Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 29 pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (208.34 KB, 28 trang )

TUẦN 29
TUẦN 29




Ngày soạn 19 / 3 / 2011
Ngày soạn 19 / 3 / 2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 21 / 3 / 2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 21 / 3 / 2011
TẬP ĐỌC
Tiết 57: Đường đi Sa Pa.
A. MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc với giọng diễn cảm nhẹ nhàng, bơcs đầu biết
nhẫn giọng các từ gợi tả.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu
mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.
- HS nắm được giá trị vẻ đẹp của Sa Pa.
- HTL 2 đoạn cuối bài.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét bài Kiểm tra giữa HK II.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu chủ điểm : Khám phá
Thế giới và giới thiệu bài.
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài.


a. Luyện đọc.
- Đọc toàn bài:
- Chia đoạn:
- 1 Hs đọc.
- 3 đoạn: Đ1: Đầu liễu rủ.
Đ2: Tiếp sương núi tím nhạt.
Đ3: Còn lại.
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc / 1lần.
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp sửa phát
âm.
- 3 Hs đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải
nghĩa.
- 3 HS khác đọc.
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc.
- Đọc cả bài: - 1 Hs đọc.
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài.
b. Tìm hiểu bài. - Hs đọc câu hỏi 1.
- Đọc thầm đoạn 1: trả lời:
+ Nói điều các em hình dung khi đọc
đoạn 1?
- Du khách đi trong những đám mây
trăng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa
những thác trắng xoá tựa mây trời, đi
giữa những rừng cây âm âm
+ ý đoạn 1? - ý 1: Phong cảnh đường đi SaPa.
- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình
dung được về 1 thị trấn nhỏ trên đường
đi Sa Pa?
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc

màu: nắng vàng heo; những em bé
Hmông, Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng hổ,
quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người
ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím
nhạt.
+ ý đoạn 2? - ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên đường
đi SaPa.
+ Đọc lướt đoạn còn lại và miêu tả điều
em hình dung được về cảnh đẹp SaPa?
- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức
tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá
vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu
+ ý đoạn 3? - ý 3: Cảnh đẹp SaPa.
- CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế bằng lời của tác giả?
- Nhiều Hs tiếp nối nhau trả lời:
VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà
xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác
bồng bềnh huyền ảo.
+ Những bông hoa chuối rực lên như
+ Nắng phố huyện vàng heo.
+ Sương núi tím nhạt
+ Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên"?
- Vì phong cảnh SaPa rất đẹp. Vì sự
thay đổi mùa ở SaPa rất lạ lùng, hiếm
có.
+ Tác giả thể hiện tình cảm của mình
đối với SaPa ntn?
- Ca ngợi SaPa là món quà kì diệu của

thiên nhiên dành cho đất nước.
+Nêu ý chính bài? - ý chính: MĐ, YC.
c. Đọc diễn cảm và HTL.
- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 HS đọc.
+ Tìm cách đọc bài: - Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng:
chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng
xoá, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng
heo, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân
hây hẩy, quà tặng kì diệu
- Luyện đọc diễm cảm Đ1: - Luyện đọc theo cặp.
- Gv đọc mẫu. - Hs nêu cách đọc đoạn và luyện đọc.
- Thi đọc: - Cá nhân, nhóm thi đọc.
- Gv cùng Hs nx, bình chọn cá nhân,
nhóm đọc tốt, ghi điểm.
- Học thuộc lòng từ : Hôm sau đi
hết"
- Nhẩm học thuộc lòng.
- Thi HTL: - Cá nhân thi đọc thuộc lòng.
- Gv cùng Hs nx, ghi điểm Hs đọc tốt.
IV. Củng cố: - Liên hệ thực tế về điểm du lịch Sa Pa.
- Nhăc lại ND bài học:
- Nx tiết học,
V. Dặn dò: - Vn đọc lại bài. Chuẩn bị bài 58.
********************************* ****************************
TOÁN
Tiết141: Luyện tập chung.
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Rèn kĩ năng giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó".

B. CHUẨN BỊ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó? Nêu ví
dụ và giải?
- 1 số học sinh nêu, lớp cùng giải ví
dụ, nx, bổ sung.
- Gv nx chữa bài, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài.
- Hs làm bài bảng con:
- Gv nx chốt bài đúng.
- Cả lớp làm, một số Hs lên bảng làm
bài, lớp nx chữa bài.
- Chú ý : Tỉ số cũng có thể rút gọn như
phân số.
a.
4
3
=
b
a
( Bài còn lại làm tương tự).
Bài 3. - Hs đọc yêu cầu bài toán.
- Tổ chức Hs trao đổi tìm các bước giải
bài toán:
Các bước giải bài toán: Xác định tỉ số;

vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau;
tìm mỗi số.
- Làm bài vào nháp:
Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn.
- Gv cùng Hs nx, chữa bài.
- Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa
bài.
Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ
hai nên số thứ nhất bằng
7
1
số thứ hai.
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 - 135 = 945
Đáp số : Số thứ nhất: 135
Số thứ hai : 945.
Bài 4. Làm tương tự bài 3. -Lớp làm bài vào vở. 1 Hs lên bảng
chữa .
- Gv thu chấm một số bài.
- Gv cùng Hs nx, chữa bài.
Bài giải
Ta có sơ đồ:

Chiều rộng:
Chiều dài:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x2 = 50(m).
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng : 50m
Chiều dài: 75 m
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- NX tiết học,
V. Dặn dò: - BTVN bài 5/149.
***********************************************

CHÍNH TẢ (Nghe - viết )
Tiết 29: Ai các nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?
A. MỤC TIÊU.
- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ? viết
đúng tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài báo ngắn.
- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ số có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch;
êt/êch.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu học tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài. Nêu MĐ, YC.

2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết.
- Đọc bài chính tả:
- Đọc thầm đoạn văn:
- 1 Hs đọc to.
- Cả lớp đọc thầm.
+ Mẩu chuyện có nội dung gì? - Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ
số 1,2,3,4, không phải do người Ả
Rập nghĩ ra mà đó là do một nhà thiên
văn học người Ấn Độ khi sang Bát- đa
đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên
văn có các chữ số Ấn Độ.
+ Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài? - Hs tìm và nêu, lớp viết :
VD: ả - rập, Bát - đa, dâng tặng, truyền
bá rộng rãi,
- Viết chính tả: Gv đọc cho Hs viết: - Hs viết bài.
- Gv đọc toàn bài. - Hs soát lỗi.
- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi.
- Gv cùng Hs nx chung, ghi điểm.
3. Bài tập.
Bài 2a. ( Lựa chọn theo giảm tải) - Hs đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức Hs thi làm bài tập nhanh theo
nhóm 4:
- Các nhóm thi làm bài vào phiếu.
- Trình bày: - Đại diện các nhóm lên dán phiếu và
trình bày. Lớp nx bổ sung, trao đổi.
- Gv nx chung, ghi điểm, khen nhóm
làm bài tốt.
- VD: Chai, trai, chàm, chan, trâu,
trăng, chân.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.

