Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

28 Bàn về kế toán tài sản cố định thuê tài chính và các giải pháp hoàn thiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (252.58 KB, 32 trang )

Đề án môn học chuyên ngành
Mở đầu
Sau một thời gian nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng, nớc ta ngày
càng có thêm nhiều doanh nghiệp xuất hiện nhất là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Do vậy nhu cầu về vốn rất cao. Để chịu đợc sức ép và đứng vững trên thị
trờng canh tranh gay gắt ác liệt, các doanh nghiệp phải thờng xuyên nâng cao
chất lợng sản phẩm. Muốn đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của các
doanh nghiệp Việt Nam, các nhà kinh tế phải đa ra hàng loạt các biện pháp nh-
ng giải pháp cần quan tâm trớc hết là đầu t đổi mới công nghệ.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng vốn kinh doanh không
lớn,nên không thể đầu t mua cả dây chuyền công nghệ mới. Vì vậy, từ lâu các
doanh nghiệp trên thế giới đã sử dụng hình thức thuê tài sản nh một nguồn vốn
để có đợc các loại TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh. Thực tế, hoạt động thuê
tài chính mang lại nhiều lợi ích cho cả bên đi thuê và bên cho thuê nhng lại còn
khá mới mẻ ở Việt Nam. Nó còn mới mẻ ngay cả đối với ngời bán chứ cha kể
đến ngời mua. Do vậy, hoạt động này vẫn còn nhiều bất cập trong cơ chế chính
sách và điều hành thực tiễn, khiến cho nó cha phát triển ngang tầm với những u
điểm vốn có.
Nớc ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu nên việc thay
đổi và từng bớc hoàn thiện cơ chế chính sách về kế toán TSCĐ thuê tài chính
cho phù hợp với khu vực và quốc tế nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các
doanh nghiệp Việt Nam trên thị trờng quốc tế, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của lý luận và yêu cầu cấp thiết của thực
tiễn nên em chọ đề tài Bàn về kế toán TSCĐ thuê tài chính và các giải
pháp hoàn thiện cho đề án môn học của mình. Do phạm vi hiểu biết về
chuyên môn, các môn học khác cũng nh về thực tế cha nhiều nên Đề án không
thể không có những thiếu sót mong các thầy cô và các bạn xem xét, góp ý.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của PGS. TS Nguyền
Minh Phơng đã giúp em hoàn thành Đề án này.
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2004


Sinh viên: Phạm Thị Thuỳ Linh
Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
1
Đề án môn học chuyên ngành
Nội dung
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ thuê tài chính.
I) Khái niệm, đặc điểm, phân loại và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ thuê
tài chính.
1.1) Khái niệm về TSCĐ thuê tài chính.
Theo nghị định 16/ 2001/NĐ- CP của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Công
ty cho thuê tài chính, cho thuê tài chính (CTTC) là hoạt động tín dụng
trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phơng tiện vận
chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê
với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phơng tiện vận
chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở
hữu với các tài sản đối với các tài sản cho thuê.Bên thuê sử dụng tài sản thuê
và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã đợc hai bên thoả thuận.
Do yêu cầu sản xuất kinh doanh, có thể doanh nghiệp không cần dùng đến
một số TSCĐ hoặc có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ mà hiện tại doanh
nghiệp không có. Những TSCĐ không cần sử dụng doanh nghiệp có thể dùng
để góp vốn liên doanh, nhợng bán lại hoặc cho đơn vị khác thuê, còn những
TSCĐ mà doanh nghiệp cần nhng không có lại có thể mua hoặc thuê của đơn vị
khác (nếu không đủ điều kiện mua sắm). Vì thế mà có hoạt động thuê tài sản.
Thuê tài sản là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên
cho thuê chuyền quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một thời gian nhất
định để đợc nhận tiền một lần hoặc nhiều lần. Thuê tài sản đợc chia làm hai
loại:
- Thuê hoạt động là thuê tài sản mà đơn vị thuê chỉ đợc sử dụng
TSCĐ trong một thời gian ngắn, đơn vị chỉ có quyền sử dụng, trong thời

