Tải bản đầy đủ (.pdf) (96 trang)

Bước đầu đánh giá hiệu quả bài thuốc tiền liệt linh phương giải điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.9 MB, 96 trang )

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI






NGUYỄN THỊ LIỄU







BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
BÀI THUỐC “TIỀN LIỆT LINH PHƯƠNG GIẢI”
ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT






LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC














HÀ NỘI - 2010

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI





NGUYỄN THỊ LIỄU






BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
BÀI THUỐC “TIỀN LIỆT LINH PHƯƠNG GIẢI”
ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

Chuyên ngành : Y học cổ truyền

Mã số : 60.72.60


LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC


Người hướng dẫn khoa học:
TS. TẠ VĂN BÌNH






HÀ NỘI - 2010

Lời cảm ơn

Tụi xin trân trọng cảm ơn:
- Đảng uỷ, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học Trờng đại học
Y Hà Nội.
- Ban Giám đốc, tập thể khoa Ngoại, khoa Dợc bệnh viện Đa khoa Y học
cổ truyền Hà Nội.
- Ban giám đốc Bệnh viện Điều dỡng và Phục hồi chức năng Hải Dơng.
Đ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu!
Tụi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
- TS. Tạ Văn Bình - Khoa Y học cổ truyền - Trờng Đại học Y Hà Nội
là ngời thầy hớng dẫn, đ hết lòng tận tuỵ giúp đỡ tụi hoàn thành luận
văn này!
- PGS.TS Nguyễn Nhợc Kim, Trởng khoa Y học cổ truyền - Trờng

Đại học Y Hà Nội.
- Các thầy cô giáo Khoa Y học cổ truyền - Trờng Đại học Y Hà Nội.
Đ truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới những ngời thân trong gia
đình và bạn bè, đồng nghiệp đ chia sẻ, động viên tôi trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng biết ơn!

Tác giả
Nguyễn Thị Liễu
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu trong nghiên cứu là có thật, do
tôi thu thập tại bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội một cách trung
thực, chính xác.
Kết quả thu thập ñược trong nghiên cứu chưa từng ñược ñăng tải trên
bất kỳ một tạp chí hay công trình khoa học nào.
Các tài liệu trích dẫn ñều là những tài liệu ñã ñược công nhận.

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2010



Nguyễn Thị Liễu



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT



CLCS : Chất lượng cuộc sống
bFGF : Basic Fibroblast Growth Factor
DHT : Dihydrotestosterone
FSH : Follicule Stimulating Hormone
GH : Gonadotropin releasing Hormone
HATTh : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
IPSS : International Prostatic Symptome Score
LH : Lutenizing Hormone
NTTD : Nước tiểu tồn dư
PĐLT - TTL : Phì ñại lành tính tuyến tiền liệt
PSA : Prostatic Specific Antigen
RLTT : Rối loạn tiểu tiện
TLLPG : Tiền liệt linh phương giải
TTL : Tuyến tiền liệt
YHCT : Y học cổ truyền
YHHĐ : Y học hiện ñại


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1.

PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO YHHĐ 3

1.1.1.


Đại cương 3

1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 4

1.1.3. Sinh lý bệnh 5

1.1.4. Giải phẫu bệnh 6

1.1.5. Chẩn ñoán 6

1.1.6. Điều trị 9

1.2. PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO YHCT 12

1.2.1. Khái niệm chung: 12

1.2.2. Bệnh nguyên, bệnh sinh 13

1.2.3. Biện chứng luận trị: 14

1.2.4. Những nghiên cứu ñiều trị bệnh bằng thuốc YHCT 16

1.2.5. Những bài thuốc YHCT 18

1.3. TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC TLLPG 18

1.3.1. Xuất xứ 18

1.3.2. Thành phần: 19


1.3.3. Chủ trị: 19

1.3.4. Phân tích bài thuốc: 19

1.3.5. Tổng quan về các vị thuốc trong bài TLLPG 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1. CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 24

