Tải bản đầy đủ (.doc) (52 trang)

hạch toán nguyên vật liệu và một số biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng NVL tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (817.77 KB, 52 trang )


SXKD
Sản xuất kinh doanh
NVL Nguyên vật liệu
DN Doanh nghiệp
KT TK TC
Kế toán thóng kê tài chính
GTGT Giá trị gia tăng
DNSX Doanh nghiệp sản xuất
STT Số thứ tự
ĐVT Đơn vị tính
VT Vật t
SL Số lợng
TKĐƯ Tài khoản đối ứng
SH Số hiệu
GT Giá thành

M

Trong nn kinh t th trng mi doanh nghip mun tn ti v phỏt trin thỡ
phi cú nhng phng ỏn sn xut v chin lc kinh doanh cú hiu qu. lm
c iu ú cỏc doanh nghip luụn ci tin v nõng cao cht lng sn phm. Do
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §H L¬ng ThÕ Vinh
đó công tác quản lý và hoạch toán nguyên vật liệu được coi là nhiệm vụ quan trọng
của mỗi doanh nghiệp.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất, vì
thế nó mang tính trọng yếu. Mỗi sự biến động về chi phí nguyên vật liệu làm ảnh
hưởng đến sự biến động của giá thành sản phẩm. Vì thế sử dụng tiết kiệm nguyên
vật liệu là rất quan trọng. Đối với sản phẩm xi măng thì chi phí nguyên vật liệu
chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành, do đó việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm


nguyên vật liệu trên cơ sở các định mức kỹ thuật và dự toán chi phí có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong mục tiêu hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho công ty.
Từ nhận thức đó mà công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần xi
măng Bỉm Sơn luôn được coi trọng đúng mức.
Trong thời gian thực tập ở công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn được sự
hướng dẫn tận tình của cô giáo Dương Thị Vân Anh, sự giúp đỡ của lãnh đạo công
ty và các cán bộ trong phòng kế toán, tôi đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu công tác
kế toán tất cả các bộ phận của công ty, đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu
và chọn làm đề tài là: hạch toán nguyên vật liệu và một số biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng NVL tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn ’’ làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Trang Líp: C§ KT 2A -K5
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
!"#$%&'()*!+,-+./&0+ :
Chng I: Tng quan v cụng ty CP Xi Mng Bm Sn
Chng II : Thc trng k toỏn nguyờn vt liu ti cụng ty CP Xi Mng Bm
Sn.
Chng III : Hon thin k toỏn nguyờn vt liu ti cụng ty CP Xi Mng
Bm Sn.
Do thi gian thc tp cú hn ,bn thõn cha cú nhiu kin thc thc t ,kinh
nghim nghiờn cu cũn hn ch nờn chuyờn khụng trỏnh khi nhng thiu sút
nht nh .Bi vy tụi rt mong nhn c ý kin úng gúp ch bo ca cỏc thy cụ
giỏo v cỏc anh cỏc ch phũng k toỏn ca cụng ty bi vit ca em c hon
thin hn.
Cui cựng tụi xin chõn thnh cm n s hng dn tn tỡnh ca ThS.Dng
Th Võn Anh cng nh s nhit tỡnh ca ban giỏm c v cỏc anh ch ti cụng ty
trong thi gian thc tp va qua ó giỳp tụi hon thnh c chuyờn ny.

Sinh viờn

Nguyn Th Trang

12345678459:4;<=457>?@AB45CDAE34
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh

Tờn cụng ty: Cụng ty c Phn xi mng Bm Sn
a ch: P.Ba ỡnh TX.Bm Sn T. Thanh Húa.
I. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty.
* Quỏ trỡnh hỡnh thnh ca cụng ty:
t nc ta tng tri qua nhng nm di chin tranh khc lit v hu qu m
chin tranh ó li l s nỏt, hoang tn, c s vt cht b tn phỏ nng n.
cú th khụi phc li c t nc thỡ vic u tiờn l phi khụi phc li cỏc c s
h tng v nhu cu khụng th thiu trong cuc kin thit ny chớnh l xi mng.
Qua mt quỏ trỡnh thm dũ a cht kộo di t nm 1968 n nm 1976
Cụng ty xi mng Bm Sn bt u c thi cụng. Cụng ty C phn xi mng Bm
Sn nm ti Th xó Bm Sn l mt th xó nm phớa bc ca tnh Thanh Húa
cỏch thnh ph Thanh Hoỏ 35 km v phớa nam, cỏch Th ụ H ni 120 km v
phớa bc. Tng din tớch mt bng ca nh mỏy chim khong 50 ha, nm ngay
trong mt thung lng ỏ vụi v t sột vi tr lng ln. õy l hai nguyờn liu
chớnh sn xut xi mng. Vi mt tim nng v ti nguyờn nh vy thỡ vic xõy
dng mt Nh mỏy l mt iu kin thun li cho sn xut xi mng.
Nh mỏy xi mng Bm Sn c khi cụng xõy dng t nm 1976 n nm
1980 do Liờn xụ (c) thit k v trang b mỏy múc thit b ng b. Chớnh Ph ó
ra quyt nh s 334/BXD-TCCB ngy 04/3/1980 thnh lp Nh mỏy ximng Bm
Sn. Ngy 22/12/1981 hon thnh dõy chuyn s 1, nm 1982 hon thnh dõy
chuyn s 2, vi cụng sut thit k l 1,2 triu tn/nm. Hin nay, Cụng ty ang
u t m rng nh mỏy, xõy dng dõy chuyn s 3 vi cụng sut 2 triu tn/nm.
Sau khi kt thỳc xõy dng dõy chuyn mi s a cụng sut nh mỏy lờn 3,2 triu

