Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Sử dụng phần mềm Quest để phân tích câu hỏi trắc nghiệm dùng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở học sinh lớp 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.37 KB, 5 trang )

Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008


337
SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUEST ĐỂ PHÂN TÍCH CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM DÙNG TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở HỌC SINH LỚP 10
THE PROBLEM OF USING QUEST SOFTWARE
TO ANALYSE EXPERIMENTING QUESTIONS ON WHICH BASE TO VERIFY
THE EDUCATION RESULT OF THE TEN-GRADE PUPIL

SVTH: TRẦN THỊ ANH ĐÀO, LỚP 04VL
Khoa Vật Lý - Trường ĐHSP - Đại học Đà Nẵng
GVHD: TS. NGUYỄN BẢO HOÀNGTHANH
TÓM TẮT
Bài báo này trình bày những kết quả nghiên cứu khi sử dụng phần mềm QUEST để phân tích
câu hỏi trắc nghiệm dùng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 10
ASTRACT
The report presents the results of using Quest software to analyze objective test questions on
which base to verify the education result of the ten-grade pupil
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài :
Kiểm tra đánh giá(KTĐG) kết quả học tập(KQHT) của học sinh(HS) và hiệu quả giảng
dạy của giáo viên(GV) là một việc làm quan trọng không thể thiếu trong quá trình dạy học.
Hiện nay, để KTĐG KQHT của HS, phương pháp trắc nghiệm khách quan(TNKQ) đã và
đang được ứng dụng nhiều trong dạy học ở các trường trung học phổ thông(THPT). Vì vậy
nghiên cứu sử dụng phần mềm QUEST để phân tích câu hỏi trắc nghiệm(CHTN) là cần thiết
1.2. Mục đích của đề tài :
Nghiên cứu sử dụng phần mềm QUEST để đánh giá chất lượng câu hỏi TN, KQHT của HS
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Nội dung chương trình Vật lý 10 nói chung và chương “ Các định luật bảo toàn “ , sách


giáo khoa(SGK) và những tài liệu liên quan
KQHT môn Vật lý của HS các lớp 10 tại trường THPT Phan Châu Trinh và THPT
Hoàng Hoa Thám– TP. Đà Nẵng.
1.4. Phương pháp(PP) nghiên cứu :
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu làm đề tài, chúng tôi đã sử dụng các PP nghiên
cứu sau đây : PP Nghiên cứu lý thuyết, PP lấy ý kiến chuyên gia, PP thực nghiệm sư phạm,
PP thống kê
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :
2.1. Cơ sở lí luận của KTĐG và xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ
2.1.1. Tổng quan về KTĐG :
Đây là một quá trình được tiến hành có hệ thống, liên tục, thường xuyên để xác định
mức độ các mục tiêu dạy học đạt được nhằm làm cơ sở cho những quyết định của GV ở
trường học và bản thân HS để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục
2.1.2. Phương pháp TNKQ :
TNKQ gồm nhiều dạng CH : CH dạng Đúng-Sai; CH ghép đôi, CH điền khuyết hay
CH trả lời ngắn; CHTN diễn giải; CHTN nhiều lựa chọn
Cách xây dựng câu hỏi TNKQ : Xác định mục tiêu muốn KTĐG cho rõ ràng, viết
CHTN có nội dung gắn chặt với mục tiêu đề ra…
2.2. Cơ sở để lựa chọn hệ thống CH TNKQ :
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008


338
Có nhiều tiêu chí để lựa chọn các câu hỏi TNKQ phù hợp, tuy nhiên trong đề tài này
chúng tôi căn cứ vào các mức độ nắm vững kiến thức để xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ :
Mức độ nhận biết (CH loại A); Mức độ thông hiểu (CH loại B); Mức độ vận dụng (CH loại
C); Mức độ tổng hợp (CH loại D)
2.3. Lập bảng phân bố CH, xây dựng đề kiểm tra với các CH TNKQ : Số lượng đề, số lượng
CH, xây dựng biểu điểm, cách chấm bài và phân phối đề
2.3.1. Bảng phân bố CH