- Nx tiết học, ghi nhớ các từ khó viết để viết đúng chính tả
V. Dặn dò: - Nhắc HS về nhà luyện viết lại bài.
***************************************************
ĐẠO ĐỨC.
Tiết 29: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2).
A. MỤC TIÊU:
Luyện tập củng cố :
- Cần phải tôn trọng luật giao thông. Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình
và mọi người.
- Hs có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thể
hiện đúng luật giao thông.
- Hs biết tham gia giao thông an toàn.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các loại biển báo giao thông.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả gì? Em làm gì để tham gia giao
thông an toàn?
- 2 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung,
- Gv nx, chốt ý, đánh giá.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Hoạt động 1.Trò chơi tìm hiểu
biển báo giao thông.
* Mục tiêu: hs nhận biết biển báo
giao thông.
* Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 đội chơi: - Các nhóm về vị trí:
- Gv phổ biến cách chơi: Khi Gv giơ
biển báo lên Hs quan sát và nói ý
nghĩa của biển báo: Mỗi nhận xét
- Hs lắng nghe và tiến hành chơi.
- VD: Biển báo hiệu đường 1 chiều, tín
hiệu đèn, Cấm đi trái đường, giảm tốc độ,
đúng : 1điểm, các nhóm cùng giơ tay
thì viết vào giấy. Nhóm nào nhiều
điểm thì thắng.
đường ưu tiên người đi bộ,
- Gv cùng hs tính điểm và khen
nhóm
thắng cuộc.
3. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3, sgk/42.
* Mục tiêu: Hs nêu cách ứng xử của mình về luật giao thông.
* Cách tiến hành:
- Thảp luận N4: - N4 thảo luận. Mỗi nhóm 1 tình
huống.
- Trình bày: - Từng nhóm báo cáo kết quả, hoặc
đóng vai.
- Gv đánh giá kết quả cuả các nhóm và
kết luận:
a. Không tán thành ý kiến của bạn và
giải thích cho bạn hiểu luật giao thông
thực hiện ở mọi nơi mọi lúc.
b. Khuyên bạn không nên thò đầu ra
ngoài, nguy hiểm.
c. Can ngăn bạn không nên ném đá lên
tàu,

4. Hoạt động 3: Trình bày kết quả
điều tra thực tiễn BT4.
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung, nx.
- Gv nx chung kết quả làm việc của
các nhóm.
* Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho mọi người và cho bản thân cần chấp hành
nghiêm chỉnh luật giao thông.
IV. Củng cố: - Nhận xét chung tiết học.
V. Dặn dò: - Chấp hành tốt luật giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực
hiện.
***************************************************
Ngày soạn 19 / 3 / 2011
Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 / 3 / 2011
TOÁN
Tiết
Tiết 142: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó".
B. CHUẨN BỊ.
- ND bài học.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
- Nêu bài giải bài 5/149. - Một số Hs nêu miệng, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chữa bài, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.

2. Giảng bài.
a. Bài toán 1. Gv chép bài toán lên - Hs đọc đề toán.
bảng.
- Gv hỏi Hs để vẽ được sơ đồ bài toán:
Số bé:
Số lớn:
- Tổ chức Hs suy nghĩ tìm cách giải
bài :
- Hs trao đổi theo cặp.
+ Nêu các bước giải bài toán:
- Gv tổ chức Hs nêu bài giải:
- Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng nhau;
tìm giá trị một phần; Tìm số bé, tìm số
lớn.
Bài giải
Ta có sơ đồ
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5-3 = 2(phần)
Số bé là: 12 x3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60
Đáp số : Số bé: 36; Số lớn: 60.
b. Bài toán 2. Gv ghi đề toán lên
bảng:
- Hs đọc đề.
- Tổ chức Hs trao đổi cách giải bài
toán:
- Trao đổi theo nhóm 2.
- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm

chiều dài, chiều rộng hcn.
- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng giải bài.
- Gv cùng Hs nx chữa bài và trao đổi,
tìm cách giải bài toán tìm hai số khi
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 12 = 16 (m).
Đáp số: Chiều dài: 28 m
Chiều rộng: 16m.
c. Bài tập.
Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài.
- Gv tổ chức Hs trao đổi và đưa ra
cách giải bài toán:
- Hs trao đổi cả lớp.
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi
chéo nháp trao đổi bài.
- GV cùng Hs nx, chữa bài.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 ( phần)

Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là: 123 +82 = 205
Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205.
Bài 2,3 . Làm tương tự. - Lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng
chữa bài.
- Gv thu chấm một số bài: Bài 2: Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)
Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi)
Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi)
Đáp số: Con: 10 tuổi; Mẹ : 35 tuổi.
- GV cùng Hs nx, chữa bài.
Bài 3. Bài giải
Số bé nhất có 3 chữ số là 100. Do đó
hiệu hai số là 100.
Ta có sơ đồ:
Số lớn:
Số bé:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 ( phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 - 100 = 125
Đáp số: Số lớn: 225; Số bé : 125.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học,
V. Dặn dò: - VN làm bài tập tiết 142 VBT.
*********************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết
Tiết 57: Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm.
A. MỤC TIÊU:
- MRVT thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm.
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi "Du lịch
trên sông"
- giúp HS hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức bảo vệ môi
trường
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu học tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
1. Giới thiệu bài. Nêu MĐ, YC.
2. Bài tập.
Bài 1. Tổ chức Hs làm bài miệng. - Hs đọc yêu cầu bài. Lớp suy nghĩ và
trả lời, cùng trao đổi nx, bổ sung.
- Gv nx chung chốt ý đúng: - b. Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh.
Bài 2. Làm tương tự bài 1. - ý đúng: c, Thám hiểm có nghĩa là
thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó
khăn, có thể nguy hiểm.
Bài 3. Tổ chức Hs trao đổi nêu miệng
cả lớp:
- Gv cùng Hs nx, chốt ý đúng.
- Nhiều Hs trả lời, lớp nx, bổ sung:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn

nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở
rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan,
trưởng thành hơn,
Bài 4 Tổ chức trò chơi theo nhóm 4: - Các nhóm tổ chức đố nhau:
- Lần lượt 1 nhóm đố, nhóm còn lại trả
lời nhanh, đúng tính điểm.
- Gv cùng Hs nx, tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
a. Sông Hồng; b. Sông Cửu
Long
c. Sông Cầu; d. Sông Lam
đ. Sông Mã; e. Sông Đáy.
g. Sông Tiền, sông Hậu;
h. Sông Bạch Đằng.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học,
V. Dặn dò: - VN HTLbài tập 4, chuẩn bị bài sau.
**********************************************
KHOA HỌC
KHOA HỌC
Tiết 57: Thực vật cần gì để sống?
A. MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs biết:
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khóang, không khí
và ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình thường.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị theo dặn tiết trước, phiếu học tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.

II. Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng
đồng thời là nguồn nhiệt?
- 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Mô tả thí nghiệm : Thực vật cần gì để sống.
- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị cây
trồng của học sinh:
- Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo.
- Báo cáo thí nghiệm trong nhóm: - Hoạt động N4.
- Quan sát cây bạn mang đến mô tả
cách trồng, chăm sóc cây của mình:
- Các thành viên trong nhóm nêu, cử thư
kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi tóm tắt
điều kiện sống cuả từng cây.
( SGK/114).
- Báo cáo kết quả trước lớp:
+ Thí nghiệm trên nhằm mục đích
gì?
+Em dự đoán xem thực vật cần gì
để sống?
* Kết luận: Trên đây là thí nghiệm
tìm ra điều kiện sống của cây.
- Đại diện cuả 1,2 nhóm trình bày.
- Để biết xem thực vật cần gì để sống.
- Hs dự đoán các điều kiện sống cuả cây;
3. Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường.

* Mục tiêu: - Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình thường.
* Cách tiến hành:
- Gv phát phiếu học tập cho các
nhóm đánh dấu vào các cây có thiếu
những điều kiện sống khác nhau và
ghi kết quả mà Hs nhận biết được.
- Gv cùng Hs nx chung khen nhóm
có sản phẩm theo đúng yêu cầu.
- Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự
chuẩn bị cây thí nghiệm của các nhóm và
nêu kết quả trên phiếu.
- Lấy cây của 1 nhóm lên bàn mẫu.
+ Trong 5 cây đậu đó, cây nào sống
và phát triển bình thường? Vì sao?
- Cây số 4 vì nó được cung cấp đầy đủ các
yếu tố cần thiết cho cây: ánh sáng, nước,
không khí, chất khoáng.
+ Các cây khác như thế nào và vì
sao cây đó phát triển không bình
thường và chết nhanh?
- Vì các cây không có đủ điều kiện sống
như cây 1: thiếu ánh sáng, cây 2: Thiếu
không khí; Cây 3 thiếu nước; cây 5: Thiếu
chất khoáng.
+ Để cây sống và phát triển bình
thường cần đủ những điều kiện nào?
cần phải có đủ điều kiện về nước, không
khí, ánh sáng, chất khoáng,
* Kết luận: Mục bạn cần biết.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.

- Nx tiết học.
V. Dặn dò: - Ghi nhớ điều học vào thực tế cuộc sống trồng cây và chăm sóc cây.
*************************************************
LềCH SệÛ
LềCH SệÛ
Tieỏt 29:
Tieỏt 29:
Quang Trung ủái quãn Thanh
Quang Trung ủái quãn Thanh
(NAỜM 1789)
(NAỜM 1789)
A .MÚC TIẼU
A .MÚC TIẼU
Hóc xong baứi naứy HS bieỏt :
Hóc xong baứi naứy HS bieỏt :
-Thuaọt lái din bieỏn traọn Quang trung ủái phaự quãn thanh theo lửụùc
-Thuaọt lái din bieỏn traọn Quang trung ủái phaự quãn thanh theo lửụùc


ủồ .
ủồ .
-Quãn Quang Trung raỏt quyeỏt tãm vaứ taứi trớ trong vieọc ủaựnh bái
-Quãn Quang Trung raỏt quyeỏt tãm vaứ taứi trớ trong vieọc ủaựnh bái


quãn xãm lửụùc cuỷa nghúa quãn Tãy Sụn .
quãn xãm lửụùc cuỷa nghúa quãn Tãy Sụn .
- Caỷm phúc tinh thần quyeỏt chieỏn quyeỏt thaộng quãn xãm lửụùc cuỷa
- Caỷm phúc tinh thần quyeỏt chieỏn quyeỏt thaộng quãn xãm lửụùc cuỷa



nghúa quãn Tãy Sụn .
nghúa quãn Tãy Sụn .
B.CHUAỒN BŨ
B.CHUAỒN BŨ
-Phoựng to lửụùc ủồ traọn Quang Trung ủái phaự quãn Thanh (naờm 1789) .
-Phoựng to lửụùc ủồ traọn Quang Trung ủái phaự quãn Thanh (naờm 1789) .
-PHT cuỷa HS .
-PHT cuỷa HS .
C.HOÁT ỦOỌNG TRẼN LỤỰP
C.HOÁT ỦOỌNG TRẼN LỤỰP
I. Ổn ủũnh
I. Ổn ủũnh
II. KTBC
II. KTBC


-Naờm 1786, Nguyn Hueọ keựo quãn ra Baộc ủeồ laứm gỡ ?
-Naờm 1786, Nguyn Hueọ keựo quãn ra Baộc ủeồ laứm gỡ ?
-Trỡnh baứy keỏt quaỷ cuỷa vieọc nghúa quãn Tãy Sụn tieỏn ra Thaờng Long .
-Trỡnh baứy keỏt quaỷ cuỷa vieọc nghúa quãn Tãy Sụn tieỏn ra Thaờng Long .
-GV nhaọn xeựt , ghi ủieồm.
-GV nhaọn xeựt , ghi ủieồm.
III. Baứi mụựi
III. Baứi mụựi


Hoát ủoọng cuỷa thầy
Hoát ủoọng cuỷa thầy
Hoát ủoọng cuỷa troứ

Hoát ủoọng cuỷa troứ
a.Giụựi thieọu baứi:
a.Giụựi thieọu baứi:
GV nẽu múc
GV nẽu múc


tiẽu va giụựi thieọu baứi.
tiẽu va giụựi thieọu baứi.
-HS laộng nghe.
-HS laộng nghe.


b.Phaựt trieồn baứi
b.Phaựt trieồn baứi


-GV trỡnh baứy nguyẽn nhãn vieọc
-GV trỡnh baứy nguyẽn nhãn vieọc


Nguyn Hueọ (Quang Trung) tieỏn ra
Nguyn Hueọ (Quang Trung) tieỏn ra


Baộc ủaựnh quãn Thanh .
Baộc ủaựnh quãn Thanh .







