Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

HOA12:ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.94 KB, 16 trang )

ÔN TậP kiến thức cơ BảN MÔN HOá HọC LớP 12
1) Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử đợc cấu tạo từ những hạt cơ bản nào? Nêu đặc điểm của từng loại hạt đó (khối lợng, điện tích)
Nêu mối liên hệ giữa các đại lợng trong nguyên tử (khối lợng, số khối, đthn,STT,số p, số n, )
Thế nào là nguyên tố hoá học, thế nào là đồng vị? Nêu cách tính % các đồng vị? Thế nào là obitan nguyên tử.
Viết cấu hình e của các nguyên tử có số thứ tự sau và ion mà chúng có thể tạo ra. Dựa vào cấu hình xác định chu kỳ
phân nhóm? Z= 11, 26, 24, 35, 29, 16, 28, 20, 30.
Dựa vào cấu hình e hãy giải thích tại sao
8
O và
16
S thuộc cùng một phân nhóm chính nhng chúng lại có số oxi hoá khác
nhau.
Làm các bài tập kèm theo.
2) Bảng hệ thống tuần hoàn:
Nêu nguyên tắc sắp xếp trong bảng HTTH.
Thế nào là chu kỳ, nhóm. Bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu chu kỳ, bao nhiêu nhóm?
Nêu sự biến thiên tính kim loại, phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện theo từng chu kỳ và phân nhóm. Giải thích.
Nêu sự biến thiên tính tính axit, bazơ của oxit và hidroxit theo chu kỳ? Giải thích và lấy chu kỳ 3 làm ví dụ.
Phát biểu định luật tuần hoàn.
Nêu sự biến thiên hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với hidro.
3)Liên kết hoá học:
So sánh liên kết cộng hoá trị, liên kết cho nhận và liên kết ion. Viết CTCT của CH
4
, CO
2
, H
2
SO
4
, HNO


3
, H
3
PO
4
, NO
2
,
CO, SO
2
, Al
2
(SO
4
)
3
, NH
4
Cl, N
2
, NaCl, KHS, Al
4
C
3
, CaC
2
. Giải thích tại sao Al
4
C
3

thuỷ phân cho CH
4
còn CaC
2
thuỷ
phân cho C
2
H
2
.
Hoá trị của một nguyên tố là gì? xác định hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất trên.
Thế nào là liên kết hidro nêu các ảnh hởng mà liên kết hidro có thể tạo ra.
4) Phản ứng oxi hoá khử:
Thế nào là số oxi hoá?chất oxi hoá, chất khử? Sự oxi hoá, sự khử? Trộn một chất oxi hoá với một chất khử phản ứng có
xảy ra hay không? Nếu xảy ra thì theo chiều nào? Phân loại phản ứng oxi hoá -khử. Các chất sau đây đóng vai trò là
chất oxi hoá hay chất khử? Viết phơng trình phản ứng minh hoạ: S
2-
, KMnO
4
, SO
2
, HNO
3
, Fe
2+
, Fe
3+
, Fe
3
O

4
, Cl
2
,
CH
3
CHO, KClO
3
Một số chất trong phản ứng này nó thể tính oxi hoá nhng trong phản ứng khác nó lại thể hiện tính khử. Lấy ví dụ mà
các chất đó là: axit, muối, oxit bazơ, oxit axit, phi kim.
Lấy ví dụ mà trong phản ứng oxi hoá khử axit đóng vai trò chất oxi hoá, chất khử, môi trờng, vừa đóng vai trò chất khử
vừa đóng vai trò môi trờng.
5) Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học:
Định nghĩa tốc độ phản ứng. Nêu các điều kiện ảnh hởng đến tốc độ phản ứng.
Một phản ứng khi tăng nhiệt độ lên 10
o
C thì tốc độ phản ứng tăng 3 lần. Nếu phản ứng kết thúc sau 60 phút ở 27
o
C thì
nhiệt độ nào phản ứng sẽ kết thúc sau 25 phút.
Tại sao nói cân bằng hoá học là cân bằng động. Nêu nguyên lý chuyển dịch cân bằng và các yếu tố ảnh hởng đến cân
bằng hoá học. Ví dụ cho phản ứng thuận nghịch 2SO
2
+ O
2
2SO
3
+ Q. Nhiệt độ áp suất chất xt ảnh hởng thế nào đến
cân bằng trên.
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp NH

3
ngời ta làm thế nào?.
6) Thuyết điện ly:
Thế nào là sự điện ly, thế nào là chất điện ly, chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, chất không điện ly, độ điện ly. Độ
điện ly phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Cho cân bằng điện ly CH
3
COOH CH
3
COO
-
+ H
+
. Cân bằng đó sẽ dịch chuyể thế nào khi thêm vào đó dung dịch
HCl, dung dịch NaOH, nớc cất.
Thế nào là axit, thế nào là bazơ. Các chất sau đây thể hiện tính axit, bazơ, lỡng tính hay trung tính. pH lớn hơn, nhỏ hơn
hay bằng 7 : Na
2
CO
3
, C
6
H
5
ONa, FeCl
3
, NaHSO
4
, NH
4

Cl, NaHCO
3
,NaCl, CH
3
COONa.
7) Phân bón hoá học:
Thế nào là phân bón hoá học? Nêu các chất dùng làm phân bón
Để điều chế phân bón amophot đã dùng hết 6000 mol H
3
PO
4
. Tính thể tích NH
3
(đktc) đã phản ứng và khối lợng
amophot thu đợc biết rằng hỗn hợp muối trong amophot có số mol bằng nhau .
8) Nhóm chức và các khái niệm cơ bản:
Thế nào là nhóm chức, hợp chất đơn chức, đa chức, tạp chức? Cho ví dụ. Viết các công thức tổng quát của rợu, andehit,
axit, este trong các trờng hợp no, không no, đơn chức, đa chức.
Thế nào là bậc rợu, độ rợu? Phân biệt bậc rợu với bậc amin.Lấy ví dụ. Phân biệt phenol và rợu thơm?
Nêu thí dụ chứng minh rằng giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử có ảnh hởng qua lại lẫn nhau. (cần 4 thí dụ : gốc-
gốc, chức- chức, chức- gốc, gốc- chức)
1
Thế nào là phản ứng este hoá, nêu đặc điểm của phản ứng este hoá. Cho biết vai trò của H
2
SO
4
trong phản ứng este hoá.
Để tăng hiệu suất phản ứng ngời ta làm thế nào?
Thế nào là gluxit? Có bao nhiêu loại gluxit, nêu đặc điểm từng loại. Viết CTCT mạch hở của glucozơ và fructozơ
Thế nào là lipit? Chỉ số xà phòng của chất béo là gì?

