Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Giáo án công dân 7(tiết 1- tiết 20)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (160.36 KB, 31 trang )

Sống giản dị

A.Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản
dị.
Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, tránh lối
sống xa hoa, hình thức.
Học sinh biết rèn luyện trở thành ngời sống giản dị.
B. Tài liệu, thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa, Sách giáo viên GDCD 7
Chuyện đọc, tục ngữ, ca dao cùng chủ đề.
Bài tập, tình huống.
B. Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức.
Giới thiệu nội dung G D C D 7
Giới thiệu bài: Gv nêu tình huống giới thiệu vào bài.
Dạy bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
(I) Truyện đọc: Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập
Cho học sinh đọc kĩ truyện
trong sách giáo khoa. Giao
nhiệm vụ cho từng nhóm.
Nhóm 1:
+ Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn
mặc, tác phong và lời nói của
Bác?
Nhóm 2:
+ Em có nhận xét gì về cách ăn
mặc, tác phong và lời nói của
Bác trong truyện ?
Nhóm 3:


+ Tìm thêm các ví dụ khác nói
về sự giản dị của Bác?
Nhóm 4:
+ Hãy nêu tấm gơng về sống
+ Cách ăn mặc, tác phong và lời nói
của Bác:
- Mặc quần áo ka-ki , mũ vải ngã
màu,đi dép cao su.
- Cời đôn hậu vẫy tay mọi ngời.
- Thân mật với mọi ngời nh cha con.
- Nói dễ hiểu. đơn giản.
+ Nhận xét: Ăn mặc không cầu kỳ
,phù hợp hoàn cảnh cuả đất nớc, thái
độ chân tình và cởi mở gần gũi mọi
ngời, nói để mọi ngời hiểu đợc.
Học sinh tự nêu.
Tìm những ví dụ cụ thể
Tiết: 1 Ngày / /20
1
giản dị ở lớp, trờng hoặc ngoài
xã hội mà em biết?
Các nhóm thảo luận, trả lời, cả
lớp theo dõi.
Giáo viên bổ sung, kết luận.
Hoạt động 2: Liên hệ, tìm biểu hiện của sống giản dị
? Nêu một số biểu hiện của lối
sống giản dị?
? Nêu một số biểu hiện của lối
sống không giản dị mà em biết?
+ Biểu hiện sống giản dị:

- Không xa hoa lãng phí.
- Không cầu kì kiểu cách.
- Không chạy theo những nhu cầu
vật chất và hình thức bên ngoài.
- Thẳng thắn, chân thật hoà hợp với
mọi ngời.
+ Biểu hiện sống không giản dị:
- Xa hoa lãng phí.
- Đua đòi trong ăn mặc, cầu kì trong
sinh hoạt.
Hoạt động 3: Tìm biểu nội dung bài học.
(II) Nội dung bài học
? Thế nào là sống giản dị? Biểu
hiện của sống giản dị là gì?
? ý nghĩa của phẩm chất này
trong cuộc sống?
- Gv tổng kết nội dung bài học.
1.Sống giản dị là sống phù hợp vói
điều kiện, hoàn cảnh của bản thân,
gia đình và xã hội.
2.Sống giản dị sẽ đợc mọi ngời yêu
mến, cảm thông và giúp đỡ.
Hoạt động 4: Luyện tập.
(III) Bài tập
Giáo viên treo bảng phụ.
2
- Cho học sinh quan sát trả
lời.
- Cả lớp nhận xét.
- Giáo viên bổ sung nhận

xét và cho điểm.
Bài a:
Bức tranh 3 thể hiện tính giản dị vì
các bạn ăn mặc phù hợp lứa tuổi học sinh,
tác phong nhanh nhẹn, vui tơi, thân mật.
Bài b.
Biểu hiện nói lên tính giản dị: 2,5,
(IV) H ớng dẫn học bài ở nhà
- Giáo viên cũng cố lại kiến thức
cơ bản của toàn bài.
- Hớng dẫn học sinh học bài ở
nhà.
- Nắm vững nội dung bài học.
- Làm bài tập đ, e.
- Chuẩn bị bài: Trung thực.
* * * * * * * * * * * * * * * * *
3
Tiết: 2 Ngày / /20
trung thực

A.mục tiêu bài dạy:
Giúp học sinh:
Hiểu thế nào là sống trung thực,biểu hiện của lòng trung thực và vì sao
cần phải trung trực.
ý nghĩa của trung thực trong cuộc sống.
Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung
thực. Đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực.
Giúp học sinh tự biết đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về
lối sống trung thực
Học sinh biết rèn luyện trở thành ngời sống trung thực.

