Tải bản đầy đủ (.docx) (53 trang)

tập hợp chi phí và kết quả kinh doanh là một trong những yếu tố đánh giá về một doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.45 MB, 53 trang )

TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU

LỜI MỞ ĐẦU
ùng với sự phát triển của đất nước là sự ra đời ngày càng nhều của các doanh
nghiệp.Đứng trước nền kinh tế nhiều thành phần như hiện nay ngoài những
công ty nhà nước còn vô số những công ty tư nhân trong và ngoài nước…với
nhiều hình thức kinh doanh khác nhau nhưng mục tiêu chung của họ vẫn là sự tồn tại
lâu dài và kinh doanh có hiệu quả.Nền kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều
khiển của “bàn tay vô hình” cùng với sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc trưng
như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu đã tạo nên môi trường
kinh doanh hấp dẫn, sôi động mà cũng đầy rẫy những rũi ro và không kém phần khóc
liệt.Và một doanh nghiệp muốn được coi là kinh doanh tốt, đạt lợi nhuận cao thì Tập
hợp chi phí và kết quả kinh doanh là một trong những yếu tố đánh giá về một
doanh nghiệp. Một lợi nhuận cao, một thu nhập tốt thì chi phí là một yếu tố quan
trọng. Để có kết quả kinh doanh tốt thì công ty đòi hỏi phải có một chi phí thấp nhất,
và một giá thành mang lại lợi nhuận cao nhất.
C
Một thu nhập tốt hay xấu? Một kết quả kinh doanh được coi là mang lại lợi
nhuận tối đa cho Doanh nghiệp?“Công ty TNHH Đạt Vĩnh Tiến”, là một công ty có
lịch sử hình thành mới, chuyên sản xuất về linh kiện tủ điện.Là một công ty mang
đặc thù của mô hình sản xuất nên đối với công ty TNHH Đạt Vĩnh Tiến thì chi phí
được coi là một vấn đề quan trọng. Không những các doanh nghiệp sản xuất nói
chung và công ty TNHH Đạt Vĩnh Tiến nói riêng thì vấn đề về Chi phí được coi là
nan giải trong báo cáo xác định kết quả kinh doanh. Nhận thấy vai trò quan trọng của
Tập hợp chi phí trong quá trình xác định kết quả kinh doanh.
Nên em đã chọn đề tài “Tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH Đạt Vĩnh Tiến” để thực hiện báo cáo của mình cùng với sự hướng
dẫn của cô Hoàng Thị Minh Thu và ban giám đốc và nhân viên tại công ty kết hợp
với những hiểu biết sẵn có của bản thân đã được nhà trường và các thầy cô giáo trang
bị .Do thời gian thực tập còn ít cũng như khả năng quan sát vấn đề có hạn có gì sai
xót mong thầy cô bỏ qua và tận tình chỉ bảo.


CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
1
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
Em xin chân thành cảm ơn!
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1 Lịch sử hình thành.
* Giới thiệu khái quát
• Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đạt Vĩnh Tiến
• Vốn điều lệ: 7.000.000.000 VNĐ
• Trụ sở chính: 118/155 Phan Huy Ích, P. 15, Q. Tân Bình, TP.HCM
• Điện thoại: (84 8) 54363896
• Fax: (84 8) 54363897
• Mã số thuế: 0304097314
• Website: www.datvinhtien.vn
• Email:
Công ty TNHH Đạt Vĩnh Tiến được thành lập vào ngày 22/11/2005, chuyên sản xuất
tủ bảng điện, thang máng cáp, miệng gió… Là công ty non trẻ nhưng sự am tường về công
nghệ và thấu hiểu nhu cầu của khách hàng ngày càng khắc khe nên công ty đã và đang nổ
lực phát triển để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
1.1.2 Quá trình phát
triển.
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN 2 SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẠT
VĨNH TIẾN
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
• Đến nay công ty đã hoạt động được 7 năm với đội ngủ công nhân viên đầy
kinh nghiệm và có nhiều công ty hợp tác kinh doanh như: công ty Cổ phần
Toàn Thịnh Phát, công ty Cổ Phần Xây Dựng Hoà Bình, công ty Thiết Bị
Điện Mạnh Phương Đồng thời đã hợp tác với nhiều công ty nước ngoài