tn/nm.
Thỏng 08/1993 Nh Nc cú quyt nh sỏt nhp hai n v l nh mỏy xi
mng Bm Sn v cụng ty Cung ng vt t s 4 thnh Cụng ty xi mng Bm Sn
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §H L¬ng ThÕ Vinh
trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam. Ngày 13/1/2006 công ty tiến hành cải
tạo dây chuyền số 2 theo phương pháp khô. Sau khi cải tạo dây chuyền 2, đã đưa
công suất của nhà máy lên 1,8 triệu tấn/năm. Công ty hiện có 2.520 người, trong
đó có 245 người làm công tác quản lý.
Thưc hiện quyết định số 486 BXD ngày 23 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây
Dựng về việc điều chỉnh phương án cổ phần hóa và chuyển đổi Công ty xi măng
Bỉm Sơn thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam thành Công ty cổ phần xi măng
Bỉm Sơn.
Ngày 12/4/2006 công ty đã tiến hành đại hội cổ đông thành lập ra hội đồng
quản trị và ban kiểm soát. Được sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hoá cấp giấy
chứng nhận đăng ký KD số 2603000429 ngày 01/5/2006. Với vốn điều lệ là 900 tỷ
đồng trong đó nhà nước nắm quyền chi phối 89,58% vốn điều lệ (tương đương
806,223 tỷ đồng). Từ nay tên gọi của công ty là: Công ty cổ phần xi măng Bỉm
Sơn
Trụ sở chính: phường Ba Đình – TX. Bỉm Sơn – Thanh Hóa
Số ĐT: 0373 824 242 Số Fax: 0373 824 046
Website:
Trải qua một quá trình hình thành và phát triển hơn 28 năm, Công ty cổ phần
xi măng Bỉm Sơn hiện nay đã thực sự trưởng thành. Sản phẩm của công ty đã được
nhà nước cấp giấy chứng nhận là hàng Việt Nam chất lượng cao và đạt nhiều huy
chương vàng trong các cuộc triển lãm về vật liệu xây dựng trong nước cũng như
quốc tế, được công nhận là đơn vị anh hùng trong thời kỳ đổi mới, góp phần vào sự
phát triển của Tổng công ty xi măng Việt Nam nói riêng và ngành xi măng nói
chung.

Xi măng Bỉm Sơn với nhãn hiệu “Con Voi” đã và đang mang lại niềm tin
cho người sử dụng, sự bền vững cho những công trình.
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Trang Líp: C§ KT 2A -K5
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §H L¬ng ThÕ Vinh
* Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh:
Công ty CP xi măng Bỉm Sơn với chức năng chính là sản xuất xi măng
PC30, PCB30, PC40, PCB40 chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn của nhà nước
với thông số kỹ thuật hàm lượng thạch cao SO
3
nằm trong xi măng đạt 1,3% đến
3%. Sản phẩm của công ty đã góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng và
kiến thiết đất nước. Công ty không những cung cấp xi măng cho nhiều công trình
quan trọng, trọng điểm mang tính chất quốc gia như: Thủy điện Hòa Bình, Bảo
tàng Hồ Chí Minh, cầu Thăng Long, đường dây 500kw Bắc – Nam …mà còn đáp
ứng nhu cầu xây dựng dân dụng phổ biến của nhân dân. Đặc biệt công ty có đủ khả
năng phục vụ nhu cầu xuất khẩu xi măng và Clinker cho các nước trong khu vực
(chủ yếu hiện nay là xuất khẩu sang Lào). Ngoài ra, công ty còn một nhiệm vụ
cung cấp xi măng cho địa bàn theo sự điều hành của Tổng công ty xi măng Việt
Nam nhằm bình ổn thị trường xi măng trong nước.
Sản phẩm chính hiện nay Công ty đang sản xuất là xi măng Pooclăng hỗn
hợp PCB30 và PCB40 theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6260 năm 1997, xi măng
PC 40 theo TCVN 2682 năm 1999 và Clinker thương phẩm theo TCVN 7024 năm
2002. Các sản phẩm này công ty đã công bố sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn và chất
lượng hàng hóa tại Chi cục đo lường chất lượng Thanh Hóa và được Chi cục tiếp
nhận. Đặc biệt đối với hai sản phẩm xi măng chủ đạo là PCB 30 và PCB 40 đã
được Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT thuộc tổng cục đo
lường chất lượng cấp chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn.
Với một chính sách nhất quán, Công ty CP xi măng Bỉm Sơn đã và đang có
uy tín với người tiêu dùng, do đó sản phẩm của công ty đã tạo được vị thế vững

