Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

Đề tài: Sử dụng vốn và công tác quản lý sử dụng vốn ppsx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (317.04 KB, 45 trang )

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
Sử dụng vốn và công tác
quản lý sử dụng vốn
1
Mục lục
Trang
Lời nói đầu . 1
Phần I: Giới thiệu khái quát về Công ty 20 3
1.1: Gii thiu chung 4
1.2. Khỏi quỏt cỏc yu t nh hng n
vn ca Cụng ty 20. 4
Phần II: Thực trạng sử dụng vốn và công tác
quản lý sử dụng vốn tại công ty 20 9
2.1. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp . 9
2.2. Thực trạng Chi phí vốn và cơ cấu vốn của công ty 16
2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp . 17
2.4. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp 28
Phần III:Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong công ty 20 34
3.1. Kết quả đạt đợc 34
3.2. Hạn chế . 36
3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 37
Kết luận 39
Tài liệu tham khảo 40
2
më ®Çu
Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội
chủ nghĩa. Do đó, các nhà lãnh đạo của các Công ty, Xí nghiệp thuộc mọi


thành phần kinh tế phải có những hoạch định gì vì sự phát triển của chính họ?
Trong nền kinh tế thị trường thì quy luật cạnh tranh diễn ra gay gắt, bắt buộc
các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trường phải quan tâm đến
hiệu qủa của chi phí bỏ ra. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì sản
phẩm của Doanh nghiệp phải có sức cạnh tranh trên thị trường, chiếm được
thị phần ngày càng tăng. Điều đó trở thành hiện thực khi mỗi doanh nghiệp
phải tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đạt được mục tiêu lợi nhuận
đề ra. Doanh nghiệp phải sản xuất được sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp,
phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, giá thành hạ. Để làm được điều đó
không phải đơn giản, các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp khác
nhau. Công tác quản lý vốn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu
qủa sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản
xuất trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ cả nước thực hiện công nghiệp hoá hiện
đại hoá, thời kỳ mà cơ khí máy móc kỹ thuật công nghệ là cần thiết, chủ đạo.
Công ty 20 thuộc Tổng cục Hậu cần, Bộ quốc phòng là một doanh nghiệp
chuyên sản xuất các loại quân trang, quân nhu phục vụ quân đội và các sản
phẩm may mặc phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Trong cơ chế thị
trường hiện nay đòi hỏi Công ty phải sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất
lượng cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, đồng thời
thực hiện nhiệm vụ cung cấp quân trang, quân nhu cho quân đội. Chính vì thế
việc quản lý và nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn trở thành một vấn đề cấp bách
vừa mang tính chiến lược không chỉ đối với Công ty 20 mà còn đối với mọi
doanh nghiệp sản xuất trong nước.
3
Vì thế trong thời gian thực tập tại Công ty 20, em đã đi sâu tìm hiểu và
chọn đề tài: “s”. Mục tiêu của đề tài là thông qua việc tổng kết thực tiễn, nhận
rõ và đánh giá thực trạng công tác quản trị vốn trong các năm qua của Công
ty. Từ đó nghiên cứu, đề xuất một số định hướng nhằm nâng cao hiệu qủa sử
dụng vốn ở Công ty 20 trong thời gian tới.
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo gồm các phần sau:

Phần I: Giới thiệu khái quát về công ty 20
Phần II: Thùc tr¹ng sử dụng vốn và công tác quản lý sử dụng vốn tại
C«ng ty 20
PhÇn III: §¸nh gi¸ hiÖu qu¶ sö dông vèn trong c«ng ty 20
Do điều kiện thời gian và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên báo
cáo nghiệp vụ này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận
được sự hướng dẫn, góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trong
Công ty để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em cũng chân thành cảm ơn toàn thể các cô chú cán bộ của Công ty 20
đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập nghiệp vụ này.
Em xin chân thành cảm
ơn !
Hà nội, ngày 9 tháng 5 năm 2007


4
Néi dung
PhÇn i:
giíi thiÖu kh¸I qu¸t vÒ c«ng ty 20
1.1. Giới thiệu chung
1. Tên giao dịch : Công ty 20
Tên giao dịch quốc tế: GRAMIT-TEXILE-COMPANY-NO 20 ( viết tắt là
gatecono 20).
2. Giám đốc hiện tại của Doanh nghiệp :
Thượng tá Chu Đình Quý

