Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH EDD (ko lý luận - nhật ký chung)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (381.3 KB, 58 trang )

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
LỜI NÓI ĐẦU
Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưu
thông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Hoạt động của doanh
nghiệp thương mại diễn ra theo chu kì T-H-T’ hay nói cách khác nó bao gồm
hai giai đoạn mua và bán hàng hoá. Như vậy, trong hoạt động kinh doanh
thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phối
các nghiệp vụ khác. các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịp
nhàng khi khâu bán hàng được tổ chức tốt nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng
hiệu suất sinh lời.
Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu. Nó vừa là cơ
hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp. Cơ chế thị trường cho phép
đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp
nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều
kiện tồn tại và phát triển. Ngược lại doanh nghiệp tỏ ra non kém trong tổ chức
hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực tế của
nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó.
Trong những năm gần đây, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên
toàn quốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách. Một là, sự gia tăng
ngày càng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng
làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Thêm vào đó, cùng với
chính sách mở của nền kinh tế khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh
nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nước
ngoài. Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khó khăn
trở ngại cho các doanh nghiệp. Do vậy, để có thể đứng vững trên thương
trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán
hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo


toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Gắn liền với công tác
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá
trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanh
cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của
từng đối tượng hàng hoá để từ đó có được những quyết định kinh doanh
chính xác kịp thời và có hiệu quả.
Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty TNHH EDD sử dụng kế toán
như một công cụ đắc lực trong điều hành hoạt động kinh doanh và quản lý các
hoạt động kinh doanh của mình. Trong đó Công ty đặc biệt quan tâm đến
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hành. Vì vậy mà việc tổ
chức công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở Công ty đã
đi vào nề nếp và đạt được những kết quả nhất định.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH EDD, thấy rõ được tầm quan
trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả báng hàng, cùng với
sự giúp đỡ của thầy Trương Anh Dũng và các cán bộ trong phòng kế toán, em
đã chọn đề tài:
"Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH
EDD.
Nội dung chuyên đề thực tập gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH EDD.
Chương II: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty TNHH EDD.
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty TNHH EDD.
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Chương I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆN HỮU HẠN

EDD (TNHH EDD)
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH EDD.
1. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH EDD.
Là một doanh nghiệp được sinh ra từ nền kinh tế thị trường.
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Buôn bán hàng hoá tư liệu sản xuất
+ Buôn bán hàng hoá tư liệu tiêu dùng
+ Đại lý mua, bán và ký gửi hàng hoá.
Công ty TNHH EDD là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động dưới sự
kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý thành phố Hà Nội. Công ty có văn
phòng tại 181 Đại La, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Là Công ty thương mại, Công ty phải đảm bảo hoàn thành các nhiệm
vụ:
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tài
chính, đảm bảo kinh doanh có lãi.
- Nắm bắt khả năng kinh doanh , nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa
ra các biện pháp kinh doanh có lãi.
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đua
ra các biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đáp ứng nhu cầu của
khách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa.
Hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ. quá trình lưu chuyển hàng
hóa bao gồm 2 giai đoạn là mua hàng và bán hàng.
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
 Mua hàng
Mua hàng là khâu đầu tiên của qúa trình luân chuyển hàng hóa. Vì vậy,
việc mua hàng được tổ chức tốt hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu
thụ hàng hóa và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau này. Giai đoạn

