Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

[Địa Chất Học] Phân Loại Đất & Xây Dựng Bản Đồ Đất - TS.Đỗ Nguyên Hải phần 5 pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (220.26 KB, 11 trang )

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
45

Số
TT

hiệu
Tên Việt Nam Ký hiệu
Tên theo
FAO-UNESCO
55

Fl

Ðất ñỏ vàng có tầng sét loang lổ FRp

Plinthic Ferralsols
56

Fh

Ðất mùn vàng ñỏ trên núi FRu

Humic Ferralsols
XIX A Ðất mùn alit núi cao AL Alisols (
9
)
57

A


Ðất mùn Alit núi cao ALh

Humic Alisols
58

Ag

Ðất mùn Alit núi cao glây ALg

Gleyic Alisols
59

At

Ðất mùn thô than bùn núi cao
(4)
ALu

Histric Alisols
XX E Ðất xói mòn mạnh trơ sỏi ñá LP Leptosols (
10
)
60

E

Ðất xói mòn mạnh trơ sỏi ñá LPq

Lithic Leptosols
XXI N Ðất nhân tác AT Anthrosols

61

N

Ðất nhân tác AT

Anthrosols

Ghi chú:
(
1
)Theo phân loại ñất Việt Nam phèn ñược ñể thành một nhóm riêng
(
2
) Trong nhóm này theo quan ñiểm của FAO-UNESCO những ñất phù sa ñã mất tính
chất Fluvic ñược xếp vào Cambisols. Phân loại ñất Việt Nam mới xác ñịnh ñặc tính
Cambic ở ñất phù sa có tầng ñốm gỉ; còn loại hình nào có tầng Cambic rõ cũng ñể vào
nhóm Cambisols.
(
3
) Trong nhóm ñất ñen Việt Nam một số nơi còn xác ñịnh có các loại hình Fhaeozems
hay cá biệt Umbrisols (FAO-UNESCO- WRB).
(
4
) Trong nhóm ñất nâu Việt Nam có cả ở những vùng bán khô hạn và những vùng khác
như xen kẽ trong vùng Ferralsols mà theo phân loại (FAO-UNESCO- WRB) gọi là Luvisols.
(
5
) Theo quan ñiểm của WRB bao gồm những ñất có kết von dày ñặc hay ñá ong chặt.
(

6
) Giữ lại ký hiệu ñá mẹ của từng ñơn vị.
(1b) Có một số vùng khô ngập thay ñổi trong năm tầng ñất mặt bị phá huỷ rời rạc thay
ñổi cấu tạo ñột ngột FAO-UNESCO- WRB xếp là Planosols.
(1c) ở trong vungFerralsols cá biệt còn một số loại hình non trẻ ñất có phản ứng trung
tính ít chua bão hòa bazơ, ñược xếp vào Luvisols hoặc cá biệt Cambisols (FAO-
UNESCO- WRB).
(
7
) Giữ nguyên ñộ cao phân bố như trước ñây.
(
8
) Theo nghĩa Việt Nam: ñất tích luỹ Nhôm cao.
(
9
) Ðỉnh núi Fanxipăng.
(
10
) Trong WRB người ta xếp ñất có tầng Calcic rắn, hoặc tầng gypsic hay plinthit rắn ra
khỏi Leptosols.
Ngoài việc xây dựng bản ñồ phân loại cho toàn quốc nhiều tỉnh ñã tiến hành ñiều tra,
nghiên cứu, phân loại và xây dựng bản ñồ ñất ở mức chi tiết theo FAO- UNESCO ở các cấp
tỷ lệ 1/50.000-1/100.000 cụ thể như các tỉnh Ðồng Nai, Quảng Ngãi, Thanh Hoá, Ninh Bình,
Nam Ðịnh, Hà Giang, Quảng Ninh và một số huyện Tây Sơn, Phú Mỹ (Bình Ðịnh), Trùng
Khánh (Cao Bằng)

Câu hỏi ôn tập và thảo luận chương IV
1. Hãy trình bày cơ sở khoa học của phân loại ñất của FAO- UNESCO - WRB ?
2. Hãy nêu Tầng chẩn ñoán, ñặc tính chẩn ñoán, vật liệu chẩn ñoán dùng trong phân loại ñất
FAO- UNESCO? Cho ví dụ minh họa ?

3.Hệ thống phân vị trong phân loại ñất của FAO- UNESCO ?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
46
4. Cơ sở ñặt tên nhóm ñất chính ? Cho ví dụ minh họa?
5. Cơ sở ñặt tên ñơn vị ñất? Ðơn vị ñất phụ? Cho ví dụ minh họa?




































Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
47

PHẦN B
XÂY DỰNG BẢN ðỒ ðẤT
Chương V
NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ BẢN ðỒ
Trước khi tìm hiểu các bước tiến hành xây dựng bản ñồ ñất yêu cầu chúng ta cần phải
có ñược một số khái niệm và kiến thức cơ bản về bản ñồ cùng những phương pháp xây dựng
chúng, trên cơ sở những kiến thức chung về bản ñồ và các biện pháp xây dựng chúng sẽ giúp
cho những người xây dựng bản ñồ ñất xác ñịnh rõ các bản ñồ nền và phương pháp xây dựng
chúng, cũng như cho việc lựa chọn phương pháp xây dựng bản ñồ ñất theo các mục ñích phân
loại ở các mức ñộ tỷ lệ khác nhau.
1. Ðịnh nghĩa và phân loại bản ñồ
1.1. Ðịnh nghĩa