chắc trên thị trường.
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
1. Chức năng ,nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống sản xuất:
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Trang Líp: C§ KT 2A -K5
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
B mỏy qun lý ca cụng ty c phn xi mng Bm Sn gm: i hi ng
c ụng, hi ng qun tr, ban kim soỏt, ban giỏm c v 18 phũng ban, 11 phõn
xng c chia thnh 4 khi: Khi phũng ban, khi sn xut chớnh, khi sn xut
ph tr v khi tiờu th (gm: Trung tõm giao dch tiờu th v 8 vn phũng i
din c t 7 tnh thnh trong c nc v nc bn Lo).
FG.+H%+6
i hi ng c ụng bao gm tt c nhng c ụng cú quyn biu quyt, l
c quan quyt nh cao nht ca cụng ty. i hi ng c ụng quyt nh tt c
nhng vn thuc v cụng ty theo phỏp lut qui nh nh: C cu t chc sn
xut, qui mụ sn xut kinh doanh, k hoch, nhim v, c tc, phng hng u
t phỏt trin
1G.+IJKL6
Hi ng qun tr l c quan qun lý ca cụng ty gm 5 thnh vin do i
hi c ụng bu, l c quan qun lý cao nht ca cụng ty. Hi ng qun tr i
din cho cỏc c ụng, cú ton quyn nhõn danh cụng ty quyt nh mi vn
liờn quan n mc ớch, quyn li ca cụng ty tr nhng vn thuc thm quyn
ca i hi c ụng.
CMNO6
Ban kim soỏt l c quan trc thuc i hi c ụng, do i hi c ụng bu
ra, hot ng c lp vi hi ng qun tr v ban giỏm c. Ban kim soỏt cú
nhim v kim tra tớnh hp lý, hp phỏp trong iu hnh hot ng sn xut kinh
doanh ca cụng ty.
C+P6
Ban giỏm c bao gm Giỏm c v 5 phú giỏm c. Giỏm c l ngi i

din theo phỏp lut ca cụng ty, chu trỏch nhim trc hi ng qun tr v vic
thc hin cỏc quyn v nhim v c giao. 5 phú giỏm c cú nhim v giỳp
giỏm c iu hnh cỏc lnh vc khỏc nhau ú l:
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
- Phú giỏm c ph trỏch sn xut kiờm bớ th ng u cú trỏch nhim ch
o iu hnh v t chc sn xut cỏc n v trong cụng ty, m bo cho quỏ trỡnh
sn xut c liờn tc, an ton, m bo cht lng sn phm, ỏp ng yờu cu
nhim v k hoch sn xut hng thỏng, quý, nm.
- Phú giỏm c ni chớnh ph trỏch chung v b phn bo v an ninh v b
phn y t, i sng qun tr chm lo i sng sc khe cho cụng nhõn.
-Phú giỏm c ph trỏch c in qun lý k thut v in v c khớ trong
sn xut ca cụng ty.
- Phú giỏm c ph trỏch tiờu th giỳp giỏm c iu hnh kinh doanh tiờu
th sn phm ca cụng ty.
- Phú giỏm c ph trỏch cụng tỏc u t qun lý d ỏn xõy dng nh mỏy
mi ca cụng ty.
QPNJ(-RST#)(&U+V6
Khi sn xut chớnh gm cú: Xng M, xng ễ tụ, xng To nguyờn liu,
xng Lũ nung, xng Nghin xi mng, xng úng bao. Cỏc xng ny cú
nhim v khai thỏc ỏ vụi, ỏ sột v vn chuyn t ni khai thỏc v nh mỏy. Qua
cỏc cụng on sn xut ca tng xng, cui cựng cho bỏn thnh phm klinhker,
klinker c trn vi mt s ph gia khỏc v nghin ra xi mng bt sau ú úng
thnh bao xi mng.
QPNJ(-#K'S+.W#)(&U+V6
Bao gm xng Sa cha thit b, Xng Cụng trỡnh, Xng in t ng,
Xng Cp thoỏt nc - Nộn khớ, Xng C khớ. Cỏc xng ny cú nhim v cung
cp lao v phc v cho sn xut chớnh.
4$GNP#X+Y$6

Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
- Phũng K thut sn xut: Cú nhim v theo dừi iu sn xut, ph trỏch cỏc
phõn xng sn xut chớnh v sn xut ph, chu trỏch nhim v cht lng sn
phm theo TC ISO 9002.
- Phũng C khớ: Theo dừi tỡnh hỡnh hot ng ca mỏy múc thit b, sa cha, ch
to thit b, ph tựng thay th.
- Phũng Nng lng: Theo dừi tỡnh hỡnh cung cp nng lng cho sn xut.
- Phũng qun lý xe mỏy: Theo dừi ton b cỏc loi phng tin vn ti, thit b
ng lc.
- Phũng K toỏn-Thng kờ-Ti chớnh: Cú nhim v giỏm sỏt bng ng tin i vi
ti sn v cỏc hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty.
- Phũng Vt t thit b: Cung ng vt t, ph tựng thay th, mỏy múc thit b cho
sn xut.
- Phũng K hoch: Cú nhim v lp v t chc thc hin k hoch SXKD, tiờu th
ca cụng ty.
- Phũng T chc lao ng: Theo dừi, qun lý lao ng v tin lng, cỏc ch
chớnh sỏch
QPZ[;\#X+F*]7K+)+O*L6
- Trung tõm tiờu th cú nhim v ký hp ng huy ng phng tin vn ti vi
cỏc cỏ nhõn, tp th bờn ngoi vn chuyn xi mng n cỏc a bn tiờu th, vit
hoỏ n kiờm phiu xut kho lu chuyn xi mng i cỏc Vn phũng i din v
vit hoỏ n bỏn xi mng cho cỏc i tng mua xi mng ti u ngun.
- Cỏc Vn phũng i din cú nhim v bỏn xi mng trờn a bn ca mỡnh ph
trỏch, chu trỏch nhim theo dừi s hng nhp v v bỏn ra cng nh cỏc chi phớ
liờn quan n vic bỏn hng v theo dừi cỏc i lý thuc lnh vc ca Vn phũng
i din qun lý.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
9