nhằm mở rộng quy mô hoạt động của công ty. Và công ty đã xây dựng thêm
phân xưởng ở Củ Chi và Hà Nội.
• Từ khi có chính sách đổi mới kinh tế của Nhà nước, công ty TNHH Đạt Vĩnh
Tiến đã có những bước tiến đáng kể, khi mới thành lập công ty có vốn điều lệ
là 1 tỷ đồng nhưng sau 3 năm không ngừng hoạt động tới nay số vốn điều lệ
của công ty là 7 tỷ đồng.
1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động.
1.2.1 Chức năng
• Chuyên sản xuất cái thiết bị điện như: thang máng cáp, bảng điện, miệng
gió… cung cấp cho các công ty, nhà máy, xí nghiệp và các cửa hàng nhỏ.
• Là nhà phân phối cái thiết bị đóng cắt MG&TELE, ABB, MITSHUBISHI,
LS… và còn được sự tín nhiệm của SCHNEIDER trở thành PANEL
BUILDER của SCHNEIDER.
1.2.2 Lĩnh vực hoạt động.
• Công ty TNHH Đạt Vĩnh Tiến hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các thiết bị
điện, liên quan đến điện dân dụng và các dịnh vụ sửa chữa điện cung cấp chi
thị trường trong và ngoài nước.
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
1.3.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật đựơc áp dụng sản xuất hàng hoá:
(Phụ lục 1.1)
1.3.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh.
1.3.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm.
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
3
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
Sơ đồ 1.1 Quá trình sản xuất sản phẩm tủ điện
1.3.2.2 Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cho quá trình sản xuất.
• Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tủ điện.(Phụ lục 1.2 )
Hình 1.1 Biên bản kiểm tra tủ điện

CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
4
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
Gia công vỏ tủ
bằng tole đen
Lập danh mục
vật tư
Lập bản vẽ
chi tiết
Mua đầy đủ vật

Kiểm tra
sản phẩm
Lặp đặt
thiết bị
vào tủ
Kiểm tra lại quy
trình sản xuất
Lập hồ sơ hoàn
công và bán giao
sản phẩm
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý.
• Trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý và
định hướng của Nhà nước để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh,
đòi hỏi tổ chức bộ máy của công ty phải được củng cố và kiện toàn với cơ
cấu đơn giản, hiệu quả cao. Mặt khác để mở rộng sản xuất kinh doanh của
công ty, buộc công ty phải có một bộ máy quản lý hợp lý.
• Từ những yêu cầu và đòi hỏi như vậy, công ty đã cố gắng rất nhiều và kiện
toàn cơ cấu tổ chức, các lực lượng lao động, sắp xếp được hợp lý theo từng

công việc phù hợp trình độ của mỗi người.
• Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tại công:
Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tại công ty
- Đứng đầu công ty là giảm đốc công ty, giám đốc là người đại diện cho quyền lợi và
nghĩa vụ của toàn thể công ty trước pháp luật. Giám đốc chịu trách nhiệm chung về
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
5
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
Ban giám đốc
Phòng hành chính
Phòng tài chính,kế
toán
Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch,
kinh doanh
Các tổ sản
xuất,kho.
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp phụ trách khâu tổ chức lao động
kế hoạch, tài chính kế toán, giám đốc là người quyết định mọi phương thức kinh
doanh hoạt động của công ty.
- Các phòng chức năng thực hiện các chức năng chính của mình đồng thời là bộ phận
tham mưu giúp ban giám đốc diều hành quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
• Phòng hành chính: có trách nhiệm tổ chức và quản lý về vấn đề nhân sự.
• Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ kỹ thuật để nghiệm thu công
trình, cấp giấy xác nhận đủ diều kiện nghiệm thu chuyển giao cho cho phòng
kế hoạch.
• Phòng kế hoạch, kinh doanh : tổ chức, quản lý kinh doanh, có nhiệm vụ lên
kế hoạch và vách ra kế hoạch trong hiện tại cũng như trong tương lai.
• Phòng tài chính, kế toán: nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, phương hướng,

kế hoạch và chuẩn bị kịp thời, chính xác cho các quyết định quản lý thuộc lĩnh
vực tài chính kế toán cho giám đốc.
o Tổ chức kiểm tra, giám sát hạch toán, quyết toán và phân tích kết quả
thực hiện các quy định quản lý tài chính kế toán của giám đốc giao.
o Đảm bảo kịp thời các điều kiện về vốn, số liệu tài chính kế toán theo
đúng trách nhiệm đã phân công để đảm bảo phục vụ tốt nhất việc sản
xuất kinh doanh. Kịp thời đề xuất các biện pháp quản lý tài chính để
nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Báo cáo tổng kết rút kinh nghiệm
công tác quản lý tài chính, kế toán.
• Các tổ sản xuất,kho: Tham gia vào hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu
thị trường
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
6
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
Kế toán tổng hơp kim kế toán thuế
Kế toán trưởng
Kế toán thanh tóan kim kế toán tập hợp chi phíKế toán ền lương kim kế toán vật tư,CCDC,TSCĐThủ quỹ kim kế toán ngân hàng
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU

1.5 Tổ chức công tác kế toán.
1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
• Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng: là người phụ trách và quản lý
chung về toàn bộ tài chính, phân công công tác cho từng bộ phận kế toán của
công ty, có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về mọi mặt trong hoạt động
quản lý tài chính
• Kế toán tổng hợp kim kế toán thuế là người có trách nhiệm giúp việc cho kế
toán trưởng, có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu làm báo cáo tổng hợp theo định
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
7

SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
kỳ theo yêu cầu quản lý mà bộ tài chính qui định, phản ánh giá tiêu thụ, lỗ, lãi
và tổng kết tài sản, đồng thời theo theo dõi các khoản thu
• Kế toán thanh toán kim kế toán tập hợp chi phí: là người có nhiệm vụ theo dõi
thu, chi tiền mặt, tiền gửi, thanh toán công nợ tạm ứng và phản ánh kịp thời
chính xác theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán. Đồng thời có nhiệm vụ
xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng cụ thể
• Kế toán tiền lương kim kế toán vật tư, CCDC, TSCĐ
- Về tiền lương có nhiệm vụ chấm công, ghi rõ ngày công làm việc, nghỉ
việc của từng cán bộ công nhân viên, đảm bảo chấp hành chế độ đối
với lao động, cung cấp thông tin về sử dụng lao động, về chi phí tiền
lương và các khoản trích nộp bảo hiểm. Cuối kỳ tổng hợp thời gian lao
động và tính lương, thực hiện các khoản nộp bảo hiểm cho từng bộ
phận công ty.
- Về vật tư: phản ánh tình hình hiện có, biến động từng loại vật liệu và
toàn bộ vật liệu. Chấp hàng đầy đủ thủ tục về nhập, xuất, bảo quản vật
liệu, Nắm vững phương pháp tính giá vật liệu và phân bổ vật liệu cho
các đối tượng sử dụng vật liệu. Hàng tháng lập bản kê tổng hợp nhập,
xuất tồn vật liệu bảo đảm đúng khớp với chi tiết và tổng hợp nhập, xuất
tồn vật liệu bảo đảm đúng khớp với chi tiết và tổng hợp với thẻ kho,
cuối kỳ lập báo cáo kiểm kê.
- Về CCDC, TSCĐ: theo dõi vào sổ sách tình hình tài sản phát sinh trong
tháng, quý, năm.
• Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, vào sổ quỹ
hàng tháng, cuối ngày phải báo cáo số tiền tồn két cho giám đốc. Đồng thời có
nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng làm
thủ tục, lập phiếu chi, ghi séc, uỷ nhiệm chi.
1.5.2 Đặc đỉểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
1.5.2.1 Chế độ kế toán chung tại công ty.

Công ty TNHH Đạt Vĩnh Tiến đã áp dụng theo chế độ kế toán tài chính hiện
hành, cụ thể như sau:
• Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của cùng
năm đó theo năm dương lịch trong ghi sổ kế toán.
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
8
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ) đồng thời
công ty cũng tuân thủ phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng
VNĐ sử dụng trong kế toán.
• Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: công ty áp dụng hình thức nhật ký chung
tất cả hệ thống sổ sách và số liệu được thực hiện trên phần mềm kế toán
Excel.
• Phương pháp kế toán TSCĐ.
- Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
nguyên giá TSCĐ được xác định bằng chính số tiền ghi trên hoá đơn
GTGT.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao theo
đường thẳng .
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: không.
• Phương pháp hạch toán thuế GTGT.: theo phương pháp khấu trừ.
1.5.2.2 Hệ thống chứng từ tại công ty.
Công ty đã tuân thủ theo chế độ chứng từ kế toán áp dụng tại các doanh
nghiệp theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của
Luật Kế toán và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006

của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
• Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định: biên bản giao nhận tài sản cố định,
bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định…
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
9
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
• Các chứng từ có liên quan đến lao động tiền lương gồm: bảng chấm công,
chảm chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp
các khoản trích theo lương…
• Các chứng từ có liên quan đến hàng tồn kho gồm: phiếu xuất kho, phiếu nhập
kho hàng bán bị trả lại, biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản xuất, hàng
hoá…
• Các chứng từ liên quan đến bán hàng:đơn đặt hàng, hoá đơn giá trị gia
Tăng……………
• Các chứng từ liên quan đến tìên tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,
giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán…
1.5.2.3 Hệ thống tài khoản tại công ty.
• “Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán là công cụ để thu nhập những thông
tin cần thiết từ các số liệu trên chứng từ kế toán và xử lý chúng để cung cấp
những thông tin kế toán theo nhu cầu của người sử dụng.”
(Nguồn: />2/)
• Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán thì doanh nghiệp đang áp dụng chứng
từ kế toán theo Quyết Định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của
Bộ Tài Chính, đồng thời căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu
quản lý đối với đơn vị mình, công ty TNHH Đạt Vĩnh Tiến đã áp dụng vào chi
tiết hoá hệ thống tài khoản.
Ví dụ:
1111 : Tiền mặt_VNĐ
1121 :Tiền gửi ngân hàng_VNĐ

