Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Tiểu luận cuối khóa: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA ĐẢNG BỘ PHƯỜNG BƯỞI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (171.09 KB, 27 trang )

Bộ giao thông vận tải
trờng cán bộ quản lý giao thông vận tải
Lớp Trung cấp Lý luận Hành chính - K4
Tiểu luận cuối khóa
Thực trạng và giải pháp
của Đảng bộ Phờng Bởi với công tác Dân vận
Học viên :
Chức vụ :
Đơn vị công tác :
Hà Nội - 2011
MụC LụC
Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu và đối tợng, phạm vi nghiên cứu của tiểu luận:
3. Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu của tiểu luận
CHƯƠNG I. Cơ sở lý luận về CÔNG TáC DÂN VậN
1. Quan điểm Mác - Lênin về công tác Dân vận.
2. T tởng chỉ đạo công tác Dân vận của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
3 . Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác Dân vận.
ChƯƠNG II: thực trạng CÔNG TáC DÂN VặN ở PHƯờNG Bởi Từ 2004 -
ĐếN nay
1. Những nhân tố tác động đến công tác Dân vận phờng Bởi
2. Kết quả công tác Dân vặn của Đảng bộ phờng Bởi từ 2005 - 2011.
2.1. Sự lãnh đạo của Đảng ủy Phờng về Công tác Dân vận.
2.2. Lãnh đạo công tác Dân vận của chính quyền.
2.3. Lãnh đạo hoạt động của MTTQ và các đoàn thể nhân dân tổ chức thực hiện
nhiệm vụ công tác Dân vận của Đảng bộ phờng.
ChƠNG III: PHƯƠNG HƯƠNG Và MộT Số GIảI PHáp CƠ BảN Nhằm NÂNG
CAO hiệU QUả CÔNG TáC DÂN VậN CủA ĐảNG Bộ PHƯờNG Bởi.
1. Phơng hớng của Đảng bộ phờng Bởi 2011 - 2016.
2. Một số giải pháp cơ bản.


2.1. Tăng cờng công tác giáo dục chính trị pháp luật, đạo đức lối sống cho cán bộ
đảng viên trong hệ thống chính trị và nhân dân.
2.2. Xây dựng Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh, Là đạo đức là văn minh, là
hạt nhân của khối đại đoàn kết toàn dân, củng cố lòng tin và mối quan hệ giữa
Đảng và nhân dân.
2.3. Đối mới công tác Dân vận của chính quyền, thực sự của dân, do dân và vì dân.
2.4. Nâng cao vai trò của MTTQ và các đoàn thể nhân dân trong việc thực hiện đại
đoàn kết toàn dân.
2.5. Phát huy vai trò tham mu về công tác Dân vận của khối Dân vận phờng.
KIếN NGHị Và kếT LUận
TàI Liệu tham KHảO
Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nớc đã đạt đợc những thành tựu to lớn và rất quan trọng trên tất cả các
lĩnh vực, tiếp tục đa sự nghiệp Cách mạng của nhân dân ta tiến bớc vững chắc.
Thắng lợi này một lần nữa khẳng định mối quan hệ mật thiết giữa Đảng và nhân
dân là nguồn gốc mọi sức mạnh của Cách mạng Việt Nam, đó cũng chính là bài
học truyền thống quý báu của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng gắn bó máu thịt với
nhân dân; sự hy sinh phấn đấu của Đảng là nhằm đem lại độc lập cho Tổ quốc, tự
do, hạnh phúc cho nhân dân. Dân tin Đảng, bảo vệ Đảng và luôn gắn bó mật thiết
với Đảng vì Đảng là lực lợng tinh hoa, là ngời lãnh đạo nhân dân thực hiện mục
tiêu lý tởng của chính họ.
Trớc những yêu cầu đổi mới của cách mạng, những năm qua Đảng ta đã xác
định: Trong giai đoạn hiện nay: Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, xây
dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, công tác Dân vận có ý nghĩa quan trọng bởi vậy
Đảng phải tự đổi mới và chỉnh đốn, trong đó chú trọng đổi mới phơng thức lãnh
đạo nhằm nâng cao hiệu quả lãnh đạo của hệ thống chính trị các cấp.
Sau hai năm học lớp Trung cấp lý luận chính trị Trờng đào tạo cán bộ Lê
Hồng Phong - Hà Nội, để vận dụng kiến thức đã đợc học vào thực tiễn, góp phần
vào công tác xây dựng Đảng bộ phờng Trong sạch vững mạnh , Tôi nghiên cứu

Tiểu luận:
Thực trạng và giải pháp của Đảng bộ Phờng Bởi với công tác Dân vận
Việc nghiên cứu, nhằm đánh giá những thành tích, những khuyết điểm, rút ra
những bài học kinh nghiệm trong công tác dân vận của Đảng bộ phờng Bởi là một
việc làm rất cần cần thiết và có ý nghĩa thiết thực. Trên cơ sở đó xác định những
nội dung, biện pháp chủ yếu cho nhiệm vụ công tác vận động quần chúng nhân dân
của hệ thống chính trị phờng trong giai đoạn mới, đáp ứng mục tiêu Cách mạng của
Đảng là: Xây dựng xã hội Của dân, do dân, vì dân làm cho Dân giàu, n ớc
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
2. Mục tiêu và đối tợng, phạm vi nghiên cứu tiểu luận:
Phân tích rõ thực trạng công tác Dân vân ở Đảng bộ phờng trong giai đoạn
2005 - 2011, từ đó xác định một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới nội dung và ph-
ơng thức lãnh đạo của Đảng bộ phờng đối với công tác Dân vận của hệ thống chính
trị; trên cơ sở đó từng bớc nâng cao chất lợng và hiệu quả công tác Dân vận trong
giai đoạn tới, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phơng.
3. Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu tiểu luận:
Tập trung nghiên cứu sâu những ván đề về công tác Dân vận của chủ nghĩa
Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
và nhiệm vụ công tác Dân vận của tổ chức cơ sở Đảng.
Phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác Dân vận của hệ thống chính trị
phờng, từ đó đề ra các giải pháp, kiến nghị tiếp tục tiến hành công tác Dân vận
trong thời gian tới.
Về kết cấu của tiểu luận: Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tiểu
luận gồm 3 chơng:
- Chơng 1: Cơ sở lý luân vê công tác Dân vận.
- Chơng 2: Thực trạng công tác Dân vận tại Đảng bộ phờng Bởi.
- Chơng 3: Phơng hớng và một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả
công tác Dân vận của Đảng bộ phờng Bởi.
CHƯơNG 1
CƠ Sở Lý luận Về CÔNG TáC dâN VậN

1. QUAN ĐIểM CƠ bản CủA CHủ NGHĩA MáC - LÊNIN:
Tìm hiểu và nghiên cứu lịch sử thế giới những thế kỳ gần đây, đặc biệt là vào
những năm cuối thế kỷ XIX C.Mác và Ph.Ăng ghen chỉ rõ những cuộc cách mạng
xã hội muốn thắng lợi do các chính Đảng có lý luận tiên phong của giai cấp lãnh
đạo, các Đảng đó phải biết thuyết phục giác ngộ và tập hợp đợc đông đảo quần
chúng xả thân đấu tranh thì mới giành đợc thắng lợi và cách mạng là sự nghiệp của
quần chúng nhân dân trong tuyên ngôn của Đảng cộng sản Mác-Ăng ghen đã viết:
Mục đích trớc mắt của những ngời vô sản thành giai cấp lật đổ sự thống trị của
giai cấp t sản, giai cấp vô sản giành lấy chính quyền. Cuối bản tuyên ngôn cộng
sản II ông gọi Vô sản tất cả các nớc, các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại. Mác nói:
Tất cả cái gì mà con ngời đấu tranh là động lực của các cuộc đấu tranh, trong
đó lợi ích kinh tế thiết thân của cá nhân là động lực trực tiếp và rất mạnh mẽ, vì vậy
muốn vận động quần chúng nhân dân phải quan tâm đến lợi ích thiết thân của họ,
lợi ích là một động lực của sự phát triển.
Về phơng pháp công tác Dân vận, Ăng ghen căn dặn phải dùng phơng pháp
nêu gơng giúp đỡ. Trong công tác dân vận thì những tẩm gơng, những mô hình thực
tiễn có tác dụng cổ vũ, động viên rất lớn đối với quần chúng. Lênin khuyến khích
mở rộng dân chủ công khai làm cho mọi ngời dân biết công việc của Đảng, của
Nhà nớc. Đó là một phơng pháp quần chúng có tác dụng nâng cao tính chủ động
tích cực, sáng tạo cách mạng của quần chúng. Lênin coi trọng ý kiến của quần
chúng, ngời coi đó là tâm t, nguyện vọng của quần chúng nhân dân, là nguồn thông
tin cực kỳ quý bảu để hình thành lên chủ trơng, chính sách, đờng lối. Vì vậy Lênin
yêu cầu phải tập hợp, tổng kết những ý kiến của quần chúng.
* Quan điểm về công tác Dân vận của chủ nghĩa Mác:
- Cách mạng là sự nghiệp của quần chủng nhân dân.
- Phải quan tâm đến lợi ích của quần chúng.
- Sức mạnh của quần chúng nhân dân là vô địch.
- Phải thống nhất ý chí, đoàn kết tạo sức mạnh.
- Phải có phơng pháp dân vận và biết dùng phơng pháp nêu gơng, giúp đỡ.
2. TƯ TƯởNG CHỉ đạO CÔNG TáC dâN VậN CủA CHủ TịCH Hồ CHí MINH