9) Polime: Thế nào là hợp chất cao phân tử hay polime. Tại sao polime không bay hơi và có nhiệt độ nóng chảy không
xác định ? thế nào là chất dẻo, nêu thành phần của chất dẻo.
Thế nào là phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngng? Những hợp chất thế nào thì có phản ứng trùng ngng?
Thế nào là tơ, có bao nhiêu loại tơ? tại sao tơ pliamit lại kém bền trong môi trờng axit và bazơ.
Từ các monome tơng ứng hãy điều chế các polime sau: Xenlulozơ trinitơrat, tơ axetat, cao su buna-S, cao su buna-N,
polistiren, PVC, PVA, polimetylacrylat, nhựa phenolfomandehit, tơ nilon, tơ capron, tơ enang.
Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ điều chế: cao su buna, polivinylancol.
10) Đại cơng về kim loại:
So sánh cặp oxi hoá khử Fe
3+
/Fe
2+
và Ag
+
/Ag, từ đó nêu ý nghĩa của dãy điện hoá.
Thế nào là sự ăn mòn kim loại, ăn mòn hỗn hợp, ăn mòn điện hoá? Nêu điều kiện để có sự ăn mòn điện hoá? Nêu các
biện pháp để chống ăn mòn. Hãy giải thích cơ chế ăn mòn khi cho một vật bằng gang hay thép để trong không khí ẩm .
Giải thích tại sao để bảo vệ tàu biển ngời ta gắn những tấm kẽm vào vỏ tàu.
Một vật bằng tôn (sắt tráng kẽm) và sắt tây (sắt tráng thiếc), nếu trên bề mặt của vật đó có vết sây sát sâu tới lớp bên
trong, hãy cho biết.
Hiện tợng gì xảy ra khi vật đó để trong không khí ẩm, giải thích cơ chế.
Tôn hay sắt tây bị thủng nhanh hơn.
Tại sao khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl khi cho vài giọt CuCl
2
thì khí thoát ra nhiều hơn.
Nêu nguyên tắc và các phơng pháp để điều chế kim loại. Cho ví dụ.
11) Kim loại nhóm I, II:
Để bảo vệ Na ngời ta ngâm trong dầu hoả. Hãy giải thích.
Giải thích sự tạo thành thạch nhủ trong hang động.
Hoàn thành sơ đồ A


B
A
1


B
A
2

+B
A . Biết B là hợp chất có rất nhiều trong tự nhiên, các chất
A
1
và A
2
dùng để đúc tợng.
Thế nào là nớc cứng, có mấy loại nớc cứng? Nêu tác hại của nớc cứng và cách làm mềm nớc cứng.
12) Nhôm và sắt:
Giải thích sự phá huỷ một thanh nhôm trong môi trờng kiềm.
Giải thích sự đánh trong nớc của phèn nhôm.
Nêu sự cần thiết phải loại các tạp chất ra khỏi quặng boxit khi sản xuất nhôm. Trong quá trình sản xuất nhôm, ngời ta
cho thêm criolit vào hỗn hợp nóng chảy. Cho biết công thức và vai trò của chất này.
Nêu tính chất hoá học của hợp chất sắt II và hợp chất sắt III.
Nêu tên và công thức các quặng sắt đã học. Nhận biết chúng bằng phơng pháp hoá học.
Nêu nguyên tắc và các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang.
Viết các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện gang thành thép.
Nêu u và nhợc điểm của các phơng pháp luyện gang thành thép.
13) Điện phân:
So sánh hiện tợng điện phân và phản ứng oxi hoá khử thông thờng:

Viết phơng trình phản ứng điện cực và phơng trình tổng quát trong quá trình điện phân các dung dịch sau: CuSO
4
,
NaCl, AgNO
3
, NaNO
3
, CuSO
4
và KCl, FeCl
3
.
Viết công thức của định luật Faraday.
Hớng dẫn một số trả lời
A - Hóa đại cơng
I/- Các khái niệm cơ bản
1. Nguyên tử là hạt vi mô đại diện cho nguyên tố hóa học và không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hóa học.
2. Phân tử là hạt vi mô đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất.
3. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
4. Đơn chất là những chất chỉ cho một nguyên tố hóa học cấu tạo nên, ví dụ nh O
2
, H
2
, Cl
2
, Al, Fe, S, P,
5. Hợp chất là những chất đợc cấu tạo từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
6. Nguyên chất là chất gồm các nguyên tử hay phân tử cùng loại.
7. Hỗn hợp là tập hợp nhiều chất đồng thể và không có tơng tác hóa học hóa học với nhau.
8. Ion là nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích:

ion dơng : cation,
2
180
o
C 350
o
C
ion âm : anion.
9. Mol là lợng chất hay lợng nguyên tố có chứa N hạt vi mô nguyên tử, phân tử, ion: N = 6,02.10
23
.
10. Khối lợng nguyên tử, phân tử là khối lợng tơng đối của nguyên tử, phân tử tính bằng đvc (đơn vị cacbon).
11. Đơn vị cacbon là đơn vị đo khối lợng nguyên tử, phân tử và các hạt cơ bản:
1 đvc =
1
12
khối lợng của nguyên tử cacbon = 1,67 . 10
-24
kg (=
1
12
. 1,9926 . 10
-23
).
12. Khối lợng mol nguyên tử (phân tử) là khối lợng tính bằng gam của N hạt vi mô nguyên tử, phân tử, ion có trị
số bằng nguyên tử khối (phân tử khối).
13. Định luật Avogađrô: ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất những thể tích bằng nhau của các chất khí khác nhau
đều chứa cùng một số phân tử.
14. Định luật bảo toàn khối lợng: Khối lợng các chất tham gia phản ứng bằng khối lợng các chất thu đợc sau phản
ứng.

15. Thù hình: các dạng đơn chất khác của cùng một nguyên tố gọi là dạng thù hình của nguyên tố đó. Ví dụ: oxi -
ozon, than - kim cơng, phốt pho đỏ - phốt pho trắng.
16. Hỗn hống là trạng thái hòa tan một phần của kim loại trong thủy ngân. Ví dụ: (Al, Hg); (Cu, Hg).
17. Hợp kim là vật liệu thu đợc khi đun nóng chảy nhiều kim loại hoặc kim loại với phi kim rồi để nguội. Ví dụ:
thép, gang (Fe-C), đuyra (Al-Mg).
18. Axit là chất có khả năng cho proton H
+
(trong dung dịch) còn dung dịch axit là dung dịch có chứa proton H
+
19. Bazơ là chất có khả năng nhận proton H
+
còn dung dịch bazơ là dung dịch có chứa ion OH

.
20. Muối là hợp chất mà phân tử gồm cation kim loại (hoặc amoni) với anion gốc axit.
21. Chất trung tính là chất không có khả năng cho và nhận proton.
22. Chất lỡng tính là chất vừa có khả năng cho proton lại vừa có khả năng nhận proton.
23. Hóa trị là số liên kết của một nguyên tử trong phân tử (hóa trị là số nguyên, không dấu).
24. Số oxi hóa là điện tích của nguyên tử trong phân tử giả sử
cặp electron lệch hẳn về nguyên tố có độ âm điện lớn hơn. Ví dụ 1:
Phân tử CaC
2

,Ví dụ 2: Phân tử HNO
3
:
25. Độ điện ly (

) của chất điện ly ở một nồng độ nhất định là
tỷ số giữa số phân tử điện ly (n') với số phân tử ban đầu của nó tan trong dung dịch (n

o
): =
o
n'
n
26. Độ tan là số gam chất tan có trong 100 gam nớc ở một nhiệt độ xác định để tạo thành dung dịch bão hòa.
27. Độ rợu là số ml rợu nguyên chất có trong 100ml dung dịch rợu. Ví dụ rợu 45
o
thì có 45ml rợu và 55ml nớc:
độ rợu =
r ợu ng / c
dd r ợu
V 100
V
ì
II/- Cấu tạo nguyên tử
e điện tích 1 khối lợng: 9,1.10
-31
kg = 1/1840 đvc
p điện tích 1 + khối lợng: 1,6727.10
-27
kg = 1 đvc
n điện tích 0 khối lợng: 1,6750
-27
kg = 1 đvc
1 = 1,6 . 10
-19
C (culông)
1 + = +1,6 . 10
-19

C (culông)
2. Điện tích hạt nhân
Điện tích hạt nhân = số electron (e) = số proton (p) = số thứ tự = số hiệu nguyên tử.
3. Số khối (A) bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N): A = Z + N , trong đó 1
N
Z
1,5.
3
Ca
C
C
Ca có số oxi hóa +2, hóa trị 2
C có số oxi hóa -1, hóa trị 4
N có số oxi hóa +5
N có hóa trị 4
N
O
O
OH
1. Nguyên tử
lp v (e mang in tớch õm)
ht nhõn
proton (+)
ntron (0)
4. Khối lợng nguyên tử bằng tổng số khối lợng của proton, nơtron và electron (xấp xỉ bằng số khối, vì khối lợng
electron không đáng kể).
5. Ký hiệu nguyên tử:
6. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhng khác số nơtron. Ví dụ:
37
17