13311 :Thuế GTGT được khấu trừ 10%
13315 :Thuế GTGT được khấu trừ 5 %
1.5.2.4 Hệ thống sổ kế toán tại công ty.
• Các doanh nghiệp khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm của mình sẽ áp dụng
các hình thức sổ kế toán khác nhau. Các điều kiện đó bao gồm: đặc điểm và
loại hình sản xuất cũng như qui mô sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý hoạt
động kinh doanh của mỗi đơn vị, trình độ nghiệp vụ và năng lực của cán bộ
kế toán, điều kiện và phương tiện vật chất hiện có của mỗi đơn vị.
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
10
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
• Trong số bốn hình thức ghi sổ kế toán, để phù hợp với doanh nghiệp của
mình, công ty TNHH Đạt Vĩnh Tiến đã lựa chọn hình thức nhật kí chung.
Đây là hình thức được hình thành sau các hình thức: Nhật kí chung thể hiện
bước phát triển cao hơn trong lĩnh vực thiết kế hệ thống được mục tiêu hợp lý
hoá cao nhất trong hạch toán kế toán trên các mặt. Ưu điểm của hình thức
này là ghi chép đơn giản, thống nhất cách thiết kể sổ Nhật ký và Sổ cái, số
liệu kế toán dễ đối chiếu dễ kiểm tra, sổ nhật ký tờ rời cho phép chuyên môn
hoá được lao động kế toán dựa trên sự phân công lao động. Ngoài ra hình
thức này còn phù hợp với điều kiện kế toán dựa trên phần mềm Excel.
1.5.2.5 Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty.
Là một công ty thuộc loại hình vừa và nhỏ tuân thủ theo chuẩn mực kế toán
Việt Nam nên công ty lập 4 loại báo cáo, bao gồm:
• Bảng cân đối kế toán – Mẫu số B 01-DN
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 02-DN
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu 03-DN
• Bảng thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B 04-DN
Nội dung, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp và công khai các báo cáo tài
chính kể trên đã được công ty thực hiện theo đúng thông tư Hướng dẫn chuẩn

mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”. Bên cạnh như cầu thông tin
ra bên ngoài, để phục vụ cho nhu cầu quản trị, cách báo cáo kế toán quản trị
còn được lập hàng tháng, hàng quý để tiến hành phân tích số liệu kịp thời như:
Báo cáo lãi gộp, báo cáo công nợ - tuổi nợ, báo cáo dự toán CP sản xuất …
1.5.2.6 .Đặc điểm tin học hóa công tác kế toán.
Đối với hệ thống quản lý kế toán không phức tạp, công ty đã và đang sử dụng
phần mềm Microsoft Excel là công cụ hết sức hữu ích giúp cho nhân viên kế
toán có thể tự mình quản lý công việc mà không cần nhờ đến bất kỳ một chuyên
viên tin học nào .
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
11
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
trưởng
Kế toán
viên
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
Sơ đồ 1.4: Lưu chuyển dữ liệu excel trong doanh nghiệp
Trong hệ thống quản lý kế toán của công ty Đạt Vĩnh Tiến mỗi phân hành sẽ
lưu giữ và làm việc trên một file excel bao gồm các mẫu sổ sách liên quan, cụ
thể như sau:
• Kế toán thanh toán – kế toán tập hợp chi phí: sổ quỹ ngân hàng, sổ quỹ tiền
mặt, sổ cái, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung.
• Kế toán tiền lương kiêm kế toán vật tư, CCDC, TSCĐ:
- Đối với tiền lương: Bảng danh sách nhân viên, bảng thanh toán lương,
bảng phụ cấp cho nhân viên, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội.
- Đối với vật tư, CCDC, TSCĐ:Bảng danh mục vật tư, CCDC, TSCĐ;

bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu,CCDC, bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, sổ chi tiết, thẻ kho.
• Thủ quỹ kim kế toán ngân hàng: số nhật ký thu tiền, số nhật ký chi tiền, sổ
quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ cái tiền gửi ngân hàng, sổ chi
tiết tiền gửi ngân hàng.
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
12
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
Hình 1.2 : Nhật ký chung tại công ty.
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, dựa vào các chứng từ gốc các phân
hành kế toán liên quan sẽ nhập liệu vào exel theo mẫu của công ty. Cuối ngày các
phân hành kế toán sẽ gởi cho kế toán tổng hợp để kiểm tra, tập hợp các mẫu sổ sách
vào dữ liệu sổ sách chung của công ty thành 1 file duy nhất. Cuối kỳ, kế toán tổng
hợp sẽ gởi lên kế toán trưởng để xét duyệt, kiểm tra, đối chiếu.
Trong một mẫu sổ sách bất kỳ, công ty sử dụng các hàm excel cơ bản để thực hiện
việc tính toán và sử lý các các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như việc hoàn thành
các mẫu báo cáo kế toán. Giữ các mẫu báo cáo và sổ sách ghi chép đều được liên hệ
tự động với nhau qua các hàm được thiết lập sẵn, tạo điều kiện dễ dàng cho công tác
kế toán tại doanh nghiệp, giảm thiểu khối lượng nhập liệu, đảm bảo tính chính xác
hơn so với kế toán thủ công.
1.6.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DANH TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY (2010_2012)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(2010_2012)
stt Chi tiêu Số Năm
2012
Số Năm 2011 Số Năm
2010
(1) (2) (5) (6) (7)
1 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ
69.862.671.691 57.977.122.592 34.392.101.137
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 9.650.809
3 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
(10=01-02)
69.853.020.882 57.977.122.592 34.392.101.137
4 Giá vốn hàng bán 67.141.871.233 55.468.559.978 32.995.355.986
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (20=10-
2.711.149.649 2.508.562.614 1.396.745.151
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
13
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
11)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 1.789.851 12.770.868 4.138.190
7 Chi phí tài chính 582.931.851
-Trong đó:Chi phí lãi vay
8 Chi phí bán hàng 152.747.868 64.594.708 30.778.832
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.090.632.541 930.193.160 803.421.980
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
(30=20+(21-22)-(24+25))
886.627.240 1.194.595.991 246.212.195
11 Thu nhập khác 184.863.878 4.969 2.057.670
12 Chi Phí khác 38.193.797 25.230.312 625.468
13 Lợi nhuận khác 146.670.081 (25.225.343) 1.432.202
14 Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế

1.033.297.321 1.169.370.648 247.644.397
15 Chi phí thuế thu nhập hiện
hành
185.894.534 209.054.667 61.911.099
16 Chi phí thuế thu nhập bị hoãn
lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
(60=50-51-52)
847.402.787 960.315.981 185.733.298
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Hình:1.6.1 Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Trong 3 Năm
NHẬN XÉT:
iện nay nền kinh tế thế giới nói chung cũng như nền kinh tế việt nam nói riêng
đang gặp nhiều khó khăn và khủng hoảng, chính vì thế mà đã có nhiều doanh
nghiệp bị giải thế cũng như lợi nhuận giảm đáng kể. Tuy nhiên công ty TNHH
Đạt Vĩnh Tiến với sự nổ lực của ban giám đốc và đội ngũ nhân viên, đã và đang phát triển
vượt bật. Cụ thể nhất là chỉ trong 2 năm mà lợi nhuận sau thuế đã tăng lên gần gấp 9 lần
năm 2010 so với năm 2011 và năm 2012, nhưng năm 2012 lại giảm so với năm 2011, từ
960.315.981 giảm xuống 847.402.787. Điều này được đánh giá là không tốt, nguyên nhân có
thể là do nền kinh tế thị trường khó khăn cũng như cơ chế quản lý của doanh nghiệp,cũng
H
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
14
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
như những khó khăn mà bao doanh nghiệp gặp phải. Năm 2010 lợi nhuận sau thuế là
185.733.298 thế nhưng năm 2011 đã tăng lên 960.315.981.
Nguyên nhân của sự phát triển này qua bảng trên ta có thể thấy do doanh thu tăng và giá
vốn hàng bán giảm, dẫn đến lợi nhuận gộp tăng so với năm ngoái, đều này được đánh giá là

tốt. Bên cạnh đó công ty chuyên sản xuất và bán hàng không chuyên vào đầu tư tài chính
nên không mang về lợi nhuận. Chi phí tài chính phát sinh là do công ty trao đổi tiền chủ yếu
là qua ngân hàng. Nhưng đến năm 2012 chi phí tài chính lại tăng một cách đáng kể
582.931.851, lý do có thể là công ty cần tiền đầu tư vào các công trình lớn có quy mô. Chi
phí quản lý doanh nghiệp đều tăng và chiếm tỷ lệ tương đối. Chi phí bán hàng tăng 50% so
với năm 2011 và tăng hơn gấp đôi so với năm 2012, do chi phí ít nên không ảnh hưởng
nhiều tới kết quả kinh doanh. Nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp lại chiếm tỉ lệ cao, lên
đến 1.090.632.541 vào năm 2012. Đều này được đánh giá là không tốt, cần phải khắc phục
.Còn lợi nhuận khác thì chiếm tỷ lệ rất là thấp ko quan trọng trong 2 năm 2010 và 2011,
nhưng lại tăng cao so với 2012 lên đến 146.670.081. điều này được đánh giá là tốt. Về chiều
dọc thì ta thấy giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao so với tổng doanh thu chiếm gần 90%,
cùng với chi phí quản lý cao làm lợi nhuận mang về thấp so với tổng doanh thu. Điều này
được đánh giá là không tốt. Qua trên ta có thể thấy được công ty đang trên đà phát triển và
hoàn thiện hơn.Bên cạnh đó công ty cần cải thiện giá vốn và chi phí quản lý thì tốt.
1.7 Chiến luợc và phương hướng phát trỉển trong tương lai
• Trong tương lai công ty sẽ mở rộng nhà xưởng quy mô lớn hơn hiện tại, nhập
thêm máy với công nghệ tiên tiến và hiện đại, tăng nguồn nhân lực để đáp
ứng cho nhu cầu ngày càng lớn của thị trường và yêu cầu khắc khe về chất
lượng sản phẩm của khách hàng cũng như tăng tính cạnh tranh trên thị
trường.
• Các mặt hàng tủ điện của công ty lâu nay chủ yếu cung cấp cho các nhà
xưởng là chính. Trong khi nhu cầu về Trung Tâm Thương Mại, Chung Cư,
Cao Ốc Văn Phòng Cho Thuê ngày càng nhiều nên công ty sẽ tập trung đẩy
mạnh đến thị trường đầy tìm năng này. Trong tương lai có thể tìm đối tác để
xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài.
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
15
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
• Vì thiết bị và vật liệu để làm ra sản phẩm sẽ ngày càng đa dạng và phong phú,

