Tải bản đầy đủ (.ppt) (16 trang)

DAU CHAM LUNG VA DAU CHAM PHAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (738.63 KB, 16 trang )













2.Tìm phép liệt kê trong câu thơ sau :
2.Tìm phép liệt kê trong câu thơ sau :


Điện giật, dùi đâm, dao cắt lửa nung
Điện giật, dùi đâm, dao cắt lửa nung
Không giết được em người con gái anh hùng.”
Không giết được em người con gái anh hùng.”
Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ để
diển tả được đầy đủ hơn,sâu sắc hơn những khía cạnh
khác nhau của thực tế hay của tư tưởng,tình cảm.
1. Thế nào là phép liệt kê?
Điện giật, dùi đâm, dao cắt lửa nung
Điện giật, dùi đâm, dao cắt lửa nung







DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I/ Dấu chấm lửng:
Tiết 117 Tiếng Việt:




1. Trong các câu sau dấu chấm lửng được dùng để làm gì?
a. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại
Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…
Còn nhiều vị anh hùng nữa chưa được liệt kê
b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt
đẫm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói vì quá mệt và hoảng sợ
c. Cuốn tiểu thuyết được viết trên…bưu thiếp.
Làm giãn nhịp câu văn chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ “bưu
thiếp”
d. “Quan đi kinh lí trong vùng
Đâu có… gà vịt thì lùng về xơi”
Tạo sắc thái hài hước, châm biếm
2. Từ bài tập trên, rút ra kết luận về công dụng của dấu
chấm lửng.

DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I/ Dấu chấm lửng:
Tiết 117 Tiếng Việt:
Dấu chấm lửng được dùng để :

-Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
-Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng;
-Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một
từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Ví dụ: Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui,có buồn thảm, bâng
khuâng, có tiếc thương, ai oán…
Biểu thị phần liệt kê tương tự không viết ra

Bài tập vận dụng
Cho biết công dụng của dấu chấm lửng trong câu sau:
Một bạn trẻ nào đó nhờ anh góp ý thơ, anh đọc ngay, đọc
một bài,hai bài, ba bài,…Đọc một mạch hết cả xếp thơ, rồi
anh đánh dấú bút chì góp ý tỉ mỉ.
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quảng
C. Làm giản nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một
từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước châm biếm


DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I/ Dấu chấm lửng:
II/ Dấu chấm phẩy:
Tiết 117 Tiếng Việt:

1.Trong các câu sau, dấu chấm phẩy được dùng để làm gì? Có
thể thay nó bằng dấu phẩy được không? Vì sao?
a. Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn
từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
b. Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có
thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu nhân dân; trung thành

với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực
hiện thống nhất nước nhà;ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng;
yêu lao động,coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình;
có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác giúp nhau;
chân thành và khiêm tốn; quý trọng của công và có ý thức
bảo vệ của công;yêu văn hoá, khoa học và nghệ thuật;có tinh
thần quốc tế vô sản.
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có câu tạo phức tạp
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Câu a có thể thay được và nội dung của câu không bị thay đổi.
Câu b không thể thay được vì:
-
Các phần liệt kê sau dấu chấm phẩy bình đẳng với nhau
-
Các bộ phận liệt kê sau dấu phẩy không thể bình đẳng với các
phần nêu trên.
-
Nếu thay đổi thì nội dung dể bị hiểu lầm
Cụ thể: Những tiêu chuẩn đạo đức… như sau:
…trung thành… đấu tranh…
ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng…
Nếu thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy thì ăn bám và lười biếng
sẽ ngang hàng với trung thành… đấu tranh…
Từ bài tập trên, rút ra kết luận về công dụng của dấu chấm phẩy


DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I/ Dấu chấm lửng:
II/ Dấu chấm phẩy:

Tiết 117 Tiếng Việt:
Dấu chấm phẩy được dùng để:
-
Đánh dấu rang giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo
phức tạp;
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê
phức tạp.

BÀI TẬP VẬN DỤNG
Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trong câu sau:
Bà già chưa bao giờ được ăn ngon, không thể quan niệm rằng
người ta có thể ăn ngon; chưa bao giờ được nghỉ ngơi, không thể
tin rằng người ta có quyền được nghỉ ngơi; chưa bao giờ được
vui vẻ yêu đương, không bằng lòng cho kẻ khác yêu đương và vui
vẻ.
( Nam Cao)
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong phép liệt kê.

III/ Luyện tập:
1/Trong mỗi câu có dấu chấm lửng dưới đây, dấu chấm lửng được
dùng để làm gì?
a. -Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy?
Không còn phép tắc gì nữa à?
- Dạ, bẩm…
-Đuổi cổ nó ra!
(Phạm Duy Tốn)
b. Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại…
(Đào Vũ)
c. Cơm, áo, vợ ,con, gia đình…bó buộc y.
( Nam Cao)

Biểu thị lời nói bị đứt quãng do sợ hãi
Câu nói bị bỏ dở do bối rối lúng túng
Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ

2. Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây:
a.Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy
máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phất phới bay trên
những con tàu lớn.
(Thép Mới)
b.Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi
và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi cho bãi thêm rộng; nhưng mỗi
năm vào mùa nước, cũng con sông Thái Bình mang nước lũ về làm
ngập hết cả bãi Soi.
(Đào Vũ)
c.Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi
non,hoa cỏ trông mới đẹp;từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng
suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.
(Hoài Thanh)
Ngăn cách các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp
Ngăn cách các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp
Ngăn cách các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp
BÀI TẬP THẢO LUẬN

3. Viết đoạn văn về ca Huế trên sông Hương trong đó có
dùng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
“Ca Huế trên sông Hương” của Hà Ánh Minh cho ta
biết xứ Huế nỗi tiếng với các điệu hò. Đó là chèo cạn, bài
thai, hò đưa linh buồn bã, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp,
bài chòi, bài tiệm, nàng vung,… . Bà con xứ Huế cất tiếng hò
trong lao động sản xuất hay trong sinh hoạt đồng quê. Mỗi

câu hò xứ Huế đều gởi gắm ý tình trọng vẹn, từ ngữ địa
phương được dùng nhuần nhuyễn, ngôn ngữ được thể hiện
thật tài ba phong phú. Giọng điệu cũng muôn màu muôn vẻ:
hò đưa linh thì buồn bã; chèo cạn, hò giã gạo, hò mái nhì,
mái đẩy, mái chèo …thì náo nức nồng hậu tình người.

-
Học thuộc hai ghi nhớ
-
Làm hoàn chỉnh bài tập 3
-
Soạn bài “ Dấu gạch ngang”
-
Vận dụng để viết đoạn văn đặt câu .

CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHOẺ
CÁC EM HỌC TIẾN BỘ
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×