B. tài liệu, thiết bị dạy học :
Sách giáo khoa, Sách giáo viên GDCD 7
Chuyện đọc, tục ngữ, ca dao cùng chủ đề.
Bài tập, tình huống.
C. Hoạt động dạy và học:
* ổn định tổ chức.
* Bài cũ: Nêu một số ví dụ về lối sống giản dị của những ngời sống quanh
em?
* Giới thiệu bài: Gv nêu tình huống giới thiệu vào bài bằng một câu
chuyện nhỏ.
* Dạy bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
(I) Truyện đọc:Sự công minh chính trực của một nhân tà
4
Cho học sinh đọc truyện trong
sách giáo khoa.
Gv nêu câu hỏi
Học sinh trả lời .
? Bra - man- tơ đã đối xử với Mi-
ken- lăng- giơ nh thế nào?
? Vì sao Bra- man- tơ có thái độ
nh thế?
? Mi- ken- lăng- giơ có thái độ
nh thế nào?
? Vì sao Mi- ken- lăng- giơ xử sự
nh vậy?
? Theo em , ông là ngời nh thế
nào?
- Học sinh trình bày.
- Gv nhận xét và ghi nội dung

chính và rút ra bài học.
- Không a thích, kình địch, chơi
xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự
nghiệp.
- Sợ danh tiếng của Mi- ken- lăng-
giơ lấn át mình. Oán hận, tức giận.
- Công khai đánh giá cao Bra- man-
tơ là ngời vĩ đại.
- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói
sự thực, đánh giá đúng sự việc.
- Trung thực, tôn trọng chân lý,
công minh chính trực.
Hoạt động 2: Tìm biểu nội dung bài học.
(II) Nội dung bài học
? Thế nào là trung thực? Biểu
hiện của sống trung thực là gì?
? ý nghĩa của phẩm chất này
trong cuộc sống?
? Tìm những biểu hiện trung
thực trong học tập, trong quan
hệ với mọi ngời?
- Gv chia nhóm giao nội dung
thảo luân:
Nhóm 1: Biểu hiện của hành vi
trái với trung thực?
1.Sống trung thực là luôn tôn trọng sự
thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải; sống
ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm
nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.
2 Sống trung thực giúp ta nâng cao

phẩm giá, làm lành mạnh các mối
quan hệ xã hội và sẽ đợc mọi ngời tin
yêu, kính trọng.
* Biểu hiện:
- Không gian dối với thầy cô.
- Không xem bài của bạn.
- Không nói xấu ngời khác.
- Phê phán những việc làm xấu
*. Trái với trung thực là dối trá, xuyên
tạc sự thật, ngợc lại với chân lí.
*.Không phải điều gì cũng nói ra, chỗ
5
Nhóm 2: Ngời trung thực thể
hiện hành động tế nhị, khôn
khéo nh thế nào?
Nhóm3: Có những trờng hợp
không nói đúng sự thật mà vẫn
đợc xem là trung thực. Tìm ví
dụ cụ thể?
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Gv nhận xét và bổ sung.
- Gv tổng kết nội dung bài
học.
nào cũng nói, không nói to, ồn ào
* Che dấu sự thật để có lợi cho mọi
ngời và xã hội.( học sinh nêu cụ thể)
Hoạt động 3: Luyện tập.
(III) Bài tập
Hớng dẫn học sinh làm ở lớp
- Cho học sinh trả

lời cà nhân.
- Cả lớp nhận xét.
- Giáo viên bổ sung
nhận xét và cho
điểm.
Bài a:
Đáp án: 4,5,6.
Bài b.
Để bệnh nhân không rơi vào tình trạng chán
nản, bi quan.
(IV) H ớng dẫn học bài ở nhà
- Giáo viên cũng cố lại kiến thức
cơ bản của toàn bài.
- Hớng dẫn học sinh học bài ở
nhà.
- Nắm vững nội dung bài học.
- Làm bài tập c, d, đ
- Chuẩn bị bài: Tự trọng.
6
Tiết: 3 Ngày / /20
Tự trọng

A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Hiểu thế nào là tự trọng, vì sao cần có lòng tự trọng.
Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.
Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu
hiện của tính tự trọng, biết học tập những tấm gơng về lòng tự trọng.
B. tài liệu, thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD 7.
Tranh minh hoạ.