2.3.2. Xây dựng biểu điểm, cách chấm bài và phân phối đề
3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM :
3.1. Do phạm vi của đề tài, chúng tôi mới bước đầu nghiên cứu xây dựng hệ thống CH
TNKQ chương “ Các định luật bảo toàn” – Vật lý 10 – Ban KHTN.
Gởi bộ CH TNKQ cho các GV trong tổ Vật Lý trường THPT Phan Châu Trinh – TP
Đà Nẵng đọc, góp ý, chỉnh sửa và hoàn thiện
Tiến hành kiểm tra đề 15 phút với 3 nội dung Định luật bảo toàn động lượng, chuyển
động bằng phản lực, công và công suất ở 6 lớp 10 tại trường THPT Phan Châu Trinh và THPT
Hoàng Hoa Thám- TP Đà Nẵng
3.2. Dùng phần mềm QUEST để phân tích CH
Sau khi kiểm tra, các đáp án được nhập thêm từng bài TN vào máy tính, chúng tôi đã
dùng phần mềm Quest để phân tích các CHTN và các bài thi để lựa chọn các CH đạt yêu cầu
lưu vào ngân hàng CHTN. Chương trình Quest sẽ cho ta các bảng số liệu sau đây: Chấm điểm
bài TN theo đáp án đã cho - Độ tin cậy của bài TN- Khả năng của HS - Phân tích các câu TN,
tính độ khó, độ phân biệt Rpbis, P-Value: độ tin cậy thống kê của độ phân biệt.v.v. của các câu
lựa chọn, cả câu lựa chọn đúng lẫn các câu mồi (bảng 1) - Phân tích sự hoà hợp của các câu
TN và khả năng HS, khả năng của mỗi HS (bảng 2, bảng 3) cùng với các trường hợp bất
thường nếu có, từ đó xem lại quá trình học tập của HS
Bảng 1: Các chỉ số thống kê các câu hỏi trắc nghiệm đề 1.
Run One: Bai KT Truong THPT PCT Test
Item Analysis Results for Observed Responses 1/ 5/2008
all on all (N = 73 L = 10)
Item 1: item 1 (key=A)
Categories A* B C D missing
Count 38 12 9 14 0
Percent (%) 52.1 16.4 12.3 19.2
Pt-Biserial .38 -.28 -.17 -.08
p-value .000 .008 .080 .253
Trong đó: Item: Câu hỏi số; Categories: Câu chọn; câu nào có dấu (*) là câu đúng, còn
lại là câu nhiễu; Count: Số SV chọn câu tương ứng. Percent (%): Phần trăm số SV chọn câu

trả lời tương ứng; P
t
-biserial = R
pbis
: Độ phân biệt câu TN, P-Value: Độ tin cậy thống kê của
độ phân biệt; Missing: Số HS không tìm được câu chọn, bỏ trống câu đó.
Dựa vào bảng phân tích này ta có cơ sở khoa học để lựa chọn các CHTN có độ khó, độ
phân biệt, độ tin cậy đạt yêu cầu để lưu vào ngân hàng CHTN dùng cho các lần sau, ví dụ như
câu 1 có độ khó là 0,521 độ phân biệt là 0,38 các câu nhiễu B, C, D có R
pbis
âm, cho thấy các
câu nhiễu tốt, có nhiều HS nhóm yếu chọn hơn HS nhóm giỏi. Đây là CHTN đạt yêu cầu
Bảng số 2: Minh hoạ sự phù hợp các câu TN trong bài TN đề số 1
Run One: Bai KT Truong THPT PCT Test
Item Fit 1/ 5/2008 10:33
all on viet (N = 73 L = 10)
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008


339
INFIT
MNSQ .63 .71 .83 1.00 1.20 1.40 1.60
--------------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+-----
1 item 1 . | * .
2 item 2 . | * .
3 item 3 . * | .
4 item 4 . * .
5 item 5 . * .
Trong biểu đồ Item fit, mỗi câu TN biểu thị bằng (*) có 10 CHTN đều nằm ở phía trong
của 2 đường chấm thẳng đứng có giá trị trung bình bình phương độ hoà hợp (infit mean

square) viết tắt: infit MNSQ là (1-0,3) và (1+0,3) là phù hợp với mô hình Rasch. Nếu có
CHTN nào nằm ngoài 2 đường chấm trên, không phù hợp với mô hình thì phải đọc và sửa lại.
Biểu đồ này chứng tỏ 10 CHTN này đều phù hợp.
3.3. Thống kê, xử lý số liệu, phân tích câu hỏi và đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh bằng phương pháp cổ điển :
Bảng phân bố số học sinh trả lời đúng, độ khó, độ phân biệt của các
Câu hỏi trong bài kiểm tra 15 phút lớp 10A6 Trường Hoàng Hoa Thám
Câu hỏI số
Số học sinh trả lời đúng
của nhóm
Độ khó câu
N
NNN
LMH


Độ phân biệt
max
)(
LH
LH
NN
NN



Phương
sai của
câu hỏi
Giỏi

(N
H
=13)
Khá
(N
M
=24)
TB
(N
L
=13)
1 8 11 8 27/51 0,53 +0/13 +0,00 0,249
2 8 13 5 26/51 0,51 +3/13 +0,23 0,249
3 8 11 5 24/51 0,47 +3/13 +0,23 0,249
4 9 16 4 29/51 0,57 +5/13 +0,38 0,245
5 11 11 8 30/51 0,59 +3/13 +0,23 0,242
6 9 11 5 25/51 0,49 +4/13 +0,31 0,249
7 10 12 7 29/51 0,57 +5/13 +0,38 0,245
8 8 10 8 26/51 0,51 +0/13 +0,00 0,249
9 12 8 11 31/51 0,61 +1/13 +0,07 0,238
10 7 12 5 24/51 0,47 +2/13 +0,15 0,249
Nhận xét : Dựa vào bảng phân bố số học sinh trả lời đúng và qua phân tích độ khó, độ
phân biệt và phương sai của các câu hỏi trong đề kiểm tra 15phút ở lớp 10TN6 trường THPT
Hoàng Hoa Thám, chúng tôi nhận thấy ở câu số 1 và câu 8 có R
Pbis
= 0, các câu này chưa đạt
yêu cầu và cần được chỉnh sửa lại.
Bảng thống kê điểm số đề kiểm tra 15phút lớp 10TN6 THPT Hoàng Hoa Thám
X
i