2.1.1. Thuốc nghiên cứu 24

2.1.2. Thuốc ñối chứng 25

2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu trên thực nghiệm 25

2.2.2. Đối tượng nghiên cứu trên lâm sàng 26

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 27

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu lâm sàng 28

2.4. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33


3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỬ ĐỘC TÍNH CẤP 33

3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG 35

3.2.1. Một số ñặc ñiểm của bệnh nhân nghiên cứu 35

3.2.2. Hiệu quả ñiều trị của bài thuốc 40



CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 51

4.1. TÍNH AN TOÀN CỦA BÀI THUỐC 51

4.2. VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN LÂM SÀNG 52

4.2.1. Về ñặc ñiểm lâm sàng của ñối tượng nghiên cứu 52

4.2.2. Về hiệu quả ñiều trị của bài thuốc TLLPG 55

4.2.3. Nhận xét về một số tác dụng không mong muốn của bài thuốc 67

KẾT LUẬN 69

KHUYẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG


Bảng 3.1. Theo dõi trọng lượng cơ thể chuột 33

Bảng 3.2. Theo dõi hoạt ñộng, ăn uống của chuột 33

Bảng 3.3. Theo dõi dấu hiệu ngộ ñộc của chuột 34

Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 35

Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 36

Bảng 3.6. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử ñiều trị 37

Bảng 3.7. Rối loạn tiểu tiện theo thang ñiểm IPSS 37

Bảng 3.8. Rối loạn tiểu tiện theo thang ñiểm CLCS 38

Bảng 3.9. Trung bình K
TTL
và V
NTTD
trên siêu âm 39

Bảng 3.10. Đặc ñiểm PSA huyết thanh 39

Bảng 3.11. Cải thiện mức ñộ RLTT theo thang ñiểm IPSS 40

Bảng 3.12. Cải thiện mức ñộ RLTT theo thang ñiểm CLCS 41


Bảng 3.13. Cải thiện thể tích nước tiểu tồn dư 42

Bảng 3.14. Cải thiện khối lượng tuyến tiền liệt 43

Bảng 3.16. Tần số mạch và chỉ số huyết áp 46

Bảng 3.17. Một số dấu hiệu lâm sàng không mong muốn 47

Bảng 3.18. Chỉ số huyết học 48

Bảng 3.19. Chỉ số sinh hoá máu 49

Bảng 3.20. Chỉ số sinh hoá nước tiểu 50



1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phì ñại lành tính tuyến tiền liệt (PĐLT-TTL) là sự tăng sinh không ác
tính mô ñệm và biểu mô tuyến tiền liệt (TTL). Bệnh hay gặp ở nam giới trung
niên và tăng dần theo tuổi [16], [55], [71].
Trên thế giới, theo một ñiều tra trên hàng ngàn tử thi thì tỉ lệ chung mắc
PĐLT-TTL không dưới 60% tổng số nam giới trên 70 tuổi [55]. Trong một
nghiên cứu tại Thượng Hải, tỉ lệ mắc bệnh khá cao, tới 19% nam giới [73]. Ở
Việt Nam, 63,8% nam giới trên 50 tuổi mắc bệnh này [38].
Như vậy, có một số lượng lớn nam giới cần ñiều trị các triệu chứng của
PĐLT-TTL và kéo theo ñó là sự gia tăng chi phí chăm sóc sức khoẻ cho căn

bệnh này hang năm [18]. Tình hình trên ñặt ra nhiều vấn ñề cấp thiết cho y
học cộng ñồng cũng như y học lâm sang, luôn ñược các nhà nghiên cứu về lão
khoa và tiết niệu quan tâm [41].
Theo y học hiện ñại (YHHĐ), bệnh ñược ñiều trị bằng nhiều phương
pháp khác nhau. Điều trị nội khoa có thể giải quyết ñược tình trạng rối loạn
tiểu tiện (RLTT) và những biến chứng nhẹ nhưng bệnh nhân có thể gặp phải
các tác dụng phụ như: choáng váng, nhức ñầu, hạ huyết áp tư thế, giảm ham
muốn tình dục, rối loạn cương dương, rối loạn phóng tinh… [59], [61]. Điều
trị ngoại khoa, ñặc biệt là phẫu thuật nội soi ñem lại nhiều kết quả khả quan
khi bệnh nhân có những biến chứng nặng. Tuy nhiên, cho dù với phương tiện
hiện ñại nhất, với những chuyên gia giỏi nhất và phẫu thuật ñược thực hiện ở
nơi có nhiều kinh nghiệm nhất thì những biến chứng như: chảy máu, hẹp cổ
bàng quang, hẹp niệu ñạo, rỉ nước tiểu… vẫn có thể gặp và gây ảnh hưởng
ñến chức năng ñường niệu dưới, thậm chí phải phẫu thuật nhiều lần, ảnh
hưởng không ít tới tâm lý của bệnh nhân [32], [35], [47], [48].
2

Y học cổ truyền (YHCT) mô tả bệnh thuộc phạm vi chứng long bế,
nguyên nhân chủ yếu là do thận hư, thường kèm thêm yếu tố thấp nhiệt làm
khí hóa của bàng quang bị rối loạn. Pháp ñiều trị chủ yếu là: Bổ thận, lợi niệu,
thông lâm, tán kết, thanh trừ thấp nhiệt [6], [25]. Nhiều nghiên cứu trong và
ngoài nước ñã ñề cập ñến việc sử dụng thuốc YHCT ñiều trị bệnh nhằm hạn
chế những tác dụng phụ mà vẫn ñạt ñược hiệu quả mong muốn. “Tiền liệt linh
phương giải” là một bài thuốc nghiệm phương ñược các bác sĩ khoa Ngoại
bệnh viện ña khoa YHCT Hà Nội sử dụng ñiều trị cho bệnh nhân PĐLT-TTL
thể thận dương hư ở dạng thuốc sắc từ năm 2006 ñến nay cho thấy nhiều cải
thiện tốt về triệu chứng bệnh trên lâm sàng. Tuy nhiên, ñến nay, chưa nghiên
cứu nào ñánh giá hiệu quả của bài thuốc này [56].
Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñề tài ñược thực hiện với mục tiêu:
1. Khảo sát tính an toàn của bài thuốc qua thử nghiệm ñộc tính cấp.

2. Đánh giá hiệu quả bài thuốc TLLPG trên bệnh nhân PĐLT-TTL.
3. Theo dõi một số tác dụng không mong muốn của bài thuốc.









3

Chương 1
TỔNG QUAN

1.1. PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO YHHĐ
1.1.1. Đại cương
Tuyến tiền liệt (TTL) hình thành từ tháng thứ ba và ñược biệt hoá ñầy ñủ
vào tháng thứ tư của thai kỳ. Từ kích kỡ rất nhỏ ở tuổi ấu thơ, TTL phát triển
nhanh vào tuổi dậy thì, khối lượng TTL trung bình ở người trưởng thành theo
ña số y văn nước ngoài là 20 gram [73]. Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của tác
giả Đỗ Thị Khánh Hỷ, khối lượng TTL bình thường của nam giới ở ñộ tuổi 30
- 45 là 13,17 ± 2,56 gram [20]. Từ 45 - 50 tuổi trở ñi, TTL phát

triển nhanh,
dễ dẫn ñến phì ñại [20], [71], [73].
Tuyến tiền liệt nằm sau xương mu, ngay phía dưới bàng quang, phía trên
cân ñáy chậu giữa, trước trực tràng và bọc quanh niệu ñạo [47], [48].
Ở nam giới trưởng thành, TTL hoạt ñộng và phát triển như một tuyến

sinh dục phụ. Dịch TTL bài tiết chiếm khoảng 30% lượng tinh dịch trong mỗi
lần phóng tinh, với pH 7,2 - 8 có vai trò bảo vệ tinh trùng trong môi trường
âm ñạo, thành phần gồm các enzyme gây ñông có tác dụng giữ cho tinh trùng
nằm sát cổ tử cung và các enzyme fibrinolysin có tác dụng kích thích tinh
trùng hoạt ñộng trở lại sau ñó [1], [5], [47].
Theo Mc. Neal J.E., TTL ñược chia thành 5 vùng: Vùng trước có cấu
trúc chủ yếu là chất ñệm xơ - cơ và có rất ít tế bào tuyến; Vùng ngoại vi
chiếm tới 75% khối lượng tuyến với cấu trúc tuyến ñơn thuần và rất ít chất
ñệm, là nơi phát sinh chủ yếu của ung thư TTL; Vùng trung tâm nằm giữa hai
ống dẫn tinh và phân biệt với vùng ngoại vi bằng các bè xơ; Vùng quanh niệu
ñạo chiếm khoảng 0,5% khối lượng tuyến và nằm dọc theo niệu ñạo TTL;
Vùng chuyển tiếp chỉ chiếm < 5% khối lượng tuyến nhưng ñây là nơi chủ yếu
phát sinh PĐLT-TTL [64].
4