Cl

35
17
Cl
;
16
8
O

17
8
O

18
8
O
.
Đồng khối là các dạng nguyên tử có cùng số khối nhng khác số proton. Ví dụ:
14
6
C

N
14
7
.
7. Lớp điện tử (e) đợc đánh số từ trong ra ngoài theo thứ tự mức năng lợng tăng dần:
STT 1 2 3 4 5 6 7
Tên K L M N O P Q

- Số electron tối đa trên mỗi lớp là 2n
2
(n - số thứ tự của lớp).
- Lớp ngoài cùng bất luận ở thứ tự nào từ lớp 2 đến lớp 7 cũng chỉ chứa tối đa 8e.
8. Phân lớp electron: Các lớp electron lại chia ra thành phân lớp:
K (n = 1) phân lớp s 2e = 2e
L (n = 2) phân lớp sp (2 + 6)e = 8e
M (n = 3) phân lớp spd (2 + 6 + 10)e = 18e
N (n = 4) phân lớp spdf (2 + 6 + 10 + 14) = 32e.
9. Obitan là vùng không gian chung quanh hạt nhân, trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất.
- Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2e:
s có 1 obitan s hình cầu d có 5 obitan d phức tạp
p 3 p hình số 8 nổi f 7 f phức tạp.
10. Nguyên lý vững bền: Trong nguyên tử, các electron lần lợt chiếm các mức năng lợng từ thấp đến cao: 1s 2s
2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4f
11. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:
Khí hiếm có 8 electron ngoài cùng.
Kim loại có 1, 2, 3 electron ngoài cùng.
Phi kim có 5, 6, 7 electron ngoài cùng.
4 electron: có thể là phi kim (C, Si) hoặc là kim loại (Sn, Pb).
12. Electron hóa trị là electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử (hoặc một phần electron ở lớp sát ngoài cùng) có
khả năng tham gia tạo thành liên kết hóa học.
13. Độ âm điện của một nguyên tố là đại lợng đặc trng cho khả năng của nguyên tử của nguyên tố đó trong phân tử
hút electron về phía mình.
Phi kim có độ âm điện lớn, còn kim loại có độ âm điện nhỏ.
III/- Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1. Nội dung định luật: Tính chất của các nguyên tố cũng nh thành phần và tính chất của các đơn chất và hợp chất
tạo nên từ các nguyên tố đó biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
2. Chu kỳ là dãy các nguyên tố xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần có cùng số lớp electron. Đầu chu kỳ là
kim loại kiềm, cuối chu kỳ là khí hiếm .

3. Nhóm là dãy các nguyên tố nằm trong cột do có số e hoá trị bằng nhau, tức là có hóa trị cao nhất đối với oxi bằng
nhau.
4. Sự biến thiên tính chất
- Trong chu kỳ: từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng, độ âm điện tăng.
- Trong phân nhóm chính: từ trên xuống, bán kính nguyên tử tăng, tính kim loại tăng, tính phi kim giảm, độ âm điện
giảm.
- STT số p số e.
STT chu kỳ số lớp e.
STT phân nhóm chính số e lớp ngoài cùng.
IV/- Liên kết hóa học
1. Liên kết ion là loại liên kết hóa học đợc hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- Kim loại điển hình + phi kim điển hình.
- Hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố trong phân tử ():
1,7 : liên kết ion.
< 1,7 : liên kết cộng hóa trị có cực.
4
A
Z
X
= 0 : liên kết cộng hóa trị không có cực.
Hiệu số độ âm điện càng lớn thì sự phân cực càng nhiều.
2. Liên kết cộng hóa trị là liên kết đợc hình thành bởi những cặp e dùng chung.
+ Không cực : 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố phi kim.
+ Có cực : 2 nguyên tử của 2 nguyên tố khác nhau.
3. Liên kết cho nhận là liên kết đợc hình thành khi cặp e dùng chung do 1 nguyên tử bỏ ra.
Ví dụ: SO
2
: O = S O NH
4
+

:
H
|
H N H
|
H
+







4. Liên kết kim loại là loại liên kết hóa học đợc hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion dơng có trong mạng
tinh thể kim loại với các electron tự do.
5. Liên kết hiđro là loại liên kết hóa học giữa các phân tử, liên kết nguyên tử H của phân tử này với nguyên tử có độ
âm điện lớn hơn nh F, O, N của phân tử khác. Ví dụ:
HF : F H F H F H
Nêu các ảnh hởng mà liên kết hidro tạo nên?
B - Hóa vô cơ
I/- Thuyết điện ly
1. Sự điện ly là quá trình phân ly thành các ion trái dấu của phân tử chất điện ly khi tan trong nớc hay ở trạng thái
nóng chảy.
2. Chất điện ly là chất dẫn đợc điện khi tan trong nớc (hay ở trạng thái nóng chảy).
3. Độ điện ly: =
o
n
n
trong đó: n là số phân tử điện ly còn n

o
là tổng phân tử đầu.
Chất điện ly mạnh : 0,3 (phân ly gần nh hoàn toàn)
Chất điện ly trung bình : 0,03 < < 0,3.
Chất điện ly yếu : 0,03 (phân ly một phần)
4. Hằng số điện ly là hằng số cân bằng của sự điện ly.
Xét phản ứng điện ly: XY X
+
+ Y

K
a
=
[ ]
X . Y
XY
+


và pK
a
= -lgK
a
5. Phản ứng axit - bazơ là phản ứng hóa học trong đó có sự cho và nhận H
+
(proton):
dd axit + dd bazơ dd axit + oxit bazơ
dd axit + bazơ không tan oxit axit + dd kiềm v.v
6. H
3

PO
4
là axit đa chức.
So sánh tỉ lệ:
3 4
NaOH
H PO
n
a
n b
=
3 4
NaOH
H PO
n
a
n b
=
1 2 3
NaH
2
PO
4
Na
2
HPO
4
Na
3
PO

4
NaH
2
PO
4
H
+
d
NaH
2
PO
4
Na
2
HPO
4
Na
2
HPO
4
Na
3
PO
4
Na
3
PO
4
OH


d
II/- Muối
1. Muối là hợp chất mà phân tử gồm cation kim loại (hoặc amoni) liên kết với anion gốc axit.
Ngoại lệ: Ag C C Ag và CH
3
CH
2
O Na cũng là muối.
2. Dung dịch muối: Khi tan trong nớc, muối phân ly thành các ion. Dung dịch muối có chứa cation kim loại
(amoni) và anion gốc axit.
3. Màu của dung dịch muối:
CuSO
4
khan : màu trắng.
dd CuSO
4
: xanh lam (CuSO
4
.5H
2
O)
dd FeSO
4
: xanh lục nhạt (FeSO
4
.7H
2
O)
dd KMnO
4

: tím là màu của MnO
4

dd K
2
MnO
4
: xanh lục là màu MnO
4
2

.
5
2 5
C H OH : H O H O H O
| | |

C
2
H
5
C
2
H
5
O H O
CH
3
C C CH
3

O H O
4. Phân loại muối:
a) Muối trung hòa: Trong gốc axit không còn nguyên tử hiđro có khả năng thay thế bởi kim loại .
- Muối thờng: gồm 1 loại cation và 1 anion.
- Muối kép: gồm nhiều loại cation khác nhau kết hợp với một loại anion. Ví dụ: KAl(SO
4
)
2
- phèn.
- Muối hỗn tạp: 1 loại cation kết hợp với nhiều loại anion khác.
Ví dụ:
O Cl
Ca
Cl



hay CaOCl
2
: clorua vôi.
b) Muối axit: Trong gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng thay thế bởi kim loại . Thông thờng gốc axit có hidro là muối axit .
Ngoại lệ
H O
P O
H O |
H

=

hay Na

2
HPO
3
là muối trung hòa.
5. Tính axit - bazơ trong dung dịch muối
Sự tơng tác giữa các ion trong muối với nớc gọi là sự thủy phân muối và thờng là quá trình thuận nghịch.
Muối Dung dịch pH
a
m
+ b
m
trung tính 7
a
m
+ b
y
Axit < 7
a
y
+ b
m
bazơ > 7
a
y
+ b
y
tùy quá trình cho hay nhận H
+
mạnh hơn tùy
Muối của axit mạnh và bazơ mạnh không bị thủy phân.