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §H L¬ng ThÕ Vinh
2. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần xi măng Bỉm sơn : (Trang bên )
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Trang Líp: C§ KT 2A -K5
10
1
Giám đốc
Phó Giám đốc
Cơ điện
Phó Giám đốc
Tiêu thụ
Phòng
ĐSQT
Phòng
BVQS
Trạm
Y tế
Phó Giám đốc
Sản xuất
Phòng ĐHSX
Phòng KTSX
Phòng TN.KCS
Phòng KTAT
X ởng Mỏ NL
X ởng Ôtô VT
X ởng Tạo NL
X ởng Lò nung
X ởng NXM
X ởng Đóng bao
Tổng kho VTTB
Phòng CƯVTTB

Phòng Cơ khí
Phòng N.L ợng
Phòng QLXM
X ởng SCTB
X ởng CKCT
X ởng CTN-NK
X ởng ĐiệnTĐ
X ởng SCCT
Văn phòng
Phòng KTKH
Phòng TCLĐ
Phòng TTKTC
Ban QLDA
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
KH-TH
Phòng
KTTC
VP.Ninh Bình
VP.Hà Tây
Trung tâm GDTT
VP.Thanh Hoá
VP.Nghệ An
VP.Hà Tĩnh
VP.Nam Định
VP.Sơn La
Phòng
VT TB
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Đại hội đồng cổ đông công ty
Phó Giám đốc
Đầu t xây dựng
Phó Giám đốc
Nội chính
VP.Tại Lào
P.Thẩm định
Cơ cấu tổ chức và bộ máy
quản lý Công ty CP Xi
Măng Bỉm Sơn
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §H L¬ng ThÕ Vinh
III ^MH_`IKa%++NJ(-$%+H#b
(\+CcE0
deQUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CÓ THỂ BIỂU DIỄN THEO SƠ ĐỒ SAU
Qua quy trình công nghệ sản xuất xi măng của công ty ta có thể thấy
đây không phải là quy trình công nghệ phức tạp, song đối với công ty xi măng
do công xuất thiết kế lớn, quy trình công nghệ mang tính liên tục.
2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thóng sản xuất
Sản phẩm chính của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là xi măng
PCB30, PCB 40. Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ số 1
đồng bộ do Liên Xô (cũ) cung cấp. Đây là dây chuyền sản xuất xi măng theo
phương pháp ướt lò quay và dây chuyền số 2 mới cải tạo theo phương pháp
khô lò quay với quy trình công nghệ kiểu liên tục. Có thể tóm tắt các công
đoạn của quy trình công nghệ như sau:
- Khai thác nguyên liệu: Nguyên liệu sản xuất ra xi măng là đá vôi và
đất sét được khai thác bằng phương pháp khoan nổ mìn, sau đó vận chuyển về
nhà máy bằng ôtô.
- Nghiền nguyên liệu: Hỗn hợp hai nguyên liệu (đá vôi và đất sét) được
cho vào máy nghiền. Theo phương pháp ướt lò quay phối liệu ra khỏi máy
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Trang Líp: C§ KT 2A -K5

12
Khai thác nguyên
liệu
Nghiền nguyên
liệu
Nung Clinker
Nghiền xi măng Đóng bao Thành phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
nghin cú m t 35%-36% c iu chnh thnh phn hoỏ hc trong tỏm
b cha cú dung tớch 800 m
3
/b, sau ú c chuyn vo hai b d tr cú
dung tớch 8000 m
3
/b. Cũn theo phng phỏp khụ lũ quay, hn hp hai
nguyờn liu c sy, lng bi.
- Nung clinker v nghin xi mng: Phi liu di dng bựn hoc bt
c a vo lũ quay thnh clinker ( dng ht). Trong quỏ trỡnh ny ngi ta
cho thờm thch cao v mt s cht ph gia khỏc to ra thnh xi mng bt.
Tu theo tng chng loi xi mng m ngi ta s dng cỏc cht ph gia v t
l pha khỏc nhau.
- úng bao: Xi mng bt ra khi mỏy nghin, dựng h thng nộn khớ
chuyn vo 8 xilụ cha sau ú c chuyn sang xng úng bao. Lỳc ú thu
c thnh phm l xi mng bao, hon thnh quy trỡnh cụng ngh sn xut xi
mng.
;e7H_%+O$%+
1.S t chc b mỏy k toỏn
Do c dim Cụng ty c phn xi mng Bm Sn l doanh nghip sn
xut cú quy mụ ln, t chc sn xut kinh doanh thnh nhiu b phn, n v
trc thuc nờn cụng ty ó chn hỡnh thc t chc b mỏy k toỏn tp trung

phõn tỏn. Vi mụ hỡnh ny, cụng tỏc k toỏn ca cụng ty s gn nh hn,
thụng tin k toỏn c m bo chớnh xỏc v cung cp kp thi cho cỏc ban
lónh o qun lý hot ng kinh doanh ca cụng ty cng nh ch u t v
cụng ty kim toỏn.
Phũng K toỏn thng kờ ti chớnh ca cụng ty c phn xi mng Bm
Sn: gm 37 ngi trong ú gm mt k toỏn trng, hai phú phũng, nm t
chuyờn mụn v cỏc b phn k toỏn cỏc chi nhỏnh v trung tõm tiờu th
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
0-H_YGO$%+H#b(\+CcE0