mua hàng từ việc tìm kiếm đối tác cung cấp, vận chuyển hàng hóa, lưu kho
hàng hóa, được Công ty quan tâm rất nhiều để sao cho có một nguồn cung cấp
hàng hóa đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý, chi phí lưu kho, bảo quản hàng
hóa là thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng yêu cầu.
Hàng hóa cho luân chuyển được mua chủ yếu từ nơi sản xuất đến đơn vị
bán buôn
Hàng hóa được mua vào chủ yếu với phương thức như: mua hàng trực
tiếp, mua theo hợp đồng cung cấp theo phương thức gửi hàng.
+ Với phương thức mua hàng trực tiếp: Công ty có nhu cầu mua hàng
thỡ cử người đến tận nơi cung cấp để mua hàng, xác định phương thức thanh
toán và vận chuyển hàng hóa về nhập kho
+ Với phương thức mua hàng theo gửi hàng: Công ty có nhu cầu mua
hàng, liên lạc với nhà cung cấp bằng điện thoại, fax, hợp đồng cung cấp
những thụng tin về nhu cầu hàng húa của mỡnh cho nhà cung cấp. Người bán
hàng trên cơ sở đó sẽ vận chuyển hàng tới Công ty bằng phương tiện của
mình hoặc thuờng. Công ty sẽ kiểm hàng, nhập kho và thanh toán cho người
bán.
+ Với phương thức mua hàng gửi tiền vào tài khoản ngân hàng, người
mua sẽ làm đơn hàng sau đó fax đơn hàng về Công ty và chuyển tiền vào tài
khoản thông qua ngân hàng. Sau khi thỏa thuận với nhau thỡ bờn cung cấp
hàng hóa sẽ chuyển hàng cho Công ty thông qua phương tiện vận tải.
Tiền hàng được thanh toán trên cơ sở hóa đơn, hợp đồng kinh tế, công ty
có thể trả trước, trả ngay, trả chậm và bù trù. Các phương thức thanh toán,
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
quy định chi phí vận chuyển, thời gian giao nhận hàng tùy theo sự thỏa thuận
giữa hai bên trên hợp đồng kinh tế.
 Bán hàng
Đây là khâu cuối cùng của lưu chuyển hàng hóa.

Việc bán hàng hóa với các chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ quyết định
trực tiếp đến lợi nhuận của doanh ngiệp. Bán hàng của công ty được thực hiện
theo hai hình thức bán buôn và bán lẻ.
Bán lẻ: Là việc cung cấp hàng hóa cho người tiêu dùng cuối cùng. Giá
trị hàng hóa cung cấp thường là nhỏ lẻ, phương thức bán lẻ chủ yếu là bán
hàng thu tiền tại chỗ. Nhân viên đồng thời thu tiền, đến cuối ngày các nhân
viên kiểm kê tiền và lập báo cáo bán hàng nộp cho phòng kế toán và nộp tiền
cho thủ quỹ.
Bán buôn: Đây là một hình thức bán hàng chủ yếu của Công ty vẫn là
một doanh nghiệp thương mại tuy mới thành lập chưa lâu nhưng cũng có uy
tín trên thị trường về việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng nên
lượng khách hàng không chỉ các cá nhân, đơn vị mà cần có các doanh nghiệp
thương mại khác mua hàng về để tiếp tục quá trình luân chuyển hàng húa.
Gồm có bán buôn qua kho trực tiếp và bán qua kho theo phương thức gửi
hàng.
Với bán buôn qua kho theo phương thức trực tiếp: Người mua hàng tới
tận công ty để mua hàng, thanh toán và hàng về.
Với bán buôn qua kho theo phương thức gửi hàng: Dựa trên các hợp
đồng kinh tế kí kết, Công ty sẽ là người vận chuyển hàng hóa tới tận người
mua, khách hàng kiểm nhận hàng hóa và chấp nhận thanh toán thì lúc đó việc
giao dịch hàng hóa mới thực hiện và ghi nhận doanh thu.
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Bán buôn hàng hóa qua kho là một phương thức mà Công ty cho rằng
phù hợp với quy mô, trình độ, đặc điểm kinh doanh của Công ty. Nhờ vậy,
trong những năm qua Công ty đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình.
Hàng hóa của Công ty chủ yếu là những mặt hàng sau gồm :
+ Hóa chất CaCO
2