Ví dụ: NaCl hòa tan trong nớc, NaCl không thủy phân, pH = 7.
Muối của axit yếu và bazơ mạnh bị thủy phân tạo ra dung dịch có tính bazơ.
Ví dụ: Thủy phân Na
2
CO
3
:
Na
2
CO
3
= 2Na
+
+ CO
3
2

CO
3
2

+ H
2
O HCO
3

+ OH

dung dịch có OH


pH > 7.
Muối của axit mạnh và bazơ yếu bị thủy phân tạo ra dung dịch có tính axit.
Ví dụ: Thủy phân NH
4
Cl: NH
4
Cl = NH
4
+
+ Cl
-
Ph.trình ion: NH
4
+
+ H
2
O NH
3

+ H
3
O
+
dung dịch có H
3
O
+
pH < 7.
Muối của axit yếu và bazơ yếu bị thủy phân tạo ra dung dịch trung tính nên những muối này thực ra không tồn
tại trong dung dịch.

Ví dụ: AlN + 3H
2
O = Al(OH)
3

+ NH
3

Fe
2
(CO
3
)
3
+ 3H
2
O = 2Fe(OH)
3

+ 3CO
2

Al
2
(CO
3
)
3
+ 3H
2

O = 2Al(OH)
3

+ 3CO
2

Một số trờng hợp đặc biệt: Một số muối lại có khả năng thủy phân hoàn toàn trong dung dịch (hầu hết là do các chất
tạo thành không phản ứng đợc với nhau để cho phản ứng thuận nghịch).
Ví dụ:
a) Cho dung dịch Na
2
CO
3
tác dụng với dung dịch FeCl
3
hoặc AlCl
3
có CO
2

và kết tủa tạo thành. Vì:
CO
3
2

+ H
2
O HCO
3


+ OH

HCO
3

CO
2

+ OH

Fe
3+
+ 3 OH

= Fe(OH)
3

3 Na
2
CO
3
+ 2 FeCl
3
+ 3 H
2
O = 2 Fe(OH)
3

+ 3 CO
2


+ 6 NaCl
b) Cho dung dịch NH
4
Cl tác dụng với dung dịch NaAlO
2
tạo kết tủa và có khí bày ra.
NH
4
Cl = NH
4
+
+ Cl

NH
4
+
+ H
2
O NH
3

+ H
3
O
+
NaAlO
2
= Na
+

+ AlO
2

AlO
2

+ H
3
O
+
= Al(OH)
3

NH
4
Cl + NaAlO
2
+ H
2
O = Al(OH)
3

+ NH
3

+ NaCl
III/- Axit - bazơ
6
1. Axit có các dạng sau
- Phân tử trung hòa: HCl , HNO

3
, H
2
SO
4
,
- Ion dơng: NH
4
+
, Fe
3+
, Al
3+
,
- Ion âm: HSO
4

.
HCl + H
2
O = H
3
O
+
+ Cl

HSO
4

+ H

2
O = H
3
O
+
+ SO
4
2

NH
4
+
+ H
2
O NH
3
+ H
3
O
+

Fe
3+
+ 3 H
2
O Fe(OH)
3
+ 3 H
+
Tạo môi trờng axit, làm quì tím ngả hồng, có khả năng cho proton.

2. Bazơ có các dạng
- Phân tử trung hòa: NaOH , NH
3
,
- Ion gốc axit yếu: S
2

, SO
3
2

, CO
3
2-
,
Tạo ra môi trờng OH

quì tím ngả xanh, có khả năng nhận proton.
NH
3
+ H
2
O NH
4
+ OH

S
2

+ H

2
O HS

+ OH

CO
3
2

+ H
2
O HCO
3

+ OH

.
3. Những ion trung tính
- Ion kim loại mạnh: K
+
, Na
+
, Ca
2+
, Ba
2+
,
- Ion gốc axit mạnh: Cl

, SO

4
2

, NO
3

, Br

.
4. Những chất lỡng tính (vừa cho H
+
vừa nhận H
+
)
- Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Be(OH)
2
, Cr(OH)
3
.
- Muối axit của axit yếu: NaHCO
3
.
HCO
3

CO

3
2

+ H
+
HCO
3

+ H
+
H
2
CO
3
.
- H
2
O là chất lỡng tính:
H
2
O + H
2
O H
3
O
+
+ OH


5. pH

Nếu biểu diễn nồng độ mol của H
+
bằng hệ thức [H
+
] = 10
-a
mol/lít
thì số trị a đợc xem là pH của dung dịch, nên pH = a = -lg[H
+
].
Tơng tự [OH

] = 10
-b
mol/lit. Suy ra: pOH = -lg[OH].
Với môi trờng trung hòa : pH = 7
Với môi trờng axit : pH < 7
Với môi trờng bazơ : pH > 7
Từ tích số ion [H
+
] ì [OH

] = 10
-14
pH + pOH = 14.
IV/- Phản ứng trao đổi
1. Định nghĩa : Phản ứng trao đổi là phản ứng xảy ra với sự đổi chỗ các ion.
2. Điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện đợc hoàn toàn:
- Sau phản ứng có chất kết tủa hoặc khí bay lên, hoặc chất điện ly yếu.
- Chất tham gia phản ứng phải là chất tan.

3. Trờng hợp đặc biệt
Một chất tan đợc vẫn có thể kết tinh trong dung dịch đã bão hòa chính nó hoặc chất khác dễ tan hơn.
Ví dụ:
* Thêm NaCl vào dung dịch NaCl bão hòa thì phần NaCl thêm sẽ không thể tan đợc nữa.
* Để tách NaCl ra khỏi dung dịch chứa hỗn hợp NaCl và NaOH ngời ta dùng phơng pháp kết tinh phân đoạn. Chất
nào có độ tan nhỏ hơn sẽ kết tinh nhanh hơn khi cô cạn dung dịch.
Do độ tan của NaCl nhỏ hơn của NaOH nên khi cô cạn dung dịch NaCl sẽ kết tinh trớc. Lập lại nhiều lần sẽ tách đ-
ợc hết NaCl và thu đợc dung dịch NaOH riêng.
* Phản ứng giữa một số muối tan trong dung dịch có thể là phản ứng oxi hóa - khử.
2 FeCl
3
+ 2 KI = 2 FeCl
2
+ I
2
+ 2 KCl
2 FeCl
3
+ H
2
S = 2 FeCl
2
+ S

+ 2 HCl.
* Một số kết tủa có khả năng tạo phức tan nh: Cu(OH)
2
, Zn(OH)
2
, AgCl.

