Tải bản đầy đủ (.ppt) (21 trang)

đẻ khó cơ giới, đẻ khó do ngôi thế của thai, đẻ khó do cơn co tử cung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (508.13 KB, 21 trang )


ĐẺ KHÓ CƠ GIỚI, ĐẺ KHÓ DO
ĐẺ KHÓ CƠ GIỚI, ĐẺ KHÓ DO
NGÔI THẾ CỦA THAI, ĐẺ KHÓ DO
NGÔI THẾ CỦA THAI, ĐẺ KHÓ DO
CƠN CO TỬ CUNG
CƠN CO TỬ CUNG


PHAM BA ̣́
PHAM BA ̣́
NHA
NHA

E KHO C GII

Các nguyên nhân đẻ khó cơ giới: còi xơng thời niên
thiếu, chấn thơng khung chậu, biến dạng do nghề
nghiệp hay do dinh dỡng.

Khám lâm sàng:
o chiều cao mẹ: nếu mẹ thấp bé, m d i 145cm
đo các đờng kính ngoài KC:
Lỡng gai 22,5 cm Lỡng mào 25,5 cm.
Lỡng mấu 27,5cm Trớc sau(Baudelocque) 17,5
Trám (Michaelis): khung chậu có méo?

Các đờng kính tiểu khung (khung chậu nhỏ): eo trên, có
một đờng kính quan trọng nhất: nhô - hậu vệ 10,5cm.
Nhô - hậu vệ <8,5 => KC hẹp.


Eo dới: lỡng ụ ngồi 11 cm.

ĐẺ KHÓ CƠ GIỚI

Đ ng kính khung ch uườ ậ

èng ®Î





E KHO C GII

Cận lâm sàng: Chụp Télé KC, chụp CT scanner.

Trờng hợp đẻ khó cơ giới, nghi ngờ có bất tơng xứng,
thai ngôi chỏm => NP lọt ngôi chỏm.

Nghiệm pháp lọt ngôi chỏm: làm ở nơi có điều kiện phẫu
thuật, chuyển dạ giai đoạn tích cực CTC mở từ 4cm.

Trong quá trình làm nghiệm pháp có thể dùng thuốc tăng
hoặc giảm co để điều chỉnh xoá mở cổ tử cung và thuốc
làm mềm cổ tử cung. Theo dõi sát sản phụ

Sau NP lọt ngôi chỏm: phân tích tỉ mỉ và rút kinh nghiệm.

Khám quản lý thai nghén tốt để phát hiện sớm các trờng
hợp đẻ khó cơ giới và t vấn cho sản phụ. Hạn chế các tai

biến do đẻ khó cơ giới gây ra cho mẹ và thai nhi.

ĐẺ KHÓ DO NGÔI THAI

Ngôi doc̣

Ngôi chom:̉

Ngôi mông:

Ngôi măt:̣

ĐẺ KHÓ DO NGÔI THAI

Ngôi ngang:

Ca c ngôi bâ t th ng trong đa thai:́ ́ ̀ươ

E KHO DO CN CO T CUNG
Cơn co tử cung là động lực của cuộc chuyển dạ

Tác dụng CCTC: thay đổi về phía mẹ, phía thai, phần phụ của thai,
đẩy thai nhi từ buồng tử cung ra ngoài.

Cuộc chuyển dạ tiến triển bình thờng: CCTC bình thờng, nhịp
nhàng, không quá mạnh không quá yếu.

Cơn co tử cung bất thờng: cơn co quá mau, mạnh, hay trơng lực
cơ bản tăng, hoặc cơn co tử cung quá tha, quá yếu
Các phơng pháp đánh giá cơn co tử cung


Qua cơn đau của sản phụ: Trong CCTC co bóp mạnh gây đau.
Không chính xác vi cơn co bắt đầu trớc cơn đau và còn kéo dài
thêm sau khi đã hết đau. Tinh trạng đau còn phụ thuộc vào tinh
trạng tâm lý của từng sản phụ.