Cuoọc khụỷi nghúa cuỷa Quang
Cuoọc khụỷi nghúa cuỷa Quang


Trung
Trung
(Hoát ủoọng nhoựm)
(Hoát ủoọng nhoựm)


- GV phaựt PHT coự ghi caực moỏc
- GV phaựt PHT coự ghi caực moỏc


thụứi gian :
thụứi gian :
+ Ngaứy 20 thaựng cháp naờm Maọu
+ Ngaứy 20 thaựng cháp naờm Maọu


Thãn (1788)…
Thãn (1788)…
+ ẹẽm mồng 3 teỏt naờm Kổ Daọu
+ ẹẽm mồng 3 teỏt naờm Kổ Daọu


( 1789) …

( 1789) …
+ Mụứ saựng ngaứy mồng 5 …
+ Mụứ saựng ngaứy mồng 5 …
- GV cho HS dửùa vaứo SGK ủeồ ủiền
- GV cho HS dửùa vaứo SGK ủeồ ủiền


caực sửù kieọn chớnh vaứo ch chaỏm
caực sửù kieọn chớnh vaứo ch chaỏm


cho phuứ hụùp vụựi caực moỏc thụứi
cho phuứ hụùp vụựi caực moỏc thụứi


gian trong PHT.
gian trong PHT.
-HS nhaọn PHT.
-HS nhaọn PHT.
-HS dửùa vaứo SGK ủeồ thaỷo luaọn
-HS dửùa vaứo SGK ủeồ thaỷo luaọn


vaứ ủiền vaứo ch chaỏm .
vaứ ủiền vaứo ch chaỏm .
-HS thuaọt lái din bieỏn traọn
-HS thuaọt lái din bieỏn traọn


Quang

Quang
Trung …
Trung …
-Nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ sung.
-Nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ sung.
- Cho HS dửùa vaứo SGK ( Kẽnh chửừ
- Cho HS dửùa vaứo SGK ( Kẽnh chửừ


vaứ kẽnh hỡnh) ủeồ thuaọt lái din
vaứ kẽnh hỡnh) ủeồ thuaọt lái din


bieỏn sửù kieọn Quang Trung ủái phaự
bieỏn sửù kieọn Quang Trung ủái phaự


quãn Thanh .
quãn Thanh .
- GV nhaọn xeựt .
- GV nhaọn xeựt .




Keỏt quaỷ cuỷa cuoọc khụỷi nghúa
Keỏt quaỷ cuỷa cuoọc khụỷi nghúa


(Hoát ủoọng caỷ lụựp)

(Hoát ủoọng caỷ lụựp)


- GV hửụựng dn ủeồ HS thaỏy ủửụùc
- GV hửụựng dn ủeồ HS thaỏy ủửụùc


quyeỏt tãm ủaựnh giaởc vaứ taứi ngheọ
quyeỏt tãm ủaựnh giaởc vaứ taứi ngheọ


quãn sửù cuỷa Quang Trung trong
quãn sửù cuỷa Quang Trung trong


cuoọc ủái phaự quãn Thanh (haứnh
cuoọc ủái phaự quãn Thanh (haứnh


quãn boọ tửứ Nam ra Baộc , tieỏn quãn
quãn boọ tửứ Nam ra Baộc , tieỏn quãn


trong dũp teỏt ; caực traọn ủaựnh ụỷ
trong dũp teỏt ; caực traọn ủaựnh ụỷ


Ngóc Hồi , ẹoỏng ẹa …).
Ngóc Hồi , ẹoỏng ẹa …).
- GV gụùi yự:

- GV gụùi yự:
+Nhaứ vua phaỷi haứnh quãn tửứ
+Nhaứ vua phaỷi haứnh quãn tửứ


ủãu ủeồ tieỏn về Thaờng Long ủaựnh
ủãu ủeồ tieỏn về Thaờng Long ủaựnh


giaởc ?
giaởc ?
+Thụứi ủieồm nhaứ vua chón ủeồ
+Thụứi ủieồm nhaứ vua chón ủeồ


ủaựnh giaởc laứ thụứi ủieồm naứo ?
ủaựnh giaởc laứ thụứi ủieồm naứo ?


Thụứi ủieồm ủoự coự lụùi gỡ cho quãn
Thụứi ủieồm ủoự coự lụùi gỡ cho quãn


ta, coự hái gỡ cho quãn ủũch ?
ta, coự hái gỡ cho quãn ủũch ?
+ Tái traọn Ngóc Hồi nhaứ vua
+ Tái traọn Ngóc Hồi nhaứ vua


ủaừ cho quãn tieỏn vaứo ủồn giaởc

ủaừ cho quãn tieỏn vaứo ủồn giaởc


baống caựch naứo ? Laứm nhử vaọy coự
baống caựch naứo ? Laứm nhử vaọy coự


lụùi gỡ cho quãn ta ?
lụùi gỡ cho quãn ta ?
- GV choỏt lái : Ngaứy nay, cửự ủeỏn
- GV choỏt lái : Ngaứy nay, cửự ủeỏn


mồng 5 teỏt, ụỷ Goứ ẹoỏng ẹa (HN)
mồng 5 teỏt, ụỷ Goứ ẹoỏng ẹa (HN)


nhãn dãn ta lái toồ chửực gi traọn
nhãn dãn ta lái toồ chửực gi traọn


ủeồ tửụỷng nhụự ngaứy Quang Trung
ủeồ tửụỷng nhụự ngaứy Quang Trung


ủái phaự quãn Thanh .
ủái phaự quãn Thanh .
- GV cho HS keồ vaứi maồu truyeọn
- GV cho HS keồ vaứi maồu truyeọn



về sửù kieọn Quang Trung ủái phaự
về sửù kieọn Quang Trung ủái phaự


quãn Thanh .
quãn Thanh .
- GV nhaọn xeựt vaứ keỏt luaọn .
- GV nhaọn xeựt vaứ keỏt luaọn .
-HS traỷ lụứi theo gụùi yự cuỷa GV.
-HS traỷ lụứi theo gụùi yự cuỷa GV.
-Caỷ lụựp nhaọn xeựt, boồ sung.
-Caỷ lụựp nhaọn xeựt, boồ sung.
-HS thi nhau keồ.
-HS thi nhau keồ.
-2 HS ủóc .
-2 HS ủóc .
-HS traỷ lụứi cãu hoỷi .
-HS traỷ lụứi cãu hoỷi .
-HS caỷ lụựp.
-HS caỷ lụựp.
IV.Cuỷng coỏ
IV.Cuỷng coỏ




- GV cho vaứi HS ủóc khung baứi hóc .
- GV cho vaứi HS ủóc khung baứi hóc .