Một số truyện ngắn về lòng tự trọng.
c. Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ:
1. Em hiểu thế nào là trung thực?Tìm một số biểu hiện của lòng trung
thực trong cuộc sống?
2. Chúng ta cần phải rèn luyện nh thế nào để trở thành ngời trung thực?
Giới thiệu bài: Giáo viên sử dụng tình huống cụ thể để đặt vấn đề.
Dạy bài mới:
Hoạt động1: Hớng dẫn tìm hiều truyện đọc
(I) Truyện đọc: Một tâm hồn cao thợng.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Gọi học sinh đọc truyện ở sách
giáo khoa.
Rô- be sinh sống trong hoàn cảnh
nh thế nào?
- Rô- be có hành động gì khi gặp tác
giả?
- Vì sao khi bị chẹt xe Rô-be vẫn
nhờ em đến nhà trả tiền cho tác giả?
Em có nhận xét gì về hành động
của Rô-be?
- Rô-be là một em bé nghèo khổ đi bán
diêm kiếm sống.
- Mời mua diêm, cầm tiền đi đổi tiền lẻ
để trả lại tiền thừa, sai em đến nhà trả lại
tiền thừa vì bị chẹt xe.
- Muốn giữ đúng lời hứa, không muốn bị
coi thờng.
- Là ngời có ý thức trách nhiệm cao, thực

hiện đúng lời hứa, tôn trọng bản thân và
ngời khác.
Hoạt động 2: Liên hệ , tìm những biểu hiện của tự trọng
(II) Những biểu hiện cụ thể
7
Hoạt động 2: Rút ra bài học
(III) Nội dung bài học
- Tự trọng là gì?
- Tự trọng cần thiết nh thế nào đối với
chúng ta?
- Hãy kể một số việc làm của em hoặc
bạn em thể hiện tính tự trọng( hoặc cha
thể hiện tính tự trọng)? Thái độ của em?
- Giáo viên chốt lại nội dung chính của
bài học.
a
( Sách giáo khoa)
b.
- Học sinh trình bày.
- Theo nội dung a. b ở sách giáo khoa .
- Chú ý nghe giảng bài, làm bài tập đầy
đủ, ăn mặc gọn gàng sạch sẽ, c xử đúng
mực với mọi ngời
- Đồng tình, ủng hộ, noi gơng hoặc
khuyên nhủ, không đồng tình
Hoạt động 3: Hớng dẫn làm bài tập.
(IV) Bài tập
- Sử dụng bảng phụ, yêu cầu học sinh
thực hiện.
- Thảo luận nhóm, trình bày miệng .

- Giáo viên đánh giá.
Bài a: Các hành vi biểu hiện tính tự trọng:
1, 2.
Bài b:
- Học sinh trình bày miệng những
truyện đã đợc biết qua sách báo hoặc
trong cuộc sống.
(IV) H ớng dẫn học bài ở nhà
- Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài mới.
Tiết: 4 Ngày / /20
Đạo đức và kỷ luật

A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Hiểu đạo đức và kỷ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật, ý nghĩa của rèn
luyện đạo đức và kỷ luật đối với mỗi ngời.
Rèn luyện cho học sinh tôn trọng kỷ luật và phê phán thói tự do vô kỷ luật.
Giúp học sinh biết tự đánh giá, xem xét hành vi của một cá nhân hoặc một tập thể
theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học.
B. tài liệu, thiết bị dạy học:
8
Sách GDCD 7.
Tranh minh hoạ
c. Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ:
1. Tự trọng là gì? ý nghĩa của lòng tự trọng?
2. Làm bài tập a (Sách giáo khoa).
Giới thiệu bài: Giáo viên sử dụng tình huống cụ thể để đặt vấn đề.
Dạy bài mới:

