Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Hiện trạng quản lý ở phòng giáo dục- đào tạo huyên trực ninh- tỉnh Nam định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.05 KB, 12 trang )

PHẦN THỨ NHẤT: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
I. Khái niệm về Quản lý
II. Mục tiêu và đối tượng quản lý
III. Chức năng của quản lý
PHẦN THỨ HAI: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ Ở PHÒNG GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH
I. Cơ cấu tổ chức quản lý.
II. Cơ cấu tổ chức quản lý ở phòng GD-ĐT huyện Trực Ninh
tỉnh Nam Định.
PHẦN THỨ BA: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ THÍCH HỢP
ĐỐI VỚI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
PHN TH NHT
MT S VN Lí LUN V QUN Lí

I. KHI NIM V QUN Lí:
Trong tt c cỏc lnh vc ca i sng xó hi, con ngi mun tn
ti v phỏt trin u phi da vo s n lc ca cỏ nhõn, ca mt t chc,
t mt nhõn nh n phm vi rng ln hn tm quc gia, quc t v u
phi tha nhn v chu mt s qun lý no ú, Mỏc ó vit: "Tt c mi lao
ng xó hi trc tip hay lao ng chung no tin hnh trờn qui mụ tng
i ln, thỡ ớt nhiu cng cú n mt s ch o iu ho nhng hot
ng cỏ nhõn v thc hin nhng chc nng chung phỏt sinh t s vn
ng ca ton b c th sn xut khỏc vi s vn ng ca nhng khớ quan
c lp ca nú. Mt ngi c tu v cm t mỡnh iu khin ly mỡnh, cũn
mt dn nhc thỡ cn phi cú nhc trng".
Ngy nay, thut ng qun lý ó tr nờn ph bin, nhng cha cú mt
nh ngha thng nht. Cú ngi cho qun lý l hot ng nhm m bo
s hon thnh cựng vic thụng qua s n lc ca ngi khỏc. Cng cú
ngi cho qun lý l mt hot ng thit yu nhm m bo phi hp
nhng n lc cỏ nhõn nhm t c mc ớch ca nhúm. Tuy nhiờn, theo


ngha rng, qun lý l hot ng cú mc ớch ca con ngi. Cho n nay,
nhiu ngi cho rng: Qun lý chớnh l cỏc hot ng do mt hoc nhiu
ngi iu phi hnh ng ca nhng ngi khỏc nhm thu c kt
qu mong mun. T nhng ý chung ca cỏc nh ngha v xột qun lý
vi t cỏch l mt hnh ng, cú th nh ngha: Qun lý l s tỏc ng
cú t chc, cú hng ỳng ca ch th qun lý ti i tng qun lý
nhm t mc tiờu ra.
Trong nh ngha trờn cn lu ý mt s im sau:
- Qun lý bao gi cng l mt tỏc ng hng ớch, cú mc tiờu xỏc
nh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể quản lý và
đối tượng quản lý.
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người.
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với
quy luật khách quan.
- Quản lý xét về mặt cơng nghệ là sự vận động của thơng tin.
II. MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ:
1. Mục tiêu của quản lý là cần tạo dựng một mơi trường, mà trong đó
mỗi người có thể hồn thành được mục đích của mình, của nhóm với thời
gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhân.
2. Đối tượng của quản lý là các quan hệ quản lý, tức là quan hệ giữa
người và người trong quản lý, quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý.
Quản lý nghiên cứu các quan hệ phát sinh trong q trình hoạt động của
con người, của các tổ chức. Những quan hệ này có thể là quan hệ của con
người với mơi trường, của tổ chức với mơi trường. Quản lý nghiên cứu các
mối quan hệ này nhằm tìm ra quy luật và cơ chế vận dụng những quy luật
đó trong q trình tác động lên con người, thơng qua đó tác động lên các
yếu tố vật chất và phi vật chất khác như vốn, vật tư, trang thiết bị, cơng
nghệ thơng tin... một cách có hiệu quả.