Quá trình hình thành, phát triển và hoạt ñộng sinh lý của TTL chịu ảnh
hưởng bởi các hormone: Androgen, Estrogen, Lutenizing Hormone và
Prolactin thông qua nồng ñộ Testosterone và Dihydrotestosterone (DHT)
trong huyết tương. Đây chính là những căn cứ cho việc ñiều trị PĐLT-TTL
bằng nội tiết tố [57], [58], [62], [76].
Phì ñại lành tính tuyến tiền liệt ñược quan tâm từ lâu vì u TTL chiếm tỉ
lệ cao nhất trong các bệnh u nói chung, bệnh tăng luỹ tiến theo tuổi, tỉ lệ bệnh
nhân phải vào viện ñiều trị những RLTT do bệnh gây ra mỗi năm một tăng
[2], [46], [54]. Tỉ lệ mắc bệnh không có sự khác biệt giữa các miền ñịa lý, môi
trường sống hay ñặc ñiểm nghề nghiệp [20], [21], [38], [39], [40], [41].
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Nguyên nhân gây bệnh ñến nay còn chưa ñược khẳng ñịnh rõ ràng
nhưng vì xuất hiện ở những người cao tuổi và khi tinh hoàn còn chức năng
nên ña số các nhà nghiên cứu cho rằng bệnh phát sinh do những rối loạn về
nội tiết và tuổi cao [47], [48], [73].

* Yếu tố nội tiết
Testosteron: Testosteron dưới xúc tác của men 5α - Reductase sẽ chuyển
thành DHT gắn vào màng tế bào TTL làm phân chia nhân tế bào, gây tăng
sinh và phì ñại TTL.
Androgen: Cùng với Testosteron kiểm soát sự phát triển của tổ chức
TTL. Trên thực nghiệm nuôi cấy mô TTL, người ta nhận thấy chỉ có sự phát
triển tế bào khi có mặt ñủ 2 yếu tố Testosteron và Androgen.
Estrogen: Cùng với Androgen kích thích trực tiếp sự sinh trưởng của
TTL. Mặt khác ở ñàn ông trên 50 tuổi tỉ lệ Testosteron/Estrogen có sự thay
ñổi, từ ñó làm tăng nồng ñộ nội bào của DHT ñồng thời tác ñộng ñến
Prolactin làm tăng tiềm lực của Androgen dẫn ñến tăng sinh TTL.
5

Gonadotropin releasing Hormone (GH), Lutenizing Hormone (LH),
Follicule Stimulating Hormone (FSH): Những Hormone hướng sinh dục tham
gia kiểm soát Testosteron trong cơ chế ñiều hoà ngược âm tính ñối với trục
dưới ñồi - tuyến yên thay ñổi ở những người ñàn ông trên 50 tuổi và có sự
liên quan tới việc tăng sinh TTL [1], [57], [58], [62].
* Yếu tố tăng trưởng và hiện tượng chết theo chương trình
Nhiều yếu tố tăng trưởng ñã ñược tìm thấy trong mô TTL phì ñại. Trong
ñó chủ yếu là các yếu tố kích thích, các yếu tố này làm tăng trưởng mô, tạo
thành các nhân xơ phát triển dần và gây PĐLT-TTL, quan trọng nhất là bFGF
- Basic Fibroblast Growth Factor - Yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi [29],
[47], [48].
Chết theo chương trình là hiện tượng có tính di truyền của các tế bào có
nhân, là cơ chế sinh lý chủ yếu duy trì sự hằng ñịnh của mô tuyến bình
thường. Các yếu tố tăng trưởng trên làm quá trình chết theo chương trình của
tế bào TTL bị chậm lại. Đồng thời quá trình tăng sản TTL làm “thức tỉnh” quá
trình hình thành TTL thời kỳ bào thai làm phát triển tế bào biểu mô TTL [49].
1.1.3. Sinh lý bệnh

Phì ñại lành tính TTL là nguyên nhân thường gặp nhất gây các RLTT,
ảnh hưởng ñến gần như toàn bộ hệ tiết niệu. Đoạn niệu ñạo TTL bị ảnh hưởng
ñầu tiên, có thể bị ép dẹt, bị uốn cong hình chữ “S”, hoặc bị gấp khúc hình
chữ “Z” gây cản trở dòng nước tiểu ñi ra. Cổ bàng quang sẽ bị ñẩy lên cao, lồi
dần vào lòng bàng quang, có thể bị ép thành một khe, thậm chí bị xơ cứng
làm rối loạn hoặc mất ñi sự co thắt sinh lý của cơ vòng tại ñây và ảnh hưởng
trực tiếp ñến tiểu tiện. Cổ bàng quang bị chèn ép làm cho bàng quang phải
tăng co bóp ñể thắng sự cản trở ñó trong quá trình tiểu tiện và ngày càng tăng
áp lực. Khi mất bù, bàng quang giảm khả năng co bóp, giãn mỏng gây ứ ñọng
nước tiểu. Ở ñoạn niệu quản nội thành bàng quang có hệ thống van chống trào
6

