Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

Luận văn Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty TNHH một thành viên phần mềm di động Tiên Phong

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (218.01 KB, 34 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu:
Từ khi chuyển đổi sang kinh tế thị trường, nền kinh tế nước ta đã có nhiều
thay đổi tích cực. Song song với sự thay đổi về kinh tế, các doanh nghiệp cũng đã
tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn trong việc quản lý tài chính nhằm đạt hiệu
quả kinh doanh ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu khắc nghiệt của thị trường. Và với
sự hoàn thiện của chế độ kế toán mới mang lại lợi nhuận rất lớn cho các doanh
nghiệp trong việc áp dụng một cơ chế quản lý khoa học và hiệu quả, đồng thời là
một bước tiến quan trọng trong công tác vĩ mô của Nhà Nước.
Trong các công cụ quản lý của doanh nghiệp thì kế toán là một công cụ
quản lý quan trọng, có vai trò tích cực đối với việc quản lý vốn tài sản và việc điều
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. Để sản xuất ra của cải
vật chất, đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội nhất thiết phải cần đến sức lao
động của con người. Bởi chính con người là nguồn lao động, tác động trực tiếp
đến sản xuất ra của cải vật chất. Con người phải ra sức lao động tương ứng với sản
phẩm làm ra.
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh
và cũng là yếu tố quan trọng nhất, nó là nguồn gốc tạo ra mọi của cải vật chất, còn
chi phí về lao động là 1 trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản
phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Điều này cho thấy nếu sử dụng lao động hợp lý
trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống. Do đó,
góp phần hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp là điều kiện cải
thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp.
Tiền lương là phần thù lao mà người lao động được hưởng để bù đắp sức
lao động và tái sản xuất lao động, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm. Vì tiền lương gắn liền với kết quả lao động, xuất phát từ những
điểm nói trên ta thấy sự cần thiết của công tác Hạch toán tiền lương trong công tác
quản lý của doanh nghiệp.
Qua thời gian tìm hiểu tại Công Ty Di Động Tiên Phong, chúng tôi nhận
thấy được tầm quan trọng, trên cơ sở những kiến thức đã học được, cùng với sự


tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Cô giáo Phạm Thị Hiền Hảo-Giảng
viên khoa kế toán trường ĐHDL Duy Tân Đà Nẵng, cùng chị kế toán trưởng tại
công ty, sau một thời gian tìm hiểu tại đơn vị chúng tôi đã chọn đề tài : “ Hạch
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Một Thành Viên
Phần Mềm Di Động Tiên Phong”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
1
Đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu 2 nội dung:
• Thứ nhất : Tổng quan về lao động và tiền lương.
• Thứ hai : Kế toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Mục đích của việc phân tích công tác hạch toán kế toán chi phí lương và
các khoản trích theo lương tại công ty là để thấy được tình hình thực tế của công
ty về công tác quản lý lao động, việc phân bổ và sử dụng lao động đã đạt hiểu quả
chưa, các chế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN có
phù hợp với chính sách chế độ về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN mà nhà nước đã ban hành. Đồng thời, đánh giá công tác quản lý tiền lương
của công ty, từ đó có phương pháp tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất
lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch mà công ty đề ra.
3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
 Phương pháp nghiên cứu:
 Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ:
- Bảng tổng hợp lương.
- Bảng tính lương và BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
- Bảng tiền lương kế hoạch
- Kế hoạch quỹ lương và thu thập của người lao động.
- Các số liệu vầ kế toán tiền lương được thu thập ở công ty.
 Phương pháp phân tích số liệu:
Các số liệu thu thập sẽ được đưa vào phân tích dựa trên phương pháp diễn
dịch để phát thảo những con số thành những nhận định, đánh giá và phân tích về
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, qua đó xem xét sự ảnh hưởng