gian sử dụng đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản, quản lý tài sản này.
- Thuê tài chính là thuê tài sản mà đơn vị thuê không có quyền sở
hữu TSCĐ nhng đơn vị thuê có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý, quản lý,
bảo dỡng, giữ gìn và sử dụng nh TSCĐ của đơn vị.
1.2) Đặc điểm của TSCĐ thuê tài chính và yêu cầu quản lý.
a) Đặc điểm của TSCĐ thuê tài chính.
Theo nghị định 64 CP ngày 09/10/95 của chính phủ ban hành quy chế
tạm thời về tổ chức hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam, có
quy định tại Điều 3, Chơng I: Một giao dịch CTTC phải thoả mãn một trong
những điều kiện sau đây:
- Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyền
quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của
hai bên.
Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
2
Đề án môn học chuyên ngành
- Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê,
bên thuê đợc quyền chon lựa mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp
hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại.
- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian
cần thiết để khấu hao tài sản thuê.
- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tai hợp đồng thuê ít
nhất phải tơng đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký
hợp đồng.
TSCĐ thuê tài chính là những t liệu lao động có giá trị lớn nhng không
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền sử dụng và
quản lý bảo dỡng nh tài sản của mình. Khi tham gia vào quá trình sản xuất
nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh và giữ
nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hết hợp đồng thuê. Tuỳ
từng loại TSCĐ thuê tài chính mà có những yêu cầu quản lý khác nhau.

b) Yêu cầu quản lý.
Để đa ra đợc các quyết định quản lý về TSCĐ thuê tài chính nói riêng
cũng nh về TSCĐ nói chung việc hạch toán, theo dõi phải đảm bảo cung cấp
các thông tin sau:
- Quản lý TSCĐ thuê tài chính theo các đặc trng kỹ thuật, đặc trng
kinh tế: số lợng TSCĐ thuê tài chính từng loại theo cách phân loại TSCĐ,
sự phân bố TSCĐ theo mục đích kinh doanh, mục đích đầu t, khai thác sử
dụng TSCĐ.
- Các chỉ tiêu về TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá , giá trị hao mòn,
giá trị còn lại theo số hiện có, tình hình biến động tăng giảm TSCĐ thuê
tài chính.
- Việc sử dụng và khấu hao TSCĐ thuê tài chính: thời gian sử dụng
TSCĐ thuê tài chính, phơng pháp khấu hao, phơng pháp thu hồi vốn, ph-
ơng pháp phân bổ chi phí khấu hao cho các đối tuợng sử dụng.
- Việc quản lý sử dụng vốn khấu hao TSCĐ trong đơn vị theo chế độ
quản lý tài chính hiện hành.
1.3)Phân loại TSCĐ thuê tài chính.
Phân loại TSCĐ thuê tài chính là sự sắp xếp TSCĐ thuê tài chính thành
từng loại, từng nhóm theo những đặc trng nhất định nhằm tạo thuận tiện cho
công tác quản lý và hạch toán. Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ thuê tài
chính đợc phân thành động sản và bất động sản.
- Động sản là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể và
có thể vận chuyển từ nơi này đến nơi khác. Thuộc loại này gồm có: máy
móc thiết bị, thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn...
- Bất động sản là các TSCĐ không thể vận chuyển từ nơi này đến
nơi khác. Thuộc loại này gồm: Quyền sử dụng đất,nhà cửa, vật kiến trúc,