Đánh giá bằng tay: đặt lòng bàn tay lên bụng sản phụ và theo dõi độ
dài của mỗi cơn co, khoảng cách giữa 2 cơn co.
Không chính xác, phụ thuộc vào chủ quan ngời đo, không đánh giá
đợcn cờng độ của cơn co tử cung.

E KHO DO CN CO T CUNG

Monitoring sản khoa: Giúp ta đánh giá chính xác cờng độ của mỗi
cơn co, tần số cơn co, trơng lực của tử cung qua từng giai đoạn
của cuộc chuyển dạ và còn theo dõi đợc tim thai thay đổi khi có
cơn co tử cung để phát hiện sớm suy thai.

Phơng pháp ghi cơn co ngoài tử cung không đo đợc chính xác áp
lực của cơ tử cung ở từng phần và áp lực buồng ối.

Phơng pháp ghi trong: đặt một catheter mềm vào trong buồng ối
qua cổ tử cung hoặc qua thành bụng của ngời mẹ để đo áp lực
trong buồng ối, trơng lực cơ bản cơ tử cung, tần số, cờng độ cơn
co tử cung. Nhợc điểm của phơng pháp này là cũng không xác
định đợc áp lực riêng từng phần cơ tử cung và đặt lâu trong tử cung
cũng gây nhiễm trùng ối, kỹ thuật đặt phức tạp nên ít sử dụng.

Đặt các vi bóng (Microballons) vào trong cơ tử cung ở các vị trí
khác nhau của cơ tử cung (sừng, đáy, thân, đoạn dới tử cung qua

thành bụng để ghi áp lực cơn co ở các vùng khác nhau của tử cung,
xác định đợc điểm xuất phát của cơn co tử cung, thay đổi áp lực
cơn co và sự lan truyền của cơn co tử cung.

E KHO DO CN CO T CUNG
Cơn co tử cung bình thờng

áp lực cơn co tử cung tính bằng mmHg hoặc bằng Kilo Pascal (KPa)
(1mmHg = 0,133 KPa). Đơn vị Montevideo (UM) bằng tính của biên
độ cơn co trung bình nhân với tần số cơn co (số cơn co trong 10 phút).

Trong 30 tuần đầu của thai nghén, tử cung không có cơn co, từ 31-37
tuần các cơn co tử cung có thể nhiều hơn, đạt tới 50 UM. Lúc bắt đầu
chuyển dạ , cơn co tử cung 120 UM, tăng dần 250 UM lúc sổ thai.

Trớc khi chuyển dạ, tử cung có cơn co nhẹ, mau hơn trớc, áp lực từ
10-15 mmHg gọi là các cơn co Hicks không gây đau.
Cờng độ CCTC là số đo ở thời điểm áp lực tử cung cao nhất của mỗi
cơn co.
Trơng lực cơ bản của cơ tử cung: 5 - 15 mmHg
Hiệu lực CCTC = cờng độ CCTC - trơng lực cơ bản.
Độ dài CCTC tính từ thời điểm tử cung bắt đầu co bóp đến khi hết cơn
co, đơn vị giây.

E KHO DO CN CO T CUNG
Cơn co tử cung trong chuyển dạ

Xuất hiện một cách tự nhiên, ngoài ý muốn của sản phụ. Điểm xuất
phát của cơn co nằm ở một trong 2 sừng của tử cung. Thông thờng
chỉ có một điểm xuất phát hoạt động và khống chể điểm kia. Tất cả

các cơn co đều xuất phát từ một điểm. Cơn co hay xuất phát từ sừng
phải tử cung lan sang trái, tốc độ lan truyền 2-3cm/s.

Cơn co có tính chất chu kỳ và đều đặn. Cơn co mau dần lên, thời gian
cơn co dài dần ra, cờng độ cũng tăng dần.

Cơn co tử cung gây đau. Ngỡng đau tuỳ thuộc từng sản phụ. Khi áp
lực cơn co đạt đến 25-30 mmHg, sản phụ cảm thấy đau.

