giáo dục.
Một số văn kiện của Đảng và văn bản pháp quy của Nhà nước có đề cập
đến tầm quan trọng cần thiết hoặc quy định về sự phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội như:
- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

×