Trong bài báo Dân vận ngày 15/10/1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết:
Dân vận là vận động tất cả các lực lợng của mỗi một ngời dân không để sót một
ngời dân nào, góp thành lực lợng toàn dân, để thực hành những công việc nên làm,
những công việc Chính phủ và Đoàn thể đã giao cho.
Từ định nghĩa trên, cho thấy:
- Đối tợng công tác Dân vận là nhân dân (con ngời).
- Mục tiêu công tác Dân vận là mục tiêu chung của Cách mạng.
- Nội dung cơ bản của công tác Dân vận là tổ chức lực lợng nhân dân, thực
hiện Đại đoàn kết toàn dân để thực hiện các nhiệm vụ Cách mạng.
- Phơng thức công tác Dân vận là phải tiến hành, trớc hết từ cơ sở, nắm chắc
và vận động nhân dân từ cơ sở.
Quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về công tác quần chúng và
vận dụng sáng tạo vào quá trình vận động Cách mạng ở Việt Nam: Hồ Chí Minh
luôn cho rằng: Cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc của
một, hai ngời
1
. Đây là một t tởng lớn, xuyên suốt cuộc đời hoạt động Cách mạng
của Ngời.
Khi nói về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh
đạo, Hồ Chí Minh khẳng định: Tất cả những thắng lợi đó không phải là công lao
riêng của Đảng ta. Đó là công lao chung của toàn thể đồng bào ta trong cả nớc.
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, chứ không phải là sự nghiệp của cá nhân
anh hùng nào. Thành công của Đảng ta là ở nơi Đảng ta đã tổ chức và phát huy
lực lợng Cách mạng vô tận của nhân dân
2
. Ngời khẳng định: Làm việc gì cũng
phải có quần chúng, không có quần chúng thì không thể làm đợc
3
.
Hồ Chí Minh luôn luôn nhìn nhận và đánh giá đúng lực lợng và sức mạnh to

lớn của nhân dân. Ngời cho rằng, dù việc lớn hay nhỏ đều phải dựa vào lực lợng
nhân dân để làm. Vì vậy, Ngời căn dặn: Trong mọi việc đều phải dựa vào quần
chúng. Lấy sức quần chúng mà vợt qua khó khăn
4
dù trong chiến đấu chúng ngoại
xâm hay trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Để thực hiện t tởng chỉ đạo trên, phải thật sự quan tâm đến lợi ích của quần
chúng nhân dân, bởi là: Tất cả cái gì mà con ngời đấu tranh đế giành lấy đều dính
liền với lợi ích của họ và chính lợi ích là cái liên kết các thành viên của xã hội
thị dân lại với nhau. Tất cả vì lợi ích của nhân dân vì nhân dân phục vụ là một vấn
đề cốt lỗi trong t tởng về xây dựng Đảng, về giáo dục và rèn luyện cán bộ, đảng
viên của Hồ Chí Minh đợc minh chứng qua cuộc đời hoạt động cách mạng của Ng-
ời. Ngời nói: Ngoài lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động có lợi
ích gì khác
5
. Hồ Chí Minh đã hy sinh cả cuộc đời để phấn đấu cho mục tiêu cao cả
là Nớc nhà đợc độc lập, nhân dân đợc tự do, hạnh phúc. Hồ Chí Minh nói: Cả đời
tôi chỉ có một mục đích, là phấn đấu cho quyền lợi Tổ quốc và hạnh phúc của
nhân dân Bất kỳ bao giờ, bất kỳ ở đâu, tôi cũng chỉ theo đuổi một mục đích, làm
cho ích quốc lợi dân
6
. Vì thế, Ngời nói: nếu nớc độc lập mà dân không hởng
hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì
7
. Hồ Chí Minh luôn luôn
răn dạy cán bộ, đảng viên; việc gì có lợi cho dân ta phải hết sức làm, việc gì có
1
. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG Hà Nội, 2000, t2, tr 261-262.
2
. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG Hà Nội, 2000, t10, tr 197.

3
. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG Hà Nội, 2000, t12, tr 212.
4
. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG Hà Nội, 2000, t8, tr 149.
5
. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG Hà Nội, 2000, t9, tr 286.
6
. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG Hà Nội, 1995, t4, tr 240.
7
. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG Hà Nội, 1995, t4, tr 56.
hại cho dân ta phải hết sức tránh
8
. Đảng và Chỉnh phủ phải luôn luôn vì lợi ích
của nhân dân mà làm và phải chịu trách nhiệm trớc nhân dân. Ngời nói: Chính
phủ và Đảng chỉ mu giải phóng cho nhân dân, vì thế, bất kỳ việc gì cũng vì lợi ích
của nhân dân mà làm và chịu trách nhiệm trớc nhân dân
2
. Trớc khi đi xa, trong Di
chúc của mình. Hồ Chí Minh dặn lại: Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát
triển kinh tế và văn hoá, nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân
3
.
3. QUAN ĐIểM CủA ĐảNG CộNG SảN VIệT NAM Về CÔNG TáC dâN VậN:
Trớc Đại hội VI của Đảng t tởng coi công tác Dân vận có ý nghĩa chiến lợc
đã đợc khẳng định. Đại hội VI của Đảng đã tổng kết bài học kinh nghiệm số một
của Cách mạng Việt Nam là lấy dân làm gốc và yêu cầu thực hiện có nền nếp
khẩu hiệu Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
- Thực hiện đờng lối đổi mới của Đại hội VI, Hội nghị lần thứ tám, Ban chấp
hành Trung ơng khoá VI đã ra Nghị quyết số 08B/NQ-HNTW về Đổi mới công
tác vận động quần chúng của Đảng, tăng cờng mối quan hệ giữa Đảng và nhân

dân
4
nêu lên 4 quan điểm chỉ đạo đổi mới công tác quần chúng của Đảng dới
đây:
+ Cách mạng là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân;
+ Động lực thúc đẩy phong trào quần chúng là đáp ứng lợi ích thiết thực của
nhân dân và kết hợp hài hoà các lợi ích, thống nhất quyền lợi và nghĩa vụ công dân;
+ Các hình thức tập hợp nhân dân phải đa dạng;
+ Công tác quần chúng là trách nhiệm của Đảng, Nhà nớc và đoàn thể nhân
dân.
- Trớc Đại hội VIII của Đảng, Đảng ta đã tiến hành tổng kết 5 năm thực hiện
Nghị quyết Trung ơng 8B (khoá VI) đã khẳng định tính đúng đắn của 4 quan điểm
chỉ đạo công tác Dân vận và có bổ sung và phát triển thành 6 nội dung của công tác
Dân vận trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đó là:
+ Quan điểm cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân
dân cần đợc quán triệt sâu sắc hơn nữa trong thời kỳ đẩy 'mạnh công nghiệp hoá
-hiện đại hoá đất nớc. Biến các đờng lối, chủ trơng, chỉnh sách của Đảng và Nhà n-
ớc thành các phong trào cách mạng của nhân dân là việc có ý nghĩa quyết định đối
với sự thành công của công cuộc đổi mới đất nớc.
+ Mục tiêu công tác Dân vận trong những năm tới là động viên mọi tiềm
năng sáng tạo, phát huy vai trò làm chủ của nhân dẩn, đẩy mạnh công nghiệp hoá -
hiện đại hoá, thực hiện thắng lợi kế hoạch Nhà nớc. Chăm lo, tạo điều kiện cho mọi
vùng sớm xoá đói giảm nghèo, mọi nhà no ấm, sớm xoá bỏ mù chữ, phổ cập tiều
học, không ngừng nâng cao dân trí, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân, xóm
1
. Sđd, tr 56-57
2
. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG Hà Nội, 2000, t5, tr 245.
3
. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG Hà Nội, 2000, t12, tr 511.