- Dửùa vaứo lửụùc ủồ haừy tửụứng thuaọt lái traọn Ngóc Hồi , ẹoỏng ẹa
- Dửùa vaứo lửụùc ủồ haừy tửụứng thuaọt lái traọn Ngóc Hồi , ẹoỏng ẹa


.
.
V. Daởn doứ
V. Daởn doứ


-Về nhaứ xem lái baứi , chuaồn bũ baứi tieỏt sau : “
-Về nhaứ xem lái baứi , chuaồn bũ baứi tieỏt sau : “
Nhửừng chớnh saựch
Nhửừng chớnh saựch


về kinh teỏ vaứ vaờn hoựa cuỷa vua Quang Trung”.
về kinh teỏ vaứ vaờn hoựa cuỷa vua Quang Trung”.
x-Nhaọn xeựt tieỏt hóc .
x-Nhaọn xeựt tieỏt hóc .
************************************************
KỂ CHUYỆN
Tiết 29: Đôi cánh của ngựa trắng.
A. MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng nói: Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ, Học sinh kể lại được toàn
bộ câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Rèn kĩ năng nghe: Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện, nghe bạn kể những đúng lời kể
của bạn, kể tiếp lời kể của bạn.

B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc (TBDH).
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu truyện.
2. GV kể chuyện: 2 lần.
- Gv kể lần 1: - Học sinh nghe.
- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa nhìn vào
tranh minh hoạ.
- Học sinh theo dõi.
3 Hs kể và trao đổi ý nghĩa chuyện.
- Đọc yêu cầu bài tập 1,2. - 1,2 Học sinh đọc.
- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu
chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể: - Cá nhân, nhóm,
- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp.
- VD: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ
được đi xa cùng Đại Bàng?
Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng
điều gì?
- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi
điểm học sinh kể tốt.
- Lớp nx bạn kể theo tiêu chí: Nội
dung, cách kể, cách dùng từ.
IV.Củng cố - Dặn dò:
+ Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đI của Ngựa Trắng? ( Đi
một ngày đàng học một sàng khôn).

- Nx tiết học,
- Vn kể lại chuyện cho người thân nghe.
****************************************************
Ngày soạn 19/ 3 / 2011
Ngày dạy: Thứ tư ngày 23/ 3/ 2011
TẬP ĐỌC
Tiết 58: Trăng ơi Từ đâu đến?
A. MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng
thơ.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ giọng tha thiết, đọc đúng những câu hỏi lặp đi lặp lại
Trăng ơi từ đâu đễn? Giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu dàng, thể hiện sự ngưỡng mộ
của nhà thơ với vẻ đẹp của Trăng.
- Hiểu từ ngữ trong bài.
- Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến; sự gần gũi của nhà thơ với trăng. Bài thơ
là khám phá rất độc đáo của nhà thơ về Trăng. Mỗi khổ thơ như một giả định về nơi
trăng đến để tác giả suy nghĩ của mình về trăng.
- HTL bài thơ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Đọc bài Đường đi SaPa? Vì sao tg gọi
SaPa là món quà tặng kì diệu mà thiên
nhiên tặng cho?
- 2 Học sinh đọc, trả lời câu hỏi.
- Gv cùng hs nx, bổ sung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò

1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc.
- Đọc toàn bài thơ:
- 1 Học sinh khá đọc.
- Chia đoạn: - Mỗi khổ thơ là một đoạn.
- Đọc nối tiếp: 2 Lần.
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hựp sửa phát
âm.
- 6 Học sinh đọc.
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa
từ.
- 6 Học sinh khác đọc.
- Luyện đọc theo cặp:
- Đọc toàn bài thơ:
- Từng cặp đọc bài.
- 1 Học sinh đọc.
- Nx đọc đúng và gv đọc mẫu bài thơ. - Học sinh nghe.
b. Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời:
Trăng được so sánh với những gì? - Trăng hồng như quả chín, trăng tròn
như mắt cá.
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh?
- Vì trăng hồng như một quả chín treo
lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển
xanh vì trăng tròn như mắt cá không
bao giờ chớp mi.
- Đọc lướt 4 khổ thơ còn lại, trả lời:
+ Vầng trăng gắn với một đối tượng cụ

thể đó là những gì và những ai?
- Sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, cú
Cội, đường hành quân, chú bộ đội,
góc sân -những đồ chơi, sự vật gần gĩ
với trẻ em, những câu chuyện các em
nghe từ nhỏ, những con người thân
thiết là mẹ, là chú bộ đội trên đường
hành quân bảo vệ quê hương
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước ntn?
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự
hào về quê hương đất nước, cho rằng
không có trăng nơi nào sáng hơn đất
nước em.
+ Nêu ý chính bài thơ? - ý chính: MĐ, YC.
c. Đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
- Đọc nối tiếp bài thơ: - 6 Học sinh đọc.
+ Tìm giọng đọc bài thơ: - Đọc diễn cảm giọng tha thiết, câu
Trăng ơi Từ đâu đến? đọc giọng hỏi
đầy ngạc nhiên, ngưỡng mộ; khổ cuối
giọng thiết tha trải dài, nhấn giọng:
hồng như, tròn như, bay, soi, soi
vàng, sáng hơn.
- Luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1,2,3.
- Gv đọc mẫu: - Học sinh nêu cách đọc đoạn và
luyện đọc theo nhóm 3.
- Thi đọc diễn cảm: - Cá nhân, nhóm.
- Gv cùng học sinh nx, ghi điểm, khen
nhóm, cá nhân đọc tốt.
- HTL bài thơ: - Cả lớp nhẩm HTL bài thơ.

- Đọc thuộc lòng bài thơ: - Cá nhân thi đọc khổ thơ, cả bài thơ.
- Gv cùng lớp, khen học sinh đọc thuộc
bài thơ tại lớp.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học,
V. Dặn dò: - NV HTL bài thơ, chuẩn bị bài 59.
**************************************************
TOÁN
Tiết 143: Luyện tập
A. MỤC TIÊU:
- Giúp hs rèn kĩ năng giải bài toán: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
(dạng
n
m
với m>1 và n > 1)
B. CHUẨN BỊ.
- ND bài học.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu cách giải bài toán Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của 2 số đó?
- 2, 3 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Bài tập.
Bài 1.
- Hs đọc bài toán.