3. Địa chỉ : 35 Phan Đình Giót - Quận Thanh Xuân- Hà Nội
4. Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp:
+ Tiền thân của Công ty 20 là “ Xưởng may đo kỹ nghệ” gọi tắt là X20 ra
đời ngày 18/12/1957

+Ngày 12/2/1992 Bộ Quốc phòng ra quyết định số 746/QP chuyển xí
nghiệp may 20 thành Công ty may 20.
+Ngày 17/3/1998 Bộ trưởng Bộ quốc phòng ký quyết định số 319/QD-QP
cho phép công ty may 20 đổi thành Công ty 20.
Vốn điều lệ : 145.360.709.885 VND
5. Loại hình DN :
Công ty 20 là Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Cục Hậu Cần –Bộ
Quốc Phòng
6. Nhiệm vụ của DN:
- Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 110965 do TCHC-BQP cấp.
5
- Công ty 20 là 1 DN nhà nước có ngành nghề đa dạng tuy nhiên vẫn
thiên về lĩnh vực sản xuất là chủ yếu, việc cung cấp dịch vụ là ít hơn.
- Khi mới đựơc thành lập xưởng có nhiệm vụ may đo quân trang, quân
phục phục vụ cán bộ trung và cao cấp trong toàn quân.
- Ngoài ra xưởng còn có nhiệm vụ tham gia chế thử và sản xuất thử
nghiệm các loại quân trang phục vụ cho quân đội, nghiên cứu tổ chức các dây
chuyền sản xuất hàng loạt và tổ chức mạng lưới may gia công ngoài xí
nghiệp.
1.2. Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến vốn của Công ty 20
1.2.1. Dây chuyền công nghệ sản xuất của xí nghiệp
Do sản phẩm của Công ty có nhiều loại khác nhau, tính đặc thù của sản
phẩm là: hình thức đẹp phù hợp với nhu cầu thị hiếu, chất lượng phải đảm
bảo, đúng kỹ thuật. Vì vậy tổ chức sản xuất cũng mang tính đặc thù riêng. Để
đảm bảo yêu cầu chuyên môn hoá và hạch toán kinh tế, Công ty tổ chức sản
xuất theo từng xí nghiệp.
Các sản phẩm may có thể khái quát thành 2 dạng là quy trình công nghệ
may đo lẻ và quy trình công nghệ may đo hàng loạt
 May đo lẻ
Sơ đồ quy trình công nghệ may đo lẻ

Vải
Cắt
May
Đo
Hoàn chỉnh
Nhập cửa hàng
Thành phẩm
Đồng bộ
Kiểm tra chất lượng
6
7
• Bộ phận đo:
Theo phiếu may đo của cục Công nhu-TCHC cấp phát hàng năm cho cán
bộ công đội, tiến hành đo cho từng người, ghi số đo vào phiếu ( mỗi sản phẩm
1 số đo ).
• Bộ phận cắt:
Căn cứ vào số đo từng người trong phiếu để cắt.
ơ
• Bộ phận may:
-Chuyên môn hoá, chia cho từng người may hoàn thiện .
-Sản phẩm may xong được thùa khuy, đính cúc, là,hoàn chỉnh vệ sinh
công nghiệp và kiểm tra chất lượng.
• Bộ phận đồng bộ:
Theo số phiếu, ghép các sản phẩm thành một bộ xuất từng người. Sau đó
nhập sang cửa hàng để nhập cho khách.
ơ
 May hàng loạt
Sơ đồ quy trình công nghệ may đo hàng loạt
Vải
Đo