4
. Gọi tắt là Nghị quyết 8B.
làng đoàn kết yên vui, gia đình hoà thuận, hạnh phúc, xã hội công bằng, đất nớc ổn
định.
+ Đáp ứng lợi ích thiết thực của nhân dân, nâng cao tinh thần yêu nớc, ý chí
tự lực, tự cờng, làm chủ cuộc sống bản thân và xã hội, nhằm tạo ra động lực thúc
đẩy phong trào cách mạng của nhân dân.
+ Các hình thức tập hợp nhân dân phải đa dạng, lấy các tổ chức chính trị - xã
hội làm nòng cốt. Các phơng thức và khẩu hiệu vận động phải phù hợp với trình độ
của từng đối tợng nhân dân; coi trọng việc lấy điển hình tiên tiến để tuyên truyền
vận động, nhân ra diện rộng.
+ Đảng lãnh đạo trực tiếp, thờng xuyên công tác Dân vận. Lực lợng cán bộ,
đảng viên, mọi cán bộ, công chức Nhà nớc đều phải làm tốt công tác Dân vận, giữ
mối quan hệ tốt với nhân dân khi thi hành công vụ. Cần phối hợp chặt chẽ giữa các
tổ chức chính trị, xã hội với các cấp, các ngành của Nhà nớc; gắn công tác Dân vận
với công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nớc.
+ Trong tình hình hiện nay cần vận động nhân dân nâng cao cảnh giác, làm
thất bại mọi âm mu, thủ đoạn của các thế lực thù địch gây mất ổn định chính trị,
xâm phạm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, gây tổn hại cho công
cuộc xây dựng và phát triển đất nớc; phát hiện, ngăn chặn mọi loại tội phạm, bảo
đảm trật tự an toàn xã hội.
- Các quan điểm của Đảng tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành
Trung ơng khoá IX về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì Dân giàu,
nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh:
+ Đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai
cấp nông dân và đội ngũ trí thức dới sự lãnh đạo của Đảng và đờng lối chiến lợc
của cách mạng Việt Nam; là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý
nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
+ Đại đoàn kết toàn dân tộc lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất của

Tổ quốc, vì dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh làm điểm t-
ơng đồng, xoá bỏ mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần,
giai cấp, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy lẫn nhau, cùng hớng tới tơng lai.
+ Bảo đảm công bằng và bình đẳng xã hội, chăm lo lợi ích thiết thực, chính
đáng, hợp pháp của các giai cấp, các tầng lớp nhân dân; kết hợp hài hoà lợi ích cá
nhân, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội; thực hiện dân chủ gắn liền với giữ gìn kỷ
cơng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; không ngừng bồi dỡng, nâng cao tinh
thần yêu nớc ý thức độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, tinh thần tự lực, tự cờng
xây dựng đất nớc. Xem đó là những yếu tố quan trọng để củng cố và phát triển khối
đại đoàn kết toàn dân tộc.
+ Đại đoàn kết là sự nghiệp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị mà
hạt nhân lãnh đạo là các tồ chức Đảng, đợc thực hiện bằng nhiều biện pháp, hình
thức, trong đó các chủ trơng của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nớc có ý
nghĩa quan trọng hàng đầu.
CHƯƠNG 2
thực TRạNG CÔNG TáC DÂN VậN TạI ĐảNG Bộ PHƯờNG Bởi
từ 2005 - ĐếN NAY
1. NHững nhân tố TáC ĐộNG ĐếN CÔNG TáC DÂN VậN PHƯờNG Bởi:
Phờng Bởi nằm ở phía Tây Hồ Tây, có diện tích 139,3ha nằm dọc theo nửa
tuyến đờng Thụy Khuê (từ Cống Đõ số 295 đến chợ Bởi), bên chẵn đờng Hoàng
Hoa Thám và bên lẻ đờng Lạc Long Quân (đoạn từ chợ Bởi đến chùa Thiên Niên)
với tổng số dân 24.792 ngời theo 6.257 hộ, đợc chia thành 20 Khu dân c và 72 tổ
dân phố. Nhìn chung chủ yếu dân c làm nghề tiểu thủ công nghiệp và buôn bán nhỏ
lẻ trên các trục đờng chính và chợ Bởi, do vậy về trình độ dân trí không đồng đề,
đời sống còn gặp nhiều khó khăn do thu nhập thấp và không ổn định. Những năm
gần đây, cơ sở hạ tầng đợc từng bớc đợc cải tạo nâng cao, đáp ứng một phần trong
đời sống sinh hoạt hàng ngày của nhân dân.
Ban chấp hành Đảng bộ phờng có 15 đồng chí với tổng số 890 đảng viên ở
25 chi bộ gồm: 20 chi bộ khu dân c, 02 chi bộ cơ quan chi bộ cơ quan phờng và chi
bộ công an phờng) và 03 chi bộ trờng học. Đảng ủy thờng xuyên quan tâm nâng

cao năng lực lãnh đạo toàn diện, sức chiến đấu của toàn Đảng bộ, xây dựng cấp ủy
chi bộ trong sạch, vững mạnh; xây dựng đội ngũ cán bộ đảng viên có phẩm chất
đạo đức cách mạng trong sáng, có trí tuệ và năng lực để hoàn thành nhiệm vụ.
Nâng cao chất lợng công tác xây dựng Đảng bộ phờng vững mạnh về chính trị - t t-
ởng và tổ chức đáp ứng yêu cầu đổi mới và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế xã
hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn phờng.
Đảng bộ phờng đã qua 17 kỳ Đại hội, 7 nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân - Uỷ
ban nhân dân (HĐND - UBND); các tổ chức trong hệ thống chính trị, hoạt động đi
vào nền nếp ổn định, phát huy đợc vai trò, chức năng trong việc thực hiện các
nhiệm vụ chính trị ở địa phơng nh: phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, xây dựng cơ
sở hạ tầng đô thị, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; từng bớc cải
thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; thực hiện tốt cuộc vận động xây
dựng và chỉnh đốn Đảng; đấu tranh chống tham nhũng; thực hiện quy chế dân chủ
ở cơ sở; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân c
Phờng Bởi có : Mặt trận Tổ quốc phờng, các tổ chức chính trị - xã hội và các
Đoàn thể xã hội khác cụ thể là: Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) phờng có 20 Ban công
tác Mặt trận khu dân c, Hội cựu chiến binh có 18 chi hội với 479 hội viên, Hội Phụ
nữ có 20 chi hội với 1.998 hội viên, Đoàn Thanh niên có 13 chi đoàn với 261 đoàn
viên, Hội ngời cao tuổi có 20 chi hội với 2.237 hội viên. Hội Chữ thập đỏ có 20 chi
hội với 581 hội viên, Hội cựu thanh niên xng phong có 6 chi hội với với 212 hội
viên. Trong những năm qua, MTTQ và các đoản thể nhân dân trong phờng đã chủ
động, tích cực nghiên cứu đổi mới nội dung, phơng thức hoạt động cho phù hợp với
điều kiện cụ thể của phờng, đã hớng vào các nhiệm vụ chính trị của phờng, từng b-
ớc khắc phục tính hình thức và nâng cao đợc chất lợng, hiệu quả trong hoạt động.
Ban chấp hành các đoàn thể đều đã xây dựng đợc đợc quy chế làm việc và
duy trì hoạt động nề nếp theo quy chế. Nhìn chung, vai trò của MTTQ và các đoàn
thể nhân dân ngày càng đợc đề cao, phát huy đợc vai trò trong công tác tham gia
xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, trong thực hiện Quy chế dân chủ, củng cố
và tăng cờng khối đại đoàn kết toàn dân, góp phần tích cực vào việc hoàn thành
thắng lợi nhiệm vụ chính trị của phờng.

Mối quan hệ giữa Chính quyền với MTTQ và các đoàn thể trong phờng gắn
bó, phối hợp hoạt động có hiệu quả, đã và đang khẳng định vai trò tham mu có hiệu
quả với Đảng uỷ phờng về công tác Dân vận.
2. KếT QUả CÔNG TáC dâN VậN CủA ĐảNG Bộ PHƯờNG BƯởI Từ 2005 - 2011:
2.1. Sự lãnh đạo của Đảng ủy phờng về công tác Dân vận:
Đảng ủy phờng, luôn coi trọng việc phát huy tiềm năng trí tuệ và quyền làm
chủ của nhân dân trên các lĩnh vực đời sống. Các chơng trình, kế hoạch, Nghị quyết
thực hiện nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh
quốc phòng hàng năm và toàn khóa, có liên quan trực tiếp đến nhân dân đều đợc đa
ra thảo luận, góp ý kiến dân chủ trong các cấp ủy chi bộ, chính quyền, Mặt trận và
các đoàn thể nhân dân.
Đảng ủy phờng và các cấp ủy chi bộ đã vận dụng sáng tạo các chủ trơng đ-
ờng lối của Đảng và Nhà nớc, phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng xây dựng
chơng trình kinh tế - xã hội hợp lòng dân, đáp ứng lợi ích thiết thực của nhân dân,
tạo sự đồng thuận trong các giai tầng xã hội, tạo động lực thúc các phong trào hành
động Cách mạng do phờng phát động.
Khối dân vận đợc thờng xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo hàng tháng tiến
hành họp giao ban và định kỳ sơ tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm trong công tác;
đề ra các biện pháp để tổ chức thực hiện có hiệu quả hơn. Đồng thời tổ chức các
lớp tập huấn nghiệp vụ, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm với các phờng bạn trong
Quận. Bên cạnh đó, do đặc thù cấp phờng, Đảng ủy phờng còn chăm lo, động viên
các đồng chí tham gia công tác và kịp thời kiện toàn củng cố Khối dân vận, nhằm
nâng cao chất lợng công tác Dân vận đáp ứng đợc nhiệm vụ của địa phơng.
Để chăm lo xây dụng MTTQ và các đoàn thể nhân dân, tăng cờng khối đại
đoàn kết toàn dân, Đảng ủy phờng định kỳ làm việc với đoàn thể về phơng hớng
nhiệm vụ công tác tổ chức và cán bộ, quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để các đoàn
thể hoạt động có hiệu quả.
Đổi mới phơng thức lãnh đạo của Đảng ủy phờng, giữ mối quan hệ lãnh đạo
của Đảng, chính quyền với các tổ chức đoàn thể, không bao biện làm thay công
việc, đồng thời quy rõ trách nhiệm của cán bộ, xử lý cán bộ có sai phạm, đẩy mạnh