thị trường ngày càng khó tính hơn theo xu thế của thời đại nêncông ty sẽ tìm
thêm các nhà cung cấp, nhập khẩu những vật tư mới trên thị trường để ứng
dụng vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm khi làm ra đáp ứng tốt
hơn theo nhu cầu của khách hàng.
HÌNH 1.7.1 :Chiến Lược Kinh Doanh
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
16
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH Ở CÔNG TY TNHH DẠT VINH TIẾN
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
2.1 Phương thức bán hàng.
Trong cơ chế thị trường doah nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì bắt buộc phải năng
động, sáng tạo và sản phẩm của công ty sản xuất ra phải bán được càng nhiều càng tốt. Để
làm được điều đó đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm phải
đẹp, phong phú, giá thành tốt công ty phải xác định được những phương thức tiêu thụ hợp
lý, linh hoạt. Dựa vào đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất cũng như đặc tính của sản phẩm
công ty đã lựa chọn hình thức bán hàng chủ yếu như sau:
• Công ty giới thiệu hàng hoá, sản phẩm của mình trên internet thông qua trang
web www.datvinhtien.vn và các trang bán hàng điện tử, thiết bị điện khác.
• Khách hàng sau khi xem thông tin về hàng hoá,sản phẩm trao đổi với phòng
kinh doanh để đặt mua hàng hoá, sản phẩm của công ty.
• Công ty có hai hình thức bán hàng cơ bản đó là:
-Bán hàng giao hàng tại kho: theo hình thức này công ty giao hàng tại kho của mình,
người đại diện cho khách hàng nhận hàng tại kho của công ty, ký vào hoá đơn bán
hàng và nhận hàng cùng với hoá đơn dành cho khách hàng. Kể từ thời điểm này công
ty ghi nhận doanh thu bán hàng và khách hàng phải chịu trách nhiệm về hàng hoá, về
chi phí phát sinh.
- Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng: Công ty chuyển hàng từ kho

của mình giao cho khách hàng tại địa điểm đã được qui định, thoả thuận ghi
trên hợp đồng. Công ty xuất hàng gửi đi cho khách hàng hạch toán là hàng
gửi đi bán, chưa ghi nhận doanh thu. Hàng đang đi trên đường, trách nhiệm
hàng hoá và chi phí thuộc về công ty. Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng
tại thời điểm công ty giao hàng cho khách hàng theo sổ thực tế giao, khách
hàng chấp nhận mua và ký tên trên hóa đơn bán hàng.
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng .
2.2.1 Chứng từ sử dụng:
• Đơn đặt hàng.
• Hóa đơn bán hàng.
• Phiếu thu.
• Giấy báo có.
.
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
17
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
2.2.2 Quá trình lập, luân chuyển, xử lý và lưu trữ chứng từ:
• Khi nhận được ĐĐH của khách hàng, bộ phận kinh doanh tiến hành kiểm tra
tình trạng hàng hoá trong kho và xét duyệt, kiểm tra giới hạn tín dụng của
khách hàng. Nếu lượng hàng hoá trong kho đủ đáp ứng yêu cầu bán hàng và
hạn mức tín dụng của khách hàng cho phép thì bộ phận kinh doanh ký duyệt,
lâp hợp đồng bán hàng gồm 4 liên:
-Liên 1 đã được ký duyệt được lưu theo số thứ tự chứng từ, đính kèm ĐĐH của khách
hàng.
- Liên 2 chuyển đến bộ phận kế toán để lập hoá đơn.
- Liên 3 gửi đến khách hàng.
- Liên 4 gửi đến bộ phận kho vận
• Bộ phận kho vận căn cứ vào lệnh bán hàng để lập phiếu xuất kho gồm 3 liên:
-Liên 1 của phiếu xuất kho dùng để ghi thẻ kho và được lưu theo số thứ tự chứng từ