Cắt
May
Phân khổ
Nhập kho
Thành phẩm
Đồng bộ
KCS
Là hoàn chỉnh
8
Là bao gồm các sản phẩm của quốc phòng, kinh tế và xuất khẩu.
Các sản phẩm này có đặc điểm là sản xuất theo cỡ số quy định của Cục
công nhu và của khách đặt hàng.
• Tại xí nghiệp cắt:
-Tiến hành phân khổ vải, sau đó báo cho kỹ thuật giác mẫu theo từng cỡ
số và trổ mẫu.
-Rải vải theo từng bàn cắt. ghim mẫu và xoa phấn.
-Cắt phá theo đường giác lớn sau đó cắt vòng theo đường giác nhỏ.
-Đánh số thứ tự bó,buộc chuyển sang phân xưởng và đưa tới các tổ may.
• Tại các tổ may:
-Bóc màu bán thành phẩm theo thứ tự
-Rải chuyền theo quy trình công nghệ từng mặt hàng, mã hàng.
-Sản phẩm may xong được thùa khuy, đính cúc, làm hoàn chỉnh,vệ sinh
công nghiệp , kiểm tra chất lượng và đóng gói theo quy định từng loại sản
phẩm sau đó nhập kho thành phẩm và xuất trực tiếp cho bạn hàng.
1.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
9
B¶ng 1:T×nh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
§¬n vÞ : triÖu ®ång
stt Chỉ tiêu
Số tiền Số tuyệt đối (%)

2001 2002 2003 2004 2005 2002/2001 2003/2002 2004/2003 2005/2004
1
Tổng doanh thu 289,311 298,279 307,138
316,813 328,332 3.10 2.97 3.15 3.64
2
Tổng giá vốn 281,123 282,838 284,195
285,730 287,315 0.61 0.48 0.54 0.55
3 Lợi nhuận gộp 14,920 19,223 23,818 310,082 41,017 28.84 23.90 1201.88 -86.77
4
Chi phí bán hàng 7,872 5,904 4,487
3,500 2,685 -25.00 -24.00 -22.00 -23.29
5 Lợi nhuận trước thuế 10,535 14,760 20,177 27,582 38,332 40.10 36.70 36.70 38.97
6 Thuế TNDN (t=28%) 2,943 4,108.94 5,596 7,723 10,732 39.60 36.20 38.00 38.96
7
Lợi tức sau thuế 7,504 10,505 14,287
19,859 27,599 39.99 36.00 39.00 38.97
“Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm 2001 - 2005”
10
Qua bảng trên, chúng ta thấy rõ sự chuyển biến từ năm 2004 sang năm
2005 trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty 20: Tổng doanh thu
của năm 2005 tăng 3.64% so với năm 2004, với số tiền là 11,519,756,994
VNĐ; Lợi nhuận gộp cũng tăng 31.96%. Từ chỗ doanh thu tăng dẫn đến
tổng giá vốn tăng nhưng tăng không đáng kể chỉ có 0.55%, khiến cho lợi
nhuận năm 2005 cao so với năm 2004. Doanh thu tăng trưởng làm cho lợi
nhuận sau thuế của Công ty tăng 38.97% tương đương 7,739,889,146 VNĐ
nên các quỹ của Công ty 20 được bổ sung giúp cho người lao động có mức
lương cao hơn; Từ năm 2004 sang năm 2005 đời sống công nhân viên chức
của công ty ổn định hơn, giúp họ yên tâm, công tác và nhờ đó tình hình sản
xuất kinh doanh của Công ty ngày càng đạt hiệu quả cao.
L mà ăn có lãi (trong c¸c n¨m tõ 2001-2005) là mục tiêu của tất cả

các doanh nghiệp, chúng ta đều có thể nhận thấy sự phát triển của Công ty
trong những năm gần đây, vì mục tiêu đó mà Công ty 20 phát huy mọi thế
mạnh trong sản xuất kinh doanh, khắc phục các yếu điểm, tự khẳng định vị
trí của mình trên thương trường. Việc tăng doanh thu và lợi nhuận đã thể
hiện hướng đi đúng của Công ty trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ.

