Bài 7
THIẾT KẾ ÁO DÀI
TAY RAGLAN
I - CÁCH TÍNH VẢI:
− Khổ 0,9m = 2 dài áo + 1 dài tay
− Khổ 1,2m = 1 dài áo + 1 dài tay
− Khổ 1,5 -> 1,6m = 2 dài tay
II - NI MẪU:
− Dài áo sau : 120cm
− Hạ eo sau : 36cm
− Hạ eo trước : 39cm
− Vòng cổ : 32cm
− Vòng nách : 32cm
− Vòng ngực : 80cm
− Vòng eo : 60cm
− Vòng mông : 90cm
− Dài tay : 68cm
− Bắp tay : 24cm
− Ngang cửa tay : 11cm
− Dang ngực : 18cm
− Chéo ngực : 18cm
III - THIẾT KẾ:
A -Thân sau:
1. Vị trí các đường ngang:
− AB: Dài áo + lai = 122cm
− AC: Hạ nách sau = ½ vòng nách + 2cm = 18cm
− AD: Hạ eo sau: số đo = 36cm
− DE: Hạ mông: 18 -> 20cm
2. Độ lớn các đường ngang:
− AA1: Vào cổ = 1/8 vòng cổ - 0,5 = 3,5cm
− Hạ cổ AA2: 0,5cm
− CC1: Ngang ngực sau = ¼ Vòng ngực – 0,5= 19,5cm ( lưng tôm không trừ)
− DD1: Ngang eo sau = ¼ Ve + 3cm plys + 0,5cm cử động = 18,5cm
− EE1: Ngang mông sau = ¼ Vm + 0,5cm = 23cm
− BB1: Ngang tà sau = ¼ Vm + 2 -> 2,5 = 25cm
− B1B2: Giảm tà sau = 1 -> 1,5cm
3. Nách áo, sườn áo, cổ áo:
− Nối A1 -> C1: chia thành 4 phần bằng nhau, vẽ cong nách áo (giống áo bà
ba tay raglan)
− Vẽ sườn áo: nối C1 -> D1 -> E1 -> B1
− Vẽ cổ áo: AA2 = 0,5cm. Đánh cong từ A1 -> A2
− Ngang lai: đánh cong từ B2 -> B.
B - Thân trước:
1. Vị trí các đường ngang:
− Sang dấu đường ngang tà, ngang mông, ngang eo của thân sau xuống thân trước.
− Dài thân trước = Dài thân sau + nhấn ngực (nhấn ngực = hạ eo trước – hạ eo sau)
− ac (thân trước) = CA (thân sau)
− aa1 = 1/8Vc + 1
2. Độ lớn các đường ngang:
* Cổ áo:
− a1a2: vào cổ = 1/8Vc + 1 = 5cm
− a1a3: hạ cổ = ½ vào cổ = a1a2/2 = 2,5cm
− Từ a3 lấy xuống 0,3cm vẽ vòng cổ.
* Nách áo, sườn áo:
− cc1: ngang ngực trước = ngang ngực sau + 2cm
− dd1: ngang eo = ¼ Ve + 2-> 3 ben + 0,5cm cử động.
− ee1: ngang mông trước = ngang mông sau
− bb1: ngang tà : ngang tả sau = 25cm
− c1c2: vào nách: vào cổ + 1 = a1a2 + 1 = 6cm
− b1b2: giảm tà = 1 -> 1,5cm
− Vẽ sườn áo từ c1 -> d1 -> e1 -> b2
− Vẽ lai áo từ b2 -> b
C – Tay áo:
− AB: dài tay: sđ + lai – (1/8Vc + 1) = 65cm
− AC: hạ nách tay = hạ nách thân sau + 0,5cm
− CD: hạ bắp tay = 10cm
* Vẽ cổ: AA1 = 2cm (theo công thức: Vào cổ = Vào cổ sau/2 + 0,5 nhưng chỉ lấy
2cm, phần dư trả về cổ trước tay áo)
A1A2 = 1,5cm -> Vẽ cong từ A2 -> A
* Nách tay:
Sườn tay:
− CC1: ngang nách tay = ½ vòng nách = 16cm
− DD1: ngang bắp tay = ½ sđo bắp tay + 1,5cm = 13,5cm
− BB1: ngang cửa tay = sđ = 11cm
− B1B2: giảm sườn tay: 0,5cm -> 1cm
− Vẽ nách tay từ A2 -> C1. Sườn tay từ C1 -> D1 -> B2
Ghi chú: nách tay sau ≥ nách thân sau
nách tay trước ≤ nách thân trước 0,5cm
![]()
D – Vạt con:
− Đặt mặt phải của vải úp với mặt trái của thân trước (thân bên phải khi mặc)
− Sang dấu các đường cổ áo và nách áo, lấy qua khỏi đường ngang eo 3cm xuống vải
cắt vạt con
E – Nẹp hò:
− Đặt mặt trái của vải úp với mặt trái của thân trước (thân bên phải khi mặc) sang
dấu các đường cổ áo, nách áo xuống vải may nẹp hò.
F – Cổ áo:
Ghi chú: Cắt sát theo đường vẽ 2 miếng keo, ủi lên mặt trái của vải trên cổ (vải
canh dọc)
− Sau khi ủi cắt chừa đường may 1cm, lớp trong của bâu sử dụng vải canh xéo hay
canh ngang
IV- CẮT VÀ MAY:
1. Cắt:
− Cổ áo, cổ tay chừa 0,7cm. Nách áo, nách tay chừa 1,5cm.
− Sườn áo chừa 2cm
− Tà áo chừa 1cm (tà bắc), 2cm (tà nam)
− Lai áo, lai tay cắt sát.
2. May:
− May lai tay − Tra bâu vào thân
− May sườn tay − Luôn tà, nẹp hò, lai áo, lai tay
− May ben dọc, nhấn ngực − Làm bọ, kết nút móc
− Cầm tà − Ủi hoàn tất sản phẩm
− May tà áo
− May nẹp hò
− May vạt con vào thân sau
− May sườn trái
− Ráp vòng nách
− May bâu áo