cải cách về các thủ tục hành chính, chống phiền hà, sách nhiễu nhân dân, cửa
quyền, lãng phí
2.2. Lãnh đạo công tác dân vận của chính quyền:
Chính quyền phờng, đã có sự chuyển biến trong việc cụ thể hoá, thể chế hoá
đờng lối chính sách của Đảng, Nhà nớc và các chơng trình, kế hoạch, Nghị quyết
công tác của Đảng ủy phờng. Trong những năm qua chính quyền phờng, đã triển
khai thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, các công trình phúc lợi, xã hội hoá văn
hóa giáo dục, y tế đã khai thác đợc nhiều nguồn lực trong nhân dân, ý thức phục vụ
nhân dân của cán bộ, công chức chính quyền có chuyển biến tốt.
HĐND phờng, đã phối hợp với Mặt trận và các đoàn thể cải tiến và nâng cao
chất lợng tiếp xúc cử tri để kịp thời giải đáp những vớng mắc chính đáng của nhân
dân. Trong công tác điều hành và tổ chức thực hiện, đã có tiến bộ trong việc tiếp
thu ý kiến của dân; tăng cờng phối hợp với các đoàn thể chỉ đạo việc thực hiện Quy
chế dân chủ; công tác tiếp dân, giải quyết và trả lời kiến nghị của dân có bớc
chuyển biến
Mối quan hệ phối hợp giữa chính quyền với Mặt trận và đoàn thể trong ph-
ờng có chuyển biến tốt; đã xây dựng quy chế về mối quan hệ làm việc giữa HĐND,
UBND với Mặt trận và các đoàn thể, nhằm tạo điều kiện về vật chất, ngân sách cho
Mặt trận và các đoàn thể hoạt động. Tổ chức liên kết giữa các lực lợng vũ trang
đóng trên địa bàn với Mặt trận và từng đoàn thể để tạo sức mạnh đồng' bộ trong
công tác vận động nhân dân thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hoá, xã
hội và an ninh quốc phòng của địa phơng.
2.3. Lãnh đạo hoạt động của MTTQ và các đoàn thể nhân dân tổ chức
thực hiện nhiệm vụ công tác Dân vận của Đảng bộ phờng.
Hoạt động của Mặt trận và đoàn the đã có nhiều hình thức phong phú, vừa
bám sát nhiệm vụ chính trị của Quận và phờng, vừa quan tâm đến lợi ích của đoàn
viên, hội viên và cộng đồng, vừa đa dạng hoá các loại hình hoạt động phù hợp với
sở thích, nghề nghiệp, lứa tuổi. Nhờ vậy đã thu hút đợc đông đảo quần chúng vào tổ
chức và hành động, góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ
kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng.

Mặt trận Tổ quốc thực hiện khá tốt vai trò đoàn kết, tập hợp và phát huy tiềm
năng sức mạnh của nhân dân, tham gia bổ sung, sửa đoi các dự thảo Luật, các chủ
trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính
quyền, tổ chức việc hiệp thơng lựa chọn giới thiệu ngời ra ứng cử đại biểu HĐND
các cấp dân chủ và đúng luật. Tổ chức thực hiện các cuộc vận động lớn của Thành
phố nh Đền ơn đáp nghĩa, Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu
dân c, Xây dựng đời sống văn minh, gia đình văn hoá, ủng hộ nhân dân vùng
thiên tai
Các đoàn thể đã chuyển hớng hoạt động xuống địa bàn dân c, tăng cờng hoạt
động xã hội, chăm lo, bảo vệ lợi ích và phát huy quyền của đoàn viên, hội viên gắn
với tổ chức tập hợp lực lợng thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế xã hội, an ninh quốc
phòng; đề xuất kiến nghị với Đảng, chính quyền nhiều chủ trơng, giải pháp tạo điều
kiện thuận lợi cho các giai cấp, tầng lớp nhân dân phát huy tiềm năng, thực hiện
quyền làm chủ của mình trên các lĩnh vực.
- Vận động toàn dân giữ gìn an ninh trật tự.
Phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc vẫn tiếp tục đợc duy
trì và có chiều sâu, đội ngũ cán bộ cơ sở, các đoàn thể chính trị - xã hội nhiệt tình,
tích cực, quần chúng nhân dân luôn đồng tỉnh ủng hộ. Thực hiện tốt và liên tục các
hình thức ký cam kết, tham gia tố giác tội phạm xây dựng ý thức tự quản trong
cộng đồng dân c, những năm qua phòng trào quần chúng đã cung cấp cho công an
phờng trên 2.000 lợt nguồn tin, trong đó có 196 tin có giá trị phục vụ cho công tác
đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm. Qua các đợt thi đua công tác Dân vận của
Phờng luôn đợc Quận và Thành phố khen thởng.
Dới sự lãnh đạo của Đảng bộ, điều hành của Chính quyền, công tác quản lý
Nhà nớc đợc tăng cờng có hiệu quả, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đợc giữ
vững, công tác quân sự địa phơng đợc củng cố. Quá trình chỉ đạo thực hiện có bớc
chuyển biến kịp thời, có chiều sâu trong việc triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết của
Đảng, pháp luật của Nhà nớc, việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế hàng năm.
- Vận động nhân dân trong công tác giảm nghèo theo Chơng trình số 06-
CTr/QUTH của Quận ủy Tây Hồ:

Là phờng có số dân đông, không có đất nông nghiệp còn ảnh hởng đời sống
bao cấp nên cuộc sống khó khăn, một số hộ buôn bán nhỏ lẻ thu thập thấp. Qua
điều tra các hộ nghèo theo chuẩn hàng năm, UBND xây dựng kế hoạch và giao cho
các đoàn thể đảm nhiệm giúp đỡ các hộ nghèo là hội viên của tổ chức, số còn lại do
UBND phờng phụ trách và giúp đỡ bằng các hình thức vay vốn, tạo việc làm và hỗ
trợ giúp đỡ bằng nguồn trợ cấp của trên. Kết quả trong 5 năm đã tập trung xoá hộ
nghèo đạt 100% đến 6 tháng đầu năm 2010 trên địa bàn phờng còn 46 hộ nghèo.
Thờng xuyên trợ cấp cho 22 cháu và trợ cấp quà tết, miễn giảm học phí cho các
cháu con chính sách, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hàng năm. Tham gia
và giới thiệu việc làm trong 5 năm đợc 3.548 lợt ngời.
- Vận động xây dựng gia đình văn hóa:
Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân c đợc
nhân dân nhiệt tình hởng ứng và ngày càng đi vào chiều sâu. Các khu dân c tổ dân
phố đã tập trung xây dựng và thực hiện tiêu chuẩn Ngời Hà Nội văn minh - thanh
lịch thông qua việc thực hiện tiêu chuẩn gia đình văn hoá - sức khoẻ đã góp phần
làm bộ mặt của tổ dân phố, khu dân c thay đổi ngày càng tốt hơn.
Phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, trong nhiều năm qua phát
triển mạnh mẽ và sâu rộng đến từng khu dân c, tổ dân phố, số hộ gia đình tham gia
thể dục thể thao thờng xuyên là 3 1%, số ngời tham gia thể dục thể thao thờng
xuyên là 32%. Qua các giải thể thao do Quận, Thành phố tổ chức, phờng luôn đạt
giải cao đợc cấp trên tặng nhiều cờ, bằng khen và giấy khen.
Tổng kết 15 năm (1995-2010) cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hoá có 97% số hộ đăng ký, số hộ gia đình văn hóa đạt 88,51%; hàng
năm đảm bảo 100% số tổ đăng ký, trng bình hàng năm có 37 tổ đạt văn hóa = 60%,
các khu dân c hàng năm đều đạt tiên tiến xuất sắc.
- Vận động nhân dân xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa:
+ Việc thực hiện chính sách đối với ngời có công, luôn đợc quan tâm chăm
sóc tới các gia đình chính sách xã hội. Hiện nay trên địa bàn không có gia đình
chính sách nghèo, các gia đình thơng binh liệt sĩ đợc tặng sổ tiết kiệm 500.000
đồng và trợ cấp từ 200.000 đến 300.000 đồng, đã hỗ trợ xây dựng, sửa chữa 54 nhà