+ Chất cách điện cho cáp quang thông tin
+ Dầu mỡ
+ Hàng gia dụng nhập khẩu từ Thái Lan
+ Hàng gia dụng nhập khẩu từ Italia
+ Tủ đông, tủ mát.
Đặc điểm của những mặt hang này là có giá trị lớn, hàng hóa dễ bảo quản.
Nguồn nhập hàng của Công ty chủ yếu là nhập khẩu từ các nước Ấn Độ,
I talia, Thái Lan, Mỹ…
Công ty xuất hàng chủ yếu cho các ngành bưu điện, đường sắt doanh
nghiệp các dự án, các siêu thị…
2. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
- Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch
vụ cho khách hàng; doanh nghiệp thu tiền hay được quyền thu tiền. Đó chính
là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm, hàng hoá sang
vốn bằng tiền và xác định kết quả bán hàng, là kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất, kinh doanh ở đơn vị. Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử
dụng của hàng hoá được thực hiện.
Bán hàng là một chức năng chủ yếu của doanh nghiệp, bất kỳ một
doanh nghiệp Thương mại nào cũng phải thực hiện hai chức năng mua và
bán. Hai chức năng này có sự liên hệ với nhau: mua tốt sẽ tạo điều kiện cho
bán tốt. Để thực hiện tốt các nghiệp vụ trên đòi hỏi phải có sự tổ chức hợp lý
các hoạt động đồng thời tổ chức nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
người tiêu dùng. Như vậy bán hàng là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức
và nắm bắt nhu cầu của thị trường. Tóm lại, quá trình bán hàng ở các doanh
nghiệp thương mại có những đặc điểm chính sau đây:
+ Có sự thoả thuận trao đổi giữa người mua và người bán: Người bán
đồng ý bán, người mua đồng ý mua họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.

+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: Người bán mất quyền sở
hữu còn người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.
+ Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá các doanh nghiệp cung cấp cho
khách hàng một khối lượng hàng và nhận lại khách hàng một khoản tiền gọi
là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để đơn vị xác định kết quả
kinh doanh của mình.
- Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn
hàng bán ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số
hàng đã bán.
Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ
kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm
kinh doanh và yêu cầu quản lý ở từng đơn vị kinh tế.
II. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH EDD.
Công ty TNHH EDD là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp
nhân, được mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng. Phòng kế toán Công ty
được trang bị 05 máy vi tính để đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý kinh doanh
và đảm bảo phản ánh một cách chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong toàn Công ty.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty tổ chức theo hình thức tập trung.
Mô hình bộ máy kế toán ở Công ty :
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
* Phòng kế toán Công ty gồm :
- Kế toán trưởng : Phụ trách chung, giúp giám đốc Công ty trong công
tác tham mưu về mặt quản lý tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ, theo dõi tổng hợp
số liệu phát sinh trong quá trình quản lý và kinh doanh tại Công ty.
- Kế toán hàng hoá : Theo dõi tình hình nhập, xuất - tồn kho hàng hoá.
- Kế toán thanh toán : Theo dõi các khoản công nợ với khách hàng

- Kế toán xuất nhập khẩu : Làm thủ tục xuất nhập khẩu, tính giá vốn
hàng hoá nhập kho.
- Thủ quỹ : Bảo quản tiền và theo dõi phiếu thu phiếu chi một cách chính
xác và trung thực.
2. Hình thức sổ kế toán
Căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty mà kế toán mở các sổ sách sao
cho phù hợp với tình hình của doanh nghiệp.
Hình thức kế toán mà Công ty đang áp dụng là hình thức - Nhật ký
chung :
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
8
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
vật tư,
hàng hoá
Kế toán
XNK
Thủ quỹ
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
SƠ ĐỒ NHẬT KÝ CHUNG TẠI CÔNG TY
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

LÇu A Say KÕ to¸n KV15
9
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký

chung
Sổ cái
Bảng cân đối
SPS
Báo cáo tài
chính
Sổ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ Nhật ký đặc
biệt
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
3. Một số chỉ tiêu Công ty đạt đợc trong ba năm qua:
Đơn vị tính : 1000đ
Chỉ tiêu Năm 2002
Năm
2003
Năm
2004
So sánh
(%)
So sánh
(%)
Doanh thu 9.168.336 15.653.9
51
20.374.1
96
170.7 222.2
Giá vốn hàng bán 8.139.231 13.341.3