Cu(OH)
2
+ 4 NH
3
= [Cu(NH
4
)
3
](OH)
2
AgCl + 2 NH
3
= [Ag(NH
3
)
2
]Cl
V/- Phản ứng oxi hóa - khử
7
1. Định nghĩa: Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử hoặc ion này nhờng electron cho
nguyên tử hoặc ion khác.
Chất khử là chất cho electron Quá trình oxi hóa là quá trình cho electron.
Chất oxi hóa là chất nhận electron Quá trình khử là quá trình nhận electron.
2. Bản chất của phản ứng oxi hóa - khử: Có sự thay đổi số oxi hóa.
3. Chiều phản ứng: Chất oxi hóa mạnh + chất khử mạnh chất oxi hóa yếu + chất khử yếu.
4. Phơng pháp cân bằng phản ứng oxi hóa - khử:
- Phơng pháp electron.
- Phơng pháp ion - electron.
- Phơng pháp đại số.
VI/- Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kim loại

1. Sự ăn mòn kim loại
a) Định nghĩa: Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hóa học của môi trờng xung quanh gọi là sự ăn mòn
kim loại.
Ăn mòn hóa học là sự phá hủy kim loại do kim loại phản ứng hóa học với chất khí hoặc hơi nớc ở nhiệt độ cao.
- Đặc điểm của ăn mòn hóa học là không phát sinh dòng điện. Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh.
- Bản chất của ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các kim loại nhờng electron cho các chất trong
môi trờng.
Ăn mòn điện hóa là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng
điện.
* Các điều kiện ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác chất nhau, trong đó kim loại có tính khử mạnh sẽ là cực âm và dễ bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện ly.
* Cơ chế của sự ăn mòn điện hóa: <Xem SGK 12 - trang 97>.
2. Cách chống ăn mòn kim loại
- Cách ly kim loại với môi trờng.
- Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox).
- Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm) - urotropin.
- Dùng phơng pháp điện hóa.
VII/- Điều chế kim loại
1. Nguyên tắc điều chế kim loại: Khử ion dơng kim loại thành kim loại tự do: M
n+
+ ne = M
o
.
2. Các phơng pháp điều chế kim loại: có 3 phơng pháp sau:
a) Phơng pháp thủy luyện: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch
muối.
Phơng pháp này dùng để điều chế các kim loại trung bình và kim loại yếu (từ Zn Ag).
Zn + CuSO

4
= ZnSO
4
+ Cu.
b) Phơng pháp nhiệt luyện: Dùng chất khử nh CO , H
2
, C , Al để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao.
Phơng pháp này để điều chế các kim loại từ Zn Cu.
CuO + H
2

o
t
=
Cu + H
2
O.
c) Phơng pháp điện phân: Dùng dòng điện một chiều trên catot (cực âm) để khử ion kim loại trong hợp chất.
Phơng pháp này điều chế đợc hầu hết các kim loại.
* Phơng pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại mạnh từ K Al.
2 NaCl
khan

đpnc

2 Na + Cl
2
2 Al
2
O

3

3 6
đpnc
Na AlF

4 Al + 3 O
2
.
* Phơng pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu nh các kim loại từ
Zn Ag .
CuCl
2

đpdd

Cu + Cl
2
4 AgNO
3
+ 2 H
2
O = 4 Ag + 4 HNO
3
+ O
2
3. Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử, xảy ra trên bề mặt điện cực, dới tác dụng của dòng điện một chiều chạy
qua chất điện ly ở dạng dung dịch hoặc ở dạng nóng chảy.
- Chất điện phân là chất có khả năng phân ly thành các ion trái dấu ở trong dung dịch hoặc ở trong chất nóng chảy.
8

- Công thức Faraday: m =
AIt
nF
số mol =
m It
A nF
=
trong đó: m - khối lợng đơn chất thu đợc ở điện cực (g);
A - khối lợng mol nguyên tử = số khối = M;
I - cờng độ dòng điện (Ampe);
t - thời gian (giây);
F - hằng số Faraday ; F = 96500;
n - số e trao đổi.
q = It : điện lợng (culông).
VIII/- Nớc cứng
1. Định nghĩa: Nớc cứng là nớc có chứa nhiều ion Ca
2+
, Mg
2+
.
2. Các loại nớc cứng: có 3 loại nớc cứng:
- Nớc cứng tạm thời: là nớc cứng có chứa HCO
3


(của muối Ca
2+
, Mg
2+
).

- Nớc cứng vĩnh cửu: : là nớc cứng có chứa Cl

, SO
4
2

.
- Nớc cứng toàn phần: : là nớc cứng có chứa đồng thời HCO
3

và SO
4
2

hoặc Cl

,NO
3
-

3. Nguyên tắc làm mềm nớc cứng: Làm giảm, hoặc loại bỏ nồng độ các ion Ca
2+
, Mg
2+
trong nớc bằng cách tạo
thành các chất kết tủa.
* Phơng pháp hóa học làm mềm nớc cứng:
- Đối với nớc cứng tạm thời: có thể đun nóng hoặc dùng nớc vôi:
Ca(HCO
3

)
2

o
t
=
CaCO
3

+ H
2
O + CO
2

Ca(HCO
3
)
2
+ Ca(OH)
2
= 2 CaCO
3

+ H
2
O.
- Đối với nớc cứng vĩnh cửu hoặc toàn phần có thể dùng dung dịch Na
2
CO
3

:
MgSO
4
+ Na
2
CO
3
= MgCO
3

+ Na
2
SO
4
Mg(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3
= MgCO
3

+ 2 NaHCO
3
.
* Phơng pháp ionit.
IX/- Gang

1. Định nghĩa: Gang là hợp kim của Fe có chứa từ 2-6% C và một số tạp chất khác có hàm lợng rất nhỏ nh Si (1-
4%), Mn (0,5-3%), P (0,1-2%), S (0,1-1%).
2. Phân loại gang: Ngời ta phân biệt ra 3 loại gang: Gang xám, gang trắng, gang đặc biệt.
a) Gang xám: đợc sản xuất ở nhiệt độ cao, thành phần cacbon từ 3,4-6%, Si từ 1,5-4%. Khi đợc hóa rắn chậm,
cacbon tách ra dạng than chì làm gang có màu xám.
Gang xám cứng, giòn, không kéo sợi, dát mỏng đợc nên thờng dùng để chế tạo lỡi cày, đồ phụ tùng
b) Gang trắng: đợc chế tạo ở nhiệt độ cao với thành phần C từ 2-3,5%, Si rất ít, khi đợc làm lạnh nhanh, những tinh
thể xêmetit Fe
3
C đợc hình thành làm gang có màu trắng.
Gang trắng cứng, giòn, không dùng để đúc, chỉ dùng để luyện thép.
c) Gang đặc biệt chứa nhiều nguyên tố Mn, Cr, W, Si gọi là Ferromangan, Ferrocrom, đợc trộn với gang thờng để
luyện thép quí.
3. Nguyên tắc sản xuất gang từ oxit sắt
Nguyên tắc chung: dùng oxit cacbon (CO) để khử oxi của oxit sắt.
a) O
2
của không khí đợc sấy đến 900
o
C tác dụng với than cốc thành CO
2
. ở nhiệt độ cao (2000
o
C) CO
2
biến thành
CO: C + O
2
= CO
2

CO
2
+ C = 2CO.
b) Khử oxi của oxit sắt:
3 Fe
2
O
3
+ CO = 2 Fe
3
O
4
+ CO
2

Fe
3
O
4
+ CO = 3 FeO + CO
2

FeO + CO = Fe + CO
2

.
c) Fe sinh ra kết hợp với C, Si, Mn trong lò khi nóng chảy tạo ra gang.
4. Sản xuất gang từ quặng hêmatit (Fe
2
O