tình nghĩa và tình thơng với tổng số tiền là 165.000.000 đồng. Các hoạt động nhân
đạo từ thiện, đợc các tổ chức ban ngành. đoàn thể trong phờng luôn quan tâm tổ
chức thực hiện, nh: Phong trào hiến máu tình nguyện, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn, đồng bào bị thiên tai, trong những năm qua, các đơn vị, tồ chức và
nhân dân quyên góp ủng hộ các hoạt động xã hội của Phờng đợc trên 300 triệu
đồng.
- Vận động nhân dân thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (QCDC):
Thực hiện QCDC ở cơ sở theo Chỉ thị 30-CT/TW cửa Bộ Chính trị và Nghị
định 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998, Nghị quyết 79/2003/NĐ-Cp ngày 07/7/2003
của Chính phủ và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 về thực
hiện dân chủ xã, phờng, thị trấn; nhân dân phờng tham gia tiến hành bổ sung, sửa
đổi, xây dựng và thực hiện QCDC ở phờng, quy ớc tổ dân phố với trên 10.000
nghìn lợt ngời và trên 2 nghìn lợt hộ gia đình tham gia. Việc thực hiện QCDC đã
góp phần tác động tích cực vào cuộc vận động xây dựng và chỉnh đốn Đảng, xây
dựng hệ thống chính trị ở phờng vững mạnh. Vị trí vai trò năng lực lãnh đạo của
Cấp ủy chi bộ đặc biệt là chi bộ dân c đợc nâng lên, tạo ra những chuyển biến tích
cực về ý thức, tác phong và phong cách làm việc của cán bộ Đảng, chính quyền và
các đoàn thể làm cho cán bộ gần gũi với dân hơn và tạo ra sự gắn bó mật thiết giữa
Đảng, chính quyền với nhân dân.
Thực hiện QCDC đã phát huy và đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng chính đáng
của nhân dân, củng cố lòng tin của dân đối với chính quyền, góp phần ổn định an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thông qua các cuộc họp nhân dân đã mạnh dạn
bày tỏ ý kiến, thái độ của mình trớc những vấn đề liên quan đến quyền lợi, trách
nhiệm và nghĩa vụ của công dân đối với địa phơng. Nhiều vấn đề nảy sinh trong nội
bộ nhân dân cũng đợc thảo luận, bàn bạc dân chủ và bàn biện pháp cùng chính
quyền thực hiện.
- Vận động nhân dân tham gia quản lý đô thị - trật tự xây dựng:
Đây là lĩnh vực đợc Đảng uỷ và chính quyền, đặc biệt quan tâm chỉ đạo.
Trong thời gian gần đây đã có nhiều tiến bộ thông qua công tác quản lý, tuyên
truyền, công khai quy trình thủ tục cấp phép xây dựng và xử lý kịp thời các trờng

hợp vi phạm và phấn đấu thực hiện tốt Chỉ thị 15/CT-UB của UBND Thành Phố về
tăng cờng quản lý Nhà nớc về đất đai, Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND của
UBND Quận Tây Hồ về quy định xử lý cán bộ vi phạm trong lĩnh vực quản lý đất
đai, trật tự xây dựng. Tỷ lệ các hộ xây dựng có phép năm sau cao hơn năm trớc, nh:
Năm 2005 tỷ lệ xây dựng có phép đạt 91,4% thì đến 6 tháng đầu năm 2010 tỷ lệ
các hộ xây dựng có phép đạt trên 99,8%.
Qua 5 năm việc thực hiện công tác xây dựng hạ tầng trên toàn phờng đã góp
phần cải tạo cảnh quan môi trờng, cải thiện đời sống sinh hoạt của cộng đồng dân
c thông qua các công trình nh: Trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND Phờng, Trạm Y tế
Phờng đợc xây dựng mới, thuận tiện phục vụ nhu cầu của tổ chức và nhân dân, sân
chơi đợc đầu t xây dựng mới, các công trình xây dựng đờng bê tông thoát nớc tại
các ngõ ở các khu dân c với tổng diện tích trên 20.000m
2
bằng nguồn vốn xây dựng
hạ tầng cơ sở, các Nhà sinh hoạt khu dân c đến nay đã có 20/20 khu dân c có địa
điểm sinh hoạt; toàn bộ các trục đờng làng, ngõ xóm rộng trên 2m đã có hệ thống
chiếu sáng đô thị, hiện tại các ngõ có chiều rộng dới 2m đang đợc rà soát tiếp tục
triển khai thực hiện.
Thực hiện Nghị quyết 1 3/CP, Chỉ thị 22/CT-TW, các Quyết định của Thành
Phố và Quận, Phờng đã lãnh đạo, chỉ đạo các khu dân c chủ động tuyên truyền vận
động nhân dân chấp hành thực hiện không tái chiếm vỉa hè, lòng đờng để kinh
doanh, buôn bán, năm 2005 đờng Thụy Khuê là tuyến phố văn minh - đô thị, đã
vận động trên 2.000 hộ dân và cơ quan thực hiện không để xe máy, xe đạp, đồ dùng
vật dụng trên vỉa hè, tạo điều kiện ngời đi bộ thuận tiện hơn. Các đoàn thể, đã thể
hiện trách nhiệm chính tri của mình tích cực tham gia giữ gìn trật thị đô thị. Hội
liên hiệp phụ nữ phờng đã duy trì 12 đoạn đờng Xanh - Sạch - Đẹp, không vứt rác
ra đờng. Đoàn thanh niên đã tổ chức nhiều buổi ra quân khơi thông trên 1.500m
dòng chảy, bóc xóa hàng trăm biển quảng cáo sai quy định, quét vôi toàn bộ gốc
cây tại các trục đờng chính trên địa bàn
Tính đến hết tháng 6 năm 2010, Phờng đã cơ bản hoàn thành công tác cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (QSHN-QSDĐ) theo Quyết định 117/QĐ-
UBND của UBND Thành phố Hà Nội, những trờng hợp cha đủ điều kiện đang đợc
tiến hành bổ sung chỉnh sửa theo quy trình.
Việc giải phóng mặt bằng, phờng đã phối hợp thực hiện có kết quả công tác
này nh: Dự án hạ tầng kỹ thuật xung quanh Hồ Tây, dự án cải tạo, nâng cấp mở
rộng đờng Lạc Long và dự án thoát nớc Hà Nội giai đoạn II
- Lãnh đạo việc phối hợp giữa chính quyền và UB.MTTQ, các đoàn thể
chính trị - xã hội và các tổ chức khác:
ý thức rõ vai trò quan trọng của MTTQ phờng, Đảng uỷ phờng đã có Chơng
trình số 12-CTr/ĐU, ngày 05/7/2006 về việc Nâng cao chất lợng hệ thống chính trị
và tăng cờng sự phối hợp giữa chính quyền với mặt trận và các đoàn thể Để LTTQ
phát huy tính chủ động, sáng tạo, thực hiện vai trò liên minh, liên kết, liên hiệp
chính trị với HĐND, UBND, các đoàn thể quần chúng và các tổ chức chính trị, xã
hội thông qua các quy chế hoạt động.
Mặt trận tổ quốc đã có nhiều đóng góp xửng đáng trong việc vận động nhân
dân thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trơng chính sách của Đảng, pháp luật của nhà
nớc và các quy đinh của địa phơng. Trong các cuộc vận động và phong trào thi đua
yêu nớc, trong hiệp thơng giới thiệu đại biểu ứng cử vào các cơ quan quyền lực các
cấp, trong tiếp xúc cử tri và triển khai Nghị quyết của Hộ i đồng nhân dân.
HĐND đã xây dựng quy chế làm việc, chơng trình công tác, kế hoạch phối
hợp hoạt động với UBND, UB-MTTQ trong tiếp xúc cử tri, triển khai Nghị quyết
HĐND, trong kiểm tra, giám sát và đề nghị với các cấp có thẩm quyền giải quyết.
Đôn đốc các đại biểu thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Thờng xuyên cải tiến
và đổi mới các hoạt động của HĐND hiệu quả và thiết thực.
HĐND - UBND - MTTQ phờng đã xây dựng chơng trình liên tịch về phối
hợp công tác để đẩy mạnh các mặt:
+ Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân phát huy dân chủ, tham gia xây
dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh, tăng cờng công tác phổ biến giáo dục
pháp luật, thực hiện Nghị quyết HĐND phờng.
+ Phối hợp đẩy mạnh và nâng cao chất lợng cuộc vận động Toàn dân đoàn