00
18.654.4
00
163.9 229.1
NNS Nhà nớc 261.570 1.634.50
6
2.107.57
9
624.6 128.9
Lợi nhuận 169.886 215.972 219.250 127.1 101.5
Thu nhập bq (tháng/ng-
ời)
800 850 900 106.25 105.88
Vn iu l ca cụng ty l : 60.000.000.000
Trong ú: vn t cú : 58.000.000.000
vn vay bờn ngoi :2.000.000.000
Ti sn ca cụng ty bao gm :
- Ti sn di hn :Nh kho, vn phũng lm vic, phng tin vn chuyn,
mỏy vi tớnh ...
- Ti sn ngn hn nh tin mt, tin gi ngõn hng...
- Cụng ty TNHH EDD cú tng s cỏn b cụng nhõn viờn l 218 ngi
Chng II
Lầu A Say Kế toán KV15
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
THC TRNG V K TON BN HNG V XC NH
KT QU BN HNG TI CễNG TY TNHH EDD
I. K TON BN HNG.
1. Tỡnh hỡnh thc t v cụng tỏc bỏn hng Cụng ty TNHH EDD.
Cụng ty TNHH EDD ch yu bỏn hng theo phng thc giao trc tip

ti Cụng ty. Hin nay Cụng ty TNHH EDD ỏp dng cỏc hỡnh thc thanh toỏn
ch yu :
- Hỡnh thc bỏn hng thu tin ngay : Theo hỡnh thc ny, hng hoỏ c
tiờu th n õu tin thu ngay n ú nh tin mt, sộc, ngõn phiu...
- Hỡnh thc bỏn hng ký gi : Theo hỡnh thc ny Cụng ty mang hng ti
gi bỏn ti mt s siờu th gi theo hp ng ó ký kt gia hai bờn sau khi
bỏn c hng s thanh toỏn tin.
2. Chớnh sỏch giỏ c cụng ty
Thu hỳt khỏch hng l mt trong nhng chin lc quan trng giỳp
hot ng sn xut kinh doanh phỏt trin. Mi cụng ty u phi cú nhng
cỏch thc khỏc nhau thu hỳt khỏch hng cho mỡnh, cũn Cụng ty EDD ó
chn cỏch tỏc ng vo giỏ c chim lnh th trng. Vỡ vy, vic xõy dng
chớnh sỏch giỏ c phi vụ cựng linh hot nhng luụn theo nguyờn tc im
ho vn.
Cng cn bit, im ho vn l mt im m ti ú sn lng hoc
doanh s hay thi gian m doanh thu ca cụng ty trang tri cỏc chi phớ.
Nghiờn cu im ho vn giỳp nhng nh qun tr doanh nghip xỏc nh rừ
mc sn xut v tiờu th l bao nhiờu, vo lỳc nao, giỏ c tiờu th cú th t
mc ti thiu l bao nhiờu khụng b l... t ú giỳp nhng nh qun lý cú
cỏc chớnh sỏch v bin phỏp tớch cc ch o cỏc hot ng v sn xut v
kinh doanh t hiu qu kinh t cao nht.
Lầu A Say Kế toán KV15
11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Vì vậy, chính sách giá cả mà Công ty EDD đặt ra phải tuân theo
nguyên tắc sau:
- Tuỳ thuộc vào từng loại khách hàng (có khách hàng thường xuyên và
khách hàng không thường xuyên): nếu khách hàng thường xuyên thì công ty
có chính sách ưu đãi hơn như chiết khấu nhiều, giảm giá hàng bán, ưu tiên
hàng mới nhập...

- Tuỳ thuộc vào từng loại mặt hàng, chủng loại và số lượng khách hàng
mua: nếu khách hàng mua nhiều thì giá mua sẽ được giảm, hoặc nếu hàng hoá
mà khách hàng mua là hiếm, khó tìm mua thì giá cả có thể cao vì việc tìm
mua trên thị trường là vất vả...
- Tuỳ thuộc vào từng thời điểm của chu kỳ kinh doanh: nếu đang là giai
đoạn khan hiếm hàng hoá thì có thể giá cả sẽ cao hơn do hàng hoá phải nhập
từ nhiều nơi, chi phí thu mua cao...
3. Thủ tục bán hàng và chứng từ kế toán :
Tại Công ty TNHH EDD, hàng hoá xuất chủ yếu cho siêu thị, các nhà
máy và bán buôn cho các đại lý.
Thủ tục xuất kho bán hàng tuân theo đúng quy định Nhà nước.
- Phòng kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua bán, xác nhận đơn hàng
của đơn vị cần mua hàng, trong xác nhận phải có đầy đủ các chỉ tiêu chủng
loại hàng hoá, số lượng cần mua, phương thức, thời hạn thanh toán. Phòng
kinh doanh duyệt giá bán cho đơn vị, trình giám đốc Công ty duyệt. Khi có sự
phê duyệt của giám đốc, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho (Lệnh xuất kho)
chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh, thủ kho xuất kho chonhân viên kinh
doanh có trách nhiệm giao hàng cho khách hàng. Phiếu xuất kho lập, định
khoản theo đúng nội dung kinh tế phát sinh và được lập thành 03 liên :
+ Liên 1 : Lưu tại Công ty
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
+ Liên 2 : Giao cho Phòng kinh doanh để giao hàng cho khách (để
saukhi lấy hàng chuyển về phòng kế toán viết hoá đơn (GTGT).
+ Liên 3 : Chuyển tới thủ kho để làm chứng từ xuất hàng.
4. Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 01: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho
Phòng kinh doanh
LÇu A Say KÕ to¸n KV15