3
): Xem 3.
5. Sản xuất gang từ các quặng
Trớc hết: C + O
2
= CO
2
(1)
CO
2
+ C = 2CO (2)
Sau đó: 4 FeS
2
+ 11 O
2
= 2 Fe
2
O
3
+ 8 SO
2

(3)
và 3 Fe
2
O
3
+ CO = 2 Fe
3
O

4
+ CO
2

(4)
Fe
3
O
4
+ CO = 3 FeO + CO
2

(5)
FeO + CO = Fe + CO
2

(6)
9
- Nếu dùng quặng Hêmatit (Fe
2
O
3
) thì dùng các phản ứng 1, 2, 4, 5, 6.
- Nếu dùng quặng Manhetit (Fe
3
O
4
) thì dùng các phản ứng 1, 2, 5, 6.
Những quặng dùng để phổ biến là Hêmatit và Manhêtit. Ngời ta ít dùng loại quặng Pirit để luyện gang vì hàm lợng
S còn lại trong gang vợt quá mức cho phép, làm giảm chất lợng của gang, và nhất là chất lợng của thép đợc luyện từ

gang này.
X/- Thép
1. Định nghĩa: Thép là hợp kim của Fe và C và một số các nguyên tố khác trong đó hàm lợng C ít (0,01-2%).
2. Phân loại thép và ứng dụng:
a) Thép thờng: chứa ít C, Si, Mn hơn gang, còn P, S thì rất ít. Cơ tính của thép thờng phụ thuộc vào hàm lợng C.
b) Thép mềm: dùng để chế tạo các bộ phận chi tiết máy, buloong, đinh ốc.
c) Théo cứng: dùng trong xây dựng.
d) Thép rất cứng: dùng sản xuất đục, bào, phay, Nếu thép có nhiều S thì dễ rạn, nhiều P thì dễ gãy, càng nhiều C
thì càng cứng.
e) Thép đặc biệt: chứa Mn, Si, Ni, Cr, W.
- Nếu có Si: thép có tính đàn hồi (dùng làm nhíp xe).
- Nếu có Mn: tăng tính nhớt, chịu ma sát (dùng làm máy nghiền đá, tủ sắt).
- Nếu có W: tăng tính cứng (dùng làm mũi khoan).
3. Nguyên tắc luyện thép từ gang:
Nguyên tắc chung là lấy ra khỏi gang 1 phần lớn C, Si, Mn và hầu hết S, P. Ngời ta cho gang nóng chảy và lấy
những chất cần loại ra.
Trớc hết oxi hóa Si: Si + O
2
= SiO
2
Phản ứng này kèm theo chùm tia lửa rất sáng.
Sau đó oxi hóa Mn, C: 2 Mn + O
2
= 2 MnO
C + O
2
= CO
2
O
2

+ C = 2 CO
Lúc này nhiệt độ trong lò lên đến 2000
o
C, trong lò thấy có ngọn lửa màu xanh. Một phần S, và P sẽ bị oxi hóa
tiếp.
S + O
2
= SO
2
4 P + 5 O
2
= 2 P
2
O
5
.
Phản ứng cuối cùng này tỏa nhiệt và đa nhiệt độ từ 1200
o
C 1600
o
C. Các khí CO
2
, CO, SO
2
bay ra khỏi hệ.
SiO
2
, P
2
O

5
tác dụng với MnO thành các muối silicat, photphat nổi lên trên kim loại nóng chảy gọi là xỉ.
Sau khi sự oxi hóa tạp chất kết thúc, lúc này đên Fe bị oxi hóa:
Fe +
1
2
O
2
= FeO
Lúc này miệng lò xuất hiện đám khói nâu dày đặc. Ngời ta ngừng oxi hóa và thêm vào lò một ít gang giàu C đã
loại tạp chất và một lợng nhỏ Mn thì:
FeO + Mn = MnO + Fe.
4. Luyện thép từ sắt vụn chứa Fe
2
O
3
và gang: Trong lò xảy ra các phản ứng oxi hóa các chất trong gang bằng
Fe
2
O
3
làm giảm lợng tạp chất đó:
Fe
2
O
3
+ 3 C = 2 Fe + 3 CO
2 Fe
2
O

3
+ 3 Si = 4 Fe + 3 SiO
2
Fe
2
O
3
+ 3 Mn = 2 Fe + 3 MnO.
XI/- Nhiệt phân
1. Muối amoni:
NH
4
Cl
o
t

NH
3
+ HCl

(NH
4
)
2
CO
3

o
t


2 NH
3

+ CO
2

+ H
2
O
NH
4
HCO
3

o
t

NH
3

+ H
2
O + CO
2

NH
4
NO
2


o
t

N
2

+ 2 H
2
O
NH
4
NO
3

o
t

N
2
O

+ 2 H
2
O
(NH
4
)
2
S
o

t
=
2 NH
3

+ H
2
S

(NH
4
)
2
SO
3
= 2 NH
3
+ H
2
O + SO
2
10
NH
4
HSO
3
= NH
3
+ H
2

O + SO
2
2. Muối nitrat:
+ Muối NO
3

của kim loại mạnh (K, Na, Ca, Ba) nhiệt phân tạo thành muối nitrit và giải phóng oxi:
2 KNO
3

o
t

2 KNO
2
+ O
2
Ba(NO
3
)
2

o
t

Ba(NO
2
)
2
+ O

2
+ Muối NO
3

của kim loại trung bình (Mg Cu) khi nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và giải phóng hỗn hợp khí
NO
2
, O
2
:
Cu(NO
3
)
2

o
t

CuO + 2 NO
2
+ O
2
.
(Chú ý: 2Fe(NO
3
)
2

0
t


Fe
2
O
3
+ 4NO
2
+
2
1
O
2
)
+ Muối NO
3

của kim loại yếu (Ag, Hg) khi nhiệt phân tạo ra kim loại và giải phóng hỗn hợp khí NO
2
, O
2
:
2 AgNO
3

o
t

2 Ag + 2 NO
2
+ O

2
3. Muối của kim loại kiềm:
3KClO
o
t

KClO
3
+ 2 KCl
4KClO
3

o
t

3KClO
4
+ KCl
2KClO
3

o
t

2KCl + 3 O
2
2NaHCO
3

o

t

Na
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
2NaNO
3

o
t

2NaNO
2
+ O
2
2KMnO
4

o
t

K
2
MnO

4
+ 2O
2
+ 2MnO
2
4. Muối và các chất chứa kim loại kiềm thổ:
CaCO
3

o
1000 C

CaO + CO
2
Ca(HCO
3
)
2

o
t

CaCO
3
+ H
2
O + CO
2

CaSO

3

o
t

CaO + SO
2
2CaOCl
2

o
t

2 CaCl
2
+ O
2
2 Ca(NO
3
)
2

o
t

2 Ca(NO
2
)
2
+ O

2
Ca(OH)
2

o
t

CaO + H
2
O
5. Muối và các chất chứa Al, Fe:
2 Al (OH)
3

o
t
=
Al
2
O
3
+ 3 H
2
O
Fe(OH)
2

o
t
=

FeO + H
2
O
2 Fe(OH)
3

o
t
=
Fe
2
O
3
+ 3 H
2
O
FeCO
3

o
t
=
FeO + CO
2
4 FeCO
3
+ O
2

o

t

2 Fe
2
O
3
+ 4 CO
2
4 Fe(NO
3
)
3

o
t

2 Fe
2
O
3
+ 12 NO
2
+ 2 O
2
Hóa hữu cơ
I/- Các khái niệm cơ bản
11
1. Đồng đẳng là những hợp chất hữu cơ có cấu tạo hóa học tơng tự nhau, tính chất hóa học giống nhau nhng thành phần
cấu tạo của phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen ( CH
2

).
Ví dụ: CH
4
; C
2
H
6
;
HCOOH ; CH
3
COOH ; C
2
H
5
COOH ;
2. Đồng phân là những chất hợp chất hữu cơ có cùng CTPT nhng CTCT khác nhau nên tính chất hóa học khác
nhau.
Ví dụ: CH
3
CH
2
OH và CH
3
O CH
3
Đồng phân hình học:
Đồng phân cis: Nếu 2 nhóm hoặc 2 nguyên tử cùng lớn hoặc cùng nhỏ liên kết vào 2 nguyên tử C của liên kết đôi
nằm cùng một phía với liên kết đôi.
Đồng phân trans: Nếu hai nhóm hoặc 2 nguyên tử cùng lớn hoặc cùng nhỏ liên kết vào 2 nguyên tử C của liên kết
đôi nằm về 2 phía đối với liên kết đôi.