2. Chc nng, nhim v ca tng b phn:
- K toỏn trng ph trỏch chung v mi hot ng ti chớnh ca
cụng ty, cú nhim v t chc b mỏy k toỏn m bo hot ng cú hiu qu.
- Phú phũng giỳp vic cho k toỏn trng, trong ú:
+ Phú phũng tng hp: ph trỏch vic lp bỏo cỏo tng hp, bỏo cỏo
ti chớnh.
+ Phú phũng ph trỏch tiờu th: ph trỏch v cụng tỏc tiờu th sn
phm.
- Nm t k toỏn c phõn chia nhim v nh sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
14
T
ti
chớnh
T
k
toỏn
vt

t
T
k
toỏn
nh
n
T
k
toỏn
tiờu
th
sn
ph
m
T
Tng
Hp
V
Tớnh
giỏ
thnh
Phú phũng ph
trỏch tng hp
Phú phũng ph
trỏch tiờu th
K toỏn cỏc chi nhỏnh, phõn
xng
K TON TRNG
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
+ T k toỏn tng hp: gm 8 ngi ph trỏch vic lp bỏo cỏo ti

chớnh, tớnh giỏ thnh sn phm, theo dừi ti sn c nh, theo dừi vic thanh
toỏn vi ngi bỏn.
+ T k toỏn vt t: gm 7 ngi cú nhim v theo dừi vic nhp
xut tn kho nguyờn vt liu ca cụng ty v c hch toỏn ni b.
+ T ti chớnh: gm 11 ngi (trong ú cú 2 th qu v 1 ngi qun
lý ton b mỏy vi tớnh ca phũng), cú nhim v theo dừi vic thanh toỏn vi
cỏn b cụng nhõn viờn, thanh toỏn tm ng, cỏc khon phi thu, phi tr v
theo dừi vic thanh toỏn i vi ngõn sỏch nh nc.
+ T k toỏn tiờu th: gm 3 ngi cú nhim v theo doic v hch
toỏn i vi khõu tiờu th sn phm v cỏc chi nhỏnh, i lý ca cụng ty.
+ T k toỏn nh n: gm 5 ngi cú nhim v lm cụng tỏc thng kờ
ti cỏc bp n ca cụng ty.
+ Ngoi ra cũn cỏc b phn k toỏn nm cỏc cho nhỏnh v trung tõm
giao dch tiờu th lm nhim v k toỏn bỏn hng v thc hin cỏc khon
c giỏm c v k toỏn trng phõn cp.
3.Hỡnh thc s k toỏn ỏp dng ti cụng ty6
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
%+#*+a_NHO"+
Chỳ thớch:
Ghi hng ngy
Ghi cui thỏng
Kim tra, i chiu
Hỡnh thc NKC thun tin cho vic ỏp dng k toỏn trờn mỏy vi tớnh.
Phn mm k toỏn m Cụng ty ang s dng la phn mm k toỏn Fast
Accounting do cụng ty phn mm ti chớnh k toỏn FAST cung cp. phn
mm k toỏn ny vi nhng c tớnh ni bt c xõy dng theo ỳng ch
k toỏn do nh nc ban hnh nh:
+ Cung cp y h thng bỏo cỏo ti chớnh theo quy nh ca Nh

nc, cung cp mt lot cỏc bỏo cỏo theo yờu cu ca khỏch hng nh: Bỏo
cỏo thng kờ, Bỏo cỏo nhanh, bỏo cỏo qun tr v phõn tớch, ỏp ng c
cỏc gii phỏp ton din trong cụng tỏc k toỏn qun tr ti chớnh ca doanh
nghip .
+ Fast Accounting c thit k d dng sa i v m rng khi cú
s thay i quy mụ, cỏch thc qun lý, mụ hỡnh kinh doanh, cỏch hch toỏn
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
16
Bỏo cỏo ti
chớnh
Bng tng
hp chi tit
S, th k
toỏn chi tit
CHNG T
GC
S qu
NKC (nht ký
chuyờn dựng)
Bng cõn i
ti khon
S cỏi
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §H L¬ng ThÕ Vinh
hay khi khách hàng có yêu cầu mới. Phần mềm còn tự động xử lý các chứng
từ trùng trong quá trình nhập số liệu, tự động phân bổ, kết chuyển…giúp cho
việc tổng hợp dữ liệu thuận lợi hơn.
7Ka!OKR&']fOY&,N :
Phân hệ kế toán hàng tồn kho quản lý phiếu nhập, phiếu xuất, thực hiện
tính vào cập nhật giá hàng tồn kho. Phân hệ này cho phép lên các báo cáo về
hàng nhập, hàng xuất (tổng hợp và chi tiết) theo mặt hàng, vụ việc,…lên báo