Giấy đề nghị xuất kho
Giám đốc
Ký duyệt
Kế toán kho Phiếu xuất kho
Kế toán trưởng
Kiểm tra và ký duyệt
Thủ kho
Xuất kho hàng hoa
Ghi thẻ kho
13
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Để thuận lợi cho việc hạch toán các nghiệp vụ bán hàng, chi phí bán hàng và
xác định kết qủa, Công ty sử dụng các sở kế toán như sau:
Sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi tiết phải thu khách hàng
Sổ chi tiết chi phí
Bảng quyết toán tình hình thanh toán với Nhà nước
Tờ khai thuế GTGT…Với quy trình ghi sổ như sau:
Việc xác định giá vốn hàng bán được tính theo công thức sau:
Giá đơn vị bình Giá thực tế tồn đầu kỳ + Gia thực tế nhập trong kỳ
quân tháng =
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng thực tế
nhập trong kỳ
* Kế toán chi phí bán hàng :
Mọi chi phí hoạt động của Công ty được lập trên tài khoản 642- Chi phí
quản lý doanh nghiệp. Các chi phí đó bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ;
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
Kế toan kho
Ghi sổ chi tiết hàng
hóa chứng từ ghi sổ

Kế toán tổng hợp
Ghi sổ tổng hợp để
lên báo cáo
Bảo quản và lưu trữ
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí điện
nước; chi phí hoa hồng môi giới và các phí tổn khác. Riêng chi phí lói vay
được lập trên tai khoản 635 – chi phí tài chính. Các khoản chí phí hoạt động
kể trên được tập hợp vào sổ chi tiết hàng hóa. Đến cuối kỡ, kế toỏn sẽ tổng
hợp và kết chuyển sang tài khoản 911để xác định kết quả.
* Kế toán xác định kết quả
Cuối kỳ kế toán tổng hợp dựa trên các sổ sách và tài liệu có liên quan từ các
kế toán phần hành khác tổng hợp và kết chuyển chi phí quản lý, chi phí tài
chính, giá vốn, doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác sang
tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và lên báo cáo tài
chính nộp cho cấp trên.
Biểu 01 : Phiếu xuất kho
Đơn vị : C.ty TNHH EDD
Địa chỉ : 181 Đại La - Hà Nội
Phiếu xuất kho
Ngày 4 tháng 1 năm
2005
Mẫu số 01-VT
QĐ số
1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/95 của BTC
Số : 01
Họ tên người nhận hàng : Công ty Cổ phần Nhất Nam
Xuất tại kho : 181 Đại La - Hai Bà Trưng - Hà Nội