Bản ñồ là bản vẽ biểu thị khái quát và thu nhỏ bề mặt của trái ñất, vùng lãnh thổ hay từng
vùng riêng rẽ trên mặt phẳng theo một quy luật nhất ñịnh, các quy luật này ñược người ta thể
hiện thông qua tỷ lệ, phép chiếu, bố cục và phân mảnh.
Nội dung của bản ñồ ñược biểu thị theo mục ñích, tỷ lệ bản ñồ và ñặc ñiểm vị trí ñịa lý

của lãnh thổ hay vùng lãnh thổ theo một hệ thống ngôn ngữ quy ñịnh.
Từ ñịnh nghĩa trên cho thấy bản ñồ thể hiện những ñặc tính chính sau:
a. Tính trực quan
Bản ñồ cho chúng ta khả năng bao quát và nhận biết nhanh chóng các yếu tố và nội dung
các vấn ñề muốn tìm kiếm trong một vùng hay khu vực trên bề mặt trái ñất. Bản ñồ có khả
năng bao quát cao biến những những vật thể cần nghiên cứu trên bề mặt vùng lãnh thổ thành
những ñối tượng có thể nhìn thấy ñược qua hình ảnh trực quan thể hiện trên bản vẽ. Khi nhìn
vào bản ñồ, người ta có thể phát hiện ñược các quy luật của sự phân bố các ñối tượng và hiện
tượng trên bề mặt trái ñất như: ñồi núi, ñồng bằng, hệ thống sông suối, phân bố dân cư, hiện
trạng sử dụng ñất ñai, phân bố vùng thổ nhưỡng
b. Tính ño ñạc
Căn cứ vào tỷ lệ bản ñồ, phép chiếu và các ký hiệu quy ước người ta có thể xác ñịnh và
ñịnh vị ñược vị trí, toạ ñộ ñịa lý, ñộ dài, khoảng cách, diện tích, ñộ dốc Nhờ tính chất này mà
bản ñồ ñược dùng làm cơ sở ñể xác ñịnh và xây dựng những mô hình hoá có thể tính toán các
vấn ñề liên quan về mặt ñịa lý hoặc giải quyêt nhiều vấn ñề trong khoa học có liên quan ñến
thực tiễn sản xuất.
Ví dụ: căn cứ vào các ñường bình ñộ và khoảng cách người ta có thể xây dựng ñươc bản
ñồ ñộ dốc theo ñịa hình và quy hoạch thiết kế cho sản xuất nông - lâm nghiệp.
c. Tính chuyển tải thông tin
Bản ñồ có khả năng lưu trữ những thông tin và chuyển tải thông tin về các ñối tượng cần
tra cứu cho người sử dụng chúng. Ví dụ: bản ñồ giao thông giúp cho người ta biết ñược các
tuyến ñường, khoảng cách, vị trí các bến nhà ga. Bản ñồ phân vùng sinh thái giúp cho nhận
biết những ñặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên như khí hậu, ñất ñai, phân bố ñộng thực vật chính.
Bản ñồ ñịa chất giúp cho các nhà ñịa chất và khai thác nắm vững các nguồn tài nguyên tự
nhiên, các khu vực khoáng sàng…
1.2. Phân loại bản ñồ
Các bản ñồ thông dụng hiện nay thường ñươc người ta phân loại theo ý nghĩa và cách thể
hiện chúng như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
48

a. Phân loại theo ñối tượng nghiên cứu
Theo nhóm ñối tượng thể hiện, các bản ñồ thường ñược phân thành 2 nhóm gồm: bản ñồ
ñịa lý và bản ñồ thiên văn. Trong ñó các bản ñồ ñịa lý dùng ñể thể hiện bề mặt trái ñất ñây là
các loại bản ñồ rất phổ biến trong thực tiễn. Còn các bản ñồ thiên văn thể hiện không gian vũ
trụ, khí hậu, thời tiết…
b. Phân loại theo nội dung
Theo nội dung phân loại người ta cũng chia ra 2 nhóm bản ñồ khác nhau ñó là các bản ñồ
khái quát chung và các bản ñồ chuyên ñề.
Các bản ñồ khái quát chung như bản ñồ ñịa lý chúng biểu thị toàn bộ các yếu tố cơ bản
của vùng lãnh thổ như hình dáng bề mặt ñất ñai (ñịa hình, ñịa mạo, ñộ dốc), ñiều kiện thuỷ
văn, các ñường ranh giới (quốc gia, tỉnh huyện…), các ñịa ñiểm dân cư, hệ thống mạng lưới
giao thông
Các bản ñồ chuyên ñề có nội dung ñi sâu thể hiện các vấn ñề nghiên cứu theo từng chuyên
ñề cụ thể. Ví dụ: bản ñồ ñộ dốc thể hiện mức ñộ, phân bố về ñộ dốc, bản ñồ lượng mưa thể
hiện mức ñộ phân bố mưa, bản ñồ ñịa chất thể hiện sự phân bố các loại ñá mẹ, các khu vực có
tài nguyên khoáng sản và bản ñồ ñất (hay bản ñồ thổ nhưỡng) thể hiện các ranh giới, phân bố
của các loại ñất trong một vùng vùng cụ thể thì ñược gọi là những bản ñồ chuyên ñề.
c. Phân loại theo tỷ lệ
Dựa vào tỷ lệ, bản ñồ ñược chia ra các nhóm: tỷ lệ lớn, tỷ lệ trung bình, tỷ lệ nhỏ.
- Nhóm các bản ñồ có tỷ lệ lớn: tỷ lệ ≥ 1/100.000 như tỷ lệ của các loại bản ñồ mà
chúng ta thường gặp1/50.000; 1/250.000; 1/10.000; 1/5000; 1/2000 hoặc 1/1000.
- Nhóm các bản ñồ có tỷ lệ trung bình: có các tỷ lệ trong phạm vi từ 1/100.000 ñến
1/1.000.000.
- Nhóm các bản ñồ có tỷ lệ nhỏ: với các tỷ lệ < 1/1.000.000.
Ranh giới tỷ lệ của các nhóm không cố ñịnh có thể thay ñổi theo mục ñích sử dụng. Bản
ñồ có tỷ lệ càng lớn thì mức ñộ chính xác của chúng càng cao. Ví dụ ở Việt Nam các bản ñồ ở
phạm vi toàn quốc thường ñược xây dựng ở tỷ lệ nhỏ 1/1000.000. Ở phạm vi tỉnh thường
ñược xây dựng ở các tỷ lệ 1/100.000- 1/50.000 và ở các cấp huyện xã là những bản ñồ
1/25000- 1/5000…
2. Các phép chiếu bản ñồ thông dụng ở Việt Nam