cáo tồn kho (tổng hợp và chi tiết theo kho).
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Trang Líp: C§ KT 2A -K5
17
Chuẩn bị thu thập, xử lý các tài liệu, chứng từ cần
thiết, định khoản kế toán
Nhập dữ liệu vào máy, nhập mọi thông tin về các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu
Khai báo yêu cầu với máy
Máy tự xử lý thông tin
In sổ sách, báo cáo theo yêu cầu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
12345671g7hi45Qj7kl445>m4;n7o7i
=457>?@AB45CDAE34
eQI+ +"pF%+?@A\+CcE0
1. Khỏi nim NVL trong doanh nghip .
1.1. Khỏi nim NVL
NVL l nhng i tng lao ng mua ngoi hoc t ch bin dựng
cho mc ớch sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
Trong cỏc doanh nghip sn xut NVL l nhng i tng lao ng,
th hin di dng vt hoỏ l mt trong ba yu t c bn ca quỏ trỡnh sn
xut, l c s vt cht cu thnh nờn thc th sn phm.
Trong quỏ trỡnh tham gia vo sn xut kinh doanh, NVL ch tham gia
vo mt chu k sn xut nht nh, NVL b tiờu hao ton b v khụng gi
nguyờn hỡnh thỏi vt cht ban u m giỏ tr ca NVL c chuyn ton b
mt ln vo chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm mi lm ra.
1.2. c im, Vai trũ ca NVL trong doanh ngip
NVL trong doanh nghip ch tham gia vo mt chu kỡ sn xut ch to v
cung cp dch v. V khi tham gia vo quỏ trỡnh sn xut NVL thay i hon
ton hỡnh thỏi vt cht ban u v giỏ tr c chuyn ton b, mt ln vo
chi phớ sn xut kinh doanh.

Chớnh vỡ vy NVL cú vai trũ l c s hỡnh thnh nờn sn phm, l mt trong
ba yu t khụng th thiu trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh. Vic cung cp
NVL cú kp thi hay khụng, s lng chng loi cú phự hp hay khụng, iu
ny nh hng trc tip n quỏ trỡnh sn xut kinh doanh. Mt khỏc chi phớ
NVL thng chim t trng rt ln trong tng chi phớ sn xut. Vỡ vy trong
quỏ trỡnh sn xut kinh doanh cn phi theo dừi qun lý cht ch NVL v c
mt hin vt v giỏ tr tt c cỏc khõu mua sm d tr, bo qun v s dng.
khõu mua hng phi qun lớ vic thc hin k hoc mua hng v s lng,
khi lng, cht lng, quy cỏch, phm cht, chng loi, giỏ mua, chi
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
phớ mua cng nh m bo ỳng tin thi gian ỏp ng kp thi nhu cu
ca sn xut kinh doanh trong doanh nghip. khõu bo qun phi t chc
tt kho tng bn bói, trang b y cỏc phng tin o lng cn thit, t
chc v kim tra vic thc hin ch bo qun vi tng loi NVL trỏnh h
hng, mt mỏt m bo an ton ti sn. khõu s dng ũi hi phi s dng
hp lý, tit kim chp hnh tt cỏc nh mc d toỏn nhm tit kim chi phớ
NVL gúp phn quan trng vo vic h giỏ thnh sn phm, tng doanh thu v
tớch ly cho n v.
2. Tớnh giỏ NVL
Khi xut kho NVL s dng vo hot ng sn xut kinh doanh ca doanh
nghip, k toỏn phi tớnh toỏn, xỏc nh chớnh xỏc tr giỏ thc t ca NVL
xut kho cho cỏc nhu cu, i tng khỏc nhau nhm xỏc nh chi phớ hot
ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Vic tớnh giỏ thc t xut kho cú
th ỏp dng theo mt s phng phỏp sau:
q?&0+##R+!R*
Theo phng phỏp ny giỏ thc t NVL xut kho c tớnh trờn c s s
lng NVL xut kho v n giỏ thc t nhp kho ca chớnh lụ hng NVL ú.
Phng phỏp ny s nhn din c tng loi NVL xut v tn kho tng

danh n mua vo riờng bit. Do ú giỏi tr ca NVL xut v tn kho c
xỏc nh chớnh xỏc v tuyt i, phn ỏnh ỳng thc t phỏt sinh. Nhng nh
vy thỡ vic qun lý tn kho s rt phc tp c bit khi doanh nghip d tr
nhiu loi NVL vi giỏ tr nh. Khi ú chi phớ cho qun lý tn kho s tn kộm
v ụi khi khụng th thc hin c. Chớnh vỡ vy ch nờn ỏp dng phng
phỏp tớnh giỏ ny i vi nhng loi vt liu c trng cú giỏ tr cao.
- Phng Phỏp n giỏ bỡnh quõn gia quyn
Theo phng phỏp ny, giỏ thc t NVL xut kho trong k c tớnh
theo s lng NVL xut kho v n giỏ bỡnh quõn NVL tn kho u k v
nhp trong k:
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §H L¬ng ThÕ Vinh
Giá thực tế từng loại
NVL xuất kho
=
Số lượng từng
loại
NVL xuất kho
X
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
- Đơn giá bình quân cuối kỳ trước (hoặc đầu ký này)
Đơn giá bình quân cuối kỳ
trước (hoặc đầu kỳ này )
= Trị giá NVL tồn cuối kỳ trước(hoặc đầu kỳ này)
Số lượng NVL tồn cuối kỳ trước(hoặc đầu kỳ này)
Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết NVL
và không phụ thuộc vào số lần nhập- xuất của từng danh điểm NVL.