STT Tên, nhãn, hiệu quy cách ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C 1 2 3 4
1 Máy xay sinh tố FR21 (1343) Chiếc 01 650.000 650.000
2 Máy chế biến tp KM55 (1344) Chiếc 01 960.000 960.000
3 Máy trộn cầm tay MX24 (1345) Chiếc 01 460.000 460.000
4 Máy mát xa chân EM 54 (1346) Chiếc 01 500.000 500.000
...
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
15
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Cộng xuất 26.700.000
Thuế GTGT 10% 2.670.000
Cộng 29.370.000
Bằng chữ : Hai chín triệu, ba trăm bẩy mươi ngàn đồng chẵn.
Xuất ngày, 4 tháng 1 năm 2005
Phụ trách
cung tiêu
(Đã ký)
Người nhận
hàng
(Đã ký)
Thủ kho
(Đã ký)
Kế toán

trưởng
(Đã ký)
Thủ trưởng
(Đã ký)
Sau khi giao hàng, thủ kho viết số lượng thực xuất vào liên 2 và 3 sau đó
chuyển liên 2 về Phòng kế toán để kế toán kiểm tra, điều chỉnh lại phiếu xuất
kho (nếu phiếu xuất sai lệch với thực tế) và viết hoá đơn (GTGT).
Hoá đơn (GTGT) của đơn vị được lập thành 3 liên :
- Liên 1 : Lưu tại gốc
- Liên 2 : Giao cho khách
- Liên 3 : Giao cho kế toán theo dõi.
Ngày 04/1/2005 xuất hàng cho Công ty CP Nhất Nam, sau khi viết phiếu
xuất kho và nhận được số lượng xuất kho thực tế, kế toán lập hoá đơn
(GTGT) giao cho khách (biểu số 2).
Biểu 02 :Mẫu hóa đơn thuế GTGT
Hoá đơn (gtgt)
Liên 2 : (Giao khách hàng)
Ngày 4 tháng 1 năm 2005
Mẫu số 01 GTKT -
3LL
EK/E - 2005B
N
0
: 071854
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH EDD
Địa chỉ : 181 Đại La, Hà Nội
Điện thoại : 04.6281970
Họ tên người mua hàng : Anh Nam
Đơn vị : Công ty CP Nhất Nam
Địa chỉ : 15A Hàng Cót - Hà Nội

Hình thức thanh toán : TM
Số TK
MST : 0101131263
SốTK :
MST : 0101652202
STT Tên hàng hoá ĐVT Số
lượng
Đơn giá Thành tiên
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
A B C 1 2 3= 1 x 2
1 Máy xay sinh tố FR21 Chiếc 01 650.000 650.000
2 Máy chế biến tp KM55 Chiếc 01 960.000 960.000
3 Máy trộn cầm tay MX24 Chiếc 01 460.000 460.000
4 Máy mát xa chân EM 53 Chiếc 01 500.000 500.000
...
Cộng tiền hàng 26.700.000
Thuế GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 2.670.000
Tổng cộng tiền thanh toán 29.370.000
Bằng chữ : Hai chín triệu, ba trăm bẩy mươi ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
(Đã ký)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
(Đã ký)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ,
tên)

(Đã ký)
Việc làm thủ tục nhập xuất kho tại Công ty TNHH EDD đượ áp dụng
theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về hàng hoá đã được Nhà nước ban hành,
đồng thời đảm bảo những thủ tục đã quy định.
Đơn vị : Công ty TNHH EDD
Mẫu số 06-VT
Thẻ kho
Ngày lập thẻ : 1/1/2005
Tờ số : 11
Tên nhãn hiệu : Máy chế biến thực phẩm KM55
Đơn vị tính : chiếc
NT
ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải Số lượng Ký
xác
nhận
Số hiệu Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
Số
phiếu
nhập
Số
phiếu
xuất
Tồn đầu năm 0
1/1 Số
10
1/1 Nhập của

Công ty
12 7
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Girmi SPA
4/1 Số 01 4/1 Xuất cho Cty
CP Nhất
Nam
5
...
31/3 31/3 Tổng cộng 12 5 7
Sau khi vào thẻ kho, thủ kho chuyển hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho
lên phòng kế toán. Kế toán lên sổ nhật ký chung.
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Biểu số 03 : Sổ nhật ký chung
Đơn vị : Công ty TNHH EDD
Quý I/năm 2005
Đơn vị tính : Đồng
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ Số phát sinh
Ngày SH Nợ Có
Trang trước chuyển sang
1/1 1/1 N/0
1