Hoạt động1: Hớng dẫn tìm hiều truyện đọc
( I) Truyện đọc: Một tấm g ơng tận tuỵ vì việc chung.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Gọi học sinh đọc ở sách giáo khoa.
Giáo viên chia nhóm, giao nội
dung thảo luận.
Nhóm 1: Những việc làm nào
chứng tỏ anh Hùng là ngời có tính kỷ
luật cao?
Nhóm 2: Những khó khăn nhất
trong nghề nghiệp của anh Hùng là
gì?
Nhóm 3: Những việc làm nào của
anh Hùng thể hiện anh là ngời biết
chăm lo đến mọi ngời và có trách
nhiệm cao trong công việc?
Học sinh thảo luận nêu kết quả.
Giáo viên đánh giá, bổ sung.
Qua đó em thấy anh Hùng là ngời
nh thế nào?
- Thực hiện nghiêm ngặt quy định bảo hộ
lao động, làm việc phải qua huấn luyện về
kỷ thuật, khi trèo cây thì phải có bảo hiểm
và đồ dùng làm việc.
- Làm việc vất vả, thực hiện theo lệnh của
công ty, thu nhập thấp . . .
- Đảm bảo giờ giấc, sẵn sàng giúp đỡ
đồng đội, nhận việc khó khăn, nguy hiểm
về mình.


- Là ngời tôn trọng kỷ luật, có đạo đức.
Hoạt động 2: Rút ra bài học Liên hệ bản thân
(II) Nội dung bài học
- Giáo viên giới thiệu.
- Liên hệ: Bản thân em đã có ý thức th-
ờng xuyên rèn luyện đạo đức, chấp hành
kỷ luật trong sinh hoạt lớp - trờng - Đoàn
- Đội cha? Biểu hiện cụ thể?
- Tìm một số biểu hiện thiếu kỷ luật
trong học tập và sinh hoạt ở lớp mà em
đã thấy? Thái độ của em?
a. Đạo đức.
( Sách giáo khoa)
b. Kỷ luật.
- Học sinh trình bày.

- Nói chuyện, làm việc riêng, đi học
9
- Để trở thành ngời sống có đạo đức vì
sao chúng ta phải tuân theo kỷ luật?
- Giáo viên chốt lại nội dung chính của
bài học.
muộn, không làm bài tập . . . Không
đồng tình, nhắc nhở bạn.

c. Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật.
( Sách giáo khoa)
Hoạt động 3: Hớng làm bài tập.
(III) Bài tập
- Sử dụng bảng phụ, yêu cầu học sinh

thực hiện.
- Thảo luận nhóm, trình bày miệng (yêu
cầu phân tích cụ thể)
Bài a: Các hành vi biểu hiện của đạo đức
và kỷ luật : 1, 3, 4, 5, 6, 7.
Bài c:
- ý kiến đó là sai, vì do hoàn cảnh nên
Tuấn phải làm nh thế để giải quyết tốt
việc nhà và việc trờng.
- Giải pháp: Thông cảm với hoàn cảnh
đó, giúp đỡ (quyên góp tiền, cùng giúp
Tuấn làm việc )
(IV) H ớng dẫn học bài ở nhà
- Nắm nội dung bài học.
- Lập kế hoạch rèn luyện cho bản thân (Theo yều cầu bài c)
Tiết: 5 Ngày / /20

Yêu thơng con ngời

A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của nó.
Rèn luyện cho học sinh quan tâm đến những ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ,
lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời.
Rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có tình ngời.
Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ gia đình đến những ngời sống quanh mình.
10
B. tài liệu, thiết bị dạy học:
Sách GDCD 7.
Tranh minh hoạ.
Một số mẫu chuyện về yêu thơng con ngời.

Ca dao, tục ngữ, danh ngôn cùng chủ đề.
c. Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ:
1. Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì? Mối quan hệ giữa chúng?
2. Làm bài tập c ở Sách giáo khoa.
Giới thiệu bài: Giáo viên sử dụng tình huống cụ thể để đặt vấn đề.
Dạy bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiều truyện đọc
(I) Truyện đọc: Bác Hồ đến thăm ng ời nghèo
Yêu cầu học sinh đọc truyện.
Bác Hồ đến thăm gia đình chị
Chín trong thời gian nào? Hoàn cảnh
gia đình chị Chín ra sao?
Tìm những cử chỉ lời nói thể hiện
sự quan tâm, yêu thơng của Bác đối
với gia đình chị Chín?
Những chi tiết đó thể hiện đức tính
gì của Bác Hồ?
- Thăm gia đình chị Chín vào đêm 30 tết,
trời ma rét.
- Gia đình gặp nhiều khó khăn, chồng mất,
3 con nhỏ, chị phải vất vả nuôi con một
mình.
- Xoa đầu, trao quà Tết, hỏi thăm, dặn dò,
suy nghĩ về hoàn cảnh gia đình chị.