ngược. Khi áp lực bàng quang càng tăng cao thì van càng ñóng kín, cản trở
lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang làm giãn niệu quản, lâu ngày
sẽ gây giãn quá mức. Giãn niệu quản lâu ngày dẫn ñến ứ nước tiểu ở ñài bể
thận, làm tăng áp lực tại bể thận, lâu dài sẽ ảnh hưởng tới chức năng lọc của
thận. Đồng thời các hệ thống bài tiết, mạch máu, thần kinh trong thận bị chèn
ép kéo dài dẫn ñến tổn thương và thoái hóa ngày càng nặng nề. Nếu không
giải quyết ñược việc ứ ñọng nước tiểu do chèn ép bởi khối u sẽ dẫn ñến suy
thận và tử vong [47], [48], [73].
1.1.4. Giải phẫu bệnh
Đại thể: Khối u hình tròn hay bầu dục, chia làm 2 hoặc 3 thuỳ, màu trắng
ngà, mật ñộ chắc, ñàn hồi. Xung quanh vùng quá sản ñược bọc bởi một lớp vỏ
xơ, ranh giới rõ, rất thuận lợi cho phẫu thuật cắt bỏ TTL.
Vi thể: Khối u gồm nhiều nhân nhỏ với sự tăng sinh số lượng tế bào
nhiều hay ít của các thành phần mô tuyến hoặc tổ chức ñệm; hình dáng, kích
thước tế bào bình thường, màng ñáy vẫn ñược bảo tồn, ñây là ñiểm khác biệt
với ung thư TTL. Theo các nhà nghiên cứu thì tăng sinh ñồng ñều cả 3 thành
phần xơ - cơ - tuyến là hay gặp hơn cả [4], [47], [48], [53].
1.1.5. Chẩn ñoán

* Chẩn ñoán xác ñịnh
+ Triệu chứng cơ năng: Trên lâm sàng thường ñánh giá RLTT theo thang
ñiểm quốc tế về các triệu chứng TTL (International Prostatic Symptome
Score - IPSS) và thang ñiểm chất lượng cuộc sống (CLCS) [14], [47], [48],
[59]. Với những câu hỏi về các triệu chứng cụ thể (nhóm triệu chứng do kích
thích và do chèn ép), mức ñộ RLTT và mức ñộ cảm nhận của bệnh nhân ñược
chia thành các mức ñộ: nhẹ, trung bình và nặng (Phụ lục 3).
7

+ Thăm trực tràng: Thấy TTL to, tròn ñều, ranh giới rõ, rãnh giữa có thể
còn hoặc mất, mật ñộ hơi chắc, ñàn hồi và không ñau, ñặc biệt không có nhân
rắn ở các thùy… [47], [48].

+ Siêu âm: Đo kích thước TTL, ñánh giá mật ñộ tuyến, và ñánh giá ñược
thể tích NTTD. Ngoài ra, có thể phát hiện u, túi thừa, sỏi bàng quang và cho
biết tình trạng thận và niệu quản [50].
+ Định lượng PSA huyết thanh: PSA (Prostatic Specific Antigen) là một
kháng nguyên ñặc hiệu do tế bào biểu mô TTL sản xuất, ñược biết ñến từ năm
1985 vì sau khi cắt bỏ hoàn toàn TTL, PSA cũng biến mất trong máu. Nhiều
kết quả nghiên cứu trên thế giới cũng như trong nước ñều cho kết quả tương
ñối thống nhất về chỉ số PSA. Ở người bình thường, PSA ≤ 4 ng/ml. PSA
tăng trung bình cho 1 gram mô TTL phì ñại là 0,3 ng/ml trong khi với mô ung
thư TTL là 3,5 ng/ml; Ngưỡng 10ng/ml ñược coi như ranh giới phân biệt ung
thư và PĐLT-TTL. PSA cũng tăng khi tế bào biểu mô tuyến bị kích thích do
viêm hay do tác ñộng cơ học tạo nên vùng chồng chéo về nồng ñộ PSA giữa
tình trạng bệnh lý lành tính và ác tính. Một chỉ số phân ñịnh rõ hơn trong
trường hợp này là tỷ trọng PSA, ñược tính bằng cách lấy nồng ñộ PSA chia
cho thể tích tuyến và ñơn vị là ng/cm
3
hay ng/g [17], [22], [74]. Theo kết qủa

nghiên cứu của Đỗ Thị Khánh Hỷ, tỷ trọng PSA ở PĐLT-TTL là 0,15 ng/cm
3

và ở ung thư TTL là 1,46 ng/cm
3
[22].
+ Đo lưu lượng nước tiểu: Là một phương pháp thăm khám niệu ñộng
học. Thông thường với thể tích nước tiểu trong bàng quang ≥ 200ml, lưu
lượng trung bình của dòng nước tiểu là 12ml/s - 20ml/s. Trong trường hợp
PĐLT-TTL, lưu lượng dòng tiểu tối ña giảm ≤ 10ml/s [36].
8

+ Đo áp lực dòng niệu: Là phương pháp duy nhất có ñộ biến thiên ñể
phân biệt bệnh nhân có dòng nước tiểu yếu do cơ bàng quang co bóp yếu hay
do bế tắc. Gồm ño áp lực bàng quang lúc áp lực dòng niệu tối ña, ño áp lực cơ
chóp bàng quang và ño áp lực niệu quản (ñơn vị ño: cm H
2
O).
+ Soi bàng quang: Có thể ñánh giá hình ảnh trực tiếp của khối u, sỏi
bàng quang ñặc biệt sỏi không cản quang, túi thừa bàng quang, tình trạng cổ
bàng quang [47],[48], [56].
* Chẩn ñoán giai ñoạn bệnh:
Dựa vào mức ñộ thường xuyên và trầm trọng của các triệu chứng, người
ta chia thành 3 giai ñoạn bệnh: Giai ñoạn 1, triệu chứng ở mức ñộ nhẹ, toàn
thân chưa có thay ñổi ñáng kể, bàng quang không có NTTD; Giai ñoạn 2,
triệu chứng nặng hơn, bệnh nhân có thể mất ngủ, mệt mỏi, ăn kém, thể tích
NTTD > 100ml; Giai ñoạn 3, là giai ñoạn mất bù với các triệu chứng cơ năng,
toàn thân thực thể nặng nề [40].
* Chẩn ñoán biến chứng:
Có thể gặp ở bệnh nhân PĐLT-TTL những biến chứng sau: Bí ñái hoàn

toàn hoặc không hoàn toàn, nhiễm khuẩn tiết niệu, sỏi tiết niệu chủ yếu là sỏi
bàng quang, túi thừa bàng quang, ñái máu , thậm chí suy thận ở giai ñoạn
cuối của bệnh [47], [48].
* Chẩn ñoán phân biệt
Cần thiết chẩn ñoán phân biệt PĐLT-TTL với các bệnh lý khác như:
Ung thư TTL, viêm TTL, áp xe TTL, hẹp niệu ñạo hoặc xơ cổ bàng quang, u
bàng quang, sỏi bàng quang, viêm ñường tiết niệu, rối loạn cơ tròn do tổn
thương thần kinh [15], [22], [47], [48], [50].
9