Nhập hàng từ Girmi SPA 156 30.000.000
Thuế nhập khẩu phải nộp 333 8.000.000
Nộp thuế NK bằng TM 111 8.000.000
Trả tiền nhập hàng bằng TM 331 30.000.000
4/1 4/1 Số
25
Bán hàng cho Cty CP Nhất
Nam
1311 29.370.000
Doanh thu bán hàng 511 26.700.000
Thuế GTGT phải nộp 3311 2.670.000
4/1 4/1 PC0
6
Thanh toán tiền chuyển fax
nhanh đi Hải Phòng
642 18.000
Thanh toán tiền chuyển fax
nhanh đi Hải Phòng
111 18.000
...
30/1 30/1 PC2
2
Thanh toán với khách hàng
bằng chuyển khoản
1121 25.000.000
Thanh toán với khách hàng
bằng chuyển koản
331 25.000.000
2/2 2/2 Số
12

Bán hàng cho Cty CP Trung
Tín
0311 15.000.000
Doanh thu bán hàng 511 13.636.364
Thuế GTGT phải nộp 3331 1.363.636
4/2 4/2 PT3
8
Thu tiền bán hàng tại Cty
Nhất Nam
111 29.370.000
19/2 19/2 PT3
9
Rút tiền mặt từ NHCT về
nhập quỹ
111 12.000.000
1121 12.000.000
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
25/2 25/2 PT4
5
Thu tiền bán hàng Trung Tín 111 15.000.000
Doanh thu bán hàng 511 13.636.364
Thuế GTGT phải nộp 3331 1.363.636
28/2 28/2 PC4
2
Chi lương cho CB CNV Công
ty
334 10.000.000
Chi lương cho CBCNV công

ty
111 10.000.000
...
Cộng phát sinh 97.620.000 97.620.000
Tổng cộng 244.620.000 244.620.000
Ngày 31 tháng 3 năm 2005
Người ghi sổ
Ký, họ tên
Kế toán trưởng
Ký, họ tên
Giám đốc
Ký, đóng dấu
5. Tài khoản sử dụng :
Kế toán bán hàng ở Công ty TNHH EDD sử dụng các sổ tài khoản sau
TK 156, 632, 511, 111, 112, 131.
Từ chứng từ gốc sau khi làm thủ tục xuất kho phòng kinh doanh chuyển
lên phòng kế toán, kế toán mở sổ tài khoản 156 để theo dõi.
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Đơn vị : C.ty TNHH EDD
Biểu số 04:Sổ cái TK 156 hàng hoá
Sổ cái TK 156 hàng hoá
Quý I/2005
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có

1 2 3 4 6 7 8
Dư nợ đầu kỳ 19.650.000
1/1 N/01 1/1 Nhậphàng Girmi SPA 331 30.000.000
Thuế nhập khẩu 3333 8.000.000
4/1 Số 01 4/1 Xuất bán hàng cho Cty
CP Nhất Nam
632 24.750.000
...
Cộng phát sinh 95.502.000 70.094.000
Dư cuối kỳ 35.058.000
Ngày 31 tháng 03 năm 2005
Người ghi sổ
(Ký tên)
Đã ký
Kế toán trưởng
(Ký tên)
Đã ký
6. Quy trình kế toán bán hàng :
- Căn cứ vào hợp đồng mua bán có ghi rõ loại hàng hoá, số lượng bán,
phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán. Kế toán mua hàng viết phiếu
xuất kho “biểu số 1” :
Saukhi xuất kho căn cứ vào số thực xuất mà thủ kho đã ghi vào liên 2 và
liên 3, kế toán tiến hành điều chỉnh chếnh lệch (nếu có) giữa số liệu của phiếu
xuất kho và số lượng thực xuất, đồng thời ghi số hoá đơn GTGT trên phiếu
xuất kho. Dữ liệu sau khi điều chỉnh được ghi vào các sổ : sổ chi tiết bán
hàng, sổ chi tiết TK 511, thẻ kho, sổ chi tiết TK 131 “Trường hợp bán chịu”,
sổ chi tiết TK 333.1.
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n