11
Phần ii
thực trạng sử dụng vốn và công tác quản lý
sử dụng vốn tại công ty 20
2.1. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
- Ngun vn do TCHC-BQP cp
- Ngun do ngõn sỏch nh nc
- Ngun do b sung hng nm t li nhun
Tỡnh hỡnh ti chớnh nm 2001-2005 ca Cụng ty:
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Nguồn vốn CSH
102.311 125.178 146.791 153.644 161.396
Nguồn vốn huy
động 81.316 97.622 99.068 107.964 115.656
Nguồn vốn kinh
doanh 135.615 178.705 198.542 235.65 277.052
(Ngun : Bng Cõn i k toỏn nm 2001- 2005 )
T khi hot ng trong nn kinh t th trng, Cụng ty 20 ó t c kt
qa kinh doanh cao, kinh doanh luụn cú lói, vn ca Cụng ty c bo ton
v phỏt trin.
Cơ cấu vốn của công ty:
Vốn là yếu tố không thể thiếu đợc của mọi quá trình kinh doanh. Nh vậy

quản lý và sử dụng vốn trở thành một trong những nội dung quan trọng của
quản trị tài chính. Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý và sử dụng vốn là
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng với kết qủa
kinh tế cao nhất. Khi xem xét công tác quản lý, sử dụng vốn cũng nh hiệu quả
sử dụng vốn, ta không thể không quan tâm đến tỷ trọng của từng loại vốn và
công dụng của nó.
2.1.1. Cn c vo mi quan h s hu v vn :
12
Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn gồm 2 loại :
- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bao
gồm vốn chủ doanh nghiệp bỏ vào đầu tư kinh doanh và phần hình thành từ
kết qủa trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Nợ phải trả: : Là các khoản vay có thời hạn khác nhau từ các tổ chức tín
dụng và tài chính, các đơn vị cá nhân để bổ sung vào vốn kinh doanh của
doanh nghiệp qua các hình thức: vay trực tiếp, phát hành trái phiếu…Đặc
điểm của vốn vay là phải chịu phí tổn và các điều kiện hoàn trả.( B¶ng 2)
13
B¶ng 2: Bảng tổng hợp nguồn vốn của Doanh nghiệp căn cứ vào mối quan hệ sở hữu
§¬n vÞ : triÖu ®ång
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Sè tiÒn
Chªnh lÖch
(%)
Sè tiÒn
Chªnh lÖch
(%)
Sè tiÒn
Chªnh lÖch
(%)

Sè tiÒn
Chªnh lÖch
(%)
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Tæng nguån vèn 32.805 100 35.331 100 40.694 100 46.448 100 50.86 100
1.Vèn vay 29.651 90.386 31.523 89.214 33.769 82.960 37.511 80.759 41.635 81.861
2.Vèn chñ së h÷u 3.154 9.614 3.811 10.786 6.934 17.040 8.937 19.241 9.225 18.139
14
Về cơ cấu nguồn vốn của công ty,vốn vay chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều
so với vốn chủ sở hữu đồng thời có xu hớng giảm đi rõ rệt từ 29.651 nm 2001
xuống còn 41.635 nm 2005 điều này cho thấy công ty đã không ngừng nâng
cao nguồn vốn của mình để từ đó tạo sự chủ động về mặt tài chính đồng thời
nguồn vốn vay giảm, không phải đi vay nhiều, sẽ tránh đợc rủi ro từ nguồn
vốn vay.
Biu tng trng ngun vn ca doanh nghip
2.1.2. Cn c vo thi gian huy ng v s dng v ốn
Có thể phân chia nguồn vốn kinh doanh thành 2 loại :
+ Nguồn vốn thờng xuyên:
Bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn đây là nguồn có tính chất
ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn này đợc dành
cho việc đầu t mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thờng xuyên
cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn tạm thời:
Là nguồn có tính chất ngắn hạn( dới một năm) mà doanh nghiệp có thể sử
dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất ngắn hạn, bất thờng phát sinh trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm
các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
16

B¶ng 3: Tæng hîp nguån vèn doanh nghiÖp
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Tæng nguån vèn
36.173 100 41.006 100 47.386 100 55.549 100 59.959 100
1.Vèn thêng xuyªn
20.851 57.642 23.655 57.686 27.832 58.735 29.866 53.765 31.603 52.706
2.Vèn t¹m thêi
15.322 42.358 17.351 42.314 19.554 41.265 25.683 46.235 28.357 47.294
17
Ta thấy từ năm 2001- 2005 nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm
thời nói chung đều tăng lên nhng tăng không đồng đều cụ thể là năm 2005
nguồn vốn thờng xuyên có giảm đi chút ít từ 53.765% còn 52.706 %.
Biu tng trng ngun vn ca doanh nghip
2.1.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:

