Tải bản đầy đủ (.ppt) (8 trang)

dấu gạch ngang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (235.95 KB, 8 trang )


I. Ôn tập về chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
1. Câu chủ động:
- Là câu có chủ ngữ chỉ chủ thể của hành
động ( chỉ ngời hay vật thực hiện hành động
hớng vào ngời hay vật khác)
* Ví dụ:
Hùng Vơng quyết định truyền ngôi cho
Lang Liêu.
2. Câu bị động:
Là câu có chủ ngữ chỉ đối tợng ( khách thể)
của hành động
* Ví dụ:
Lang Liêu đợc Hùng Vơng truyền ngôi.
3. Cách chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động
- Có 2 cách:
+ Chuyển từ(hoặc cụm từ) chỉ đối tợng
của hành động lên đầu câu và thêm các từ bị hay
đợc vào sau từ(cụm từ) ấy.
+ Chuyển từ( cụm từ) chỉ đối tợng của hành
động lên đầu câu đồng thời lợc bỏ hoặc biến
từ(cụm từ) chỉ chủ thể của hành động thành
một bộ phận không bắt buộc trong câu.
* Ví dụ: Ngời ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân.
-> Một lá cờ đại đợc ngời ta dựng ở giữa sân.
-> Một lá cờ đại dựng ở giữa sân.
Mục đích chuyển đối câu chủ động thành câu
bị động: Tránh lặp 1 kiểu câu, để đảm bảo
mạch văn nhất quán.



I. Ôn tập về chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
1. Câu chủ động:
2. Câu bị động:
3. Cách chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động
Bài tập: Câu văn Văn chơng sẽ là hình dung
của sự sống muôn hình vạn trạng. thuộc kiểu
câu nào?
A.Câu rút gọn.
B.Câu đặc biệt
C. Câu chủ động
D. Câu bị động
II.Ôn tập về dấu câu:
Dấu chấm lửng
Dấu chấm phẩy
Dấu gạch ngang
1. Dấu chấm lửng:
- Biểu thị bộ phận cha liệt kê hết.
-
Biểu thị lời nói ngập ngừng, đứt quãng.
-
Làm giãn nhịp điệu câu văn hài hớc, dí dỏm.
*Ví dụ:
- Tất cả công nhân, nông dân, bộ đội đều hăng
hái thi đua.
- Bẩm - quan lớn đê vỡ mất rồi.
2. Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu danh giới các vế câu

ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu danh giới giữa các
bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
* Ví dụ: Cốm không phải thức quà của ngời
ăn vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả
và ngẫm nghĩ.

I. Ôn tập về chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
1. Câu chủ động:
2. Câu bị động:
3. Cách chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động
II.Ôn tập về dấu câu:
Dấu chấm lửng
Dấu chấm phẩy
Dấu gạch ngang
1. Dấu chấm lửng:
- Biểu thị bộ phận cha liệt kê hết.
-
Biểu thị lời nói ngập ngừng, đứt quãng.
-
Làm giãn nhịp điệu câu văn hài hớc, dí dỏm.
2. Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu danh giới các vế câu
ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu danh giới giữa các
bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
3. Dấu gạch ngang:
- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích

trong câu.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Biểu thị sự liệt kê.
- Nối các từ trong một liên danh
* Ví dụ:
- Sài Gòn - hòn ngọc Viễn Đông - đang đổi mới.
- Tàu Hà nội - Hải Phòng đã khởi hành.
* Bài tập: Nêu tác dụng của dấu chấm phảy Trong
câu sau: Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh
núi non, hoa cỏ, núi non , hoa cỏ trông mới đẹp; từ
khi có ngời lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy
làm đề ngâm vịnh, tiếng suối nghe mới hay.
A. Đánh dấu danh giới giữa các vế của một
câu có cấu tạo phức tạp.
B. Đánh dấu danh giới giữa các bộ phận
trong một phép liệt kê phức tạp.
C. Cả A và B

I. Ôn tập về chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
1. Câu chủ động:
2. Câu bị động:
3. Cách chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động
II.Ôn tập về dấu câu:
Dấu chấm lửng
Dấu chấm phẩy
Dấu gạch ngang
1. Dấu chấm lửng:
- Biểu thị bộ phận cha liệt kê hết.

-
Biểu thị lời nói ngập ngừng, đứt quãng.
-
Làm giãn nhịp điệu câu văn hài hớc, dí dỏm.
2. Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu danh giới các vế câu
ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu danh giới giữa các
bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
3. Dấu gạch ngang:
- Đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.
- Đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. -
Biểu thị sự liệt kê.
- Nối các từ trong một liên danh
* Các dạng điệp ngữ:
- Điệp ngữ cách quãng.
- Điệp ngữ nối tiếp.
- Điệp ngữ chuyển
tiếp.
III. Các phép tu từ cú pháp:
Điệp ngữ
Liệt kê
1. Điệp ngữ: Là biện pháp lặp từ ngữ, bộ phận
câu hay câu khi nói, viết nhằm làm nổi bật ý và
gây cảm xúc mạnh.
* Ví dụ:
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.
Thành công, thành công, đại thành công.
*Ví dụ: Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre

giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng
lúa chín .
2. Liệt kê: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ
cùng loại để diễn đạt đầy đủ sâu sắc hơn những
khía cạnh của thực tế.
*Ví dụ: Chúng ta có quyền tự hào về những trang
sử vẻ vang thời đại Bà Trng, Bà Triệu, Trần H
ng Đạo, Lê lợi, Quang Trung.
*Các kiểu liệt kê:
- Liệt kê theo cặp, không theo
cặp. - Liệt kê tăng
tiến và không tăng tiến.

