Tải bản đầy đủ (.ppt) (25 trang)

DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.05 MB, 25 trang )

Hoàng Thị Thanh Thảo 1
MÔN
NGỮ VĂN
LỚP 7/2
Hoàng Thị Thanh Thảo 2
1. Thế nào là phép liệt kê?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
 Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng
loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía
cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
2. Xác định và nêu tác dụng của phép liệt kê trong ví dụ sau:
“Từ xưa đến nay mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh
thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng
mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó
khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”
 Làm sáng tỏ sức mạnh của tinh thần yêu nước.
Đáp án
Hoàng Thị Thanh Thảo 3
Tiết 119– Tiếng Việt:
Tuần 32
Hoàng Thị Thanh Thảo 4
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I/ Dấu chấm lửng: Xét các ví dụ sau:
1. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử
vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng
Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,
 Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng chưa được liệt kê.
Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
2. Em tôi bước vào lớp:
- Thưa cô, em đến chào cô - Thuỷ nức nở.
 Lời nói bị bỏ dở do nghẹn ngào, xúc động.


3. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm
láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở
không ra lời:
- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!
 Lời nói bị ngắt quãng do quá mệt hoặc hoảng sợ.
 Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng,
ngắt quãng.
- Tỏ ý còn nhiều
sự vật, hiện tượng
tương tự chưa liệt
kê hết.
- Thể hiện chỗ lời
nói bị bỏ dở hay
ngập ngừng, ngắt
quãng.
Hoàng Thị Thanh Thảo 5
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I/ Dấu chấm lửng:
Xét các ví dụ sau:
4. Cuốn tiểu thuyết được viết trên bưu thiếp.
 Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự
xuất hiện của từ ngữ có nội dung bất ngờ.
 Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho
sự xuất hiện của từ ngữ có nội dung bất ngờ
hay hài hước, châm biếm.
5. Nó nói nó không đến được. Nó bận lắm,
bận ngủ.
 Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho
sự xuất hiện của từ ngữ có nội dung hài hước,
châm biếm.

- Tỏ ý còn nhiều sự
vật, hiện tượng tương
tự chưa liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói
bị bỏ dở hay ngập
ngừng, ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp điệu
câu văn, chuẩn bị cho
sự xuất hiện của từ
ngữ có nội dung bất
ngờ hay hài hước,
châm biếm.
Hoàng Thị Thanh Thảo 6
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I/ Dấu chấm lửng:
- Tỏ ý còn nhiều sự
vật, hiện tượng tương
tự chưa liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói
bị bỏ dở hay ngập
ngừng, ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp điệu
câu văn, chuẩn bị cho
sự xuất hiện của từ
ngữ có nội dung bất
ngờ hay hài hước,
châm biếm.
* Dấu chấm lửng đặt trong dấu ngoặc đơn
hoặc dấu ngoặc vuông để chỉ ý lược bớt:
Văn chương sẽ là hình dung của sự sống

muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn
chương còn sáng tạo ra sự sống. [ ]
(Hoài Thanh)
* Để ghi lại chỗ kéo dài của âm thanh hay để
thêm thời gian khi chờ đợi:
Một đội viên đứng lên bờ tường hô:
- Yêu cầu cho tiếp vi ệ n !
(Trần Đăng)
Ba giây Bốn giây Năm giây Lâu quá!
(Vũ Tú Nam)
Hoàng Thị Thanh Thảo 7
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I/ Dấu chấm lửng: Xét các ví dụ sau:
1. Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm
phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
 Ngăn cách các vế của một câu ghép
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép
có cấu tạo phức tạp.
II/ Dấu chấm phẩy:
CN1 VN1 CN2
VN2
- Đánh dấu ranh
giới giữa các vế
của một câu ghép
có cấu tạo phức
tạp.
có cấu tạo phức tạp.
Hoàng Thị Thanh Thảo 8
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I/ Dấu chấm lửng:

2. Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới
phải chăng có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu
nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất
nước nhà; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng; yêu
lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của
mình; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp
tác, giúp nhau; chân thành và khiêm tốn; quý trọng
của công và có ý thức bảo vệ của công; yêu văn
hoá, khoa học và nghệ thuật; có tinh thần quốc tế
vô sản.
 Ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một
phép liệt kê phức tạp
II/ Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu ranh
giới giữa các vế
của một câu ghép
có cấu tạo phức
tạp.
1
2
3
4
5 6
7
8
9
PT
- Đánh dấu ranh

giới giữa các bộ
phận trong một
phép liệt kê phức
tạp.
có nhiều tầng ý nghĩa phức tạp.
Hoàng Thị Thanh Thảo 9
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I/ Dấu chấm lửng:
2. Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới
phải chăng có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu
nhân dân, trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất
nước nhà, ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng ( )
II/ Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu ranh
giới giữa các vế
của một câu ghép
có cấu tạo phức
tạp.
KL
- Đánh dấu ranh
giới giữa các bộ
phận trong một
phép liệt kê phức
tạp.
Hoàng Thị Thanh Thảo 10
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I/ Dấu chấm lửng:
II/ Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu ranh

giới giữa các vế
của một câu ghép
có cấu tạo phức
tạp.
- Đánh dấu ranh
giới giữa các bộ
phận trong một
phép liệt kê phức
tạp.
Bài tập nhanh:
?/ Một bạn đã chép lại đoạn văn sau nhưng chẳng
may để sót các dấu chấm phẩy. Em hãy giúp bạn
điền dấu chấm phẩy vào những chỗ thích hợp.
Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.
Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân,
người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết. Ai
bảo được non đừng thương nước, bướm đừng
thương hoa, trăng đừng thương gió ai cấm được
trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con ai cấm
được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được
người mê luyến mùa xuân.
;
;
Hoàng Thị Thanh Thảo 11
I/ Dấu chấm lửng:
II/ Dấu chấm phẩy:
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu
tạo phức tạp.