kết, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân c tổ chức các phong trào thi đua yêu n-
ớc.
+ Phối hợp vận động thực hiện Pháp lệnh 34/PL-UBTVQHL11 về thực hiện
quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của nhân dân tham gia xây dựng,
giám sát chính quyền và cơ quan, cán bộ, đại biểu dân cử trong việc thực hiện
chính sách, pháp luật.
Nguyên nhân của những kết quả đạt đợc:
Trong những năm qua, phong trào thi đua làm công tác Dân vận trên các lĩnh
vực đã đạt đợc kết quả thiết thực, đã tác động tích cực và trực tiếp đến các tầng lớp
nhân dân, giúp họ nhận thức đúng đắn và tích cực tham gia, đóng góp công sức xây
dựng địa phơng, thông qua việc làm cụ thể đã gắn bó quyền lợi cá nhân với nghĩa
vụ chung của cộng đồng. Đảng bộ đã lãnh đạo huy động đợc đông đảo cán bộ,
đảng viên, đoàn viên, hội viên tham gia công tác Dân vận nhân dân xây dựng cuộc
sống văn hoá, đoàn kết giúp nhau xoá đói giảm nghèo giữ gìn trật tự an ninh, khối
đoàn kết Dân - Chính - Đảng ngày càng đợc củng cố.
Những yếu kém tồn tại và nguyên nhân:
- Công tác Dân vận của Đảng ủy phờng và các cấp uỷ chi bộ vẫn còn một số
hạn chế: Sự phân công, phân cấp trách nhiệm trong tổ chức thực hiện, việc kiểm tra
đôn đốc có lúc cha thờng xuyên. Điều kiện làm việc, kinh phí hoạt động, chế độ đãi
ngộ cho những đồng chí trởng Khối dân vận và cán bộ không chuyên trách trong
các đoàn thể còn nhiều bất cập.
- Công tác dân vận của chính quyền phờng còn một số hạn chế: chậm thể chế
hoá các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng về công tác Dân vận, việc sơ tổng kết đánh
giá rút kinh nghiệm về công tác Dân vận cha đợc quan tâm đúng mức, còn quá tập
trung vào công tác chuyên môn. Một số cán bộ trẻ còn cha ý thức rõ về công tác
Dân vận.
- MTTQ và các đoàn thể còn một số hạn chế: Vai trò đại diện, bảo vệ quyền
và lợi ích chính đáng của quần chúng, cũng nh việc tham gia quản lý xã hội hạn
chế, hành chính hoá trong tổ chức hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể vẫn còn;
công tác hớng dẫn, kiểm tra phong trào cha thờng xuyên; nhiều chơng trình, kế

hoạch đề ra triển khai cha đến đợc tới đoàn viên, hội viên, nên khi có sự việc xảy ra
còn thụ động. Nội dung, phơng thức vận động, tập hợp quần chứng còn lúng túng.
Nguyên nhân của những yếu kém, tồn tại:
- Nguyên nhân khách quan:
Tình hình quần chúng nhân dân có nhiều thay đổi, cơ cấu xã hội - giai cấp
tiếp tục biến đổi theo hớng phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trình độ mọi mặt của nhân dân tiếp tục đợc nâng cao, nhu cầu dân chủ trong đời
sống xã hội ngày càng trở thành đòi hỏi mạnh mẽ. Trong khi đó sự đổi mới về công
tác Dân vận của cả hệ thống chính trị cha đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra của thời kỳ
mới, còn cứng nhắc, hạn chế cả về nội dung, hình thức và phơng pháp.
Một số cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nớc cha sát với nguyện vọng chính
đáng của nhân dân; việc thể chế hoá các quan điểm của Đảng còn chậm, cha hoàn
thiện (nhất là việc phát huy các nguồn lực trong nhân dân, t tởng đại đoàn kết dân
tộc và thực hiện Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra).
- Nguyên nhân chủ quan:
Một số cấp ủy chi bộ, các ban ngành, đoàn thể, cán bộ công chức trong ph-
ờng cha thấy hết tầm quan trọng và những yêu cầu bức thiết của công tác Dân vận
trong tình hình mới; việc quán triệt các Nghị quyết của Đảng có lúc còn chậm, cha
thờng xuyên kiểm tra đơn đốc, việc sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm thực tiễn còn hạn
chế.
Chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể trong phờng, còn lúng túng
trong việc đổi mới tổ chức và phơng thức hoạt động; một số lĩnh vực cha có giải
pháp hiệu quả, còn ngại va chạm, thiếu quyết đoán; công tác bồi dỡng, đào tạo cán
bộ kế cận còn hạn chế; khả năng tập hợp đoàn đáp ứng yêu cầu còn hạn chế. Khối
Dân vận có lúc cha đợc củng cố kiện toàn đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ, do vậy
cha làm tốt vai trò, chức năng tham mu với Đảng.
Một số cán bộ, đảng viên, cán bộ đoàn thể còn cha sâu sát nhân dân, cha
lắng nghe ý kiến, học hỏi nhân dân và cha biết cách tuyên truyền vận động nhân
dân hiệu quả.
Những bài học kinh nghiệm:

- Với quan điểm lấy dân làm gốc, lấy lợi ích là động lực, mọi chủ trơng
chính sách đều phải xuất phát từ lợi ích của nhân dân: Việc gì đem lại lợi ích cho
dân thì hết sức làm, việc gì làm hại đến dân thì hết sức tránh, phải kết hợp hài hoà
giữa 3 lợi ích (cá nhân, tập thể, nhà nớc), quyền lợi phải gắn với nghĩa vụ, dân chủ
phải đi đôi với kỷ cơng.
- Chính sách, pháp luật của Nhà nớc, những quy định của địa phơng có vai
trò to lớn trong công tác Dân vận. Mặt trận, đoàn thể, các tổ chức xã hội phải đợc
tham gia ngay từ đầu trong việc xây dựng chính sách, pháp luật đáp ứng lợi ích và
nguyện vọng của nhân dân, phát huy tích cực những nhân tố chủ động sáng tạo của
nhân dân; đồng thời phối hợp với chính quyền vận động nhân dân tự giác thực hiện.
- Để tăng cờng mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân, phải lấy
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trung tâm nhằm đem lại lợi ích
thiết thực về dân sinh, dân chủ cho nhân dân, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then
chốt, để không ngng nâng cáo chất lợng lãnh đạo của cấp ủy Đảng và tính tiên
phong gơng mẫu của cán bộ, đảng viên, xây dựng lực lợng chính trị nòng cốt làm
chỗ dựa vững chắc cho mỗi phong trào. Cùng với việc tăng cờng vai trò quản lý
Nhà nớc theo pháp luật, cần phải thực hiện tốt Quy chế dân chủ và Nghị quyết
Trung ơng 5 khoá IX về Đổi mới và tăng cờng hệ thống chính trị cơ sở xã, phờng,
thị trấn, động viên mọi nguồn lực trong nhân dân để thực hiện thắng lợi những
nhiệm vụ chính trị đặt ra.
- Muốn làm tốt công tác Dân vận thì phải có đội ngũ cán bộ làm công tác
Dân vận giỏi. Đảng ủy phải có cơ chế kiểm tra giám sát hệ thống chính trị làm
công tác Dân vận, đào tạo, bố trí và chăm lo tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán
bộ dân vận và làm tốt việc kiện toàn Khối dân vận.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯớNG Và MộT Số GIảI PHáP CƠ BảN NHằM NÂNG CAO
HIệU QUả CÔNG TáC DÂN VậN CủA ĐảNG Bộ PhƯờNG Bởi
1. PHƯơNG HƯớNG CủA ĐảNG Bộ PHƯờNG Bởi 2011 - 2016:
Lãnh đạo chính quyền, MTTQ, đoàn thể thực hiện công tác Dân vận nhằm tố
chức thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng:

- Tập trung xây dựng các chuyên đề, kế hoạch, chơng trình đẩy mạnh phát
triển kinh tế - dịch vụ - du lịch, kinh tế hộ gia đình theo hớng đa dạng, nâng cao
chất lợng. Tạo điều kiện phát triển dịch vụ - du lịch văn hóa, lễ hội truyền thống với
tôn tạo di tích lịch sử văn hóa ở địa phơng trong giai đoạn mới.
- Đảng lãnh đạo chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội từ cơ
sở đến phờng nâng cao vai trò trách nhiệm, vận động nhân dân làm tốt công tác
chính sách xã hội đối với gia đình ngời có công, giảm nghèo theo chuẩn mới, chăm
lo ngời già, cô đơn, tàn tật, các cháu có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chăm sóc sức
khỏe nhân dân. Chú trọng công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm,
vệ sinh môi trờng.
- Lãnh đạo công tác phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội trên hệ thống truyền
thanh của phờng, trong các đoàn thể nhân dân, trong thanh thiếu niên và các nhà tr-
ờng, đồng thời tăng cờng sự phối hợp giữa các lực lợng tham gia phòng chống tệ
nạn xã hội, giáo dục phòng chống ma túy, trong đó tiếp tục nâng cao thêm một bớc
ý thức tự giác của mỗi công dân, quyết tâm của các gia đình để đấu tranh không
phát sinh ngời nghiện mới, ngăn chặn tái nghiện sau cai.
- Đảng bộ tập trung lãnh đạo cơ quan của Đảng, chính quyền, MTTQ và các
đoàn thể chính trị - xã hội thực hiện cải các hành chính trong công tác. UBND ph-
ờng hàng năm cần nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin, lĩnh vực thể chế hành
chính, chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức, tổ chức bộ máy, mô hình, quản lý tiếp
nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính một cửa, công khai dân chủ các
thủ tục hành chính, bên cạnh đó tăng cờng công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật
trong nhân dân. Nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ công chức phờng để nâng cao hiệu quả công tác.
Hàng năm trong chơng trình, kế hoạch lãnh đạo, Đảng ủy xây dựng nghị
quyết chuyên đề về phòng chống tham nhũng thực hành tiết kiệm chống lãng phí,
quán triệt sâu rộng từng Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể nhân dân để cụ
thể hóa trong tổ chức thực hiện.
Tăng cờng công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, giám sát của MTTQ và các
đoàn thể phát hiện, uốn nắn nhắc nhở rút kinh nghiệm kịp thời, giải quyết tốt khiếu