Khoa học quản lý sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản làm nền tảng
cho việc nghiên cứu sâu các mơn học về quản lý tổ chưcs theo lĩnh vực
hoặc theo ngành chun mơn từ quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý
nhân lực, quản lý tài chính... Nha vậy, trong lĩnh vực quản lý, vai trò lý
thuyết quản lý cho ta những phương tiện phân loại các kiến thức quan trọng
và thích hợp về quản lý. Những ngun tắc trong quản lý có tính chất mơ
tả, hoặc tiên đốn chứ khơng có tính tất yếu. Điều này có nghĩa là, chúng
phản ánh sự liên hệ của một biến số khác như thế nào, tức là cái gì sẽ xảy
ra khi các biến số này tác động qua lại. Quản lý ccó nhiệm vụ tìm ra quy
luật và tính quy luật của hoạt động quản lý, từ đó xác định các ngun tắc,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chính sách, cơng cụ, phương pháp và các hình thức tổ chức quản lý để
khơng ngừng hồn thiện và nâng cao chất lượng quản lý.
III. CHỨC NĂNG CỦA QUẢN LÝ:
Chức năng của quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ
đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý. Đó là
tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phát triển hành
trang q trình quản lý. Thực chất của các chức năng quản lý chính là do sự
tồn tại các hoạt động quản lý. Chức năng quản lý có chức năng cơ bản,
chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Dưới đây có thể nêu 7
chức năng cơ bản:
1. Dự đốn: Là phán đốn trước tồn bộ quản lý và các hiện tượng
mà trong tương lai có thể xảy ra có liên quan vơí hệ thống quản lý. Dự
đốn để nhậnthức được cơ hội làm cơ sở cho việc phân tích lựa chọn các
phương án hành động của hệ thống. Dự đốn là bước quan trọng nhằm xác
didnhj được tiền đề, các điều kiện cho việc xây dựng chiến lược, kế hoạch,
xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và điều hành trong q trình hoạt động
của hệ thống. Tuy nhiên, dự đốn cũng chỉ mang tính định hướng.
2. Kế hoạch hố: Là chức năng cơ bản trong số các chức năng của
quản lý, nhằm xây dựng quyết định về mục tiêu, chương trình hành động

và bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý.
3. Tổ chức: Là xác định một cơ cấu chủ định về vai trò, nhiệm vụ
được hợp thức hố. Tổ chức là ngun nhân của mọingun nhân dẫn tới
thành cơng hay thất bại trong hoạt động của một hệ thng và giữ một vai
trò to lớn trong quản lý vì: Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt
động quản lý thực hiện có hiệu quả.
- Từ khối lượng cơng việc quản lý mà xác định biên chế sắp xếp con
người.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Tạo điều kiện cho hoạt động tự giác và sáng tạo của các thành viên
trong tổ chức, tạo nên sự phối hợp, ăn khớp nhịp nhàng trong cơ quan quản
lý và đối tượng quản lý.
- Dễ dàng cho việc kiểm tra đánh giá.
4. Động viên nhằm phát huy khả năng vô tận của con người vào quá
trình thực hiện mục tiêu của hệ thống.
5. Điều chỉnh nhằm sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quá trình
hoạt động của hệ thống để duy trì các mối quan hệ bình thường, giữa các
bộ phận điềukhiển và bộ phận chấp hành. Giữa bộ máy quản lý với hoạt
động của hàng trăm, hàng nghìn người sao cho nhịp nhàng, ăn khớp với với
nhau.
6. Kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp
thời những sai sót. Kiểm tra lại tai mắt của quản lý.
7. Đánh giá: Đây là chức năng cuối cùng và rất quan trọng của quản
lý đối với mọi hệ thống, yêu cầu phải chính xác với các yếu tố định lượng
được. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả, đánh giá phải có thước đo phù hợp
dựa vào các tiêu chuẩn của các yếu tố cả định tính và định lượng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

×