- Phân tích và nêu cách giải bài: - Vẽ sơ đồ, tìm hiệu số phần bằng
nhau; tìm số bé, tìm số lớn.
- Vẽ sơ đồ bài: Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
+ Giải bài toán dựa vào sơ đồ?
- Gv chốt lại cách giải bài toán.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 - 3 = 5 ( phần)
Số bé là:
85 : 5 x 3 = 51
Số lớn là:
85 + 51 = 136
Đáp số: Số bé: 51; Số lớn: 136.
Bài 2: Làm tương tự. - Hs trao đổi cách giải bài, tự làm bài
vào nháp, lên bảng chữa bài.
Đáp số: Đèn màu: 625 bóng;
Đèn trắng: 375 bóng.
Bài 3. - Hs làm bài vào vở.
- Gv thu chấm một số bài:
- Gv cùng hs nx, chữa bài.
- 1 Hs lên bảng chữa bài.
Số học sinh lớp 4A nhiều hơn lớp 4B
là:
35 - 33 = 2 (Bạn)
Mỗi học sinh trồng số cây là:
10 : 2 = 5 (cây)
Lớp 4A trồng số cây là:
5 x 35 = 175 (cây)
Lớp 4B trồng số cây là:

175 - 10 = 165 (cây)
Đáp số: 4A: 175 cây;
4B: 165 cây.
Bài 4. - Hs đặt đề toán, đọc đề toán.
- Lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chọn một số đề toán để giải :
- Gv nx chữa bài.
- Lớp làm bài vào nháp, nêu miệng, nx
bổ sung.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học,
V. Dặn dò: - Vn làm bài tập Tiết 143 VBT
*******************************************************
TẬP LÀM VĂN
Tiết 57: Luyện tập tóm tắt tin tức.
A. MỤCTIÊU:
- Tiếp tục ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học.
- Tự tìm tin, tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Sưu tầm tin tức từ báo Nhi Đồng, TNTP
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài: Nêu MT.
2. Luyện tập.
Bài 1, 2.
- Quan sát tranh minh hoạ:
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp quan sát tranh sgk.

- Chọn 1 trong 2 tin và đặt tên cho
mỗi tin em đã chọn:
- Học sinh viết tóm tắt tin vào nháp, 1 số
học sinh làm bài voa phiếu.
- Trình bày: - Học sinh tiếp nối nhau đọc tóm tắt bản
tin, dán phiếu. Lớp nx, trao đổi, bổ sung.
- Gv nx, chốt ý và tuyên dương một
số bản tin tóm tắt tốt.
- VD:
+ Tin a: Khách sạn treo trên cây sồi.
Để thoả mãn những người nghỉ ngơi ở
những chỗ khác lạ, tại Vát-te-rát, Thuỵ
Điển, người ta làm khách sạn treo trên một
cây sồi cao 13 mét.
+ Tin b: Nhà nghỉ cho du khách bốn chân.
Tại Pháp, một phụ nữ vừa mở khu cư xá
đầu tiên dành cho các vị khách du lịch bốn
chân khi theo chủ.
Bài 3. - Hs đọc yêu cầu.
- Kiểm tra sự chuẩn bị các tin : - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của
bạn.
- Tổ chức hs làm bài: - Hs làm bài vào vở.
- Gv gợi ý hs có thể tìm tin ở các
báo Nhi đồng hoặc báo TNTP rồi
tóm tắt.
- Hs thực hiện.
- Trình bày: - Một số hs đọc bản tin, lớp nx, trao đổi.
- Gv nx chung, ghi điểm.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học,

V. Dặn dò: - Nhắc HS về nhà hoàn thành bài tập 3 vào vở. Quan sát con vật
em yêu thích.
**********************************************
Ngày soạn 19/ 3 / 2011
Ngày dạy: Thứ năm ngày 24 / 3/ 2011
TOÁN
Tiết 144: Luyện tập
A. MỤC TIÊU:
- Giúp hs rèn kĩ năng giải bài toán: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
(dạng
n
1
với n > 1)
B. CHUẨN BỊ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số cuả hai số đó?
- 2, 3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Bài tập.
Bài 1.
- Hs đọc bài toán.
- Gv trao đổi cùng hs để giải miệng bài. - Hs trao đổi, trả lời,
Bài 2. - Hs đọc yêu cầu bài, trao đổi cách giải
bài toán.

- Làm bài vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa
bài.
- Gv cùng hs nx, chữa bài:
Bài giải
Vì số thứ nhất gấp 5 lần thì đựoc số thứ
hai nên số thứ nhất bằng
5
1
số thứ hai.
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 -1 = 4 ( phần)
Số thứ nhất là:
60 : 4 = 15
Số thứ hai là:
60 + 15 = 75
Đáp số: Số thứ nhất: 15
Số thứ hai : 75.
Bài 3. - Hs đọc đề toán, nêu các bước giải bài.
- Làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa
bài.
- Gv thu vở chấm bài: Bài giải
Ta có sơ đồ:
Gạo nếp:
Gạo tẻ:
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 1= 3 ( phần)
Số gạo nếp là:

540 : 3 = 180 (kg)
Số gạo tẻ là:
540 + 180 = 720 (kg)
- Gv cùng hs nx, chữa bài.
Đáp số: Gạo nếp : 180 kg
Gạo tẻ: 720 kg.
Bài 4. - Hs đặt đề toán, đọc đề toán.
- Lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chọn một số đề toán để giải :
- Gv nx chữa bài.
- Lớp làm bài vào nháp, nêu miệng, nx
bổ sung.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học,
V. Dặn dò: - VN làm bài tập tiết 144 VBT.
**********************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 58: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị.
A. MỤC TIÊU:
- Hs hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự; biết dùng các từ ngữ phù hợp với các
tình huống khác nhau để đảm bảo tính lịch sự của lời yêu câù, đề nghị.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giấy, bút dạ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn đnhj tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng để đố bạn về các dòng
sông bài 4 sgk/105?
- 1,2 Hs đại diện đố, lớp giải đố và hs