- Lòng yêu thơng đối với những ngời có
hoàn cảnh khó khăn; quan tâm, giúp đỡ họ
Hoạt động 2: Liên hệ

( II) Liên hệ Thảo luận
- Tìm những biểu hiện về lòng
thơng ngời trong cuộc sống?
- Giáo viên sử dụng một số tình
huống cụ thể trong cuộc sống yêu
cầu học sinh đánh giá hoặc xử lý.
- Học sinh trình bày:
. Giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.
. Quyên góp tiền ủng hộ ngời nghèo, ngời tàn
tật.
. ủng hộ đồng bào bị bão lụt. . . .
(V) H ớng dẫn học bài ở nhà
11
- Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị nội dung tiết 2.
****************
Tiết: 6 Ngày / /20
Yêu thơng con ngời ( tiếp )

A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của nó.
Rèn luyện cho học sinh quan tâm đến những ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ,
lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời.
Rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có tình ngời.
Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ gia đình đến những ngời sống quanh mình.
B. tài liệu, thiết bị dạy học:
Sách GDCD 7.
12
Tranh minh hoạ.
Một số mẫu chuyện về yêu thơng con ngời.

Ca dao, tục ngữ, danh ngôn cùng chủ đề.
c. Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ: Tìm những biểu hiện về lòng yêu thơng con ngời?
Hoạt động 3: Rút ra nội dung bài học.
(III) Nội dung bài học
- Từ truyện đọc và những biểu
hiện trên, theo em thế nào là yêu
thơng con ngời?
- Yêu thơng con ngời có ý nghĩa
gì đối với chúng ta?
- Tìm những câu ca dao, tục ngữ,
danh ngôn nói về tình yêu của
con ngời đối với con ngời?
- Giáo viên chốt nội dung chính,
cung cấp thêm một số câu ca dao,
tục ngữ cho học sinh.
- Yêu thơng con ngời là quan tâm giúp đỡ,
làm những điều tốt đẹp cho ngời khác, đặc biệt
là đối với những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Chia sẻ, cảm thông với niềm vui, nỗi buồn,
sự đau khổ của ngời khác.
- Biết yêu thơng mọi ngời sẽ đợc mọi ngời yêu
quý và tôn trọng.
* Một số câu:
- Lá lành đùm lá rách.
- Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn .
- Yêu nhau chín bỏ làm mời
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

- Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng.
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố
(IV) Bài tập
- Chia nhóm, giao nội dung thảo luận.
- Học sinh trình bày.
- Học sinh trình bày miệng, giáo viên
đánh giá.
1.Bài a:
- Tình huống 1, 2, 4 thể hiện sự quan
tâm giúp đỡ ngời khác trong hoàn cảnh
khó khăn, hoạn nạn, có nhận thức cha
đúng.
- Tính huống 3 thể hiện sự ích kỷ.
2. Bài c
Học sinh trình bày.
3. Bài d
(V) H ớng dẫn học bài ở nhà
13
- Nắm nội dung bài học.
- Hoàn thành các bài tập.
- Chuẩn bị bài mới.
Tiết: 7 Ngày / /20
tôn s trọng đạo

A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, ý nghĩa của tôn s trọng đạo.
Biết phê phán những thái độ và hành vi vô ơn đối với thầy cô giáo.
Rèn luyện cho học sinh thái độ tôn s trọng đạo.
B. tài liệu, thiết bị dạy học:

Sách GDCD 7.
Sách bài tập
Một số mẫu chuyện, ca dao, tục ngữ,. danh ngôn cùng chủ đề.
c. Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức.
14
Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu bài: Giáo viên sử dụng tình huống cụ thể để đặt vấn đề.
Dạy bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiều truyện đọc

I.Truyện đọc: Bốn m ơi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu
- Học sinh đọc truyện.
- Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò
trong truyện có điều gì đặc biệt về
thời gian?
- Những chi tiết nào trong truyện
thể hiện sự kính trọng và biết ơn của
những học sinh cũ đối với thầy
Bình?
- Từng học sinh kể lại những kỷ
niệm thầy trò đã nói lên điều gì?
- Gặp mặt sau 40 năm xa cách.
- Chạy đến vây quanh thầy, chào hỏi, thắm
thiết, tặng hoa, mời thầy lên bục giảng, kể
lại những kỷ niệm thầy trò, bày tỏ lòng biết
ơn và báo cáo công việc của mỗi ngời.
- Tình cảm thầy trò đợc in đậm và khắc sâu
trong lòng mỗi ngời. Mọi ngời luôn biết ơn
thầy giáo cũ của mình cho dù thời gian xa