2.1. Khái niệm về phép chiếu bản ñồ
Hình dạng tự nhiên của trái ñất rất phức tạp, bề mặt trái ñất rất gồ ghề với 29% diện tích là
các lục ñịa, phần còn lại là các ñại dương. Sự chênh lệch giữa nơi cao nhất (ñỉnh Everest) với
nơi thấp nhất gần 20 km.
Trong phép ño ñạc xây dựng bản ñồ người ta coi hình dạng lý thuyết của quả ñất là Geoit
(do nhà vật lý người Ðức và Listing ñề nghị năm 1882). Bề mặt Geoit trùng với bề mặt ñại
dương lúc yên tĩnh, ở lục ñịa bề mặt Geoit trùng với mặt nước các kênh nối liền các ñại dương
thành một mặt cong khép kín, tiếp tuyến với bất kỳ ñiểm nào trên mặt cong này ñều vuông
góc với hướng dây dọi ñi qua ñiểm ñó. Những nghiên cứu sau này ñã cho thấy hình dạng lý
thuyết của quả ñất rất gần hình Elipxoit hơi dẹt ở 2 cực. Vì vậy trong thực tiễn ño ñạc và lập
bản ñồ hiện nay người ta lấy hình Elipxoit có hình dạng và kích thước gần giống Geoit làm
hình dạng toán học của quả ñất gọi là Elipxoit tổng quát. Kích thước của Elipxoit tổng quát
ñược tính theo các tài liệu ño ñạc, ño thiên văn, trọng lực trên toàn bộ bề mặt quả ñất ñược thể
hiện bằng các ñại lượng: bán kính trục lớn R, bán kính trục nhỏ r và ñộ dẹt α.
r
rR

=
α

Trong ñó: R: bán kính trục lớn (m)
r: bán kính trục nhỏ (m)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
49

Nhiệm vụ của toán bản ñồ là xây dựng các ñịnh luật về thể hiện bề mặt thực của trái ñất
lên mặt phẳng.
Ðể biểu thị bề mặt Elipxoit lên mặt phẳng, người ta sử dụng phép chiếu bản ñồ, phép
chiếu bản ñồ xác ñịnh sự tương ứng các ñiểm giữa bề mặt Elipxoit (hoặc mặt cầu) và mặt
phẳng. Mỗi ñiểm trên Elipxoit có các tọa ñộ ϕ và λ tương ứng với một ñiểm trên mặt phẳng

có tọa ñộ vuông góc X và Y.

Bảng 5.1 Kích thước Elipxoit ñã ñược các tác giả xác ñịnh trên thế giới
Tác giả Nước Năm R(m) r (m)
α
αα
α
Delambre Pháp 1800 6.375.653

6.356.564

1/334,0
Bessel Ðức 1841 6.377.397

6.356.079

1/299,2
Clark Anh 1880 6.378.249

6.356.515

1/293,5
Gdanov Nga 1893 6.377.717

6.356.433

1/299,6
Hayford Mỹ 1909 6.378.388

6.356.912


1/297,0
Krasovski

Nga 1940 6.378.245

6.356.863

1/298,3

Lưới kinh tuyến và vĩ tuyến trong phép chiếu gọi là lưới chiếu bản ñồ, là cơ sở toán học
ñể phân bố chính xác các yếu tố nội dung thể hiện trên bản ñồ.
2.2. Một số phép chiếu bản ñồ ñã và ñang sử dụng ở Việt Nam

a. Phép chiếu Gauss- Kruger (thường gọi tắt là Gauss)
Phép chiếu này ñược nhà bác học người Ðức ñề xuất vào năm 1825 và ñược nhà toán học
người Ðức Kruger hoàn thiện vào năm 1912 nên ñược gọi là phép chiếu Gauss- Kruger
Tính chất cơ bản của phép chiếu Gauss- Kruger là xác ñịnh sự phụ thuộc giữa toạ ñộ ñịa
lý của các ñiểm trên bề mặt Elipxoit và toạ ñộ vuông góc tương ứng của chúng trên mặt phẳng
bản ñồ, do vậy tọa ñộ vuông góc trên bản ñồ cơ bản ñược gọi là Gauss.
Theo phép chiếu này, quả ñất ñược chia thành các múi 6
o
hay 3
o
và có các ñặc ñiểm sau:
- Kinh tuyến giữa là ñường thẳng và là trục ñối xứng ở mỗi múi, không biến dạng về ñộ
dài, quả ñất ñược hình thành 60 múi (múi 6
o
) hoặc 120 múi (múi 3
o)