Cơn co tử cung có tính chất 3 giảm: theo qui luật 3 giảm, cao nhất ở
sừng tử cung, khi đến lỗ ngoài cổ tử cung áp lực bằng không, co bóp
của cơ tử cung cũng giảm dần, ở thân tử cung co bóp dài hơn ở đoạn
dới và ở đoạn dới co bóp dài hơn ở cổ tử cung, áp lực giảm từ trên
xuống dới, cờng độ ở trên cao hơn ở dới.

E KHO DO CN CO T CUNG
Bất thờng cơn co
Cơn co tử cung tăng

Tăng cờng độ cơn co tử cung
Thời gian cơn co dài hơn, biên độ cơn co mạnh hơn, khoảng cách
giữa 2 cơn co ngắn hơn bình thờng, nghĩa là cơn co quá dài, quá
mạnh, quá mau.

Nguyên nhân
+ Nguyên nhân thờng gặp là những nguyễn nhân gây đẻ khó cơ
giới thuộc về ngời mẹ nh khung chậu bất thờng, u tiền đạo.
Thuộc về thai nh thai to toàn bộ, các ngôi bất thờng, thai dị dạng,
đa thai.
+ Một số trờng hợp do sử dụng thuốc tăng co bóp tử cung trong

trờng hợp tử cung có nhân xơ, dị dạng, tử cung kém phát triển.
+ Do thần kinh, tâm lý, sản phụ hay lo lắng, sợ sệt.

Thờng tăng cờng độ cơn co kèm theo tăng trơng lực cơ tử cung.

E KHO DO CN CO T CUNG

Hậu quả
Nhiều hậu quả xấu cho cả mẹ và thai. Tăng cơn co có thể làm cổ tử
cung mở chậm, nguy nhiểm nhất là gây doạ vỡ tử cung hoặc vỡ tử
cung, đe doạ đến tính mạng cả mẹ và thai. Đối với thai, giảm sút
tuần hoàn tử cung rau đa đến tình trạng suy thai, hoặc chết thai.
Sau đẻ trong trờng hợp tăng co dễ bị đờ tử cung.

Thái độ xử trí
+ Nếu nguyên nhân cơ học, cách xử trí là mổ lấy thai, trong lúc chờ
đợi mổ cần cho thuốc giảm co, đồng thời hồi sức thai bằng cho mẹ
thở oxy, truyền huyết thanh ngọt 20%.
+ Nếu dùng thuốc tăng co quá liều, phải xem xét lại một cách kỹ l
ỡng về chỉ định và liều lợng của thuốc.
+ Nếu rối loạn do điểm xuất phát của cơn co thì phải dùng các thuốc
giảm co, cắt cơn co, sau đó điều chỉnh lại cơn co. Nếu không điều
chỉnh đợc, có dấu hiệu xấu cho cả mẹ và thai thì bắt buộc phải mổ
lấy thai khi không đủ điều kiện lấy thai qua đờng âm đạo.

E KHO DO CN CO T CUNG
Tăng trơng lực cơ tử cung

Trong chuyển dạ cổ tử cung mở 2 cm, trơng lực cơ bản là 8 mmHg. Khi cổ tử
cung mở hết, trơng lực cơ bản là 10 mmHg, khi rặn đẻ là 12 mmHg.


Nếu trơng lực cơ bản tăng sẽ khó phân biệt tử cung lúc co, lúc nghỉ, làm hiệu
lực cơn co giảm. Nếu trơng lực tử cung bằng cờng độ cơn co thì tử cung co
cứng, có thể nguy hiểm cho thai.
Nguyên nhân
+ Chuyển dạ lâu và các hình thái rau bong non.
+ Tử cung kém phát triển, tử cung dị dạng, tử cung ở ngời con so lớn tuổi, hoặc
sản phụ dễ bị kích thích, sợ sệt.