Có thể chia làm 2 loại:
+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:
Là nguồn có thể huy động từ bên trong doanh nghiệp, bao gồm tiền khấu khao
TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, các khoản thu từ nhợng bán-
thanh lý TSCĐ.
+ Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp:
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm vay vốn ngân
hàng, các tổ chức kinh tế khác, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, nợ ngời cung
cấp và các khoản nợ khác.
Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc xem xét huy động nguồn vốn của
các doanh nghiệp đang hoạt động.
18
B¶ng 4: Tæng hîp nguån vèn
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Sè tiÒn
Chªnh lÖch
(%)
Sè tiÒn
Chªnh lÖch
(%)
Sè tiÒn
Chªnh lÖch
(%)
Sè tiÒn
Chªnh lÖch

(%)
Tæng nguån vèn 25.507 100 31.025 100 39.982 100 47.757 100 61.006 100
1.Vèn trong doanh nghiÖp 9.816 38.484 11.773 37.946 14.569 36.438 17.911 37.505 26.853 44.016
2.Vèn ngoµi doanh nghiÖp 15.691 61.516 19.252 62.054 25.413 63.562 29.846 62.495 34.153 55.984
19
Trong 5 năm qua vốn trong doanh nghiệp và vốn ngoài doanh nghiệp
khong ngừng tăng lên chứng tỏ quy mô doanh nghiệp đợc mở rộng,đầu t vào
sản xuất kinh doanh , mở rộng nhà xởng, mua máy móc thiết bị tuy nhiên tỷ
trọng nguồn vốn tăng không đều nh nguồn vốn trong doanh nghiệp năm 2001
là 38.484% - năm 2003 là 36.436%.
Biu tng trng ngun vn ca doanh nghip
2.2. Thực trạng chi phí vốn và cơ cấu vốn của công ty
2.2.1. Chi phí của nợ vay tr ớc thuế
Chi phí nợ trớc thuế ( Kd) đợc tính trên cơ sở lãi suất nợ vay. Lãi suất này
thờng đợc ấn định trong hợp đồng vay tiền.
Bảng 5: Chi phí nợ vay trớc thuế
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Nợ vay
Chênh lệch
(%)
Lãi suất Chi phí(Kd)
Chênh lệch
(%)
Năm 2001 29.651 0.095 3.781
Năm 2002 31.523 6.31 0.097 3.965 4.87
Năm 2003 33.769 7.12 0.098 4.399 10.95
Năm 2004 37.511 11.08 0.099 4.761 8.23
Năm 2005 41.635 10.99 0.1 5.042 5.90
Trong 5 năm qua do cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, tái đầu t
nên cần vay vốn nhiều hơn do đó chi phí cũng phải trả nhiều hơn cụ thể từ

2001- 2005 nợ vay tăng thêm 11.984 triệu đồng và chi phí tăng thêm là 1.261
triệu đồng.
2.2.2. Chi phí nợ vay sau thuế
Chi phí nợ sau thuế Kd(1- T) đợc xác định bằng chi phí nợ trớc thuế trừ đi
khoản tiết kiệm nhờ thuế. Phần tiết kiệm này đợc xác định bằng chi phí trớc
thuế nhân với thuế suất(Kd x T).
Bảng 6: Chi phí nợ vay sau thuế:
20
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Thuế
TNDN (T)
Khoản tiết kiệm nhờ thuế
(KdxT)
Chi phí nợ sau thuế
(Kd(1-T))
Năm2001 28% 1.05868 2.72232
Năm2002 28% 1.1102 2.8548
Năm2003 28% 1.23172 3.16728
Năm2004 28% 1.33308 3.42792
Năm2005 28% 1.41176 3.63024
Với chi phí nợ vay trớc thuế nh trên và với thuế TNDN là 28% mỗi năm
doanh nghiệp tiết kiệm đợc 1 khoản tiền tiết kiệm nhờ thuế làm cho chi phí nợ
sau thuế giảm đi nhiều so với nợ trớc thuế.
2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
2.3.1. Quản lý vốn cố định
2.3.1.1 C cu ti sn c inh trong doanh nghi ệp
TSC l yu t cu thnh nờn vn c nh. Hiu c c cu
TSC s giỳp chỳng ta rừ hn v tỡnh hỡnh qun lý vn c nh ti Cụng