1.4) Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ thuê tài chính.
Hạch toán TSCĐ thuê tài chính trong các doanh nghiệp phải đảm bảo
các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
3
Đề án môn học chuyên ngành
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị
TSCĐ thuê tài chính hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ
thuê tài chính trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sử
dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra giám sát thờng
xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới
TSCĐ trong từng đơn vị.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ thuê tài chính
vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế
độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa
TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc
sửa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời chính xác tình hình xây dựng trang bị
thêm, đổi mới, nâng cấp, hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá
TSCĐ cũng nh tình hình thanh lý, nhợng bán, mua lại TSCĐ.
- Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các
doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở
các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản lại TSCĐ theo quy định của
Nhà nớc và yêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị,
huy động bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị.
II) Nội dung chuẩn mực kế toán TSCĐ thuê tài chính (VSA 06)
2.1) Nội dung chuẩn mực kế toán TSCĐ thuê tài chính của Việt Nam.
a) Phân loại thuê tài sản.
Việc phân loại thuê tài sản áp dụng trong chuẩn mực này đợc căn cứ
vào mức độ chuyền giao các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài
sản thuê từ bên cho thuê và bên thuê. Thuê tài sản đợc phân loại là thuê tài

chính nếu nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyền giao phần lớn
rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu tài sản. Quyền sở hữu tài sản có thể
chuyển giao vào cuối thời hạn cho thuê. Hai bên phải xác định thuê tài sản là
thuê tài chính hay là thuê hoạt động ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.
Các trờng hợp thuê tài sản dới đây thờng dẫn tới hợp đồng thuê tài
chính:
- Bên cho thuê chuyền giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi
hết thời hạn thuê.
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn
mua lại tài sản thuê với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối
thời hạn thuê.
- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử
dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyền giao quyền sở hữu.
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tơng đơng) giá trị hợp lý
của tài sản thuê.
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả
năng sử dụng không cần có sự thay đổi sửa chữa lớn nào.
Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
4
Đề án môn học chuyên ngành
Hợp đồng thuê tài sản cũng đợc coi là hợp đồng thuê tài chính nếu
hợp đồng thoả mãn ít nhất một trong ba trờng hợp sau:
- Nếu bên thuê huỷ bỏ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên
quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê.
- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn
lại của tài sản thuê gắn với bên thuê.
- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp
đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trờng.
b) Ghi nhận TSCĐ thuê tài chính đối với bên thuê.

Tại thời điểm thuê , bên thuê ghi nhận TSCĐ thuê tài chính là tài sản và
nợ phải trên bảng cân đối kế toán với cùng một giá trị bằng giá trị hợp lý của
tài sản thuê. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị
hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá
trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là
lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp
đồng.Trờng hợp không thể xác định đợc lãi suất ngầm định trong hợp đồng
thuê thì sử dụng lãi suất bên đi vay của bên thuê tài sản để tính giá trị hiện
tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện
tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiêut ghi nhận giá trị TSCĐ thuê tài
chính là cha có thuế giá trị gia tăng (kể cả TSCĐ thuê tài chính dùng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, phơng pháp trực tiếp và không chịu
thuế GTGT).
Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài
chính đợc tính vào nguyên giá của tài sản thuê.
Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải đợc chia ra thành chi
phí tài chính ( số tiền lãi thuê tài chính ) và khoản phải trả nợ gốc từng kỳ. Số
tiền lãi thuê tài chính phải đợc hạch toán vào chi chí tài chính từng kỳ, đợc xác
định bằng công thức:
kỳtừng
lãi tiềnphí Chi
=
lại còn
gốc nợdư Số
*
ịnhđ cố kỳịnhđ
suất lãi lệ Tỷ
Trong trờng hợp số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để

cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại thì số tiền lãi thuê tài chính phải trả bao
gồm cả số lãi tính trên số thuế GTGT mà bên thuê cha trả cho bên cho thuê.
Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu haoTSCĐ vào chi phí sản xuất,
kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với
chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi
thuê. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết
hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ đợc khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời
hạn ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê.
Trong trờng hợp lãi thuê tài chính đủ điều kiện đợc vốn hoá vào giá trị tài
sản dở dang thì:
Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
5
Đề án môn học chuyên ngành
(1) toán kế
kỳmỗi cho hoá vốnượcđ
chính tài thuê lãiphí chi Số
=
(2) toán kế kỳcuối
ếnđ cho dang dở nsả tàixuất nsả
hoặcdựng yâx tư ầuđ cho sinhphát
quyềngia nâqu nhìb kếluỹphí Chi
*
(3)
(%)
hóavốn
lệ Tỷ
(2) quyềngia
nâqu nhìb
kếluỹphí Chi
=