đố chốt ý đúng.
- Gv nx chung.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Phần nhận xét.
Bài 1,2,3,4. - Hs đọc nối tiếp các yêu cầu bài.
Bài 1. - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện.
Bài 2: - Cả lớp trả lời miệng.
Bài 3. Trao đổi N2 nêu nhận xét về
cách nêu yêu cầu đề nghị của Hoa và
Hùng:
- N2 trao đổi và trao đổi cả lớp.
- Trình bày: - Nêu từng câu và trao đổi, bổ sung.
- Gv nx chung và chốt ý đúng ở mỗi
bài:
Câu nêu yêu cầu, đề nghị: Lời của ai? Nhận xét.
- Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên nhé
trễ giờ học rồi.
Hùng nói với bác
Hai.
Yc bất lịch sự.
- Vậy cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy
vậy.
Hùng nói với bác
Hai.
Yc bất lịch sự.
- Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé. Hoa nói với bác Hai. Yc lịch sự.
Bài 4. Nêu miệng; - Nhiều hs trả lời và nx, bổ sung cho
nhau. ( Dựa vào ghi nhớ)

3. Phần ghi nhớ: - 3,4 Hs đọc.
4. Phần luyện tập.
Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài.
- Trình bày: - Nhiều hs nêu, lớp nx, trao đổi và bổ
sung.
- Gv chốt ý đúng và yc hs thực hành: - Cách nói lịch sự: b,c.
Bài 2. Làm tương tự bài 1. Cách nói lịch sự : b,c,d. Cách nói c,d
có tính lịch sự cao hơn.
Bài 3. - Hs đọc yêu cầu bài.
- Đọc nối tiếp các cặp câu khiến đúng
ngữ điệu:
- Từng cặp hs đọc.
- So sánh từng cặp câu khiến về tính
lịch sự và giải thích:
- Lần lượt hs nêu và giải thích, lớp nx,
trao đổi, bổ sung.
- Gv nx chốt ý đúng:
a. - Lan ơi, cho tớ về với! - Lời nói lịch sự vì có các từ xưng hô :
Lan, tớ, với, ơi.
- Cho tớ đi nhờ một cái! - Câu bất lịch sự vì nói trống không,
thiếu từ xưng hô.
( Phần còn lại làm tương tự)
Bài 4. - Hs đọc yêu cầu bài.
- Làm bài voà vở, một số hs làm bài
vào phiếu.
- Cả lớp làm bài.
- Trình bày: - Nêu miệng dán phiếu. Lớp nx, trao
đổi.
- Gv nx chốt bài đúng, ghi điểm.
- Tình huống a: - Bố ơi, bố cho con xin tiền để con mua

một quyển sổ ạ!

- Tình huống b: - Bác ơi, bác cho cháu ngồi nhờ bên
nhà bác một lúc nhé!

IV. Củng cố: - Nhắc lại Nd bài.
- Nx tiết học,
V. Dặn dò: - Nhắc Hs học thuộc bài và thực hiện nội dung bài học trong cuộc sống
**********************************************************
KHOA HỌC
Tiết 56: Nhu cầu nước của thực vật.
A. MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs biết: trình bày nhu cầu về nước của thực vật và ứng dụng
thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc cây thật sống ở nơi khô cạn, nơi ẩm ướt và dưới
nước.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Để cây sống và phát triển bình
thường cần phải có điều kiện nào?
- 2, 3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Hoạt động 1: Nhu cầu nước của các loài thực vật khác nhau.
* Mục tiêu: Phân loại các nhóm cây theo nhu cầu về nước.
* Cách tiến hành:

- Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị của
hs về việc sưu tầm tranh, ảnh:
- Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo.
- Tổ chức hoạt động N4: - N4 hoạt động.
- Phân lọai cây thành 4 nhóm: Cây
sống ở nơi khô hạn, cây sống dưới
nước, cây sống cả trên cạn và dưới
nước:
- Cử thư kí ghi kết quả vào phiếu.
- Trình bày: - Đại diện các nhóm trình bày, 2 nhóm dán
phiếu. Các nhóm khác nhâận xét, bổ sung.
- Gv nx, khen học sinh tìm các loài
cây lạ.
VD: Nhóm cây sống dưới nước: khoai,
rêu, tảo, vẹt , sú, rau muống, rau rút,
- Nhóm cây sống nơi khô hạn: xương
rồng, thầu dầu, hành, thông, phi lao,
- Cây sống nới ẩm ướt: khoai môn, rau
rệu, rau má, thài lài, ráy, cỏ bợ,
- Cây sống vừa trên cạn vừa dưới nước:
rau muống, dừa, cây lưỡi mác,
* Kết luận: Để tồn tại và phát triển các loài thực vật đều cần có nước.
3. Hoạt động 2: Nhu cầu về nước ở từng giai đoạn phát triển của mỗi loài cây.
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về cùng một cây, trong những giai đoạn phát triển
khác nhau cần những lượng nước khác nhau. Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu
cầu nước của cây.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs quan sát tranh minh hoạ
và trả lời:
- Hs thực hiện:

+ Mô tả những gì trong hình vẽ? - H2: ruộng lúa mới cấy.
- H3: Lúa chín vàng.
+ Vào giai đoạn nào cây lúa cần
nhiều nước?
- từ lúc lúa bắt đầu cấy đến lúa bắt đầu
uốn câu vào hạt.
+ Tại sao trong giai đoạn trên lúa lại
cần nhiều nứơc?
- Giai đoạn lúa mới cấy lúa cần nhiều nước
để sống và phát triển, giai đoạn làm đòng
lúa cần nhiều nước để vào hạt.
+ Em còn biết những loại cây nào ở
những thời điểm khác nhau cần
- Cây ngô, rau cải, các loại cây ăn quả,
mía,
những lượng nước nước khác nhau?
+ Khi thời tiết thay đổi nhu cầu về
nước của cây thay đổi như thế nào?
- nhiệt độ ngoài trời tăng cao cần tưới
nhiều nước cho cây.
* Kết luận: Mục bạn cần biết sgk/117.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học,
V. Dặn dò: - Về nhà học thuộc baì, Chuẩn bị bài 59: Sưu tầm tranh ảnh cây
thật hoặc lá cây bao bì quảng cáo cho các loại phân.
**********************************************************
ĐỊA LÍ.
Tiết 29: Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải
miền Trung (Tiếp theo).
A. MỤC TIÊU:

Sau bài học, hs có khả năng:
- Trình bày một số nét tiêu biểu về một số hoạt động kinh tế như du lịch, công
nghiệp.
- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số nghành kinh tế ở
ĐBDHMT.
- Sử dụng tranh, ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đường mía.
- Nét đẹp trong sinh hoạt của người dân nhiều tỉnh miền Trung thể hiện qua
việc tổ chức lễ hội.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bản đồ Việt Nam.
- Tranh ảnh một số địa điểm dụ lịch ở ĐBDHMT.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Giải thích vì sao người dân ở
ĐBDHMT lại trồng lúa, lạc, mía và
làm muối? - 1,2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Hoạt động 1: Hoạt động du lịch.
* Mục tiêu: Trình bày một số nét tiêu biểu về một số hoạt động kinh tế du
lịch.
* Cách tiến hành:
- Gv treo lược đồ : - Hs quan sát và nêu:
+ Các dải ĐBDHMT nằm ở vị trí nào
so với biển? Vị trí này có thuận lợi gì
về du lịch?
- nằm ở sát biển.