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê
phức tạp.
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của
một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm
biếm.
Hoàng Thị Thanh Thảo 12
I/ Dấu chấm lửng:
II/ Dấu chấm phẩy:
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
III/ Luyện tập:
Xác định công dụng của dấu chấm lửng hoặc
dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây?
Bài tập 1, 2:
Hoàng Thị Thanh Thảo 13
Luật chơi
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
Nhóm 1
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 2

Nhóm 3
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 4
Hoàng Thị Thanh Thảo 14
Có 5 ngôi sao, trong đó là 4 ngôi sao ẩn chứa 4 câu
hỏi tương ứng và 1 ngôi sao may mắn.
Mỗi nhóm lần lượt chọn một ngôi sao.
* Nếu nhóm chọn ngôi sao và trả lời đầy đủ câu hỏi ẩn
sau ngôi sao thì được 10 điểm, nếu trả lời sai không được
điểm. Thời gian suy nghĩ là 10 giây.
* Nếu nhóm chọn ngôi sao ẩn sau là ngôi sao may mắn sẽ
được cộng 10 điểm thưởng mà không phải trả lời câu hỏi,
và được chọn ngôi sao tiếp theo để tham gia trả lời câu hỏi.
* Nếu nhóm chọn trả lời sai thì các nhóm khác dành
quyền trả lời (bằng cách đưa tay). Nếu trả lời đúng được 5
điểm, trả lời sai không được điểm.
Hoàng Thị Thanh Thảo 15
1
?/ Xác định công dụng của dấu chấm
lửng được sử dụng trong câu dưới đây:
Cơm, áo, vợ con, gia đình bó buộc y.
(Nam Cao)
Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ.
12345678910
Hoàng Thị Thanh Thảo 16
4
?/ Xác định công dụng của dấu chấm
lửng được sử dụng trong câu dưới đây:
Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ

sao lại
(Đào Vũ)
Biểu thị lời nói bỏ dở
12345678910
Hoàng Thị Thanh Thảo 17
2
?/ Xác định công dụng của dấu chấm
phẩy được sử dụng trong câu dưới đây:
Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm
chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng
phấp phới bay trên những con tàu lớn.
(Thép Mới)
Đánh dấu ranh giới giữa các vế
trong câu ghép có cấu tạo phức tạp.
12345678910
Hoàng Thị Thanh Thảo 18
?/ Xác định công dụng của dấu chấm
phẩy được sử dụng trong câu dưới đây:
Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào
sườn bãi và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi cho bãi thêm
rộng; nhưng mỗi năm vào ùa nước, cũng con sông Thái
Bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi.
(Đào Vũ)
Đánh dấu ranh giới giữa các vế
trong câu ghép có cấu tạo phức tạp.
12345678910
3
Hoàng Thị Thanh Thảo 19
5
Ngôi sao may mắn !

Hoàng Thị Thanh Thảo 20
I/ Dấu chấm lửng:
II/ Dấu chấm phẩy:
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
III/ Luyện tập:
Xác định công dụng của dấu chấm lửng hoặc
dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây?
Bài tập 1, 2:
1a. Dấu chấm lửng dùng để biểu thị lời nói bị đứt quãng do sợ
hãi, lúng túng.
1b. Dấu chấm lửng dùng để biểu thị lời nói bị bở dở.
1c. Dấu chấm lửng dùng để biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ.
2a,b. Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế
trong câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Hoàng Thị Thanh Thảo 21
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
III/ Luyện tập:
Bài tập 1, 2:
Điền dấu chấm lửng hoặc chấm phẩy vào những
chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:
Bài tập 3:
“Ca Huế trên sông Hương” của Hà Ánh Minh cho ta
biết xứ Huế nổi tiếng với các điệu hò. Đó là chèo cạn, bài
thai, hò đưa linh, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài
chòi, bài tiệm, nàng vung, Bà con xứ Huế cất tiếng hò trong
lao động sản xuất hay trong sinh hoạt đồng quê. Mỗi câu hò
xứ Huế đều gởi gắm ý tình trọn vẹn, từ ngữ địa phương được
dùng nhuần nhuyễn, ngôn ngữ được thể hiện thật hài hoà
phong phú. Giọng điệu cũng muôn màu muôn vẻ: hò đưa
linh thì buồn bã chèo cạn, hò giã gạo, hò mái nhì, mái đẩy,

mái chèo thì náo nức nồng hậu tình người.
Mẫu:
;


HA
Hoàng Thị Thanh Thảo 22
Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
Nối cột A với cột B để xác định đúng
công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
A B KQ
1. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép
liệt kê phức tạp.
a.
Dấu
chấm
lửng
2. Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng tương tự chưa liệt kê
hết
3. Giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của
từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ, hài hước, châm biếm.
4. Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong một câu ghép có
cấu tạo phức tạp.
Dấu
chấm
phẩy
5. Lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
1 - b
2 - a
3 - a

4 - b
5 - a
Hoàng Thị Thanh Thảo 23
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
-
Học về công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm
phẩy và tìm thêm ví dụ minh hoạ cụ thể từng công
dụng của mỗi loại dấu câu trên.
-
Bài tập: + Làm bài tập 3 sgk/123;
+ Hoàn thành các bài tập vào vở.
- Chuẩn bị bài: Văn bản đề nghị:
Tìm hiểu về: mục đích, yêu cầu, nội dung và cách
làm văn bản đề nghị
Hoàng Thị Thanh Thảo 24
Hoàng Thị Thanh Thảo 25
Đàn Tỳ Bà

Đàn Nguyệt Sáo Trúc Đàn Tam Thuyền rồng
HA

×