(4)
(6) toán kếcủa kỳ sinhphát tháng Số
(5) toán kế kỳtrong
sinhphát tế thựcphí chi tháng Số
*nsả tài từng
chophí Chi

(3) (%)
hoávốn
lệ Tỷ
=
(8) gốc vayn khoảcác
quyềngia nâqu nhìb dư Số
(7) kỳtrong sinhphát
vayn khoảcáccủa tế thực vaylãi tiền số Tổng
*100%
(8) gốc nợ
n khoảcác quyềngia
nâqu nhìb dư Số
=
(9) gốc vay

(6) toán kế kỳ
của sinhphát tháng Số
(5) toán kế kỳtrong sinh
phát vayn khoảtừngmà tháng Số
* n khoảtừng
của dư Số

Việc vốn hoá chi phí lãi thuê sẽ đợc tạm ngừng lại trong các trong các giai

đoạn mà quá trình đầu t xây dựng hoặc sản xuất dở dang bị gián đoạn, trừ khi
sự gián đoạn đó là cần thiết. Việc này chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần
thiết cho việc chuẩn bị đa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán khi hoàn thành.
Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
6
Đề án môn học chuyên ngành
c) Giao dịch bán và thuê lại tài sản.
Giao dịch bán và thuê lại tào sản đợc thực hiện khi tài sản đợc chính ngời
bán thuê lại. Phơng pháp kế toán áp dụng cho các giao dịch bán và thuê lại tài
sản tuỳ thuộc theo loại thuê tài sản. Trong trờng hợp bán và thuê lại tài sản là
thuê tài chính thì khoản chênh lệch giữa thu nhập bán với giá trị còn lại của tài
sản phải phân bổ cho suốt thời gian thuê tài sản. Nếu thuê lại tài sản là thuê tài
chính có nghĩa là bên cho thuê cung cấp tài chính cho bên thuê, đợc đảm bảo
bằng tài sản khoản chênh lệch giữa thu nhập bán tài sản với giá trị còn lại tên sổ
kế toán không đợc ghi nhận ngay là một khoản lãi từ việc bán tài sản mà phải
ghi nhận là thu nhập cha thực hiện và phân bổ cho suốt thời gian thuê tài sản.
d) Trình bày báo cáo tài chính.
Bên thuê tài sản mà phải trình bày các thông tin về thuê tài chính nh sau:
- Giá trị còn lại của tài sản thuê tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Tiền thuê phát sinh thêm đợc ghi nhận là chi phí trong kỳ.
- Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm.
- Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền đợc mua tài sản.
2.2) Nội dung Chuẩn mực kế toán quốc tế về TSCĐ thuê tài chính
( IAS 17 ).
IAS quy định cho bên nhận thuê và bên cho thuê những chính sách kế toán
phù hợp và nội dung công bố các loại giao dịch cho thuê. Chuẩn mực này đợc
áp dụng cho tất cả các hợp đồng thuê tài sản, theo đó ngời cho thuê chuyền cho
ngời đợc thuê quyền sử dụng một tài sản trong một thời gian thoả thuận để nhận
một hoặc nhiều khoản tiền thanh toán.
Phân loại thuê tài sản.