Ví dụ:
3. Nhóm chức là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trng cho hợp chất hữu cơ.
* Hợp chất đơn chức là những hợp chất chỉ có một nhóm chức trong phân tử. Ví dụ: C
2
H
5
OH ; CH
3
COOH ;
* Hợp chất tạp chức là những hợp chất có hai hay nhiều nhóm chức khác nhau. Ví dụ: NH
2
CH
2

COOH; HOCH
2
(CHOH)
4
CHO (glucozơ).
* Hợp chất đa chức là những hợp chất có 2 hay nhiều nhóm chức giống nhau. Ví dụ: C
2
H
4
(OH)
2
; C
3
H
5
(OH)

3
;
II/- Định nghĩa một số hợp chất hữu cơ
1. Parafin (ankan) là những hiđrocacbon mạch hở, chỉ có liên kết đơn trong phân tử, có CTTQ C
n
H
2n+2
(n 1).
2. Olefin (anken) là những hiđrocacbon không no, có một liên kết đôi, mạch hở, có CTTQ C
2
H
2n
(n / 2).
3. Điolefin (ankađien) là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có 2 liên kết đôi, có CTTQ C
n
H
2n - 2
(n 3).
4. Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có một liên kết 3, có CTTQ C
n
H
2n -2
(n 2).
5. Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hiđroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon
của vòng benzen.
Ví dụ:
C
6
H
5

OH
6. Amin là những hợp chất hữu cơ sinh ra do nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac đợc thay bằng gốc
hiđrocacbon. Tùy theo số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac đợc thay thế ta đợc amin bậc 1, bậc 2, bậc 3.
Ví dụ:
CH
3
NH
2
: metylamin (bậc 1) : trimetylamin (bậc 3)
C
6
H
5
NH
2
: phenylamin hay anilin (bậc 1)
CH
3
NH CH
3
: đimetylamin (bậc 2)
7. Anđehit no đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm chức anđehit
H
C
O






liên kết với gốc
hiđrocacbon no.
8. Axit cacboxylic no đơn chức là hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl (COOH) liên kết với gốc
hiđrocacbon no.
Axit cacboxylic không no đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl liên kết với gốc
hiđrocacbon không no (có liên kết đôi hoặc liên kết ba).
Ví dụ: CH
2
= CH COOH : axit acrylic
: axit metacrylic
12
a c
C = C
b b
với
a b
c d
H H
C = C
CH
3
CH
3
cis buten - 2
H CH
3
C = C
CH
3
H

trans buten - 2
OH
CH
3
o - crezol
OH
CH
3
m- crezol
OH
CH
3
p- crezol
CH
3
N CH
3
|
CH
3
CH
2
= C COOH
|
CH
3
CH
3
(CH
2

)
7
CH = CH (CH
2
)
7
COOH : axit oleic
9. Rợu là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một hay nhiều nhóm hiđroxyl liên kết với gốc hiđrocacbon.
10. Lipit (chất béo) là những este của glixerin với các axit béo.
Ví dụ:
2
2
CH OCOR
|
CH OCOR'
|
CH OCOR"



Axit béo: C
15
H
31
COOH : axit panmitic (no)
C
17
H
35
COOH : axit stearic (no)

C
17
H
33
COOH : axit oleic (không no).
11. Gluxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa nhiều nhóm hiđroxyl (OH) và có nhóm cacbonyl
\
C O
/


=



trong phân tử. Có nhiều loại gluxit:
6 12 6
glucozơ
mono saccarit
C H O fructozơ

12 22 11
saccarozơ
đisaccarit
C H O mantozơ

( )
6 10 5
n
tinh bột

polisaccarit
C H O xenlulozơ
12. Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử của chúng có chứa đồng thời nhóm chức amino
(NH
2
) và nhóm chức cacboxyl ( COOH).
Tên gọi các aminoaxit = axit + (, , ) amino + tên axit tơng ứng.
Ví dụ:
2
2
CH COOH
|
NH

3
2
CH CH COOH
|
NH

axit aminoxetic axit - aminopropionic.
13. Protit: Phân tử gồm các chuỗi polipeptit hợp thành. Thành phần của protit gồm có C , H , O , N ; ngoài ra còn có
S , P , Fe , I
2
,
14. Hợp chất cao phân tử (hay polime) là những hợp chất hữu cơ có khối lợng phân tử rất lớn (thờng từ hàng ngàn
tới hành triệu đvc) đợc cấu tạo từ những mắt xích liên kết với nhau.
Ví dụ:
[ ]
2 2

n
CH CH

: PE
2
3
n
CH CH
|
COOCH





: PVA
2
n
CH CH
|
Cl





: PVC
[ ]
2 2
n

CH CH CH CH
=
: cao su buna.
15. Chất dẻo là những vật liệu có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt độ, áp suất và vẫn giữ đợc sự
biến dạng đó khi thôi tác dụng.
Thành phần của chất dẻo gồm polime, chất hóa dẻo, chất độn, chất phụ tạo màu, chất chống oxi hóa, chất diệt trùng,
Ví dụ: PE , PS , PVC, PP,
o
3 3
xt, t
2 2
3 3
n
CH CH
| |
n
CH C CH C
| |
COOCH COOCH




=



(polimetylmetacrylat - thủy tinh hữu cơ (plexiglat))
16. Tơ là những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi dài và mảnh.
- Tơ thiên nhiên có sẵn trong thiên nhiên nh tơ tằm, len, bông,

- Tơ hóa học là tơ đợc chế biến bằng phơng pháp hóa học, bao gồm tơ nhân tạo và tơ tổng hợp.
Tơ nhân tạo đợc sản xuất từ polime thiên nhiên (từ xenlulozơ) điều chế tơ visco, tơ axetat,
Tơ tổng hợp đợc sản xuất từ polime tổng hợp (tơ poliamit, tơ polieste).
- Điều chế tơ nilon: n H
2
N (CH
2
)
6
NH
2
+ n HOOC (CH
2
)
4
COOH
o
t

[NH (CH
2
)
6
NH CO (CH
2
)
4
CO ]
n
+ 2n H

2
O
nilon - 6,6
- Điều chế tơ capron:
13
[ ]
o
t ,p
2 5 2 5
n
NH
n (CH ) | CO (CH ) NH
CO
caprolactam capron

- Điều chế tơ enang:
n H
2
N (CH
2
)
6
COOH
[ ]
o
t ,p
2 6
xt
n
NH (CH ) CO

+ n H
2
O
- Điều chế tơ axetat:
[C
6
H
7
(OH)
3
]
n
+ 2n CH
3
COOH

xt
[C
6
H
7
O
2
(OH)(OCOCH
3
)
2
]
n
+ 2n H

2
O
xenlulozơ điaxetat
[C
6
H
7
(OH)
3
]
n
+ 3n CH
3
COOH

xt
[C
6
H
7
O
2
(OCOCH
3
)
3
]
n
+ 3n H
2

O
xenlulozơ triaxetat
17. Cao su là chất có tính đàn hồi cao, dễ biến dạng dới tác dụng của ngoại lực, khi ngừng tác dụng thì trở lại dạng
ban đầu. Cao su có tính không thấm nớc, thấm khí.
Có 2 loại cao su: - Cao su tự nhiên - Cao su tổng hợp.
- Cao su tự nhiên đợc trích từ mủ (nhựa) cây Hêvêa, giống nh sản phẩm trùng hợp của isopen.
Công thức:
2 2
3
n
CH C CH CH
|
CH
=