Nhưng nhược điểm là độ chính xác không cao, tăng khối lượng công việc
tính toán đặc biệt là vào cuối kì, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói
chung, vì phương pháp này không tính đến sự biến động giá cả NVL trong kỳ.
Do vậy, chúng chỉ thích hợp với các DN có ít danh điểm NVL
- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phương pháp này đơn giản, dễ làm, không phụ thuộc vào mỗi lần nhập, xuất
của từng danh điểm NVL và thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh
điểm NVL nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.
Tuy vậy, do công việc tính giá dồn vào cuối kỳ nên việc cung cấp
thông tin không đảm bảo tính kịp thời và độ chính xác không cao. Đồng thời
sử dụng phương pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm
NVL nên khối lượng công việc lớn.
- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh
điểm NVL. Căn cứ vào giá bình quân và lượng NVL xuất kho giữa hai lần
nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho. Phương pháp này
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Trang Líp: C§ KT 2A -K5
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §H L¬ng ThÕ Vinh
khắc phục được nhược điểm của phương pháp trên, là việc tính giá NVL xuất
kho rất kịp thời và chính xác. Nhưng nó cũng có nhược điểm là tốn nhiều
công sức, do khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giá
theo từng danh điểm NVL. Vì vậy phương pháp này chỉ sử dụng được ở
những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL và số lần nhập phát sinh trong kỳ
hạch toán của mỗi danh điểm NVL không nhiều.

Phương pháp này được xác định theo công thức:
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế từng loại NVL sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế từng loại NVL sau mỗi lần
nhập
* ?&0+##RfO+"#K&,(-K&,SrrkV
Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập và giả thiết tài sản nào nhập trước thì xuất trước, hàng nào
nhập sau thì xuất sau. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực
tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với
lượng xuất kho đối với lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá thực
tế lần nhập tiếp theo. Như vậy, giá thực tế của NVL tồn cuối kỳ chính là giá
thực tế của NVL nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng.
Điều kiện áp dụng:
- Chỉ dùng phương pháp này để theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá
của từng lần nhập - xuất kho
* ?&0+##RfO+"#N(-K&,SrkV
Theo phương pháp này những NVL nhập kho sau thì xuất trước và khi
tính toán mua thực tế của NVL xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá
thực tế của lần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau
cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó. Như
vậy, giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu thuộc các
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Trang Líp: C§ KT 2A -K5
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
ln nhp u k.
* ?&0+##RfO+FO
Do NVL cú nhiu loi, thng tng gim trong quỏ trỡnh sn xut m

yờu cu ca cụng tỏc k toỏn NVL phi phn ỏnh kp thi tỡnh hỡnh bin ng
v s liu cú ca NVL nờn trong cụng tỏc hch toỏn NVL cú th s dng giỏ
hch toỏn hch toỏn tỡnh hỡnh nhp xut NVL hng ngy.
Khi ỏp dng phng phỏp ny ton b NVL bin ng trong k c
tớnh theo giỏ hch toỏn (giỏ k toỏn hay mt loi giỏ n nh trong k). Hng
ngy k toỏn s dng giỏ hch toỏn ghi s chi tit giỏ tr NVL nhp xut.
Cui k phi tớnh toỏn xỏc nh giỏ tr NVL xut dựng trong k theo cỏc
i tng theo giỏ mua thc t bng cỏch xỏc nh h s giỏ gia giỏ mua
thc t v giỏ mua hch toỏn ca NVL luõn chuyn trong k.
- Trc ht phi xỏc nh h s gia thc t v giỏ hch toỏn ca vt liu
H s giỏ =
Giỏ thc t NVL
tn u k
+
Tng giỏ thc t NVL
nhp trong k
Giỏ NVL tn u
k hch toỏn
+
Tng giỏ hch toỏn
NVL nhp trong k
- Sau ú tớnh giỏ thc t ca hng xut kho trong k, cn c vo giỏ
hch toỏn xut kho v h s giỏ.
Giỏ thc t NVL
xut kho trong k
=
Giỏ hch toỏn NVL
xut kho trong k
x H s giỏ
Phng phỏp ny s dng trong iu kin:

- Doanh nghip dựng hai loi giỏ thc t v giỏ hch toỏn.
- Doanh nghip khụng theo dừi c v s lng NVL.
- Tớnh theo loi nhúm vt liu.
3. Phõn loi nguyờn vt liu:
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
Trong doanh nghip sn xut kinh doanh s dng nhiu loi, th nguyờn vt
liu cú vai trũ, chc nng v cú c tớnh lớ húa khỏc nhau. tin hnh cụng
tỏc qun lý v hch toỏn nguyờn vt liu cú hiu qu thỡ cn phi phõn loi
nguyờn vt liu. Phõn loi nguyờn vt liu l cn c vo vai trũ cỏc tiờu thc
nht nh chia nguyờn vt liu s dng trong doanh nghip thnh tng loi,
tng th, tng nhúm.
3.1: Phõn loi NVL theo cụng dng :
Trong thc t qun lý v hch toỏn NVL cỏc doanh nghip, c trng thụng
dng nht phõn loi vt liu v vai trũ, tỏc dng ca NVL trong sn xut v
yờu cu qun lý. theo c trng ny NVL c chia thnh cỏc loi sau:
- Nguyờn vt liu chớnh: ( bao gm c na thnh phm mua
ngoi) L nhng i tng lao ng ch yu m sau quỏ trỡnh gia cụng, ch
bin cu thnh thc th vt cht ch yu ca sn phm nh: xi mng, st thộp
trong xõy dng c bn NVL chớnh dựng vo sn xut sn phm hỡnh thnh
nờn chi phớ NVL trc tip.
- Nguyờn vt liu ph: Cng l i tng lao ng, nhng khi
tham gia vo quỏ trỡnh sn xut khụng cu thnh nờn thc th ca sn phm
m c s dng kt hp vi nguyờn vt liu chớnh lm tng cht lng
sn phm.
- Nhiờn liu: V thc cht nhiờn liu l mt loi nguyờn vt liu
ph nhng nú c tỏch ra thnh mt loi vt liu riờng bit. Nú l nhng vt
liu c s dng phc v cho cụng ngh sn xut sn phm, kinh doanh
nh phng tin vn ti, mỏy múc, thit b hot ng trong quỏ trỡnh sn xut.