Hậu quả: tử cung co cứng, cổ tử cung thắt lại, mở chậm. Tăng trơng lực kết
hợp với tăng co bóp tử cung làm giảm sút tuần hoàn tử cung rau, dẫn đến suy
thai hoặc chết thai.

Thái độ xử trí:

+ Động viên sản phụ yên tâm.

+ Giảm co để làm giảm trơng lực cơ, giúp cho cổ tử cung mở nhanh, cuộc
chuyển dạ sẽ tiến triển bình thờng. Nếu không điều chỉnh đợc mà suy thai thì
phải mổ lấy thai. Nếu đủ điều kiện lấy thai qua đờng âm đạo.

+ Rau bong non xử trí tuỳ các thể nặng dù thai chết vẫn phải mổ lấy thai.

E KHO DO CN CO T CUNG
Cơn co tử cung giảm

Cơn co tử cung giảm thể hiện thời gian của mỗi cơn co ngắn, khoảng cách giữa
hai cơn co tha và yếu. Giảm cơn co có thể kèm theo giảm trơng lực.

Nguyên nhân:


- Các bệnh toàn thân của mẹ nh bệnh tim, thiếu máu, lao phổi làm cho thể
trạng ngời mẹ bị suy yếu.

- Con dạ, đẻ nhiều lần, chuyển dạ kéo dài, ối vỡ non, vỡ sớm, nhiễm khuẩn ối

- Tử cung bị quá căng trong đa ối, đa thai, tử cung có nhân xơ.
Hậu quả

Trong giai đoạn chuyển dạ xoá mở cổ tử cung cơn co tha yếu làm cho cổ tử
cung mở chậm, do đó cuộc chuyển dạ kéo dài. Nếu ối vỡ sớm dễ bị nhiễm
khuẩn ối và suy thai.

Trong giai đoạn sổ thai, cơn co yếu làm thai không sổ đợc, do đó phải can
thiệp bằng một số thủ thuật nh forxep hay giác hút để lấy thai ra, vì thế có thể
gây sang chấn cho mẹ và con.

Trong giai đoạn sổ rau, nếu cơn co tha yếu có thể đa đến tình trạng đờ tử
cung gây chảy máu, đe doạ tính mạng mẹ vì vậy phải theo dõi sớm để xử trí kịp
thời.

Thái độ xử trí

Loại trừ các nguyên nhân đẻ khó khác, nếu ối vỡ sớm cơn co tha yếu
cho thuốc tăng co bóp tử cung: Oxytocin tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh
mạch. Điều chỉnh lợng thuốc truyền theo cơn co tử cung. Đa ối cần
tia ối cho tử cung đỡ căng làm CCTC tăng lên, nếu vẫn yếu, cho thuốc
tăng co. Nếu ối vỡ trên 6 giờ phải cho kháng sinh toàn thân phòng
nhiễm khuẩn.


Giai đoạn sổ thai, nếu cơn co yếu, tha nên cho tăng co, kết hợp với
sức rặn yếu của sản phụ, có thể forceps hay giác hút lấy thai ra.

Giai đoạn sổ rau, nếu CCTC tha yếu hay ngời con dạ đẻ nhiều lần,
tử cung quá căng dãn trong đa ối, đa thai cần đề phòng đờ tử cung
bằng truyền oxytocin nhỏ giọt tĩnh mạch cho đến sau khi sổ rau 2 giờ.
Sau sổ rau nếu chắc chắn buồng tử cung sạch cho Ergotamin tiêm bắp.
Sau kiểm soát tử cung, tiêm trực tiếp Oxytocin vào cơ tử cung.

Khi sử dụng thuốc tăng co phải đúng chỉ định, đúng kỹ thuật, phải lập
bảng theo dõi sát về mẹ và thai để có thái độ xử trí kịp thời khi có biến
cố. Khi thai ra vẫn phải tiếp tục truyền oxytocin đến khi tử cung co tốt,
tạo đợc khối an toàn sau đẻ.

×