1.1.6. Điều trị
Bệnh nhân cần phải tuân thủ một số thay ñổi trong lối sống ñể giúp kiểm
soát triệu chứng, ngăn cho bệnh không nặng lên như: Hạn chế uống nước, ñặc
biệt sau là sau 19 giờ ñể giảm ñi tiểu ñêm. Cố gắng ñi hết nước tiểu sau mỗi
lần ñi tiểu. Hạn chế tối ña nước uống có cồn, vì cồn làm tăng tạo nước tiểu và
gây tắc nghẽn TTL. Giữ ấm cho cơ thể vì bị nhiễm lạnh có thể dẫn ñến tình
trạng bí tiểu.
Bệnh nhân có thể không cần ñiều trị mà chờ ñợi và theo dõi tiếp nếu
triệu chứng bệnh nhẹ, chưa gây phiền toái. Như vậy cũng tiết kiệm chi phí và
không ngại gặp phải những tác dụng không mong muốn [47], [48], [50].
* Điều trị nội khoa:
Điều trị nội khoa là lựa chọn ñầu tiên, ñược chỉ ñịnh cho những bệnh
nhân chưa có biến chứng, NTTD < 100ml. Caine nhận thấy có hai yếu tố gây
cản trở tiểu tiện, một là sự phì ñại của TTL (yếu tố tĩnh), hai là trương lực cơ
trơn ở cổ bàng quang và TTL (yếu tố ñộng). Do ñó các thuốc tác ñộng lên hai
yếu tố này sẽ cải thiện ñược triệu chứng RLTT cho bệnh nhân [26], [39], [47].
+ Thuốc ñối kháng α - Adrenergic: Có tác dụng làm giãn cơ trơn ở cổ
bàng quang và niệu ñạo TTL làm giảm sức cản ngoại vi và giải phóng dòng
tiểu. Các thuốc ñược nghiên cứu và sử dụng chủ yếu tác dụng chọn lọc với
thụ thể α

1
- Adrenergic:
Alfuzosin: Được sử dụng ở châu Âu từ những năm 1990. Hiệu quả có
thể kéo dài ñến 30 tháng. Hạn chế của thuốc là phải dùng nhiều lần trong
ngày và có thể gặp các tác dụng phụ như: chóng mặt, hạ huyết áp [65].
Terazosin: Lepor và cộng sự nghiên cứu trên 285 bệnh nhân thấy có sự
giảm ñáng kể ñiểm IPSS. Một số tác dụng phụ gặp phải: hội chứng cúm,
chóng mặt, suy nhược, hạ huyết áp tư thế.
10

Doxazosin: Triệu chứng bệnh ñược cải thiện có ý nghĩa nhưng tỉ lệ bệnh
nhân gặp cảm giác chóng mặt và mệt mỏi là 10 - 15% .
Tamsulosin: Thuốc ñối kháng α
1
- Adrenergic mạnh nhất ñược dùng
ñiều trị PĐLT-TTL. Lepor nghiên cứu trên 756 ñàn ông người Mĩ và thấy
rằng ñiểm IPSS và tốc ñộ dòng tiểu giảm cải thiện tốt. Tác dụng phụ: chóng
mặt, suy nhược, viêm mũi và phóng tinh bất thường [63].
Ngoài ra có Phenoxybenzamin là thuốc ñối kháng α - Adrenergic không
chọn lọc cũng có hiệu quả trong ñiều trị PĐLT-TTL nhưng gây một số tác
dụng phụ: mệt mỏi, chóng mặt, ngạt mũi, khô mũi, giảm phóng tinh.
+ Thuốc ức chế 5α - Reductase: Làm cho Testosteron không chuyển hóa
thành DHT do ñó làm giảm kích thước khối u và cải thiện dòng tiểu. Đại diện
là Finasterid (Proscar) và Dutasteride (Avodart). Hạn chế của thuốc là ñợt
dùng ít nhất là 6 tháng và gặp các tác dụng phụ như: giảm ham muốn tình
dục, rối loạn chức năng phóng tinh, rối loạn cương cứng, làm giảm số lượng
tinh trùng [59].
+ Thuốc nguồn gốc nội tiết:
- Các chất tương tự GnRH (Nafarein, Lecoprolide, Zoladex ): Làm mất
nhạy cảm của GnRH tại tuyến yên, ngăn cản sự ảnh hưởng của GnRH ñến tế

bào Leydig ở tinh hoàn, ức chế tổng hợp Testosterone. Peter và Walsh (1987)
ñã nghiên cứu với Nafarein. Kết quả kích thước TTL giảm trung bình 25%
nhưng trở lại kích thước ban ñầu sau 6 tháng ngừng thuốc và có tác dụng phụ
gây suy sinh dục.
- Progesterone: Trần Đức Thọ nghiên cứu trên 66 bệnh nhân, tiêm
50mg/ngày trong 1 tháng, kết quả ban ñầu 100% có kết quả khả quan. Tuy
nhiên tỉ lệ tái phát phải ñiều trị ñợt 2, ñợt 3 là 16%; 9% bệnh nhân bị tức vú
và một tỉ lệ rất nhỏ bị suy giảm hoạt ñộng tình dục [42].
11