ty.
22
B¶ng 6 : Kết cấu tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh của Công ty 20
Đơn vị: Đồng
Loại TSCĐ
Năm 2004 Năm 2005
NG Tỷ trọng GTCL %GTCL NG
Tỷ
trọng
GTCL %GTCL
A TSCĐ đang sử dụng
trong SX
203,596,284,011 99.86 116,761,673,284 57.35 224,937,222,307 100.00 123,410,062,670 54.86
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 67,199,615,759 32.96 39,902,722,274 59.38 81,699,978,193 36.32 49,464,864,778 60.54
2 Máy móc, thiết bị 119,32,336,412 58.54 67,428,389,223 56.50 124,780,407,673 55.47 64,439,710,154 21.64
3 Phương tiện vận tải 9,538,686,362 4.68 3,514,130,401 36.84 10,414,106,637 4.63 3,218,779,366 30.91
4 Thiết bị quản lý 1,937,912,564 0.95 338,698,436 17.48 2,464,996,890 1.10 708,975,458 28.76
5 Công trình phúc lợi 5,577,732,914 2.74 5,577,732,914 100.00 5,577,732,914 2.48 5,577,732,914 100.00
B TSCĐ chưa sử dụng 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00
C TSCĐ chờ thanh lý 280,822,394 0.14 235,127,114 83.73 0 0.00 0 0.00
Tổng 203,877,106,405 100.000 116,996,800,362 57.39 224,937,222,307 100.00 123,410,062,670 54.86
Nguồn: Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ cuả Công ty
23
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Qua bảng trên ta có nhận xét về cơ cấu TSCĐ trong sản xuất kinh
doanh của Công ty 20 như sau:
Về nhà cửa vật kiến trúc, qua hai năm 2004 và 2005 đều chiếm tỷ trọng
tương đối lớn trên tổng nguyên giá. TSCĐ này năm 2005 so với năm 2004
đựơc đầu tư nhiều hơn 14,500,362,434 VNĐ. Năm 2004 tỷ trọng của TSCĐ
này là 32.96% trong tổng nguyên giá, tương đương với số tiền là

67,199,615,759 VNĐ thì năm 2005 đã chiếm 36.32% tương đương với số tiền
là 81,699,978,193 VNĐ. Giá trị còn lại tính đến ngày 31/12/2005 của loại
TSCĐ này là 49,464,864,778 VNĐ chiếm 60.54% nguyên giá của nó. Có thể
thấy nhà cửa, vật kiến trúc của Công ty vẫn còn tương đối mới và được Công
ty sử dụng khá hiệu quả. Đây chính là cơ sở hạ tầng, là bộ mặt của Công ty.
Đi đôi với việc sử dụng, thì cán bộ lãnh đạo Công ty vẫn cho tu bổ, sửa chữa
nâng cấp để ngày càng nâng cao tầm vóc của Công ty.
Bên cạnh đó, máy móc thiết bị cũng được coi là loại TSCĐ rất quan
trọng không chỉ đối với Công ty 20 mà với bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào,
máy móc thiết bị luôn phải chiếm tỷ trọng cao, phải là mối quan tâm hàng đầu
của các nhà lãnh đạo. Tại Công ty 20 TSCĐ này chiếm tỷ trọng lớn nhất, cuối
năm 2004 loại TSCĐ này chiếm 58.56% trên tổng nguyên giá; đến cuối năm
2005 con số đó tuy có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao là 55.47% tổng
nguyên giá, cuối quý 4 năm 2005 giá trị còn lại của máy móc thiết bị chiếm
51.64% nguyên giá của nó với số tiền là 67,428,389,223 VNĐ. Công ty đã có
những dự án đầu tư lớn vào máy móc thiết bị, đổi mới nâng cấp nhiều hệ
thống máy móc; không chỉ thế Công ty còn thường xuyên kiểm tra chế độ bảo
quản bảo dỡng hợp lý để nâng cao giá trị sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Về phương tiện vận tải: cho dù đây là loại TSCĐ có thời gian, giá trị sử
dụng lâu dài nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng nguyên giá là 4.63% và
giá trị còn lại thì không lớn lắm 30.91% nguyên giá TSCĐ, xét trong năm
24
Ph¹m ThÞ GÊm Líp K12 - QT1
24
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
2005. Việc thay thế những phương tiện đã cũ là cần thiết nhưng thực tế Công
ty cần phải có thời gian và cần nhiều vốn. Vấn đề tài chính hạn hẹp cũng là
trở ngại cho kế hoạch thay mới. Hiện tại Công ty đang tận dụng những
phương tiện vận tải hiện có của Công ty.