Câu
Thu hẹp
Phép tu từ
cú pháp
Dấu
Biến đổi
Mở rộng
Điệp
ngữ
Bị
động
Chủ
động
Đặc
biệt
Rút
gọn

Liệt

Gạch
ngang
Chấm
Phẩy
Chấm
lửng
Dùng cụm
chủ vị
Thêm
trạng ngữ

I. Ôn tập về chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
1. Câu chủ động:
2. Câu bị động:
3. Cách chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động
II.Ôn tập về dấu câu:
1. Dấu chấm lửng:
- Biểu thị bộ phận cha liệt kê hết.
-
Biểu thị lời nói ngập ngừng, đứt quãng.
-
Làm giãn nhịp điệu câu văn hài hớc, dí dỏm.
2. Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu danh giới các vế câu
ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu danh giới giữa các

bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
3. Dấu gạch ngang:
- Đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.
- Đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. -
Biểu thị sự liệt kê.
- Nối các từ trong một liên danh
III. Các phép tu từ cú pháp:
1. Điệp ngữ: Là biện pháp lặp từ ngữ, bộ phận
câu hay câu khi nói, viết nhằm làm nổi bật ý và
gây cảm xúc mạnh.
2. Liệt kê: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ
cùng loại để diễn đạt đầy đủ sâu sắc hơn những
khía cạnh của thực tế.
IV. Luyện tập:
Bài tập 1: Trong câu văn sau tác giả đã dùng biện
pháp tu từ nào?
Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của
nhân dân ta cũng nh của thời đại là giản dị:
Không có gì quí hơn độc lập, tự do, Nớc Việt
Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể
cạn , núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao
giờ thay đổi
A. So sánh. C. Nhân hoá.
B.
Liệt kê. D. Điệp ngữ

I. Ôn tập về chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
1. Câu chủ động:

2. Câu bị động:
3. Cách chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động
II.Ôn tập về dấu câu:
1. Dấu chấm lửng:
- Biểu thị bộ phận cha liệt kê hết.
-
Biểu thị lời nói ngập ngừng, đứt quãng.
-
Làm giãn nhịp điệu câu văn hài hớc,dí dỏm.
2. Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu danh giới các vế câu
ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu danh giới giữa các
bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
3. Dấu gạch ngang:
- Đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.
- Đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. -
Biểu thị sự liệt kê.
- Nối các từ trong một liên danh
III. Các phép tu từ cú pháp:
1. Điệp ngữ: Là biện pháp lặp từ ngữ, bộ phận
câu hay câu khi nói, viết nhằm làm nổi bật ý và
gây cảm xúc mạnh.
2. Liệt kê: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ
cùng loại để diễn đạt đầy đủ sâu sắc hơn những
khía cạnh của thực tế.
IV. Luyện tập:
Bài 2: Nêu tác dụng của dấu chấm lửng trong câu

sau: Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ
việc rất lớn: Việc cứu nớc, cứu dân đến việc rất
nhỏ, trông cây trong vờn, viết th cho một đồng
chí, nói chuyện với các cháu Miền Nam, đI thăm
nhà tập thể của công nhân, từ nơI làm việc đến
phòng ngủ, nhà ăn .
A. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng,
ngắt quãng.
B. Tở ý còn nhiều sự vật, hiện tợng cha liệt kê
hết.
C. Biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hớc, châm
biếm.
D. Tất cả đều đúng.

I. Ôn tập về chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
1. Câu chủ động:
2. Câu bị động:
3. Cách chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động
II.Ôn tập về dấu câu:
1. Dấu chấm lửng:
- Biểu thị bộ phận cha liệt kê hết.
-
Biểu thị lời nói ngập ngừng, đứt quãng.
-
Làm giãn nhịp điệu câu văn hài hớc,dí dỏm.
2. Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu danh giới các vế câu
ghép có cấu tạo phức tạp.

- Đánh dấu danh giới giữa các
bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
3. Dấu gạch ngang:
- Đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.
- Đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. -
Biểu thị sự liệt kê.
- Nối các từ trong một liên danh
III. Các phép tu từ cú pháp:
1. Điệp ngữ: Là biện pháp lặp từ ngữ, bộ phận
câu hay câu khi nói, viết nhằm làm nổi bật ý và
gây cảm xúc mạnh.
2. Liệt kê: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ
cùng loại để diễn đạt đầy đủ sâu sắc hơn những
khía cạnh của thực tế.
IV. Luyện tập:
V. Củng cố - Dặn dò:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×