Thuê tài sản đợc chia làm hai loại:
- Cho thuê tài chính là chuyền giao thực chất toàn bộ rủi ro và lợi
ích liên quan tới sở hữu tài sản. Quyền sở hữu về sau có thể đợc chuyền
giao hoặc không.
- Cho thuê hoạt động là những hợp đồng cho thuê không phải là cho
thuê tài chính. Việc phân loại này đợc thực hiện từ khi bắt đầu cho thuê.
Nguyên tắc chú trọng nội dụng hơn hình thức của hợp đồng cho thuê là
yếu tố chỉ dẫn cho việc phân loại. Nó đợc dựa trên mức độ rủi ro và lợi
ích đi kèm việc sở hữu tài sản cho thuê thuộc về ngời đi thuê hay ngời
cho thuê.
Các khoản cho thuê tài chính gồm có:
- Chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê khi hết hạn cho
thuê.
- Bên đi thuê khá chắc chắn là sẽ thực hiện quyền lựa chọn mua theo
giá thơng lợng.
- Thời hạn cho thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của
tài sản.
- Giá trị hiện tại của số tài sản thanh toán tối thiểu xấp xỉ giá trị hợp
lý của tài sản cho thuê.
- Tài sản cho thuê có tính chất đặc biệt và chỉ thích hợp cho bên đi
thuê.
Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
7
Đề án môn học chuyên ngành
- Bên đi thuê sẽ phải chịu tổn thất do huỷ bỏ hợp đồng.
- Biến động lợi nhuận, tổn thất từ giá trị thanh lý đợc chuyển sang
cho ngời đi thuê.
- Giá cho thuê thêm thời hạn tiếp theo có thể thấp hơn nhiều so với
giá thị truờng
b)Việc kế toán TSCĐ thuê tài chính.

Một tài sản đợc giữ làm tài sản thuê tài chính và nghĩa vụ nợ tơng ứng
đợc ghi nhận theo nguyên tắc coi trọng nội dung hơn hình thức. Việc hạch
toán đợc thực hiện nh sau:
- Khi bắt đầu thuê tài sản và nợ tơng ứng cho việc thanh toán tiền
thuê sau này đợc ghi nhận theo cùng một giá trị.
- Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan tới các hoạt động thuê đợc vốn
hoá vào tài sản.
- Thanh toán tiền thuê bao gồm chi phí tài chính và nợ phải trả. Phí
tài chính là một tỷ lệ lãi suất định kỳ không đổi trên số d nợ còn lại của
từng kỳ.
- Khấu hao đợc ghi nhận theo các điều khoản trong IAS 16 và IAS
38.
c) Giao dịch bán và cho thuê lại.
Nếu tài sản cho thuê lại là một tài sản cho thuê tài chính thì bất kỳ số
tiền vợt trội thu đợc từ bán tài sản so với giá trị ghi sổ của ngời đi thuê (ngời
bán) đều phải đợc giữ lại và phân bổ dần trong thời hạn thuê. Giao dịch này
là một phơng tiện để ngời cho thuê cung cấp tài chính cho ngời đi thuê. Vì
vậy việc ghi nhận ngay lợi nhuận vào thu nhập là không hợp lý.
d) Công bố.
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản bên đi thuê phải ghi nhận TSCĐ
thuê tài chính trên báo cáo tài chính vào bên tài sản (cần ghi rõ số ghi sổ của
từng loại tài sản) và tổng số tiền thuê tối thiểu đợc coi là một khoản nợ và đ-
ợc cân đối với giá trị hiện tại của các khoản nợ thuê theo 3 giới hạn định kỳ
là:
Không quá 1 năm.
Không quá 5 năm.
Trên 5 năm.
Bên cạnh đó, bên đi thuê phải quản lý, bảo dỡng, sử dụng TSCĐ đi thuê và
trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong mỗi kỳ kế toán.
Những thoả thuận cho thuê quan trọng cần đợc diễn giải khái quát. Việc ghi