Về thiết bị dụng cụ quản lý: năm 2005 nguyên giá là 2,464,996,890
VNĐ, chiếm 1.1 % tổng nguyên giá, cao hơn năm 2004. Bởi vì, năm 2004 tài
sản này chiếm 0.95% tổng nguyên giá. Tính đến 31/12/2005 giá trị còn lại của
loại TSCĐ này là 708,975,458 VNĐ chiếm 28.76% nguyên giá của nó. Loại tài
sản này chiếm tỷ trọng không lớn nhưng cờng độ hoạt động khá liên tục, đóng
vai trò tương đối quan trọng vì thế mà Công ty phải quan tâm tới việc thay mới ở
những bộ phận nhất định nhằm nâng cao chất lượng sản xuất, để công việc quản
lý đạt hiệu quả cao thì không chỉ có sự nỗ lực của ban quản lý mà còn phải có sự
hỗ trợ đắc lực của các thiết bị quản lý tiên tiến. Chính vì thế Công ty cần có kế
hoạch cụ thể trong việc mua sắm thay thế thiết bị dụng cụ quản lý.
Về TSCĐ là những công trình phúc lợi. Những TSCĐ này nằm trong
danh sách những TSCĐ không trích khấu hao. Nguyên giá của nó vẫn giữ
nguyên.Năm 2004 chiếm 2.73% tổng nguyên giá, tương đương
5,577,732,914 VNĐ. Sang năm 2005, nguyên giá của nó vẫn giữ nguyên,
riêng chỉ có phần trăm so với tổng nguyên giá có giảm nhưng không đáng
kể là 2.48%.
Đó là những nhận xét về những loại TSCĐ đang được doanh nghiệp sử
dụng, chúng ta thấy tỷ trọng của TSCĐ chi tiết máy móc thiết bị chiếm cao
hơn gần 2 lần tỷ trọng của nhà cửa vật kiến trúc trên tổng nguyên giá. Với
doanh nghiệp sản xuất, thì đó là một điều tất yếu. Hiện nay, máy móc thiết bị
được sử dụng khá tốt, công nghệ hiện đại, năng suất cao, hao mòn ít nên giá
trị còn lại khá nhiều, hơn thế nữa cơ sở hạ tầng, nhà cửa vật kiến trúc cũng
được đầu tư thích đáng tạo lợi thế cho Công ty ở cả hiện tại và tương lai.
Công ty không có TSCĐ chưa sử dụng. Vì phần lớn tài sản Công ty
25
Ph¹m ThÞ GÊm Líp K12 - QT1
25
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
mua về là đem vào sản xuất ngay, tận dụng tối đa công suất của tài sản vừa
hạn chế được hao mòn vô hình. Bên cạnh đó, Công ty còn thực hiện thanh lý,