cách.
Hoạt động 2: Liên hệ
(II) Liên hệ Thảo luận
- Học sinh liên hệ, nói lên tình cảm và
lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo cũ.
- Tìm những biểu hiện thể hiện tôn s trọng
đạo?
- Học sinh tự bộc lộ.
- Chúc mừng thầy cô giáo nhân ngày
20-11, ngày Tết.
- Thăm hỏi, chúc mừng thầy cô
những khi cần thiết.
- Thực hiện theo lời dạy bảo của
thầy cô giáo. . .
Hoạt động 3: Rút ra nội dung bài học.
(III) Nội dung bài học
- Em hiểu nh thế nào là tôn s trọng đạo?
- Tìm những câu tục ngữ, ca dao, danh
ngôn thể hiện truyền thống tôn s trọng đạo?
- Tôn s trọng đạo là tôn trọng, kính
yêu và biết ơn đối với những ngời làm
thầy, cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc.
- Nhất tự vi s, bán tự vi s.
- Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu kính thầy.
- Không thầy đố mày làm nên.
15

Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố
(IV) Bài tập

- Học sinh thảo
luận, trình bày
miệng.
- Bài a: Hành vi thể hiện tôn s trọng đạo: 1, 3.
- Bài c : Các câu thể hiện rõ nhất về tôn s trọng đạo: 2, 4, 5.
(V) H ớng dẫn học bài ở nhà
- Nắm nội dung bài học.
- Làm bài tập b.
- Soạn bài mới: Đoàn kết, tơng trợ.
Tiết: 8 Ngày / /20
Đoàn kết tơng trợ
A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ và ý nghĩa của nó.
Rèn luyện thói quen biết đoàn kết, thân ái, biết giúp đỡ mọi ngời.
Biết tự đánh giá về những biểu hiện đoàn kết, tơng trợ.
B. tài liệu, thiết bị dạy học:
Sách GDCD 7.
Sách bài tập
Một số mẫu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn cùng chủ đề.
c. Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ:
16
Thế nào là tôn s trọng đạo? Tìm một số hành vi thể hiện thái độ tôn s trọng đạo?
Giới thiệu bài: Câu chuyện bó đũa- Dẫn vào bài
Dạy bài mới:
Hoạt động1: Hớng dẫn tìm hiều truyện đọc
(I) Truyện đọc: Một buổi lao động
Học sinh đọc truyện.
- Khi lao động san sân bóng

lớp 7A đã gặp những khó khăn
gì?
- Các bạn lớp 7B đã làm gì để
giúp lớp 7A giải quyết khó khăn?
- Những việc làm của các bạn
lớp 7B chứng tỏ điều gì?
- Giáo viên giải thích rõ 2 khái
niệm: Đoàn kết, tơng trợ.
- Công việc cha hoàn thành vì gặp phải khu
đất khó làm, có nhiều mô đất cao, nhiều rễ cây
chằng chịt, lớp nhiều bạn nữ.
- Lớp trởng lo lắng, rủ lớp 7B ngừng tay sang
ăn mía, ăn cam rồi cùng nhau bàn kế hoạch
thực hiện. Sau giải lao, lớp 7B giúp lớp 7A làm
xong công việc san sân bóng.
- Thể hiện sự đoàn kết, tơng trợ lẫn nhau.
Hoạt động 2: Học sinh liên hệ thực tế
(II) Liên hệ
- Tìm những câu chuyện, ca dao,
tục ngữ, danh ngôn thể hiện sự
đoàn kết, tơng trợ?
* Học sinh trình bày miệng:
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
- Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công.
( Hồ Chí Minh)
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh rút ra bài học.
(III) Nội dung bài học

- Đoàn kết, tơng trợ là gì?
- ý nghĩa của nó?
- a.
- b. Sách giáo khoa.
- c.
Hoạt động 4: Hớng dẫn làm bài tập
(IV) Bài tập
a. Giúp ghi bài, giảng bài cho bạn.
b. Việc làm đó không đúng vì nh thế sẽ làm bạn học kém hơn.
c. Việc làm 2 bạn đều sai.
(V) H ớng dẫn học bài ở nhà
Nắm nội dung bài học.
Làm bài tập d.
Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
17