kinh tuyến, mỗi múi có
hệ thống tọa ñộ riêng. Gốc tọa ñộ mỗi múi là giao ñiểm của ñường kinh tuyến giữa với ñường
xích ñạo, Kinh tuyến giữa ñược coi là trục hoành, Xích ñạo ñược coi là trục tung.
- Múi 6
o
ñược bắt ñầu tử kinh tuyến gốc Green Wich (ñi qua ñài thiên văn Green Wich ở
ngoại ô London nước Anh).
Lưới chiếu của Gauss là cơ sở ñể xây dựng các bản ñồ ñịa hình 1/25.000 và 1/50.000 của
Việt Nam với các yếu tố sau: elipxoit thực dụng của Kraxovski, hệ kinh tuyến gốc Green
Wich trong ñó ñường kinh tuyến tương ứng ñi qua Hà Nội là 105
o
.
b. Phép chiếu UTM (Universal Tranverse Mercators)
Phép chiếu UTM thực chất là một dạng của phép chiếu Gauss và nó khác phép chiếu
Gauss ở 2 ñiểm:
- Phép chiếu Gauss dùng hệ Elipxoit thực dụng Kraxovski cho toàn cầu còn phép chiếu
UTM tuỳ theo từng khu vực khác nhau mà ngườ ta sử dụng các Elipxoit thực dụng khác nhau.
Ở Việt Nam trong phép chiếu UTM dùng Elipxoit thực dụng Erovel (R= 6.377.726m; r=
6.356.075; α= 1/300,8).
- Phép chiếu Gauss không có hằng số k trong các bài toán (coi k= 1, phép chiếu UTM
dùng k= 0,9996 trong các bài toán (tỷ lệ chiều dài kinh tuyến múi 6
o
là 1 theo Gauss và bằng
0,9996 theo UTM).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
50
Do sự khác nhau trên nên kích thước các mảnh bản ñồ UTM nhỏ hơn các mảnh bản ñồ
Gauss.
Các nước vùng Ðông Nam Á ñều dùng phép chiếu UTM.
2.3. Hệ tọa ñộ bản ñồ


Có nhiều hệ tọa ñộ bản ñồ khác nhau
a. Hệ tọa ñộ ñịa lý
Xác ñịnh vị trí mỗi ñiểm trên mặt ñất theo 2 yếu tố toạ ñộ ñịa lý, Kinh ñộ (λ) và Vĩ ñộ
(ϕ). Kinh ñộ ñược tính từ kinh tuyến gốc theo chiều tự quay của trái ñất (ngược chiều kim
ñồng hồ hay từ Tây sang Ðông) có gía trị từ 0 ñến 360
o
hoặc quy ước ñộ kinh có giá trị từ 0
o

ñến ±180
o
, từ kinh tuyến gốc sang phía Ðông gọi là ñộ kinh Ðông, từ kinh tuyến gốc sang
phía Tây gọi là ñộ kinh Tây.
Ðộ Vĩ ñược tính từ xích ñạo ñến 2 cực trái ñất có giá trị từ 0
o
ñến ±90
Ví dụ Hà Nội có λ= 105
o
52’, ϕ = +21
o
.
b. Hệ tọa ñộ trắc ñịa
Xác ñịnh vị trí của mỗi ñiểm trên mặt ñất bằng 2 yếu tố trắc ñịa, ñộ kinh B và ñộ vĩ L
(ứng với λ và ϕ). Các yếu tố này ñược xác ñịnh theo kết quả ño ñạc dựa vào ñiểm gốc có tọa
ñộ ñịa lý.
c. Hệ tọa ñộ vuông góc
Ở khu vực hẹp, mặt ñất ñược coi là mặt phẳng, vị trí các ñiểm ñược xác ñịnh bằng tọa
ñộ vuông góc phẳng thông thường. Trục tung ñược ký hiệu là XX’ và trục hoành ñược ký
hiệu là YY’, hai trục này cắt nhau tại O là gốc tọa ñộ chia mặt phẳng thành 4 góc theo chiều

kim ñồng hồ (ngược lại với tọa ñộ Decac trong toán học).
Trong hệ thống lưới nhà nước lấy xích ñạo làm trục tung, kinh tuyến làm trục hoành.
d. Hệ tọa ñộ vuông góc phẳng Gauss
Mỗi múi chiếu dùng chung một hệ tọa ñộ vuông góc phẳng Gauss với trục X là kinh
tuyến trục (kinh tuyến giữa) của múi ñó và trục Y là xích ñạo.
Hệ trục tọa ñộ chính thức của nước ta hiện nay là hệ tọa ñộ vuông góc phẳng Gauss với trục X
là kinh tuyến trục 105
o
qua Hà Nội ở múi 6
o
thứ 18.
Nếu n là thứ tự của múi chiếu 6
o
, có thể tính ñộ kinh của kinh tuyến trục theo công thức:
λ
o
= 6
o
x n - 3
o

Ví dụ: ở Hà nội thì λ = 6
o
x 18 - 3
o
= 105
o

2.4. Phân mảnh và ñánh số hiệu bản ñồ
Việc phân mảnh và ghi số hiệu bản ñồ ở nước ta ñược thực hiện theo cách phân mảnh và

ghi số hiệu quốc tế, lấy bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 làm cơ sở. Ðể có các bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000
người ta chia bề mặt trái ñất thành các múi và các ñai giới hạn bởi các kinh tuyến cách nhau
6
o
và Vĩ tuyến cách nhau 4
o.
Như vậy bề mặt trái ñất ñược chia thành các hình thang có kích
thước 6
o
x 4
o
. Mỗi hình thang thể hiện hoàn chỉnh một mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 ghi số
hiệu gồm dấu hiệu của ñai và của múi, các ñai ký hiệu băng chữ cái Latinh, múi dùng các chữ
số Arập.
Lãnh thổ Việt Nam nằm trong các ñai C, D, E, F và các múi 48,49,50. Việc phân chia tờ
bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 thành các tờ bản ñồ có tỷ lệ lớn hơn gọi là sự phân mảnh bản ñồ.
Phân mảnh và ghi số hiệu các tờ bản ñồ thường ñược thực hiện như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
51

a. Bản ñồ tỷ lệ 1/500.000
Chia bản ñồ tỉ lệ 1/1.000.000 thành 4 hình thang ký hiệu là A, B, C, D ñược ghi từ trái
qua phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/500.000 gồm số hiệu của mảnh
bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 với một trong 4 chữ cái tương ứng. Ví dụ: F- 48-D.
b. Bản ñồ tỷ lệ 1/300.000.
Ðể có bản ñồ tỷ lệ 1/300.000, người ta chia bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 thành 9 hình thang,
các hình thang ñánh số bằng chữ số La mã từ I, II IX theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên
xuống dưới. Mỗi hình thang là một mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/300.000 có số hiệu của mảnh bản ñồ
1/1.000.000 và một trong các chữ số La mã ở phía trước. ví dụ IX- F - 48 (mảnh hoặc tờ thứ
IX, ñai F, Múi 48).