- Các chất tương tự Progesterone: có thể làm giảm kích thước TTL
nhưng gây suy giảm khả năng tình dục.
- Kháng Androgen (Flutamide, Acetat cyproterone, Zanoterone): Các
triệu chứng thuyên giảm tuy nhiên nhiều bệnh nhân có biểu hiện ñau ngực và
bất lực, số ít bệnh nhân bị tiêu chảy.
+ Các thuốc làm giảm co bóp hỗn loạn cơ thành bàng quang: Probantin,
Dotropan.
Nhìn chung, ñiều trị nội khoa ñạt ñược nhiều kết quả khi bệnh ở giai
ñoạn chưa có biến chứng nhưng hầu hết các nhóm thuốc ñều có thể ñem lại
những tác dụng không mong muốn nhất ñịnh, chưa hoàn toàn làm hài lòng tất
cả bệnh nhân PĐLT-TTL cũng như các bác sĩ lâm sàng.
3
33
3
Điều trị ngoại khoa:
Được chỉ ñịnh khi có các biến chứng: bí ñái, nhiễm trùng tiết niệu tái
diễn, ñái máu ñại thể tái diễn, sỏi bàng quang, túi thừa bàng quang lớn, suy
thận; hoặc bệnh gây ảnh hưởng ñến sinh hoạt và lao ñộng, hoặc bệnh nhân có
bệnh hen Đã có nhiều nghiên cứu khẳng ñịnh ưu thế vượt trội về hiệu quả
và thời gian ñiều trị, tuy nhiên không thể tránh khỏi những biến chứng trong

và sau mổ: chảy máu trong và sau mổ, nhiễm khuẩn, suy thận, tiểu rỉ do tổn
thương cơ thắt vân, hẹp niệu ñạo [47], [48], [68], [71].
Lại Xuân Nam nghiên cứu 156 bệnh nhân sau mổ cắt nội soi u PĐLT-
TTL, ghi nhận: 10,3% bí ñái sau rút ống thông niệu ñạo; 22,43% nhiếm khuẩn
tiết niệu kéo dài; 28,84% còn RLTT; 24,56% suy giảm tình dục; ñặc biệt
69,6% xuất tinh ngược [34].
* Các phương pháp ñiều trị khác:
- Điều trị bằng Laser: Nguyễn Viết Thành nghiên cứu trên 106 bệnh
nhân ñiều trị bằng hệ thống laser nội tuyến Indigo 830 tại Viện Lão khoa quốc
gia cho 94,8% kết qủa tốt và khá. Tuy nhiên, thời gian cho cải thiện triệu
12

chứng chậm, thời ñiểm cho hiệu quả ñiều trị cao nhất là 6 tháng, các biến
chứng gặp trong ñiều trị là 20,8% bị kích thích niệu ñạo và 36,8% ñái khó sau
rút sonde tiểu phải ñiều chỉnh bằng thuốc; trong vòng 1 tháng sau ñiều trị có
16% bệnh nhân có ñái máu ñầu bãi [37].
- Điều trị bằng nhiệt, ñặt dụng cụ nong trong niệu ñạo TTL, nong niệu
ñạo TTL bằng bóng nhỏ [47], [48].
Phẫu thuật là phương pháp hợp lý từ trước tới nay vẫn tiến hành có kết
quả mỹ mãn nhưng nay không còn ñủ sức giải quyết cho số lượng quá ñông
bệnh nhân. Vì thế nhiều nước trên thế giới phải tìm cách ñiều trị không phẫu
thuật [42]. Tuy nhiên có một tỉ lệ không ít bệnh nhân không những cao tuổi
mà còn còn có các bệnh kèm theo không thể ñiều trị bằng những biện pháp
can thiệp [70]. Đồng thời cũng có nhiều bệnh nhân không nhất thiết phải lựa
chọn phẫu thuật trong khi ñiều trị nội khoa có thể ñược dung nạp tốt, hữu
hiệu và ít tốn kém [66].
1.2. PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO YHCT
1.2.1. Khái niệm chung:
Trong các sách kinh ñiển của YHCT không có tên bệnh tương ứng với
PĐLT-TTL. Danh xưng chứng tiểu khó không thông này phần nhiều ñược gọi

là long bế, có thể gặp ñồng thời với các chứng lâm và di niệu.
Long bế hay còn gọi là lung bế bao gồm các chứng: tiểu tiện khó khăn,
tiểu nhiều lần, tiểu không gọn bãi, lượng nước tiểu ít, nhỏ giọt. Trong ñó tiểu
không thông, nhỏ giọt, nước tiểu ít, bệnh diễn biến từ từ gọi là lung; buồn tiểu
mà không ñi ñược, thể bệnh cấp, ñột ngột gọi là bế.
Lâm chứng hay tiểu tiện sáp thống, tiểu tiện nhiều lần, khi tiểu tiện có
cảm giác ñau buốt làm cho nước tiểu ra không dứt khoát, có thể nhỏ giọt hoặc
thậm chí không ñi tiểu ñược. Lâm chứng ñối chiếu với YHHĐ tương ứng với
các bệnh nhiễm trùng tiết niệu, sỏi tiết niệu, ñái ra dưỡng chấp.
13