Căn cứ vào những chứng từ thanh toán, kế toán đối chiếu với phiếu xuất
của đơn vị mình vào sổ chi tiết theo dõi với từng khách hàng.
Biểu 05: Mẫu sổ chi tiết phải thu của khách hàng
Đơn vị :C.ty TNHH EDD
Sổ cái TK 131.1 phải thu của khách hàng
Quý I/2005
Ngày
ghi
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
SH NT Nợ Có
1 2 3 4 5 6 7
Dư đầu kỳ 105.320.000
4/1 Số 01 4/1 Bán hàng cho
Công ty CP Nhất
Nam
511 26.700.000
3331 2.670.000
...
2/2 Số 12 2/2 Bán hàng cho
Công ty CP
Trung Tín
511 13.636.364
3331 1.363.636
... 29.300.000 57.900.000
Cộng 76.720.700
Ngày 31 tháng 03 năm 2005
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên)
Đã ký Đã ký
Hàng tháng kế toán theo dõi công nợ của từng khách hàng và ghi chép

theo những lần phát sinh và ghi vào sổ chi tiết với từng khách hàng.
Biểu 06: Sổ chi tiết phải thu khách hàng
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Đơn vị :C.ty TNHH EDD
Sổ chi tiết phải thu khách hàng
Tài khoản : 131.1 Công ty CP Nhất Nam
Quý I/2005
Đơn vị tính : đồng
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Ghi
chú
Ngày Số
hiệu
Nợ Có
Dư đầu kỳ 0 0
4/1 73684 Bán hàng cho
CtyCPNhất Nam
511 26.700.00
0
333.1 2.670.000
...
Cộng phát sinh 55.500.00
0
39.868.00
0
Dư nợ cuối kỳ 15.632.00
0
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên)

Đã ký Đã ký
Biểu 07: Sổ chi tiết phải thu khách hàng
Đơn vị :C.ty TNHH EDD
Sổ chi tiết phải thu khách hàng
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
23
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Tài khoản : 131.1 Công ty CP Trung Tín
Quý I/2005
Đơn vị tính : đồng
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền
Ngày Số hiệu Nợ Có
Dư đầu kỳ 0 0
2/2 73689 Bán hàng cho Cty CP
Trung Tín
511 13.636.364
Thuế GTGT 333.1 1.363.636
...
25/2 73689 Thu tiền bán hàng tại
Cty CP Trung Tín
511 13.636.364
Thuế GTGT 3331 1.363.636
...
Cộng phát sinh 25.160.000 19.560.000
Dư nợ cuối kỳ 5.600.000
Ngày 31 tháng 03 năm 2005
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên)
Đã ký Đã ký
Theo dõi sự biến động về hàng hoá đồng thời kế toán phải theo dõi về

khoản nợ đối với nhà cung cấp.
Hiện nay Công ty chưa theo dõi chi tiết nợ phải trả đối với từng chủ
hàng mà theo dõi chung trên sổ cái TK 331.
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nợ pải trả đều được ghi vào NKC và
định kỳ ghi lên sổ cái TK 331.
Căn cứ vào tình hình thực tế lượng hàng nhập về trên chứng từ kế toán
hợp pháp, hợp lệ kế toán mở sổ cái TK 331 theo dõi các khoản phải trả cho
khách hàng.
Biểu 08 : Sổ cái TK 331
Đơn vị : C.ty TNHH EDD
Sổ cái TK 331
Phải trả người bán
Quý I/2005
Đơn vị : đồng
Ngày
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
SH NT Nợ Có
1 2 3 4 5 6 7
Số dư đầu kỳ 20.500.000
1/1 N/01 1/1 Nhập hàng đồ gia dụng
Girmi SPA
156 30.000.000
30/1 PC 30/1 Thanh toán tiền mua
hàng cho Girmi- SPA
112 25.000.000
...

Cộng PS 45.000.000 35.000.000
Dư cuối kỳ 30.500.000
Ngày 31 tháng 03 năm 2005
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên)
Đã ký Đã ký
Sau khi xuất kho căn cứ vào số thực xuất mà thủ kho đã ghi vào liên 2 và
liên 3, kế toán tiến hành điều chỉnh chênh lệch (nếu có) giữa số liệu của phiếu
xuất kho và số lượng thực xuất, đồng thời ghi số hoá đơn GTGT trên phiếu
xuất kho. Số liệu sau khi điều chỉnh được ghi vào sổ : Sổ chi tiết TK 333.1
LÇu A Say KÕ to¸n KV15
25

×