c. Bản ñồ 1/200.000
Ðể có bản ñồ tỷ lệ 1/200.000 người ta chia bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 thành 36 hình thang,
ñược ñánh số bằng chữ số La mã ký hiệu I, II, III XXXVI theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên
xuống dưới. Số hiệu tờ bản ñồ tỷ lệ 1/200.000 gồm số hiệu của mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000
và ghi thêm một trong các chữ số La mã ở phía sau. Ví dụ F- 48 - XXXVI
d. Bản ñồ tỷ lệ 1/100.000
Ðể có bản ñồ tỷ lệ 1/100.000, người ta chia tờ bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 thành 144 mảnh
ñược ñánh số bằng các chữ số A rập ký hiệu 1,2,3 144 từ trái qua phải và từ trên xuống dưới.
Số hiệu tờ bản ñồ tỷ lệ 1/100.000 gồm số hiệu của mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 và ghi thêm
một trong các chữ số A rập tương ứng thứ tự mảnh ở phía sau. Ví dụ: f- 48- 144.
e. Phân mảnh và ghi số hiệu các tờ bản ñồ tỷ lệ lớn
Bản ñồ tỷ lệ 1/50.000
Chia tờ bản ñồ tỷ lệ 1/100.000 thành 4 mảnh sẽ ñược các bản ñồ tỷ lệ 1/50.000 ký hiệu là
A,B,C,D từ trái qua phải và từ trên xuống dưới.
Số hiệu của mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/50.000 là số hiệu của mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/1.00.000 kèm
theo một trong 4 chữ cái A, B, C, D tương ứng.
Ví dụ: f- 48- 144- D.
Bản ñồ tỷ lệ 1/25.000
Chia tờ bản ñồ tỷ lệ 1/50.000 thành 4 mảnh sẽ ñược các bản ñồ tỷ lệ 1/25.000 ñược ký
hiệu là các chữ cái a, b, c, d theo thứ tự từ trái qua phải và từ trên xuống dưới.
Số hiệu của tờ bản ñồ tỷ lệ 1/25.000 là số hiệu của tờ bản ñồ tỷ lệ 1/50.000 kèm theo một
trong 4 chữ cái a,b,c,d tương ứng.
Ví dụ: f- 48- 144 - D - d.
Bản ñồ tỷ lệ 1/10.000
Theo quy ñịnh Quốc tế tờ bản ñồ tỷ lệ 1/25.000 ñược chia thành 4 mảnh, Việt Nam có Vĩ
ñộ thấp nên chia thành 6 mảnh có ký hiệu từ 1,2 6 từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.
Số hiệu của tờ bản ñồ 1/10.000 là số hiệu của tờ bản ñồ tỷ lệ 1/25.000 và một trong 6 chữ
số nói trên.
Ví dụ: f- 48- 144-D- d- 6
Bản ñồ tỷ lệ 1/5.000 và 1/2.000: ñược áp dụng cho vùng có diện tích > 20 km

2

Ở Việt Nam chia mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/100.000 thành 384 mảnh bản ñồ có tỷ lệ 1/5.000 và
ñược ký hiệu là F- 48- 144 - (384).
Chia mảnh bản ñồ 1/5.000 thành 9 mảnh ñược các bản ñồ tỷ lệ1/2.000 ñánh số theo thứ tự
a,b,c i Ký hiệu F- 48- 144- (384 - i).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
52
3. Bản ñồ ñịa hình
3.1 Khái niệm
Bản ñồ ñịa hình là bản ñồ biểu thị chi tiết và chính xác về ñô cao tuyệt ñối (so với mực
nước biển) hay ñộ cao của các ñối tượng vật thể. Người ta có thể căn cứ vào bản ñồ ñịa hình
của một vùng ñể hình dung ñược mức ñộ lồi lõm về bề mặt ñất ñai, ñịa vật ở ngoài thực ñịa.
Bản ñồ ñịa hình thường ñược thể hiện ở các bản ñồ ñịa lý chung có tỷ lệ ≥ 1/100.000.
Những tỷ lệ phổ biến của các loại bản ñồ ñịa hình: 1/2000; 1/5.000; 1/10.000; 1/25.000;
1/50.000; 1/100.000.
Yêu cầu của bản ñồ ñịa hình là phải thể hiện rõ ràng chính xác về cao ñộ, dễ ñọc và có thể
ñịnh hướng dễ dàng ở ngoài thực ñịa.
3.2 Cơ sở toán học của bản ñồ ñịa hình
Cơ sở toán học của bản ñồ ñịa hình là phép chiếu, sự phân mảnh, hệ tọa ñộ, tỷ lệ
Bản ñồ ñịa hình ở Việt Nam dựa vào phép chiếu Gauss - Kruger
Hệ thống múi 6
o
ñối với bản ñồ tỷ lệ ≤ 1/10.000 và múi 3
o
với các bản ñồ tỷ lệ > 1/10.000.
Trong phép chiếu của Gauss, các kinh tuyến có ñộ cong rất nhỏ nên thể hiện là ñường
thẳng. Các vĩ tuyến ở bản ñồ tỷ lệ ≥ 1/50.000 thể hiện như ñường thẳng, bản ñồ tỷ lệ
1/100.000 vĩ tuyến là ñường cong.
3.3. Nội dung của bản ñồ ñịa hình