Di niệu là chứng tiểu tiện không khống chế ñược, có thể tự són ra trong
lúc ngủ hoặc tiểu luôn không nín ñược. Chứng tự són thường gặp ở trẻ con,
thường ñái dầm trong lúc ngủ mê. Chứng ñi tiểu luôn không nín ñược phần
nhiều gặp ở người cao tuổi [8], [23], [24], [27], [29], [44], [45], [51], [52].
1.2.2. Bệnh nguyên, bệnh sinh
Bệnh vị của long bế là ở bàng quang, bàng quang tàng tân, hoá khí, bài
tiết thuỷ dịch. Bàng quang có bệnh chủ yếu biểu hiện ở tiểu tiện, hình thành
long bế là do khí hoá của bàng quang bất lợi khiến tiểu tiện không thông. Nội
kinh viết: “Bàng quang là quan năng của bến nước, nơi tàng chứa tân dịch,
khi nào khí hoá thì mới xuất ra ñược” [26].
Bàng quang sở dĩ chủ ñược xuất nạp nước tiểu phải nhờ vào khí hoá của
tam tiêu. Cũng theo Nội kinh: “Tam tiêu là quan năng khai ngòi nước, thuỷ
ñạo xuất ra từ ñó”. Nạn kinh cũng nói: “Tam tiêu là con ñường thông ñạo của
thuỷ cốc, là nơi chung của khí”. Do ñó nếu khí hoá của tam tiêu thất thường,
không làm thông lợi ñược thuỷ ñạo, sẽ ñi xuống bàng quang sinh ra chứng
long bế. Tam tiêu làm ñược tác dụng khí hoá lại cần nhờ sự ôn ấm của thận
dương. Vì thế chỉ khi thận, tam tiêu, bàng quang cùng hợp với nhau mới có
thể hoàn thành ñược công năng thải nước tiểu. Ngoài ra, khí hoá ở tam tiêu
ñều có tác ñộng phối hợp của hai tạng tỳ, phế. Tỳ chủ thăng, chủ về cơ nhục

và chủ về vận hoá thủy dịch. Phế chủ về túc giáng và chủ khí làm cho thủy
dịch ở thượng tiêu thường xuyên chảy xuống bàng quang [51], [52].
Ở người cao tuổi, công năng tạng phủ thất ñiều, khí huyết âm dương hư
tổn ảnh hưởng tới công năng khí hoá của bàng quang và tam tiêu mà sinh
bệnh. Ngoài ra còn phải kể ñến nguyên nhân nhiễm lạnh, lao ñộng mệt nhọc,
ăn uống mà dẫn ñến nguyên nhân phát bệnh cấp tính. Bệnh thường ở bàng
quang nhưng có liên quan ñến cả thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu [28], [29].
14

Bệnh có hư, có thực. Do thực tà dẫn ñến bệnh như nhiệt tà ở phế, thấp
nhiệt ở hạ tiêu, can uất khí trệ, niệu ñạo trắc trở. Do chính khí hư gây nên
bệnh, người càng cao tuổi chính khí càng giảm, biểu hiện như: bàng quang hư
hàn, tỳ thận khí hư, trung khí hạ hãm, thận âm hư lao, mệnh môn hoả suy…
Chứng hư và thực ñôi khi khó phân biệt. Nhiều khi trong hư có thực, trong
thực có hư nên có thể nói hư chung hiệp thực. Trên lâm sàng, căn cứ vào lý
luận thì ña phần là bản hư tiêu thực, phổ biến nhất là hai do mệnh môn hoả
suy thêm yếu tố thấp nhiệt cùng phối hợp mà gây bệnh [28], [29].
1.2.3. Biện chứng luận trị:
Theo Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác: “Tiểu tiện không thông là do
hàn nhiều hơn nhiệt… Cho nên về phép chữa hễ nhiệt thì thanh mà hàn thì
gây ấm…. Nếu nguyên khí hư lắm thì dùng bài Bát vị gia Mạch môn, Ngũ vị
ñể bổ vào nguồn của thuỷ; gia Xa tiền, Ngưu tất ñể ñưa trọc âm ñi xuống”.
Điều trị chứng long bế phải dựa trên nguyên tắc “Phủ lấy thông làm bổ”, tuỳ
theo thể bệnh mà ra pháp ñiều trị thích hợp [45].
* Thể thận dương hư
Thận dương hư còn gọi là mệnh môn hoả suy, tên gọi chung cho những
biểu hiện lâm sàng nguyên dương bất túc, mất chức năng khí hoá, không còn
chức năng sưởi ấm, làm thuỷ thấp thịnh ở trong và công năng suy nhược.
Thận dương hư phần nhiều do tuổi cao hoặc ốm lâu ngày hoặc lao thương quá
ñộ gây ra. Bệnh nhân tiểu tiện yếu, không thông, nhỏ giọt, khó ñi, sức bài

niệu yếu, lưng gối lạnh và ñau mỏi, sợ lạnh, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch
trầm tế hoặc mạch trầm trì. Pháp chữa: ôn bổ thận dương, hành khí lợi niệu.
Phương thường dùng là Tế sinh thận khí hoàn gia giảm.
15

* Thể bàng quang thấp nhiệt
Còn gọi là thấp nhiệt hạ chú, do thấp nhiệt uất kết ở bàng quang làm cho
khí hoá bất lợi, sự ñóng mở thất thường và tân dịch bị hun ñốt tổn thương.
Bệnh phần nhiều ngoại cảm thấp tà hoặc ăn uống không ñiều ñộ, thấp nhiệt từ
trong sinh ra dồn xuống bàng quang. Bệnh nhân tiểu khó, tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu
nhiều lần, nước tiểu ít, màu ñỏ và ñục, bụng dưới ñau tức, khát nước, có thể kèm
theo sốt, ñại tiện táo, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi ñỏ, mạch hoạt sác. Pháp chữa:
Thanh nhiệt lợi thấp, thông lợi bàng quang. Phương thường dùng là Bát chính
thang gia giảm.
* Khí trệ huyết ứ
Bệnh nhân tiểu nhiều lần, tiểu không thông, dòng tiểu nhỏ như sợi chỉ,
ñứt ñoạn hoặc tiểu nhỏ giọt, tiểu ñau kèm theo ñầy chướng bụng dưới, chất
lưỡi tím ñỏ hoặc ñỏ sậm, có ñiểm ứ huyết, mạch sáp hoãn. Pháp chữa: Thanh
lợi hạ tiêu, hoạt huyết hoá ứ, nhuyễn kiên tán kết. Phương thường dùng là Đại ñể
ñương hoàn gia giảm.
* Thể ñờm nhiệt bế phế
Bệnh nhân tiểu tiện không thông, họng khô, miệng khát, lưỡi hồng, rêu lưỡi
dày nhớt, mạch hoạt sác. Pháp chữa: tả phế nhiệt, thông ñiều thủy ñạo. Bài thuốc
thường dùng gồm các vị: Hoàng cầm, Phục linh, Tang bạch bì, Mạch ñông, Xa
tiền tử, Chi tử, Mộc thông, Quất hạnh, Hạnh nhân…
* Thể âm hư hỏa vượng
Bệnh nhân tiểu ít, nước tiểu vàng ñậm, bế trở không thông, miệng khát, ñại
tiện táo, choáng ñầu, ù tai, chất lưỡi ñỏ, mạch tế sác. Pháp chữa: Tư thận, dưỡng
âm, thanh lợi bàng quang. Phương thường dùng là Tri bá ñịa hoàng thang.
16