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
n
i

0 5 4 5 10 5 6 6 6 3 1
W
i
(%)
0 9,8 7,8 9,8 19,6 9,8 11,8 11,8 11,8 5,9 1,9
*Điểm trung bình của bài trắc nghiệm (
tb
X
) :
02,5
10
1



i
i
i
tb
X
n
n
X

*Độ khó bài trắc nghiệm (ĐKB)
%2,50%100.

10
02,5
%100
K
X
DKB
tb


Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008


340
*Phương sai bài trắc nghiệm :
05,6)(
1
1
2
10
1
2





XXn
n
s
i

i
i

*Độ lệch chuẩn :
46,205,6
2
 ss

*Hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm :
652,0
)(
1
1
2











Ks
XKX
K
K
r



0
5
10
15
20
25
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Biểu đồ % HS đạt điểm tro ng đề kiểm tra 15 phút
0
10
20
30
40
50
GIỎI TB-KHÁ KÉM
Biểu đồ % HS giỏi, TB-khá, kém trong đề kiểm tra 15 phút

Sau khi thống kê và xử lý số liệu, chúng tôi tiến hành phân tích câu hỏi và giữ lại
những câu đạt tiêu chuẩn sau :Độ khó của câu trắc nghiệm từ 0,3 đến 0,8; độ phân biệt khá cao
từ 0,25 trở lên; các câu nhiễu phải có tính tương quan nghịch R
Pbis
âm.

4. KẾT LUẬN :
Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, chúng tôi đã thực hiện được các công việc
sau :
Nghiên cứu mục đích, vai trò và yêu cầu của việc KTĐG KQHT của HS
Nghiên cứu xây dựng, sử dụng câu hỏi TNKQ để KTĐG KQHT của HS

Nghiên cứu cách tiến hành KTĐG từ khâu ra đề, phân phối đề và cách chấm bài
Xây dựng đề kiểm tra 15 phút bằng phương pháp TNKQ
Nghiên cứu và sử dụng phần mềm QUEST và thống kê cổ điển để phân tích CHTN và
ĐG KQHT của HS
Thực nghiệm sư phạm tại 6 lớp 10 ở trường THPT Phan Châu Trinh và THPT Hoàng
Hoa Thám
Vận dụng lý thuyết TNKQ và sử dụng phần mềm QUEST trong xây dựng và đánh giá
các bài kiểm tra sẽ có tác dụng rất tốt đến quá trình dạy và học. Phương pháp này chúng ta
không những chọn được những CHTN đạt yêu cầu lưu vào ngân hàng CHTN mà còn giúp
GV chẩn đoán thăm dò được tình hình học tập của HS, làm giảm sự may rủi, học lệch, hạn
chế nạn quay cóp qua đó kịp thời giúp HS điều chỉnh quá trình tự học. Đây sẽ là phương tiện
rất quý để đổi mới phương pháp dạy học và quản lý chất lượng đào tạo trong giáo dục
Tỉ lệ % Tỉ lệ %
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008


341

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Thế Khôi – Phạm Quý Tư ( Đồng chủ biên) (2007), Sách giáo khoa Vật lý
10_Bộ nâng cao, Nhà xuất bản Giáo Dục(NXBGD)
[2] Bùi Gia Thịnh (Chủ biên) (2006), Thiết kế bài soạn Vật lý 10 theo hướng tích cực hóa
hoạt động nhận thức của học sinh, NXBGD
[3] Hoàng Đức Nhuận – Lê Đức Phúc (1995), Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng
học tập của học sinh phổ thông
[4] Nguyễn Bảo Hoàng Thanh (1997), Khả năng sử dụng trắc nghiệm khách quan để đánh
giá kết quả học tập, tạp chí nghiên cứu giáo dục số 4, trang 18-19
[5] Nguyễn Bảo Hoàng Thanh (2003), Kiểm tra đánh giá trong giáo dục, Bài giảng ở lớp,
ĐHSP-ĐHĐN

[6] Nguyễn Bảo Hoàng Thanh (2007), Sử dụng phần mềm QUEST để phân tích câu hỏi
trắc nghiệm ,Tạp chí khoa học công nghệ - ĐHĐN
[7] Dương Thiệu Tống (1998), Trắc nghiệm tiêu chí – NXBGD Hà Nội
[8] Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm đo lường thành quả học tập, ĐHTH t/p HCM
[9] Raymond_J.Adams_Sick Toan Khoa , Quest the interactive Test Analysis System
_ACER
[10] Trần Thị Anh Đào (2008), Nghiên cứu xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan
chương Các định luật bảo toàn,trang 555- Kỷ yếu hội nghị báo cáo khoa học sinh viên
các trường sư phạm toàn quốc lần thứ IV_Huế, NXB Huế

×