Nội dung cơ bản của bản ñồ ñịa hình là một loạt các yếu tố có liên quan: thuỷ hệ, ñiểm
dân cư, mạng lưới ñường giao thông, hình dáng ñất, lớp phủ thực vật, các ñường ranh
giới Tất cả các nội dung trên ñược thể hiện trên bản ñồ ñịa hình rất chi tiết, ñược ghi chú ñầy
ñủ, cụ thể theo những quy ñịnh của các tập ký hiệu bản ñồ do Tổng cục Bản ñồ, Tổng cục ðịa
chính Viện ðiều tra Quy hoạch ðất ñai xây dựng. Thông qua các ký hiệu về màu sắc, ñường
nét kẻ viền…trong ñó có những ký hiệu chính cụ thể cho các nhóm ñối tượng cần phải trình
bày như:
a. Ðịa vật ñịnh hướng
Là những ñối tượng có trong vùng nghiên cứu, cho phép người ta có thể xác ñịnh vị trí
nhanh chóng và chính xác trên bản ñồ như nhà thờ, cột mốc, các ñường giao thông giao, cắt
nhau
b. Thuỷ hệ
Ðó là hệ thống sông, suối, ao, ñầm, hồ, ñường bờ biển ñược thể hiện ñúng hình dáng, tỷ
lệ, dòng chảy thường xuyên hay tạm thời theo các ký hiệu một nét hay hai nét theo quy ñịnh
về ñộ rộng thực tế và tỷ lệ bản ñồ.
c. Các ñịa ñiểm dân cư
Các ñiểm tập trung dân cư ở ñô thị và ñất khu dân cư nông thôn (làng, thôn, xóm, bản…)
ở các vùng nông thôn.
d. Mạng lưới giao thông
Hệ thống ñường giao thông thể hiện chi tiết về khả năng nối kết và hiện trạng của các hệ
thống ñường giao thông như ñường bộ (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ), ñường sắt, hệ thống cầu,
cống
e. Dáng ñất
Hình dáng ñất trên bản ñồ ñịa hình ñược biểu thị bằng các ñường bình ñộ. Sự thể hiện
mức ñộ cao, ñộ dốc tạo ra các hình dáng ñất khác nhau thông qua các ñường bình ñộ ñược xác
ñịnh trong bản ñồ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
53

f. Lớp phủ thực vật

Thảm thực vật ñược biểu thị thường là các loại rừng, rú, vườn cây, ñồng cỏ, hiện trạng
cây trồng các loại. Ranh giới của các lớp phủ thực vật và cây trồng ñược biểu thị bằng ñường,
chấm, vạch và màu sắc theo các ký hiệu riêng cho từng loại cụ thể như ñất rừng sản xuất ñất
rừng phòng hộ, ñất ruộng 2 hoặc 3 vụ, ñất nương rẫy…
g. Ranh giới hành chính
Thể hiện rõ về mặt ranh giới hành chính theo các ñơn vị hành chính: xã, huyện, tỉnh và
toàn quốc với các ký hiệu các ñường viền theo quy ước chung trong quy ước.
3.4. Phương pháp biểu thị ñịa vật và dáng ñất trên bản ñồ ñịa hình
a. Biểu thị ñịa vật
Phương pháp thông thường là sử dụng hệ thống các ký hiệu ñể thể hiện các ñịa vật trên
bản ñồ ñịa hình.Ký hiệu bản ñồ là những dấu hiệu quy ước bằng nét vẽ, ghi chú hay màu sắc
ñể biểu thị dáng ñất và các ñịa vật trên bề mặt ñất ñai. Những ký hiệu này cho phép người ñọc
hiểu và hình dung ñược về các ñịa vật trên bản ñồ cũng như ngoài thực tiễn, các ký hiệu biểu
thị trên bản ñồ phải có hình tượng rõ ràng, dễ hình dung và ñảm bảo tính chính xác.
b. Biểu thị dáng ñất
Dáng ñất là tổng hợp sự lồi lõm bề mặt tự nhiên của trái ñất. Có nhiều phương pháp biểu
thị dáng ñất khác nhau như: kẻ vân, tô màu, ghi ñộ cao, vẽ ñường ñồng mức và thể hiện theo
các ký hiệu khác.
- Phương pháp kẻ vân: dùng các gạch ngắn vẽ xuôi theo sườn dốc ñể thể hiện dáng ñất.
Vùng ñất phẳng hoặc dốc thoải dùng nét vẽ mảnh và dài, nơi dốc dùng nét vẽ ngắn, ñậm và
gần nhau.
- Phương pháp tô màu: dùng màu sắc thể hiện sự cao thấp, nông sâu. Ví dụ: Biển, hồ dùng
ñộ ñậm nhạt của màu xanh thể hiện mức ñộ sâu. Màu càng xanh ñậm càng sâu.
- Phương pháp ghi nhận ñộ cao: thường dùng các số tự nhiên ñơn vị là mét thể hiện ñộ cao
thấp của ñịa hình.
- Phương pháp vẽ ñường ñồng mức: ñược sử dụng rất phổ biến ñể thể hiện các hình dáng
ñất ñai. Ðường ñồng mức là ñường cong khép kín nối liền các ñiểm có cùng ñộ cao của mặt
ñất so với mặt nước biển (cốt O). Các ñường ñồng mức không cắt nhau (trừ trường hợp ñặc
biệt gặp mõm núi hàm ếch) các ñường ñồng mức cách xa nhau thể hiện ñịa hình khá bằng
phẳng, nếu sát gần nhau thì mặt ñất có ñộ dốc lớn, hướng vuông góc với các ñường ñồng mức