* Thể trung khí bất túc
Còn gọi là khí hư hạ hãm, bệnh nhân tiểu không thông, người mệt mỏi, ăn
kém, ñại tiện lỏng, mạch hoãn. Pháp chữa: Bổ trung, ích khí, kiện tỳ, lợi thủy.
Phương thường dùng là Bổ trung ích khí thang gia giảm.
Điều trị PĐLT-TTL có thể phối hợp châm cứu với phương huyệt: Châm
bổ các huyệt Khí hải, Tam tiêu du, Thận du, Uỷ dương, Âm cốc; Châm tả các
huyệt Quan nguyên, Âm lăng tuyền, Túc tam lý, lưu kim 20 phút [6].
Thay ñổi thói quen sinh hoạt cũng có thể giúp cho bệnh nhân ñạt ñược
kết quả ñiều trị tốt hơn: Ăn nhiều rau quả tươi ñể bổ sung những chất chống
oxy hoá làm tăng cường hệ miễn dịch, trung hoà những gốc tự do và ngăn
ngừa sự phát triển của những tế bào bất thường. Tập dưỡng sinh, ngồi thiền
hoặc Yoga có tác dụng thư giãn cơ bắp, thư giãn thần kinh vừa giúp nâng cao
sức khoẻ, cải thiện tim mạch vừa làm săn chắc cơ bắp sẽ ñáp ứng tốt quá trình
ñiều trị bệnh vì căng thẳng tâm lý, khí uất là một yếu tố quan trọng trong cơ
chế sinh bệnh hoặc phát triển bệnh.
1.2.4. Những nghiên cứu ñiều trị bệnh bằng thuốc YHCT
1.2.4.1. Biệt dược có nguồn gốc thảo mộc
Các thuốc có nguồn gốc thảo mộc hiện nay ñược dùng rộng rãi trên thế
giới vì có tác dụng chống viêm, lợi tiểu và hầu như không có tác dụng phụ.
Được chỉ ñịnh trong các trường hợp RLTT mức ñộ nhẹ, bệnh nhân còn chịu
ñựng ñược và thể tích NTTD < 100ml. Một số thuốc ñã ñược nghiên cứu và
sử dụng là:
Tadenan: là thuốc thảo mộc ñược chiết xuất từ vỏ cây mận châu Phi
(Pygeum africanum ) có nhiều Steroid. Theo các nhà nghiên cứu, Tadenan có
tác dụng tái sinh tổ chức tuyến TTL và tạo lập sự bài tiết nước tiểu, tạo lập
chức năng của TTL, nó ức chế tăng sinh nguyên bào sợi là tế bào trước ñó bị
bFGF kích thích. Người ta ñã làm thực nghiệm và cho thấy rằng Tadenan cải
thiện chức năng bàng quang, cải thiện cấu trúc TTL do ức chế yếu tố tăng
17


trưởng bFGF – yếu tố làm tăng sinh mô sợi. Tadenan không tác dụng ảnh
hưởng ñến Androgen và Oestrogen. Thuốc ñã ñược nghiên cứu ñiều trị nhiều
nơi trên thế giới cho kết quả tốt. Tại Việt Nam, Phạm Hồng Duệ ñã ñiều trị
55 bệnh nhân trong 6 tuần, kết quả tốt 95,83%. Tác dụng phụ là một số ít bị
rối loạn tiêu hóa [11].
Permixon: ñược chiết xuất từ quả chín của cây cọ lùn (Serenoa repens) ở
Nam Mỹ. Ngoài tác dụng tương tự Tadenan còn có tác dụng kháng Androgen
do ức chế men 5α – Reductase. Hiệu quả chống viêm, lợi niệu và không có
tác dụng phụ. Theo Pytel Y.A. và cộng sự, Permixon có tác dụng cải thiện
thang ñiểm triệu chứng và tốc ñộ dòng chảy tương ñương như Finasteride với
liều dùng 04 viên 160mg/ngày chia 2 lần, trong thời gian 2 tháng [67].
Cernilton: Được chế từ phấn hoa cây lúa mạch ñen (Secale cercale).
Theo Wilft, Mac Donal R (2000) nghiên cứu trên 444 bệnh nhân thấy thuốc
dung nạp tốt, có tác dụng ñáng kể RLTT và số lần tiểu ñêm [72].
Bromocriptin: Là chất bán tổng hợp của Alcaloid cây cựa gà, có tác dụng
ức chế bài tiết prolactin, chất ñối kháng ñặc hiệu của các thụ thể Dopanecgic.
Trần Đức Thọ ñiều trị cho bệnh nhân trong 4 tuần, thấy cải thiện áp lực dòng
niệu, tiểu ñêm giảm nhiều, nhưng không làm TTL nhỏ lại [40].
Trinh nữ hoàng cung (Rinum latifolium L.): Nguyễn Xuân Hướng ñiều
trị 158 bệnh nhân bằng nước sắc cách thuỷ lá trinh nữ hoàng cung trong 21
ngày, kết quả tốt 97% [19]. Lê Anh Thư ñiều trị 52 bệnh nhân bằng viên nang
trinh nữ hoàng cung trong 2 tháng, kết quả tốt 96,1% [43].
Crila: Chiết xuất từ lá cây Trinh nữ Hoàng cung. Bệnh viện YHCT
Trung ương, Bệnh viện YHCT Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Lão khoa
Trung ương ñã thử nghiệm cho thấy thuốc có khả năng làm giảm từ 33% -
93% các RLTT và 90% giảm thể tích khối u PĐLT - TTL sau 2 tháng ñiều trị.
Liều dùng 8 viên/ngày [30], [43].

×