nại tố cáo. Thực hiện nhiều biện pháp tích cực phòng chống tham những tiêu cực
xử lý vi phạm.
- Tăng cờng sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quan tâm của chính quyền,
phối hợp của các đoàn thể và sự ủng hộ của nhân dân nhằm giữ vững ANCT -
TTATXH phục vụ cho sự phát triển của địa phơng.
Công an phờng làm tốt công tác tham mu cho Đảng, chỉnh quyền, chủ động
phối hợp với các lực lợng triển khai phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc,
duy trì mối liên kết giữa các phờng giáp danh, phối hợp Công an với MTTQ và các
đoàn thể - khu dân c, tổ dân phố thực hiện các biện pháp phòng ngừa tội phạm
TNXH. Triệt phá các điểm bán lẻ va sử dụng ma túy, xây dựng tổ dân phố, khu dân
c, an toàn. Đảm bảo tỷ lệ phá án hàng năm đạt từ 75% trở lên. Phối hợp làm tốt
công tác hòa giải, giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân.
Thờng xuyên giáo dục cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và nhân dân kiên định
quan điểm chủ nghĩa Mác - Lê nin và T tởng Hồ Chí Minh phù hợp với thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc. Đảng bộ làm tốt công tác giáo dục
chính trị t tởng, đạo đức lối sống cho cán bộ, đảng viên.
Coi trọng việc giáo dục truyền thống cách mạng, giữ vững và phát huy bản
sắc văn hóa dân tộc của địa phơng, của đất nớc, xây dựng phẩm chất đạo đức con
ngời mới, đặc biệt với thế hệ trẻ của phờng. Luôn nâng cao cảnh giác, kiên quyết
đấu tranh với các t tởng sai trái, cảnh giác với âm mu diễn biến hòa bình của các
thế lực thù địch.
Tổ chức học tập, quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của
Nhà nớc với cán bộ và nhân dân. Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng và giữ
mối liên hệ chặt chẽ giữa Đảng - chính quyền và các tổ chức quần chúng nhân dân.
Xây dựng; chơng trình và cụ thể hòa nghị quyết Đại hội của Đảng bộ phờng bằng
các kế hoạch hoạt động cụ thể gắn với từng năm, nhằm đa nghị quyết của Đảng vào
đời sống của nhân dân đạt hiệu quả thiết thực.
- Lãnh đạo công tác Dân vận gắn với việc nâng cao hiệu quả thực hiện quy
chế dân chủ cơ sở, Đảng ủy và các cấp ủy chi bộ phải thực sự coi trọng công tác
dân vận, công tác vận động quần chúng. Định kỳ kiểm tra, chỉ đạo hoạt động của

đoàn thể nhân dân tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chỉnh quyền. Coi trọng việc
thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện đúng các quy định của pháp lệnh
34/UBTVQH về những điều nhân dân đợc biết, đợc bàn, đợc kiểm tra, giám sát.
Việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở hớng vào giải quyết những bức xúc trong
đời sống nhân dân. Hàng năm tiến hành việc khảo sát, đánh giá việc thực hiện xây
dựng tổ dân phố văn hóa sức khỏe, khu dân c xuất sắc. Kịp thời chỉ ra những tồn
tại, hạn chế để hạn chế khắc phục.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các chơng trình, kế hoạch của Quận ủy Tây Hồ
khóa IV, của Đảng bộ phờng Bởi khóa XI về giải quyết việc làm, phát triển kinh tế,
đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ - thê dục thể thao giai đoạn 2010 -
2015. Bám sát các chỉ tiêu phấn đấu hoàn thành kế hoạch nhiệm kỳ tới:
1. Tổng thu ngân sách ớc tăng 16 - 18% năm.
2. Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa sức khỏe đến năm 2015 đạt
từ 85% trở lên và có 75 - 80% tổ dân phố đạt tổ văn hóa sức khỏe, số khu dân c tiên
tiến xuất sắc đạt từ 60% trở lên.
3. Giải quyết việc làm và tham gia giải quyết việc làm từ 550 đến 600 lợt ng-
ời/năm.
4. Phấn đấu 5 năm giảm hộ nghèo theo chuẩn mới đạt 80% trở lên.
5. Tỷ lệ sinh đến năm 2015 là 1,5%.
6. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng hàng năm giảm 0,5 - 0,7%.
7. Phấn đấu tỷ lệ phố cấp giáo dục phố thông trung học và tơng đơng trong
độ tuổi (Từ 15 - 21 tuổi) đến năm 2015 đạt 100%.
8. Điều tra khám phá thờng án trên 75%, trọng án từ 90% trở lên.
9. Duy trì danh hiệu đơn vị dân quân đạt thi đua quyết thắng.
10. Đảng bộ đạt Trong sạch vững mạnh.
11. Trong nhiệm kỳ phát triển đảng viên mới từ 15 - 20 đồng chí.
12. Tỷ lệ đảng viên đủ t cách hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm trên 70%.
???? (Bản gốc thiếu trang 23)
Thờng xuyên đào tạo bồi dỡng đội ngũ cán bộ làm công tác Dân vận, phân
công đảng viên làm công tác Dân vận; tăng cờng mối quan hệ giữa Đảng với nhân

dân. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án số 16 ĐA/TU ngày 26/7/2002 của Thành
uỷ, thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá
IX về Đổi mới và nâng cao chất lợng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phờng, thị
trấn. Thực hiện tốt Thông tri 09-TTg/TU ngày 6/3/1993 của Thành uỷ, Quy định
76-QĐ/TW ngày 15/6/2000 của Bộ chính trị về: Đảng viên thờng xuyên giữ mối
liên hệ với tổ chức Đảng và gơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi c trú.
2.3 Đổi mới công tác Dân vận của chính quyền, thực sự của dân, do dân
và vì dân:
Thực hiện Chỉ thị 18-CT/TTg ngày 21/9/2000 của Thủ tớng Chính phủ về
Tăng cờng công tác Dân vận ở các cơ quan Nhà nớc, chính quyền cần có kế
hoạch sơ kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện và xây dựng bổ sung chơng trình
công tác Dân vận của chính quyền. Phân công một đồng chí trong lãnh đạo UBND
phờng theo dõi, phối hợp công tác Dân vận với MTTQ và các đoàn thể.
Chính quyền phờng cần vận động và tạo điều kiện để nhân dân tham gia xây
dựng pháp luật. Phổ biến cho dân hiểu, biết nắm vững pháp luật, chế độ, chính sách
về các quyền và nghĩa vụ công dân. Xây dựng các quy chế, quy ớc cụ thể liên quan
đến nhiệm vụ và lợi ích của ngời dân. Thực hiện tốt hai khâu đột phá của Thành ủy
là công tác cán bộ và cải cách hành chính Nhà nớc theo cơ chế Một cửa, nhất là
các thủ tục hành chính theo hớng giảm phiền hà, cải thiện mối quan hệ giữa chính
quyền với nhân dân.
Tổ chức tốt việc tiếp dân, giải quyết kịp thời những đơn th khiếu nại, tố cáo
của dân, những nguyện vọng chính đáng của nhân 'dân. Nghiêm túc thực hiện dân
chủ bầu cử cán bộ lãnh đạo chính quyền, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tìm
hiểu ứng cử viên và giám sát các cuộc bầu cử.
Trong quá trình triển khai thực hiện, chính quyền phờng cần coi trọng phơng
thức dân vận, không đơn thuần biện pháp hành chính, xây dựng phong cách ngời
cán bộ công chức theo 1 3 chữ vàng đợc nêu trong Nghị quyết Trung ơng 7 (phần
2) là: Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và trách nhiệm với dân, chống tệ
quan liêu, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm với dân.
2.4. Nâng cao vai trò của Mặt trận và các đoàn the nhân dân trong việc