Tiết: 9 Ngày / /20
KIểm tra
A. Mục tiêu bài dạy:
Đánh giá học sinh về những chuẩn mực đạo đức đã học.
Thấy đợc những u điểm và những chỗ còn yếu kém của học sinh để có phơng pháp
dạy học hợp lý.
c. Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức.
Ghi đề.
Theo dõi học sinh làm bài.
Nhận xét giờ kiểm tra.
(I) Đề ra
18
Câu 1: Em hãy nêu những chuẩn mực đạo đức đã học trong chơng trình GDCD

7 từ đầu năm đến nay?
Câu 2: Yêu thơng con ngời là gì? Tìm một số biểu hiện thể hiện lòng yêu th-
ơng giữa con ngời với con ngời?
Câu 3: Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tôn s trọng đạo.
II) Đáp án
Câu 1: (3 điểm).
Những chuẩn mực đạo đức đã học trong chơng trình GDCD 7 từ đầu năm đến
nay:
Sống giản dị.
Trung thực.
Tự trọng.
Đạo đức và kỷ luật.
Yêu thơng con ngời.
Tôn s trọng đạo.
Câu 2:
+ Yêu thơng con ngời là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho ngời
khác, nhất là những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn. (2 điểm).
+ Biểu hiện: Thăm hỏi, chúc mừng mọi ngời khi cần thiết; giúp đỡ ngời già,
yêu thơng em nhỏ; tham gia ủng hộ bão lụt và các hoạt động từ thiện ( 2 điểm).
Câu 3: Một số ví dụ: ( 3điểm)
- Nhất tự vi s, bán tự vi s.
- Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu kính thầy.
- Không thầy đố mày làm nên.

Tiết: 10 Ngày / /20
KHOAN DUNG
A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Hiểu thế khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp, hiểu ý nghĩa
của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng

khoan dung.
Rèn luyện cho học sinh quan tâm, tôn trọng mọi ngời, sống cởi mở và thân ái, biết
nhờng nhịn, biết tha thứ.
B. tài liệu, thiết bị dạy học:
Sách GDCD 7.
Sách bài tập.
Phiếu học tập.
Một số mẫu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn cùng chủ đề.
19
C. Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức.
Dạy bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu, phân tích truyện đọc, hình thành khái niệm.
(I) Truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em
Học sinh đọc truyện ở sách giáo khoa.
- Thái độ của Khôi nh thế nào
đối với cô giáo trong giờ giảng văn
đầu tiên?
- Thái độ của Khôi có sự thay
đổi nh thế nào sau khi hiểu rõ
hoàn cảnh của cô Vân?
- Vì sao có sự thay đổi đó?
- Em có nhận xét gì về việc làm
của cô giáo Vân và thái độ đối với
Khôi?
- Qua truyện đọc đó em rút ra đ-
ợc bài học gì cho bản thân?
- Không bằng lòng, lên tiếng khi thấy cô giáo
viết trên bảng.
- Xúc động, hối hận, nhạn ra lỗi và xin cô

giáo tha thứ.
- Đến trực nhật, thấy cô đang tập viết, biết đợc
ở tay cô có mảnh đạn rất khó khăn khi viết.
- Rộng lòng tha thứ cho thái độ không đúng
mực của Khôi khi Khôi biết hối hận và sửa lỗi.
- Cần có lòng tha thứ khi ngời khác hối hận và
sửa chữa sai lầm, phải tôn trọng và thông cảm
với ngời khác.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
(II) Thảo luận.
- Giáo viên chia nhóm, giao nội dung thảo
luận:
a. Khi bạn có khuyết điểm thì chúng ta phải xử
sự nh thế nào?
b. Làm thế nào để hiểu và thông cảm với ngời
khác, đặc biệt là bạn bè của mình?
c. Tại sao phải biết lắng nghe và chấp nhận ý
kiến của ngời khác?
d. Phải làm gì khi có sự hiểu lầm và bất hoà
trong tập thể?
a. Rộng lòng tha thứ, bỏ qua hoặc
nhắc nhở, khuyên nhủ, thuyết
phục.
b. Gần gũi, tìm hiểu, tôn trọng
hiểu và thông cảm.
c. Để hiểu và thông cảm với họ.
d. Tìm hiểu, giảng hoà để không
gây sự chia rẽ giữa mọi ngời.
Hoạt động 3: Rút ra bài học.
(III) Nội dung bài học