là hướng dốc nhất.
Có hai loại ñường ñồng mức là ñường ñồng mức cơ bản và ñường ñồng mức cái. Ðường
ñồng mức cơ bản là ñường vẽ liền, nét mảnh theo khoảng cao ñều cơ bản. Ðường ñồng mức
cái ñược vẽ liền bằng nét ñậm và có ghi ñộ cao, thông thường cứ 4 hoặc 5 ñường ñồng mức
cơ bản thì người ta vẽ một ñường ñồng mức cái.
3.5. Xác ñịnh góc ñứng và ñộ dốc trên bản ñồ ñịa hình
Góc ñứng v của cạnh AB là góc hợp bởi ñường
nghiêng AB và ñường nằm ngang AB’. Còn ñộ dốc là tg v
d
h
tgvi ==





v

A d B’

B


h


h: chênh lệch ñộ cao hai ñiểm B v
à B’
(khoảng cao ñều)
d: kho

ảng cách giữa hai ñiểm (ño trực tiếp
trên bản ñồ)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
54
Ví dụ: khoảng cách giữa hai ñường ñồng mức kề nhau trên bản ñồ tỷ lệ 1/1.000 với
khoảng cách cao ñều h = 1m là d = 24m.
04140
24
1
,
d
h
tgvi ====
tra bảng số ñược v = 2
o
22’
Trong thực tế ở các bản ñồ tỷ lệ 1/25.000; 1/50.000; 1/100.000 ñã có thước ño ñộ dốc, cho
biết khoảng cách giữa hai ñường bình ñộ ứng với ñộ dốc (tính theo ñộ hay %).
3.6. Hướng của bản ñồ
Các bản ñồ ñịa hình tỷ lệ lớn xây dựng theo phép chiếu Gauss thì trục hoành ñộ X là
hướng Nam - Bắc thật; trục tung ñộ Y là hướng Ðông - Tây ngoài thực ñịa nên khi ñi thực ñịa
người ta thường dùng ñịa bàn ñể ñịnh hướng theo bản ñồ.
3.7. Vai trò của bản ñồ ñịa hình
Các bản ñồ ñịa hình ñược sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh
tế, quân sự
Trong quản lý ñất ñai và sản xuất nông nghiệp bản ñồ ñịa hình thường ñược sử dụng là
bản ñồ nền ñể xây dựng các bản ñồ ñịa chính, bản ñồ ñất, bản ñồ nông hóa, bản ñồ ñơn vị ñất
ñai, bản ñồ quy hoạch phân bổ sử dụng ñất, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, bản ñồ phân bố
rừng và các cây trồng nông nghiệp
4. Những kỹ thuật thường áp dụng trong xây dựng bản ñồ

Kỹ thuật xây dựng và thể hiện bản ñồ ñã không ngừng phát triển theo trình ñộ phát
triển chung của khoa học. Theo sự phát triển của lịch sử xây dựng bản ñồ, ñầu tiên từ những
bản vẽ sơ khai ñược người ta xây dựng từ cơ sở quan sát thực tế rồi thể hiện chúng dưới dạng
các sơ ñồ ñến những bản ñồ ñược xây dựng bằng phương pháp ño vẽ, tính toán một cách khá
chi tiết và chính xác theo các hệ tọa ñộ bằng các thiết bị máy móc. Ngày nay việc xây dựng
các bản ñồ ñã có tính xác rất cao nhờ vào các thiết bị máy móc ño vẽ kết hợp với sự trợ giúp
hiệu quả, mạnh mẽ từ các phương tiện khoa học hiện ñại từ các chuyên ngành viễn thám và
tin học.
4.1. Ứng dụng công nghệ ảnh vệ tinh và ảnh hàng không trong xây dựng bản ñồ
Có thể nói việc ứng dụng công nghệ không ảnh là một bước tiến nhảy vọt ñể xây dựng
bản ñồ, con người ñã biết sử dụng phương pháp viễn thám bắt ñầu khoảng từ những năm
1920, phương pháp viễn thám ñã giải quyết nhiều những vấn ñề mang tính thực tiễn trong
nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên và môi trường của trái ñất. Phương pháp viễn thám là
phương pháp nghiên cứu ñối tượng từ xa mà không cần tiếp xúc trực tiếp với ñối tượng thông
qua các không ảnh và các máy cảm biến ghi nhận năng lượng của các sóng phát xạ và bức xạ
ñiện từ ñộ cao từ máy bay hay các vệ tinh nhân tạo.
Thông qua các hình ảnh hay không ảnh chụp ñược từ các vệ tinh hoặc máy bay người ta
tiến hành giải ñoán ảnh theo những phương pháp khác nhau. Việc tiến hành phân tích, giải ñoán
các không ảnh kết hợp với hệ thống máy tính với những phần mềm chuyên dụng ñã giúp người
ta có thể tiến hành xây dựng các bản ñồ hiện trạng hay bản ñồ chuyên ñề rồi sau ñó lưu giữ sử
dụng chúng. Ðây là một hệ thống vô cùng tiện lợi, chính xác trong xây dựng bản ñồ và chúng
luôn ñáp ứng kịp thời cho người sử dụng trong việc xác ñịnh hiện trạng không gian của bề mặt
ñất, tình hình sử dụng cũng như những chiều hướng biến ñổi của các ñối tượng nghiên cứu theo
thời gian. Ðể hiểu ñược một cách khái quát những ứng dụng của không ảnh trong xây dựng bản
ñồ nói chung và bản ñồ ñất nói riêng chúng ta cần hiểu sơ bộ về phương pháp thu thập, giải
ñoán và sử dụng chúng.
a. Áp dụng kỹ thuật viễn thám trong nghiên cứu bề mặt ñất
Có thể hiểu bản chất của phương pháp viễn thám trong xây dựng bản ñồ ñó là việc xác
ñịnh ñối tượng một cách gián tiếp qua hình ảnh và các thông tin thu ñược từ các ảnh vệ tinh
hoặc ảnh máy bay hay nói một cách khác ñây là phương pháp xác ñịnh các vật thể từ xa.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
55