thực hiện đại đoàn kết toàn dân:
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội tiếp tục đổi mới nội dung
phơng thức hoạt động, hớng mạnh về khu dân c, gần dân, hiểu dân nắm chắc tình
hình nhân dân; lắng nghe, tập hợp các ý kiến và nguyện vọng chính đáng của nhân
dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng uỷ, UBND phờng và các cấp có thẩm quyền,
để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Phối hợp với chính quyền và các ban ngành, tổ chức tốt các phong trào, các
cuộc vận động thi đua yêu nớc, giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ, củng cố
tăng cờng công tác thanh tra nhân dân, mở rộng và nâng cao chất lợng hoà giải
trong cộng đồng, nâng cao hiệu quả cuộc vận động: Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hoá ở khu dân c.
MTTQ và các đoàn thể nhân dân cần đổi mới phong cách dân vận, đáp ứng
tình hình mới.
2.5. Phát huy vai trò tham mu ve công tác Dân vận của Khối Dân vận
phờng:
Đảng bộ, chi bộ là hạt nhân lãnh đạo toàn diện các mặt công tác ở cơ sở,
nắm vững nhiệm vụ phát triển kinh tế là trng tâm; xây dựng Đảng là then chốt,
đoàn kết, phát huy sức mạnh của nhân dân có ý nghĩa quyết định đảm bảo sự thắng
lợi bền vững. Đảng bộ, chi bộ cơ sở phải làm tốt việc xây dựng Đảng, xây dựng
chính quyền, MTTQ và các đoàn thể, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ
chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở hớng vào phục vụ nhân dân, thực hiện tốt mọi
chủ trơng, chính sách, pháp luật, phản ánh và giải đáp tâm t nguyện vọng của nhân
dân; khơi dậy trí tuệ và mọi nguồn lực của dân, không ngừng nâng cao trình độ dân
sinh, dân trí, dân chủ ở cơ sở. Đảng viên phải nêu cao vai trò tiền phong gơng mẫu,
gắn bó mật thiết và đợc nhân dân tín nhiệm.
- Lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện đờng lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nớc ở cơ sở.
Coi trọng việc tuyên truyền để mọi ngời tự giác thực hiện; Lãnh đạo việc
phối hợp giữa chính quyền với mặt trận và các đoàn thể trong quá trình vận động
thực hiện; Chú trọng phát huy những nhân tố tích cực, đấu tranh với những biểu

hiện tiêu cực trong quá trình thực hiện; Thờng xuyên kiềm tra việc chấp hành chủ
trơng, chính sách, pháp luật và Nghị quyết của cấp ủy.
- Phát huy dân chủ ở cơ sở, coi trọng giữ gìn kỷ cơng, kỷ luật.
Để phát huy dân chủ đúng hớng cần coi trọng việc tuyên truyền pháp luật
trong nhân dân, lãnh đạo nhân dân đấu tranh và khắc phục có hiệu quả tình trạng tự
do vô kỷ luật, lợi dụng dân chủ, coi thờng kỷ cơng phép nớc.
Cả bốn khâu: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra đều phải đợc coi
trọng, song cần phải nhấn mạnh Dân kiếm tra vì đó đang là khâu khó nhất. Tổ chức
Đảng ở cơ sở cần lãnh đạo tốt việc bảo đảm phát huy vai trò của mặt trận và các
đoàn thể, thực hiện đợc nhiệm vụ này bằng cách thông qua các hình thức kiểm tra
nhân dân.
Tổ chức Đảng phải nêu gơng phát huy dân chủ, thực hiện đúng nguyên tắc
tập trung dân chủ trong sinh hoạt Đảng.
- Nâng cao vai trò mặt trận và các đoàn thể nhân dân trong việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị ở cơ sở.
Lãnh đạo mặt trận và các đoàn thể nhân dân hoạt động thiết thực: Vận động
nhân dân xóa đói giảm nghèo, giúp nhau làm giàu chính đáng, xây dựng đời sống
ấm no, hạnh phúc ở từng cộng đồng dân c, đi sát tìm hiểu tâm t nguyện vọng, làm
tốt chức năng tuyên truyền giáo dục, vừa quan tâm bảo vệ lợi ích chính đáng của
nhân dân.
Xây dựng cộng đồng dân c tự quản ở tổ dân phố, hoạt động trên cơ sở hơng -
ớc, quy ớc không trái pháp luật Chú trọng bồi dỡng và hớng dẫn những ngời có uy
tín trong cộng đồng tham gia đóng góp cho phong trào chung.
- Tăng cờng công tác chính trị, t tởng, nâng cao trách nhiệm công dân, đẩy
mạnh các phong trào thi đua yêu nớc.
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, mở rộng và nâng cao chất lợng giáo
dục truyền thống và đạo đức cách mạng trong nhân dân. Củng cố và tăng cờng các
tổ chức làm công tác chính trị, t tởng trong nhân dân.
Phát động sâu rộng các phong trào thi đua yêu nớc: Phong trào làm kinh tế
giỏi, làm giàu hợp pháp, xóa đói giảm nghèo; Xây dựng đời sống văn hóa lành

mạnh, phong phú, đẩy lùi tiêu cực và các tệ nạn xã hội; Xây dựng phong trào Cả n-
ớc trở thành một xã hội học tập, trớc hết trong cán bộ, đảng viên và thế hệ trẻ.
Tôn vinh ngời tốt việc tốt, chú trọng việc bồi dỡng và nhân rộng các điển
hình tiên tiến; lên án, phê phán, đấu tranh chống quan liêu, mất dân chủ, tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực, những hành động coi thờng kỷ luật, dân chủ cực đoan lợi
dụng dân chủ để vi phạm pháp luật.
- Xây dựng tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh, chính quyền cơ sở
trong sạch và có hiệu lực, động viên nhân dân tham gia xây Đảng, xây dựng chính
quyền.
Thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng, bảo đảm tổ chức
Đảng ở cơ sở thực sự là hạt nhân lãnh đạo khối đại đoàn kết toàn dân ở cơ sở. Đảng
viên gơng mẫu về đạo đức, lối sống, tham gia sinh hoạt và làm nòng cốt trong các
tổ chức nhân dân ở cơ sở.
Xây dựng chính quyền trong sạch và có hiệu lực. Tăng cờng công tác Dân
vận của chính quyền cơ sở theo Chỉ thị 18/2000/CT-TTg của Thủ tớng chính phủ.
Động viên nhân dân tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.
KếT LUậN
Cách mạng nớc ta bớc vào giai đoạn phát triển mới - giai đoạn tiếp tục đa sự
nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc, vì mục tiêu:
Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh vững bớc đi lên chủ
nghĩa xã hội.
Thực hiện công cuộc đổi mới, chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng
xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc và đẩy mạnh việc hội nhập kinh tế Thế
giới. Trong quá trình thực hiện dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đất n-
ớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu đặc biệt quan trọng, đời sống nhân dân về tinh
thần và vật chất đợc nâng cao; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đợc giữ vững,
xây dựng vững chắc thể trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn
dân; nâng cao vị thế Việt Nam trên thế giới.
Hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, tình hình quần chúng nhân dân có
nhiều thay đổi, cơ cấu xã hội - giai cấp tiếp tục biến đổi, trình độ mọi mặt của nhân

dân tiếp tục đợc nâng cao, ý thức dân chủ trong đời sống xã hội đang ngày càng đòi
hỏi mạnh mẽ. Đảng bộ phờng Bởi, xác định: Phải không ngừng đổi mới nội dung
và phơng thức lãnh đạo trong công tác xây dựng Đảng, đặc biệt quan tâm đến công
tác vận động quần chúng nhân dân, coi công tác Dân vận của Đảng là một yếu tố
hết sức quan trọng, đảm bảo cho việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị,
hoàn thành các chỉ tiêu về kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của địa ph-
ơng, nhằm mục tiêu nâng cao nhận thức trong nhân dân, trong quá trình tiếp tục
thực hiện công cuộc đổi của Đất nớc, mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho
mọi ngời dân và bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân.
Việc thực hiện Tiểu luận: Thực trạng và giải pháp của Đảng bộ phờng B-
ởi với công tác Dân vận đã giúp tôi nhận thức sâu sắc hơn nữa lý luận và thực
tiễn về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ phờng đối với công tác Dân
vận của Đảng. Với kiến thức đợc học tại Trờng đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong, với
trách nhiệm của ngời đảng viên và nhiệm vụ đợc tổ chức Đảng giao, tôi sẽ tiếp tục
phấn đấu, rèn luyện, học tập nâng cao bản lĩnh chính trị, để hoàn thành tốt các
nhiệm vụ, góp phần xây dựng Đang bộ Phờng luôn đạt tiêu chuẩn tổ chức cơ sở
Đảng Trong sạch vững mạnh.
Cuối cùng cho phép tôi xin trân trọng đợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới Ban
giám hiệu, Thầy giáo chủ nhiệm cùng toàn thể các thầy cô giáo đã quan tâm chỉ
bảo trong 2 năm học vừa qua.
Xin trân trọng cảm ơn!

×