tại bộ phận kho vận.
- Liên 2 của phiếu xuất kho chuyển đến bộ phận kế toán.
- Liên 3 của phiếu xuất kho gửi đến khách hàng.
• Khi khách hàng nhận hàng, bộ phận kho vận thực hiện việc giao hàng, khách
hàng kí nhận trên phiếu xuất kho.
• Bộ phận kế toán nhận được hợp đồng bán hàng và phiếu xuất kho, sau khi xét
duyệt đối chiếu sẽ lập Hoá đơn bán hàng gổm 3 liên:
-Liên 1 kèm hợp đồng bán hàng và phiếu xuất kho sẽ được nhập liệu, xữ lý thông tin
và lưu trữ tại excel về doanh thu bán hàng, thuế GTGT… và sau đó được lưu lại
phòng kế toán theo số chứng từ.
- Liên 2 gửi đến khách hàng.
- Liên 3 lưu nội bộ.
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
18
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
Sơ đồ 2.1 Chu trình doanh thu
2.2.3 Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi quá trình tiêu thụ tại công ty, kế toán sử dụng:.
• Tk 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Tk này theo dõi doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài hệ thống công ty.
• Tk 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà Nước.
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
19
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
• Tài khoản liên quan khác như 111,112…
2.2.4 Phương pháp hạch toán.
• Khách hàng ứng trước tiền hàng:
Thông thường đối với những khách hàng đặt hàng các sản phẩm tủ điện thì thường kí

kết hợp đồng và theo hợp đồng thì khách hàng sẽ ứng trước tiền hàng cho công ty. Khách
hàng thường chuyển khoản thanh toán vào tài khoản của công ty tại ngân hàng theo thoả
thuận. Kế toán không nhận được giấy báo có từ ngân hàng sẽ căn cứ nhập liệu vào phần
mềm kế toán excel. Phòng kế toán hoặc kinh doanh và phòng kỷ thuật sẽ tiến hành sản xuất
tủ điện theo yêu cầu của khách hàng.
Kế toán định khoản:
Nợ Tk 1121
Có Tk 131
Trích nghiệp vụ thực tế tại công ty:
- Ngày 04/12/2012 CÔNG TY TNHH TM_KT MINH NGUYỄN tạm
ứng 30% tiền hàng HĐ/DVT/DN/1, đã nhận giấy báo có của ngân
hàng.
Nợ Tk 1121 55.476.200
Có Tk 131 55.467.200
- Ngày 26/12/2012 CÔNG TY TNHH TM_KT MINH NGUYỄN tạm ứng
50% tiền hàng BBGQ/TL.
Nợ Tk1121 190.752.907
Có Tk 131 190.752.907
• Bán hàng thu tiền sau:
Sau khi giao hàng hoá, sản phẩm cho khách thì bộ phận kho vận lập phiếu xuất kho,
nhân viên kế toán bán hàng lập hoá đơn bán hàng và kế toán nợ phải thu khi nhận được hoá
đơn bán hàng sẽ kiểm tra dữ liệu và ghi nhận khoản nợ phải thu để ghi nhận doanh thu bán
hàng.
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
20
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
Kế toán định khoản:
Nợ Tk 131
Có Tk 511

Có Tk 33311
Trích nghiệp vụ thực tế tại công ty:
- Ngày 11/12/2012 Bán máng cáp kim loại và nắp đậy máng cáp(Hoá đơn 789)
cho Công ty CP DV_KT CƠ ĐIỆN LẠNH REE.
Nợ Tk 131 134.640.000
Có Tk 511 122.400.000
Có Tk 33311 12.240.000
- Ngày 27/12/2012 xuất theo bảng tổng hợp công trình SAC (Hoá đơn 815)
cho Công ty cổ phần DV_KT CƠ ĐIỆN LẠNH REE.
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra .
Nợ Tk 131 293.092.186
Có Tk 511 266.447.442
Có Tk 33311 26.644.744
2.2.5 Sổ sách và báo cáo.
• Căn cứ vào chứng từ giao dịch bán hàng , kế toán ghi vào Nhật Ký Chung và
các Sổ Cái tương ứng là Sổ Cái Tk 131, Sổ Cái Tk 511, Sổ Cái Tk 156, Sổ Cái
Tk 3331.
\
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
21
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
Đơnvị:cty tnhh Đạt Vĩnh Tiến Mấu số SO3a_DN
Địa chỉ:118/155 phan huy ích/p15/quận tân Bình/Tp HCM (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ
_BTC ngày 20/03/2006 của BTC)
SỔ NHẬT KÍ CHUNG
Năm 2012

Đơn vị tính:đồng
Chứng từ Diễn giải Đã

ghi
sổ
cái
Stt
dòn
g
Số
hiệu
tk
đối
ứng
Số phát sinh
Số
Hiệu
Ngày
Tháng
Nợ Có
GBC4
35
04/12 Cty TNHH TM_KT
MINH NGHUYỄN
tạm ứng 30%
_ 01 1111 55.467.200
_ _ _ _ 02 131 55.467.200
HĐ78
9
11/12 Bán máng cáp kim
loại và nắp đậy cho
CTY DV_KT CƠ
ĐIệN LạNH REE

_ 03 131 134.640.000
_ _ _ _ 04 511 122.400.000
_ _ _ _ 05 3331
1
12.240.000
GBC5
24
26/12 Cty TNHH TM_KT
MINH NGHUYỄN
tạm ứng 50%
_ 06 1111 190.752.907
_ _ _ _ 07 131 190.752.907