Trong xây dựng bản ñồ ñể quan sát và nghiên cứu không gian của bề mặt trái ñất
người ta thường sử dụng các phương tiện vệ tinh hoặc máy bay ñể thu thập các ảnh của chúng
có thể gọi chung là các không ảnh
Việc chụp ảnh bề mặt trái ñất ñược tiến hành thông qua:
- Vệ tinh ñịa tĩnh là các vệ tinh có hướng di chuyển từ Tây sang Ðông, gần ñường xích
ñạo và có chu kì quay bằng chu kì quay của trái ñất xung quanh trục của nó. Ðộ cao của vệ
tinh khoảng 35800 km và với vận tốc 3,07 km/s và thời gian giáp 1 vòng của nó là 24h.
- Vệ tinh thường là các vệ tinh bay trên quỹ ñạo elip theo các hướng khác nhau.
Những ứng dụng của các vệ tinh là rất rộng như: truyền tin, ứng dụng trong ngành
hàng không và hàng hải, quan sát dự báo khí tượng, quan trắc ñiều kiện thời tiết thường xuyên
trên bề mặt trái ñất và nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên thông qua các tài liệu không ảnh
(ảnh và băng từ) thu thập ñược ñể xây dựng các bản ñồ chuyên ñề nhằm theo dõi những biến
ñổi của bề mặt của ñịa cầu theo thời gian và không gian
- Ngoài phương tiện vệ tinh kể trên còn có phương pháp chụp ảnh thông dụng bằng
máy bay, khác với phương pháp chụp ảnh vệ tinh ở ñộ cao hàng trăm tới hàng ngàn km những
ảnh máy bay ñược thu thập ở ñộ cao thường nhỏ hơn 20km và có mức ñộ khá chi tiết.

Phương pháp chụp ảnh vệ tinh và ảnh máy bay ñược sử dụng ñể nghiên cứu bề mặt
trái ñất và thu nhận các thông tin về tài nguyên thiên nhiên thông qua các phương tiện ghi
hình như máy cảm biến, máy ảnh ñược lắp ñặt trên các vệ tinh nhân tạo ghi nhận các năng
lượng phản xạ, phát xạ của mặt ñất và các ñối tượng trên mặt ñất theo những vùng khác nhau.
Còn phương pháp chụp ảnh bằng máy bay thường ñược sử dụng hiện nay trong ñiều tra tài
nguyên và xây dựng bản ñồ là phương pháp chụp ảnh ảnh xuyên tâm và phương pháp chụp
ảnh quét sử dụng nguồn năng lượng mặt trời trong ñó:
Phương pháp chụp ảnh xuyên tâm: là phương pháp truyền thống ñể thu nhận cácthông
tin trực diện từ bề mặt ñất. Ðể tăng ñộ tương phản giữa các ñối tượng khác nhau trong phạm
vi chụp người sử dụng phương pháp chụp ña phổ. Sử dụng máy chụp ảnh hàng không người

ta thu ñược các kiểu ảnh dưới ñây
− Chụp ảnh hàng không mặt bằng khi trục quang của máy ảnh trên máy bay trùng với
ñường dây dọi (góc lệch giữa trục quang và dây dọi bằng 0
O
) ta có tấm ảnh thẳng góc.
− Chụp ảnh nằm ngang khi góc lệch của trục quang máy ảnh với ñường dây
dọi thay ñổi từ 1- 3
O
ta có tấm ảnh mặt bằng.
− Chụp ảnh hàng không nghiêng hay phối cảnh khi trục quang của máy với ñường dây
dọi lớn hơn 3
0
ta có tấm ảnh hàng không nghiêng trên các tấm ảnh này mặt ñất thường có sự
sai lệch khá lớn chính vì vậy khi làm công tác giải ñoán ảnh cho việc nghiên cứu ñất và làm
bản ñồ ñất người ta không sử dụng những ảnh loại này.
− Bản ñồ hoặc bình ñộ ñược thiết lập theo phép chiếu thẳng góc lên mặt phẳng nằm ngang.
Phương pháp chụp ảnh quét ña phổ: là phương pháp chụp mới gắn liền với sự phát
triển của kỹ thuật vũ trụ, thiết bị quét ña phổ ñược lắp ñặt trên các vệ tinh Landsat của Mỹ hay
vệ tinh khí tượng Meteor của Liên Xô. Máy quét ña phổ MSS và Fragment cho phép thu nhận
các thông tin theo các kênh vô tuyến từ xa truyền về trái ñất, các tài liệu do máy quét ña phổ
ñược sử dụng trong công tác ñiều tra tài nguyên thiên nhiên nói chung và trong lĩnh vực nông
nghiệp như xây dựng bản ñồ ñất, bản ñồ hiện trạng thảm thực vật, hiện trạng sử dụng ñất hoặc
bản ñồ vùng ngập lụt và nhờ có chu kì chụp lặp lại ngắn do ñó chúng cho phép kịp thời theo
dõi các diễn biến của mặt ñất, sự phát triển của cây trồng hay lớp phủ thực vật trong năm.
Việc thu nhận thông tin từ không ảnh phụ thuộc vào 3 vấn ñề chính sau:
− Nguồn năng lượng của mặt trời.
− Môi trường khí quyển có liên quan ñến việc truyền và biến ñổi năng lượng của mặt trời.
− Các phương pháp và thiết bi chụp.

×