20
- Học sinh đọc ở sách giáo khoa.
- Giáo viên chốt nội dung chính.
- Sách giáo khoa.
Hoạt động 4: Làm bài tập cá nhân
(IV) Bài tập
- Phát phiếu học tập, yêu cầu
học sinh làm tại lớp.
- Hớng dẫn làm bài tập b, d.
1. Bài tập củng cố.
- Các trờng hợp đúng: 1; 3; 4; 5; 6.
2. Bài tập ở Sách giáo khoa.
Bài b: các trờng hợp thể hiện lòng khoan dung:
1; 3; 5; 7.
Bài d: cách xử sự:
- Lắng nghe bạn giải thích nguyên nhân dẫn
đến hậu quả đó.
- Thông cảm và bỏ qua nếu bạn vô ý gây nên.
(V) H ớng dẫn học bài ở nhà
Nắm nội dung bài học.
Làm các bài tập a; c; đ.
Soạn bài mới.
Tiết: 11; 12 Ngày / /2009
Xây dựng gia đình văn hoá
A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Hiểu nội dung, ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá, hiểu mối quan hệ giữa
quy mô gai đình và chất lợng đời sống gia đình; hiểu bổn phận và trách nhiệm của
bản thân trong xây dựng gia đình văn hoá.
Hình thành tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình, có ý thức tham gia xây
dựng gia đình văn minh, hạnh phúc.

Biết giữ gìn danh dự gia đình, tránh những thói xấu có hại, thực hiện tốt bổn phận
của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá.
B. tài liệu, thiết bị dạy học:
Sách GDCD 7.
Sách bài tập.
21
Phiếu học tập.
Một số mẫu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn cùng chủ đề.
C. Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ: Thế nào là khoan dung? Làm bài tập đ Sách giáo khoa.
Giới thiệu bài: Vai trò của gia đình văn hoá trong sự phát triển của xã hội ngày
nay.
Dạy bài mới:
Hoạt động1: Phân tích truyện đọc.
(I) Truyện đọc: Một gia đình văn hoá.
Học sinh đọc truyện ở Sách giáo khoa.
- Chia nhóm thảo luận.
- Nhóm 1: Câu a.
- Nhóm 2: Câu b. Sgk
- Nhóm 3: Câu c.
- Nhóm 4: Câu d.
- Đại diện các nhóm
trình bày kết quả.
- Giáo viên chốt nội
dung.
- Nếp sống gia đình cô Hoà: Là 1 gia đình văn hoá
tiêu biểu (hoà thuận, hạnh phúc).
- Việc tham gia xây dựng gia đình văn hoá:
+ Bố mẹ: Hoàn thành tốt công tác ở cơ quan,

tăng gia sản xuất cải thiện đời sống, là tám gơng
sáng cho con, tích cực xây dựng nếp sống văn hoá
ở khu dân c, quan tâm giúp đỡ bà con lối xóm.
+ Con cái: Giúp đỡ bố mẹ những công việc nhỏ
trong gia đình, là học sinh chăm ngoan, đạt danh
hiệu học sinh giỏi.
- Gia đình văn hoá là gia đình hoà thuận, hạnh phúc,
tiến bộ, thực hiện KHHGĐ, đoàn kết với xóm giềng,
thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.
- Để xây dựng gia đình văn hoá, mỗi ngời cần:
+ Thực hiện tốt nghĩa vụ của bản thân.
+ Sống giản dị và lành mạnh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh
thần của gia đình.
(II) Thảo luận.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh kể ra một số
loại gia đình.
- Theo em, những biểu hiện của gia đình văn
hoá là gì? Mối quan hệ giữa đời sống vật chất
và đời sống tinh thần?
- Gia đình không giàu nhng mọi
ngời yêu thơng, hoà thuận, có trách
nhịêm, sống lành mạnh.
- Gia đình giàu có nhng thiếu g-
ơng mẫu, con cái h hỏng.
- Gia đình nghèo khổ vì đông
con.
- Gia đình không có nề nếp gia
phong.
- . . . . .

- Mối quan hệ chặt chẽ, trong đó
cần chú trọng đến đời sống tinh
thần.
22
Hoạt động 3:
(III) Bài tập về nhà
- Tìm hiểu những tiêu chuẩn của gia đình
văn hoá ở địa phơng em.
23
24
25

×