815
27/12 Xuất theo bảng tổng
hợp công trình SAC
cho CTY DV_KT CƠ
ĐIệN LạNH REE
_ 08 131 293.092.186 .
_ _ _ - 09 _ 266.447.442
_ _ _ _ 10 _ 26.644.744
_ 31/12 Kết chuyển doanh thu _ 60 511 2.529.863.312
_ 31/12 Kết chuyển doanh thu _ 61 911 2.529.863.312
Tổng số phát sinh x x x 5.270.300.000 5.270.300.000
Hình 2.1 Nhật Kí chung
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
22
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU


Hình 2.2 Sổ cái 511_Doanh thu bán hàng
• Cuối kì, số liệu từ Sổ cái sẽ được xữ lý và trình bày trên Bảng cân đối kế toán,
Báo cáo hoạt động kinh doanh, Báo cáo luân chuyển tiền tệ và Bảng thuyết
mình báo cáo tài chính
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
• Công ty không sử dụng tài khoản 521_Chiết khấu thương mại vì khi lập hợp
đồng bán hàng công ty và khách hàng đã thoả thuận giá cả và thời hạn thanh
toán hoá đơn. Vì sản phẩm có giá trị lớn nên số lượng khách hàng mua là ít
nên không có khoản chiết khấu thương mại.
• Công ty không sử dụng tài khoản 531_Hàng bán bị trả lại, 532_Giảm giá hàng
bán : Vì đa phần là công ty sản xuất hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng,
Sau khi hoàn thành sản phẩm công ty giao hàng cho khách hàng và nếu có sai
sót hay trục trặc gì thì bên phía công ty sẽ nhận hàng về và sữa chữa, khắc
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
23
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
phục nên không có nghiệp vụ khách hàng trả lại hàng bán hay giảm giá hàng
bán
2.4 Kế toán giá vốn hàng bán.
2.4.1 Chứng từ sử dụng.
• Đơn đặt hàng của khách hàng.
• Hợp đồng bán hàng.
• Phiếu xuất kho kim vận chuyển hàng hóa bán hàng.
2.4.2 Quá trình lập, luân chuyển, xử lý và lưu trữ chứng từ:
• Bộ phận kho vận sau khi nhận được hợp đồng bán hàng của bộ phận kinh
doanh thì lập phiếu xuất kho gồm 3 liên:
- Liên 1 của phiếu xuất kho dùng để ghi thẻ kho và được lưu theo số thứ tự
chứng từ tại bộ phận kho vận.
- Liên 2 của phiếu xuất kho chuyển đến bộ phận kế toán

- Liên 3 của phiếu xuất kho gửi đến khách hang
• Khi khách hàng nhận hàng, bộ phận kho vận thực hiện việc giao hàng, khách
hàng kí nhận trên phiếu xuất kho.
• Bộ phận kế toán nhận được hợp đồng bán hàng và phiếu xuất kho, sau khi xét
duyệt đối chiếu sẽ lập Hoá đơn bán hàng gổm 3 liên:
- Liên 1 kèm hợp đồng bán hàng và phiếu xuất kho sẽ được nhập liệu, xữ lý
thông tin và lưu trữ tại excel về giá vốn hàng bán,hàng hoá, thành phẩm… và
sau đó được lưu lại phòng kế toán theo số chứng từ.
- Liên 2 gửi đến khách hàng
- Liên 3 lưu nội bộ.
2.4.3 Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi giá vốn hàng bán sản phẩm và hàng hoá của công ty, kế toán sử dụng các
tài khoản:
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
24
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH
TRƯỜNG CĐ KT CAO THẮNG GVHD:HOÀNG THỊ MINH THU
• Tk 632 giá vốn hàng bán.
• Tk 156 Hàng hoá.
• Tk 331 Phải trả người bán.
• Tk 155 Thành phẩm.
• Tk 911 Xác định kết quả kinh doanh.
• Và một số tài khoản khác có liên quan.
2.4.4 Phương pháp hạch toán.
• Mua hàng bán ngay không nhập kho:
Kế toán định khoản:
Nợ 632
Có 331/Có 111…
Trích nghiệp vụ thực tế tại công ty:
- Ngày 13/12/2012, mua Contactor, đồng hồ điện, rờ le overload (Hoá đơn

206,13/01) của Schneider Việt , hàng không nhập kho bán ngay cho công ty
Điện Hoàng Mai (Hoá đơn 797, 13/12)
Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ 632 91.305.496
Có 331 91.305.496
• Xuất kho bán hàng trực tiếp:
Nợ 632
Có 156
Trích nghiệp vụ thực tế tại công ty:
- Ngày 17/12/2012 Xuất bán tụ bù số lượng 2 cái cho Công ty Hoàng Gia Phát.
Phiếu xuất kho 17/12/PXK
Kế toán ghi nhận gia vốn hàng bán:
Nợ 632 24.080.000
CTY TNHH ĐẠT VĨNH TIẾN
25
SVTT:CAO THỊ MỸ ANH

×