Nhiờn liu cú th tn ti th rn, lng hoc khớ nh: xng du chy mỏy,
than ci, khớ t
- Ph tựng thay th: L nhng vt t dựng thay th, sa cha,
bo dng mỏy múc, thit b sn xut, phng tin vn ti.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lơng Thế Vinh
- VL v thit b xõy dng c bn: L thit b ( cn lp v khụng
cn lp, vt kt cu, cụng c ) bao gm cỏc loi vt liu v thit b phng
tin lp t vo cỏc cụng trỡnh xõy dng c bn ca doanh nghip
- Ph liu: L nhng loi nguyờn vt liu thu c trong quỏ
trỡnh sn xut, thanh lý ti sn cú th s dng hay bỏn ra ngoi.
- VL khỏc: L cỏc loi vt liu cũn c xem xột vo cỏc loi k
trờn nh bao bỡ, vt úng gúi, loi vt t c trng.
3.2: Phõn loi theo ngun hỡnh thnh:
Ngoi cỏch phõn loi ph bin trờn cỏc doanh nghip cú th phõn loi vt liu
theo nhiu cỏch khỏc. Mi cỏch u cú ý ngha riờng v phc v cỏc yờu cu
qun lý khac nhau. Phõn loi theo ngun hỡnh thnh c chia thnh nhng
loi sau:
- Nguyờn vt liu do DN t sn xut
- Nguyờn vt liu mua ngoi
- Nguyờn vt liu t cỏc ngun khỏc nh: Nhn cp phỏt, gúp
vn liờn doanh, biu, tng thng
Tựy theo tng doanh nghip, cỏch qun lý m doanh nghip la chn nhng
cỏch phõn loi khỏc nhau nhm ỏnh giỏ c hiu qu s dng vt liu trong
sn xut.
e1FO4;F%+?@A\+CcE0
1. Chng t s dng:
ỏp ng nhu cu qun lý doanh nghip, k toỏn chi tit NVL
phi c thc hin theo tng kho, tng loi, nhúm NVL v c tin hnh

ng thi kho v phũng k toỏn trờn cựng mt c s chng t.
Theo ch chng t k toỏn quy nh vn hnh theo Quyt nh s
15/2006/Q-BTC ngy 20 thỏng 3 nm 2006 ca B trng B Ti chớnh,
cỏc chng t k toỏn vt liu cụng ty s dng bao gm:
- Phiu nhp kho (Mu s 01- VT)
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Lớp: CĐ KT 2A -K5
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §H L¬ng ThÕ Vinh
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 03 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu số 05 – VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 – VT)
- Bảng phân bổ NVL (Mẫu số 07 – VT)
- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (Mẫu 01 – GTGT – 3LL)
2.Thủ tục nhập,xuất kho:
* Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Theo quy định, tất cả các nguyên vật liệu khi về đến công ty đều phải làm thủ
tục kiểm nhận và nhập vào kho của công ty. Tại công ty xi măng Bỉm Sơn,
khi nguyên vật liệu được giao đến, cán bộ phòng TN - KCS kiểm tra về số
lượng, chất lượng, quy cách nguyên vật liệu rồi viết phiếu kiểm tra phân tích
KCS, biên bản kiểm nghiệm.
Phiếu phân tích kết quả sử dụng để phân tích chất lượng của các
nguyên vật liệu chính là thành phần cấu tạo nên thành phẩm của công ty, các
nguyên vật liệu này được quy định chặt chẽ về hàm lượng các chất trong
nguyên vật liệu phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Ví dụ như: Phiến silic,
thạch cao, quặng, xỷ pirit, đá bazan Đối với các nguyên vật liệu này công ty
yêu cầu phân tích thành phần cấu tạo hoá học một cách nghiêm ngặt trước khi
tiến hành nhập kho và chấp nhận thanh toán. Còn các nguyên vật liệu khác
không ảnh hưởng tới việc cấu thành nên thực thể sản phẩm, bằng trực quan có

thể xác định chất lượng của chúng, công ty chỉ tiến hành làm thủ tục kiểm
nghiệm và nhập kho ngay sau khi có sự đồng ý của hội đồng kiểm nghiệm.
Một hội đồng kiểm nghiệm bao gồm:
- Một nhân viên giao hàng đại diện cho khách hàng.
- Một nhân viên của phòng chức năng có liên quan đến việc sử dụng
nguyên vật liệu .
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Trang Líp: C§ KT 2A -K5
25

×