nhượng bán một số TSCĐ không cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh,
tỷ trọng tài sản này là 0.14% tương đương với số tiền là 280,822,394 VNĐ.
Nhìn chung các loại TSCĐ được sử dụng rất tốt, đến cuối quý IV năm
2005 tổng giá trị còn lại là 123,410,062,670 VNĐ chiếm 54.86% nguyên giá.
Nhưng điều đó không có nghĩa là Công ty không phải thay mới, không phải
nâng cấp TSCĐ. Công ty càng phải coi trọng việc đó để không dẫn đến tình
trạng TSCĐ sử dụng vài chục năm mới tiến hành thay mới.
2.3.1.2 Công tác quản lý Và Sử dụng tài sản cố định tại Công ty 20.
TSCĐ của Công ty 20 nói riêng và của các doanh nghiệp Nhà nước nói
chung hầu như đều do cấp trên cấp xuống; vào cuối quý phòng kế hoạch,
phòng kế toán của Công ty phải có nhiệm vụ nộp báo cáo giải trình cho lãnh
đạo cấp trên về những TSCĐ cần phải có để phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty. Khi cấp trên duyệt và TSCĐ được đưa đến Công ty,
bộ phận lắp đặt sẽ tiến hành lắp đặt và giao cho các tổ đội phòng ban. . . . ,
phòng kế toán sẽ cử người chứng nhận sự bàn giao TSCĐ đó ( bao gồm việc
lấy hóa đơn chứng từ, chứng nhận quyền sở hữu). Cũng có trường hợp cấp
trên bàn giao hẳn việc mua sắm, lắp đặt để sử dụng trong quá trình hoạt động
của mình. Như vậy, về thực chất thì phần lớn TSCĐ của doanh nghiệp không
phải do doanh nghiệp tự đầu tư mua sắm mà ở đây là do cấp trên cấp xuống.
Công tác quản lý TSCĐ của Công ty 20 được tiến hành như sau:
Sau khi TSCĐ được bàn giao về các tổ, phòng, ban các chi nhánh trong
Công ty sẽ giao hẳn cho những nơi đó tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về
TSCĐ được giao. Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, phòng ban kế toán phải
có báo cáo cho Công ty về tình hình các TSCĐ đó và tổng hợp lại gửi cho đơn
vị cấp trên.
26
Ph¹m ThÞ GÊm Líp K12 - QT1
26
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Để đảm bảo cho TSCĐ được hoạt động tốt và liên tục, gán trách nhiệm

với người lao động nên Công ty đã có chế độ khen thờng, kỷ luật thích hợp và
thỏa đáng. Cụ thể:
+ Công ty tiến hành khen thưởng những tổ đội phòng ban những cá
nhân có tinh thần trách nhiệm cao, bảo quản vệ sinh tốt các loại tài sản, có
sáng kiến, đổi mới giúp Công ty tiết kiệm chi phí, sử dụng an toàn TSCĐ hiệu
quả và lâu dài.
+ Công ty cũng tiến hành kỷ luật thậm chí đã đuổi việc một số cá nhân,
những người có hành vi vô trách nhiệm làm hư hỏng TSCĐ của Công ty, có ý
làm hỏng, không tuân thủ đúng các thao tác kỹ thuật khi sử dụng TSCĐ. Còn
có nhiều cá nhân trục lợi, lấy cắp TSCĐ gây nhiều khó khăn cho việc quản lý
tài sản của Công ty, Công ty đã có biện pháp thích đáng để ngăn chặn.
Nhìn chung công tác quản lý và sử dụng TSCĐ của Công ty cần có sự
hợp tác tích cực từ nhiều phía, Công ty cần có sự giáo dục tuyên truyền ý thức
trách nhiệm của từng cá nhân và tập thể trong việc quản lý và sử dụng TSCĐ,
đó được coi là một nhiệm vụ quan trọng.
Hiện nay Công ty có một hệ thống TSCĐ đã được đổi mới nhiều, nhưng
bên cạnh đó còn có những tài sản đã cũ, Công ty thường xuyêntiến hành kiểm
tra sửa chữa đối với các tài sản đã cũ, thời hạn sử dụng sắp hết hoặc đã hết,
định kỳ kiểm tra sửa chữa đối với những tài sản còn mới nếu hư hỏng thì
lập tức tiến hành bảo dưỡng sửa chữa nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho
cán bộ công nhân viên khi họ làm việc với máy móc và quá trình làm sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả cao. Đối với máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
Công ty trực tiếp giao cho các tổ các phòng ban quản lý; đối với nhà cửa vật
kiến trúc Công ty có sự phối hợp giữa các bộ phận để kịp thời phát hiện
những mất mát hỏng hóc nhằm kịp thời sửa chữa Trong thời gian qua Công
ty 20 đã quản lý TSCĐ tương đối tốt, đã cố gắng khai thác tối đa công suất
của các TSCĐ có mặt tại Công ty.
27
Ph¹m ThÞ GÊm Líp K12 - QT1
27

×