- Vị trí này có nhiều bãi biển đẹp, thu
hút khách du lịch.
- Hs trao đổi theo cặp kể tên những bãi
biển mà mình biết?
- Hs thực hiện.
- Trình bày trước lớp: - VD: Bãi biển Sầm Sơn ( Thanh Hoá),
Cửa lò( NGhệ AN); Thiên Cầm (Hà
tĩnh); Lăng Cô( Thừa Thiên Hếu)
- Giới thiệu tranh ảnh sưu tầm được về
bãi biển:
- Lần lượt nhiều hs giới thiệu.
+ Điều kiện phát triển du lịch ở
ĐBDHMT có tác dụng gì đối với người
dân?
- Người dân có thêm việc làm tăng
thêm thu nhập
* Kết luận: Gv tóm tắt lại ý trên.
3. Hoạt động 2: Phát triển công nghiệp.
* Mục tiêu: Trình bày một số nét tiêu biểu về một số hoạt động kinh tế : công
nghiệp. Sử dụng tranh, ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đường mía.
* Cách tiến hành:
+ ở ĐBDHMT phát triển loại đường
giao thông nào?
- Giao thông đường biển.
+ Việc đi lại bằng tàu thuyền là điều
kiện phát triển nghành công nghiệp
nào?
- công nghệp đóng tàu và sửa chữa
tàu thuyền.
+ Kể tên các loại hàng hoá, sản phẩm

làm từ mía đường?
- bánh kẹo, sữa, nước ngọt,
+ Quan sát H11, nêu một số công việc
sản xuất đường từ cây mía?
- Thu hoặch mía, vận chuyển mía, sản
xuất đường thô, đường kết tinh, đóng
gói sản phẩm.
+ Cho biết khu vực này còn phát triển
nghành công nghiệp gì?
- nghành công nghiệp lọc dầu, khu
công nghiệp Dung Quất.
+ Người dân ở ĐBDHMT có những
hoạt động sản xuất nào?
- hoạt động kinh tế mới: pục vụ du
lịch, làm việc trong nhà máy, đóng sửa,
chữa tàu, nhà máy đường, các khu công
nghiệp.
* Kết luận: Gv tóm tắt ý chính trên.
4. Hoạt động 3: Lễ hội ở ĐBDHMT.
* Mục tiêu: Nét đẹp trong sinh hoạt của người dân nhiều tỉnh miền Trung thể
hiện qua việc tổ chức lễ hội.
* Cách tiến hành:
+ Kể tên cá lễ hội nổi tiếng ở vùng
ĐBDHMT?
- Lễ hội Tháp Bà, lễ hội cá Ông, lễ hội
Ka-tê mừng năm mới của người Chăm.
+ Mô tả Tháp bà H13? - Tháp Bà là khu di tích có nhiều ngọn
tháp nằm cạnh nhau. Các ngọn tháp
không cao nhưng trông rất đẹp có đỉnh
nhọn

+ Kể các hoạt động lễ hội Tháp Bà? - Lễ ca ngợi công đức Nữ thần;
-Thể thao: bơi thuyền, đua thuyền, cầu
chúc cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
* Kết luận: Hs nêu ghi nhớ bài.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học,
V. Dặn dò: - Vn học bài và chuẩn bị bài sau.
*******************************************************************
*
Ngày soạn: 19/ 3/2011
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 25/3/2011
TOÁN
Tiết 145: Luyện tập chung.
A. MỤC TIÊU:
- Giúp hs rèn kĩ năng giải bài toán: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
B. CHUẨN BỊ:
- ND bài học
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
- 2, 3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Bài tập.
Bài 1.

- Hs đọc bài toán.
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp làm bài vào nháp, nêu miệng
kết quả điền vào bảng.
- Gv cùng hs nx, trao đổi cách làm bài.
Hiệu hai số Tỉ số của hai số Số bé Số lớn
15
3
2
30 45
36
4
1
12 48
Bài 2. - Hs đọc đề bài. Trao đổi cách giải .
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa
bài, lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn.
Bài giải
Vì số thứ nhất giảm 10 lần thì được số
thứ hai nên số thứ hai bằng
10
1
số thứ
nhất.
Ta có sơ đồ:
Số thứ hai:
Số thứ nhất:
Hiệu số phần bằng là:
- Gv cùng hs nx, chữa bài.
10 - 1 = 9 (phần)
Số thứ hai là:

738 : 9 = 82
Số thứ nhất là:
738 + 82 = 820
Đáp số: Số thứ nhất : 820
Số thứ hai : 82.
Bài 3. Làm tương tự bài 2.
- Gv thu vở chấm một số bài.
- Gv cùng hs nx chữa bài.
- Hs làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa
Bài giải
Số túi cả hai loại gạo là:
10 + 12 = 22 (túi)
Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là:
220 : 22 = 10 (kg)
Số ki - lô - gam gạo nếp là:
10 x 10 = 100 ( kg)
Số ki - lô gam gạo tẻ là:
220 - 100 = 120 ( kg)
Đáp số : Gạo nếp: 100 kg.
Gạo tẻ: 120 kg.
Bài 4.Gv cùng hs trao đổi cách giải bài
toán:
- Hs trao đổi cả lớp nêu cách giải bài
toán.
- Tìm tổng số phần bằng nhau. Tính độ
dài mỗi đoạn.
- Tổ chức hs giải nhanh bài toán vào
nháp.
- Hs thi đua nhau giải và trình bày
miệng, lớp nx, trao đổi bổ sung.

- Gv nx, chốt bài làm đúng.
IV. Củng cố: - Nhắc lại ND bài.
- Nx tiết học,
V. Dặn dò: - Vn trình bày bài 4 vào vở.
TẬP LÀM VĂN
Tiết 58: Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật.
A. MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo ba phần bài văn miêu tả con vật.
- Biết vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý cho một bài văn miêu tả con vật.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh, ảnh một số vật nuôi trong nhà: chó, mèo, gà, vịt, chim, trâu, bò,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
+ Đọc các tin em đã đọc trên báo Nhi
đồng hoặc TNTP ?
- 2,3 Hs đọc, lớp nx, trao đổi, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm.
III. Bài mới.
HĐ của thầy HĐ của trò

×