nhận trên sổ sách, báo cáo kế toán trong kỳ phải có sự phân biệt giữa nợ ngắn
hạn và dài hạn, số tiền thanh toán thuê lại tối thiểu trong tơng lai dự tính thu đ-
ợc dới hình thức cho thuê lại không thể huỷ bỏ vaò ngày lập bảng cân đối kế
toán. Riêng đối với tiền cho thuê bất thờng đợc ghi nhận vào thu nhập trong kỳ.
2.3) So sánh Chuẩn mực kế toán TSCĐ thuê tài chính của Việt Nam
(VAS 06 ) với Chuẩn mực kế toán quốc tế về TSCĐ thuê tài chính
(IAS 17 ).
Những điểm giống nhau.
Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
8
Đề án môn học chuyên ngành
Việc phân loại tài sản cho thuê là thuê tài chính hay thuê hoạt động đợc
thực hiện từ khi bắt đầu cho thuê và tuân theo nguyên tắc coi trọng nội
dung hơn hình thức của hợp đồng thuê.
Kế toán của bên thuê
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, TSCĐ thuê tài chính phải đợc ghi nhận
là tài sản và nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán của bên đi thuê cùng với
một giá trị. Bên cạnh đó, việc tính toán giá trị hiện tại của khoản thanh toán trên
thuê tối thiểu sẽ phải sử dụng lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê (là tỷ lệ
chiết khấu tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, để tình giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị còn lại không đợc đảm bảo để cho tổng
cuả chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê) hoặc lãi suất bên đi vay của
bên đi thuê (là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp đồng thuê tài chính
tơng tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản mà bên thuê sẽ phải
trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản với một thời hạn và với một
đảm bảo tơng tự). Các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan tới các hoạt động cho
thuê đợc vốn hoá vào tài sản nh chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng khoản
thanh toán cho hợp đồng CTTC phải đợc tách ra thành chi phí tài chính và
khoản phải trả nợ gốc. Chi phí tài chính phải đợc tính theo từng kỳ kế toán trong
suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số d nợ còn lại cho

mỗi kỳ kế toán . Trong quá trình sử dụng, bên thuê phải trích khấu hao TSCĐ
thuê tài chính vào chi phí sản xuất kinh doanh cho mỗi kỳ kế toán. Chính sách
khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chính sách khấu hao tài sản cùng loại
thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê.
*Việc công bố thông tin của bên thuê bao gồm: giá trị còn lại của những
tài sản là đối tợng của hợp đồng thuê tài chính tại thời điểm lập báo cáo, tiền
cho thuê bất thờng đợc ghi nhận là thu nhập trong kỳ. Bên cạnh đó bên đi thuê
phải diễn giải khái quát về những thoả thuận cho thuê quan trọng.
b) Những điểm khác biệt
Mặc dù kế thừa và chịu ảnh hởng nhiều mặt của chuẩn mực kế toán quốc
tế nhng ngoài những điểm giống nhau về cơ bản nêu trên, Chuẩn mực kế toán
Việt Nam vẫn có sự khác biệt, mang bản sắc riêng.
Xét về mặt hình thức trình bày thì VAS 06 trình bày mỗi vấn đề cho từng
bên ( đi thuê, cho thuê ) còn IAS 17 lại trình bày các vấn đề có liên quan đối
với từng bên thuê và bên cho thuê nh cho thuê tài chính, cho thuê hoạt động và
công bố. Mỗi cách trình bày có những u điểm và nhợc điểm riêng tuy nhiên các
cách này đều chung mục đích là giúp ngời thực hiện dễ đọc và dễ hiểu .
Việc phân loại tài sản thuê, VAS 06 có nói thêm là bất cứ tại thời điểm
nào hai bên thoả thuận các điều khoản của hợp đồng (trừ việc gia hạn hợp
đồng) dẫn đến sự thay đổi cách phân loại tài sản thì các điều khoản mới thay
đổi này đợc áp dụng cho suốt thời gian hợp đồng . Tuy nhiên, những thay đổi
về ớc tính hoặc thay đổi khả năng thanh toán của bên thuê không dẫn đến sự
phân loại mới về thuê tài sản.
Về việc ghi nhận tài sản và nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán của bên đi
thuê theo cùng một giá trị thì IAS 17 quy định giá trị ghi nhận ở đây thấp hơn
giá trị hợp lý của tài sản và khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu theo hợp đồng,
VAS 06 lại quy định rõ ràng việc ghi nhận này theo giá trị hợp lý của tài sản
Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
9
Đề án môn học chuyên ngành

thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao
hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản
thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Ơ điểm này
thì VAS 06 sát thực tế hơn và đón trớc vấn đề có thể xảy ra .
Về việc công bố của bên đi thuê: trong VAS 06 có đa thêm thông tin về
căn cứ xác định tiền thuê phát sinh thêm, điều khoản gia hạn hợp đồng thuê
hoặc quyền đợc mua lại tài sản. Còn IAS 17 quy định cung cấp thêm một số
thông tin nh: các khoản nợ đối ứng với các tài sản thuê phải đợc trình bày tách
biệt với các khoản nợ khác và phải phân biệt phần nợ ngắn hạn và nợ dài hạn,
nhng yêu cầu về khấu hao đối với nhà xởng, máy móc, thiết bị cho thuê, số tiền
thanh toán thuê lại tối thiểu trong tơng lai dự tính thu đợc dới hình thức cho
thuê lại không thể huỷ bỏ vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Những sự khác biệt trên là do IAS đa ra những quy định chung nhất cho tất
cả các nớc. Khi đa vào áp dụng ở mỗi nớc, nó phải chịu ảnh hởng của điều kiện
kinh tế xã hội, cùng với chế độ chính trị... của nớc đó. Do vậy mỗi nớc phải có
hệ thống Chuẩn mực kế toán riêng phù hợp với thực tiễn, không thể áp dụng
máy móc Chuẩn mực kế toán quốc tế. Đó là sự áp dụng sáng tạo để phù hợp và
từng bớc hoàn thiện. IAS s là những quy định chung còn VAS s là những quy
định cụ thể áp dụng cho Việt Nam.
III) Nội dung hạch toán TSCĐ thuê tài chính.
3.1) Thủ tục chứng từ.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên
liên tục do vậy mà TSCĐ nói chung và TSCĐ thuê tài chính nói riêng của
doanh nghiệp cũng thờng xuyên biến động. Điều này thuỳ thuộc vào đờng
lối chính sách, chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh các đối thủ
cạnh tranh. Để quản lý tốt TSCĐ, đặc biệt là TSCĐ thuê tài chính, kế toán
phải phản ánh theo dõi chặt chẽ đầy đủ mọi trờng hợp biến động. Khi có tài
sản tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải có ban kiểm nghiệm TSCĐ
làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập Biên bản giao
nhận TSCĐ ( Mẫu số 01- 01 TSCĐ /BB) theo mẫu quy định trong Chế

độ ghi chép ban đầu cho từng đối tợng ghi TSCĐ.Đối với những TSCĐ
cùng loại ,giao nhận cùng lúc, đo cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập
chung một biên bản .Sau đó phòng kế toán phải sao lại cho mọi đối tợng một
bản để lu vào sổ hồ sơ riêng .Hồ sơ này bao gồm;hợp đồng thuê tài sản, biên
bản giao nhận TSCĐ,các bản sao tài liệu kỹ thuật ,các hoá đơn ,giấy vận
chuyển ... Căn cứ vào đó, phòng kế toán mở thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết
TSCĐ thuê tài chính theo mẫu thống nhất .Thẻ TSCĐ thuê tài chính lập làm
một bản và để lại phòng kế toán để theo dõi ghi chép diễn biến phát sinh
trong quá trình sử dụng. Sau đó, thẻ TSCĐ thuê tài chính đợc đăng ký vào
sổ TSCĐ. Sổ này lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng
đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển thẻ hoặc sổ TSCĐ sau khi lập xong phải
đợc sắp xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho kế toán TSCĐ giữ,
ghi chép và theo dõi. Mỗi đơn vị hoặc bộ phận (phân xởng, phòng ban)
thuộc doanh nghiệp phải mở một sổ để theo dõi tài sản.
Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
10
Đề án môn học chuyên ngành
Trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải trích khấu hao TSCĐ thuê
tài chính vào chi phí sản xuất kinh doanh và từng kỳ lập Bảng phân bổ
khấu haoTSCĐ .
Khi hết hạn hợp đồng thuê, căn cứ trên các điều khoản hợp đồng quy
định kế toán ghi tăng TSCĐ và xoá sổ TSCĐ thuê tài chính ( nếu doanh
nghiệp mua lại) hoặc xoá sổ TSCĐ thuê tài chính (nếu doanh nghiệp trả lại
đơn vị cho thuê).
3.2) Tài khoản sử dụng.
Hạch toán TSCĐ thuê tài chính sử dụng tài khoản 212 TSCĐ thuê tài
chính.TK này phản ánh sự biến động và giá trị hiện có của toàn bộ TSCĐ thuê
tài chính của doanh nghiệp. Đơn vị thuê dùng TK này để hạch toán nguyên giá
TSCĐ thuê tài chính . Những tài sản này cha thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử

dụng nh tài sản của doanh nghiệp. Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính là giá
cha có thuế GTGT do bên thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê. Nếu TSCĐ
thuê tài chính dùng vào hoạt động sản suất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc
đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thuế thì số thuế GTGT
phải trả từng kỳ đợc ghi vào bên nợ TK 133 thuế GTGT đợc khấu trừ
( 1332). Nếu TSCĐ này dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ đợc ghi vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ. Trờng hợp bên thuê nhận nợ cả số thuế GTGT mà bên cho
thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê thì số thuế GTGT đợc theo dõi trên tài
khoản 138 phải thu khác và số phân bổ để khấu trừ thuế GTGT hoặc chi phí
kinh doanh trong kỳ theo từng kỳ nhận hoá đơn thanh toán tiền thuê.
Tài khoản này không phản ánh giá trị của các TSCĐ đi thuê hoạt động. Nó
đợc mở chi tiết để theo dõi từng loại, từng tài sản đi thuê. Việc ghi nhận nguyên
giá của TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm khởi đầu thuê đựoc thực hiện theo
quy định của Chuẩn mực kế toán số 06 Thuê tài sản.
Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu đuợc tính theo
công thức:
PV
=

+1
1=
n
t
t
i
a
)(
Trong đó :

PV là giá trị hiện tại
T là thời gian thuê
i là lãi suất ngầm định hoặc lãi suất biên đi vay ngân hàng của bên thuê
tại thời điểm thuê.
a là khoản thanh toán tiêng thuê tối thiểu
Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu đợc tính theo từng trờng hợp của
hợp đồng. Nếu hợp động quy định bên thuê có quyền mua lại tài sản với giá
thấp hơn giá trị hợp lý tại ngày mua thì khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
bao gồm: tiền thuê tối thiểu ghi trong hợp đồng và các khoản thanh toán cần
thiết để mua lại tài sản thuê tại thời điểm mua. Nếu hợp đồng không có điều
Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
11
Đề án môn học chuyên ngành
khoản quyền đợc mua lại tài sản thuê với giá trị thấp hơn giá trị hợp lý tại
ngày mua khi hết hạn hợp đồng thì khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu bao
gồm: Tiền thuê tối thiểu ghi trong hợp đồngvà giá trị còn lại của tài sản thuê
đựoc đảm bảo thanh toán bởi bên thuê hoặc bên liên quan đến bên cho thuê.
Cần lu ý là khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu không bao gồm chi phí dịch
vụ và thuế bên cho thuê đã trả hộ bên đi thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát
sinh thêm. Sau thời điểm thuê, kế toán TSCĐ thuê tài chính trên TK 212 đợc
thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 03 TSCĐ hữu hình.
Phạm Thị Thuỳ Linh Kế toán 43 A
12

×