.
- Cao su tổng hợp: cao su buna và cao su isopen.
n CH
2
= CH CH = CH
2

[ ]
o
t , p
2 2
Na

n
CH CH CH CH =
o
2 2 2 2
t ,p
xt
3 3
n
nCH C CH CH CH C CH CH
| |
CH CH
= = =




.
- Sự lu hóa cao su: Quá trình đa lu huỳnh vào mạch polime của
cao su ở nhiệt độ nhất định. Kết quả là các nguyên tử S trở thành các
cầu nối đisunfua S S nối các đại phân tử polime lại với nhau tạo
dạng cấu tạo mạng lới trong không gian bền chặt
III/- Các phản ứng hóa học
1. Phản ứng trùng hợp: Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử
nhỏ (monome) tạo thành phân tử lớn (polime) đợc gọi là phản ứng trùng hợp.
Điều kiện các chất tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội (liên kết đôi, ba).
Ví dụ: CH
2
= CH
2
; C

6
H
5
CH = CH
2
; CH
2
= CHCl ; CH
2
= CH CH = CH
2
Phản ứng đồng trùng hợp là phản ứng kết hợp nhiều monome của nhiều loại monome khác nhau tạo polime.
Ví dụ:
2. Phản ứng trùng ngng: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng
thời giải phóng phân tử H
2
O đợc gọi là phản ứng trùng ngng.
Ví dụ: n H
2
N CH
2
COOH
o
2
t
n
HN CH C
||
O







+ n H
2
O.
Điều kiện các chất tham gia phản ứng trùng ngng là phải có từ hai nhóm chức trở lên:
H
2
N CH
2
COOH ; H
2
N (CH
2
)
6
NH
2

HOOC (CH
2
)
4
COOH ; NH
2
(CH
2

)
5
COOH ;
Ví dụ: n H
2
N CH
2
COOH
[ ]
o
t ,p
2
xt
n
NH CH CO
+ n H
2
O.
n HO-CH
2
-CH
2
-OH

pxt
o
t ,,

[ ]
n

22
OCHCH
+ n H
2
O
14
S
S
S
S
S
S
n CH
2
= CH CH = CH
2
+ n [ CH
2
CH = CH CH
2
CH CH
2
]
n
Butadien 1, 3 Styren Cao su buna - S
CH = CH
2
Phản ứng đồng trùng ngng là phản ứng kết hợp nhiều monome của 2 loại monome khác nhau tạo ra polime và
giải phóng H
2

O.
Ví dụ: n HOOC (CH
2
)
4
COOH + n H
2
N (CH
2
)
6
NH
2

[ ]
2 4 2 6
n
CO (CH ) CO NH (CH ) NH
+ 2n H
2
O
nilon 6,6
3. Phản ứng thế là phản ứng trong đó có một nguyên tử (hay một nhóm nguyên tử) này đợc thay thế bởi một
nguyên tử (hay một nhóm nguyên tử) khác mà cấu tạo của mạch cacbon không thay đổi.
Ví dụ: CH
4
+ Cl
2

as


CH
3
Cl + HCl
C
6
H
6
+ HONO
2

2 4
H SO đ

C
6
H
5
NO
2
+ H
2
O
C
2
H
5
OH + Na

C

2
H
5
ONa +
1
2
H
2
4. Phản ứng hợp nớc (hiđrat hóa) là phản ứng cộng nớc vào hợp chất có liên kết (C = C) tạo ra một sản phẩm.
Ví dụ: CH
2
= CH
2
+ H
2
O
2 4
H SO l

C
2
H
5
OH
5. Phản ứng este hóa là phản ứng kết hợp giữa axit hữu cơ hoặc axit vô cơ và rợu. Trong phản ứng này, axit góp
nhóm OH, rợu góp H linh động để tách ra phân tử H
2
O. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch.
Ví dụ: CH
3

COOH + H OC
2
H
5

2 4
H SO đ

CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngợc nhau trong cùng một điều kiện.
6. Phản ứng thủy phân là phản ứng dùng nớc để phân tích một chất thành nhiều chất khác trong môi trờng axit
hoặc bazơ. Phản ứng này xảy ra chậm và là phản ứng thuận nghịch.
Ví dụ: CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
2 4

H SO l

CH
3
COOH + C
2
H
5
OH.
Các chất tham gia phản ứng thủy phân là: dẫn xuất halogen, este, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ, chất béo
(lipit), protit.
Ví dụ: C
2
H
5
Cl + H
2
O


OH
C
2
H
5
OH + HCl
CH
3
COOC
2

H
5
+ H
2
O

+
H
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O

+
H
C
6
H

12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
Saccarozơ Glucozơ fructozơ
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O

+
H
2C
6
H
12
O
6
Mantozơ Glucozơ
(C

6
H
10
O
5
) + n H
2
O

+
H
n C
6
H
12
O
6
Tinh bột hoặc xenlucozơ Glucozơ
2 1
2
2 3
CH COOR
|
CH COOR
|
CH COOR



+ 3 H

2
O

+
H

2
2
CH OH
|
CH OH
|
CH OH



+
2
2
CH COOH
|
CH COOH
|
CH COOH



Lipit
[ NH (CH
2

)
5
CO ]
n
+ n H
2
O

n NH
2
(CH
2
)
5
COOH
Protit
7. Qui tắc thế vòng nhân benzen:
Khi vòng nhân benzen có sẵn nhóm thế ankyl hoặc OH, NH
2
, Cl, Br (nhóm thế đẩy e) phản ứng thế xảy
ra dễ hơn và u tiên thế vào vị trí ortho, para.
Khi vòng nhân benzen có sẵn nhóm thế SO
3
H, NO
2
, CHO, COOH (nhóm thế hút e) phản ứng thế xảy ra
khó hơn và u tiên thế vào vị trí meta.
Ví dụ: * benzen o bromonitrobenzen
15
+ Br

2
+ HBr
Br
+ HO NO
2
+ H
2
O
Br
Br
NO
2
* benzen m - bromonitrobenzen
8. Điều chế các hợp chất hữu cơ
a) Nguyên liệu:
- Than đá (C), đá vôi (CaO).
- Tinh bột, xenlulozơ, vỏ bào, mùn ca (C
6
H
10
O
5
)
n
.
- Dầu mỏ (C
4
H
10
).

- Khí thiên nhiên (CH
4
).
b) Các hợp chất hữu cơ cần điều chế
- Nhựa: PE, PVC, PP, PS, PVA, phenol fomanđehit.
- Cao su buna, cao su isopren.
- Este : Polimetyl metacrylat (thủy tinh hữu cơ plexiglat)
3
2
3
n
CH
|
CH CH
|
COOCH







.
- Polimetyl acrylat
2
3
n
CH CH
|

COOCH





.
- Glixerin.
- Axit: axit axetic, axit acrylic, axit metacrylic.
- Phenol (axit phenic), anilin, axit picric, TNT, 666, (o) bromnitrobenzen, (m) bromnitrobenzen.
- Tơ: tơ nilon 6,6, tơ capron, tơ enang, tơ axetat.
16
+ HO NO
2
+ H
2
O
NO
2
+ Br
2
+ HBr
NO
2
NO
2
Br

×