của tiền lương đối với người lao động tại doanh nghiệp.
 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu sẽ được thực hiện ở Công Ty TNHH Một Thành Viên Di
Động Tiên Phong. Mội dung nghiên cứu của đề tài là: Kế toán tiền lương ở Công
Ty, cụ thể là công tác hạch toán kế toán lương và các khoản trích theo lương,
thưởng, phụ cấp khác và phân tích chi phí tiền lương tại Công Ty, mức độ ảnh
hưởng của tiền lương bình quân, doanh thu, năng suất lao động đến chi phí tiền
lương.
4. Kết cấu dự án:
 Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương
 Chương 2: Thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công Ty TNHH Một Thành Viên Di Động Tiên Phong
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1. Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương
2
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản
(lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động). Trong đó, lao động với tư cách
là hoạt động tay chân và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm
tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của con người. Để đảm bảo tiến hành lien tục quá trình sản xuất,
trước hết cầm phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà
con người bỏ ra phải được bồi hoàn dạng thù lao lao động.
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác,
tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,
kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ.
Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ vô
cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:
• Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi

khi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động.
• Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực almf việc lâu
dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã
hao phí cho người lao động.
• Chức năng kích thích lao động: đảm bảo khi người lao động làm việc có
hiệu quả thì được nâng lương và ngược lại.
• Chức năng tích lũy: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người
lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro.
Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động
nhất định tùy theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lương là một
trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp
sản xuất ra. Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao
động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu
cho doanh nghiệp là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất cho công
nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp.
1.1. Tiền lương:
1.1.1. Khái niệm tiền lương:
Tiền lương là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh
nghiệp trả cho người lao động căn cư vào thời gian, khối lượng và chất lượng công
việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
3
Tiền lương có ý nghĩa hết sức quan trọng là thu nhập chủ yếu của người lao
động. Trả lương hợp lý là đòn bẩy kinh tế để kích thích người lao động làm việc
tích cực với năng suất, chất lượng và trách nhiệm cao, tạo mối quan tâm của người
lao động đến kết quả công việc của họ.
1.1.2. Phân loại lao động và tiền lương:
1.1.2.1. Phân loại lao động:
• Phân theo thời gian lao động:
Có 2 loại sau:
a) Lao động thường xuyên.

b) Lao động tạm thời.
• Phân theo mối quan hệ với quá trình sản xuất:
Có 2 loại:
a) Lao động trực tiếp sản xuất.
b) Lao động gián tiếp sản xuất.
• Phân theo chức năng trong quá trình sản xuất, kinh doanh:
Có 3 loại:
a) Lao động thực hiện chức năng sản xuất.
b) Lao động thực hiện chức năng bán hang.
c) Lao động thực hiện chức năng quản lý.
1.1.2.2. Phân loại tiền lương:
• Phân theo tính chất lương:
a) Tiền lương chính: Là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
thực tế làm việc, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khaonr phụ
cấp có tính chất lương.
b) Tiền lương phụ: Là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
thực tế không làm việc nhưng chế độ quy định được hưởng lương như nghỉ
phép, hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất,…
• Phân theo đối tượng được trả lương:
a) Tiền lương sản xuất: Là bộ phận tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện
chức năng sản xuất.
b) Tiền lương bán hàng: Là bộ phận tiền lương trả cho các đối tượng có chức
năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
c) Tiền lương quản lý: Là bộ phận tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện
chức năng quản lý.
• Phân theo chức năng tiền lương:
a) Tiền lương trực tiếp: Là bộ phận tiền lương trả cho lao động trực tiếp sản xuất
sản phẩm hay cung cấp dịch vụ.
b) Tiền lương gián tiếp: Là bộ phận tiền lương trả cho lao động tham gia gián tiếp
vào quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

• Phân theo hình thức trả lương:
4
a) Tiền lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho nguwoif lao động căn cứ
vào thời gian làm việc thực tế.
b) Tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương trả cho người lao động dựa
trên số lượng và chất lượng của sản phẩm, khối lượng công việc hoặc dịch vụ
đã hoàn thành được nghiệm thu.
1.1.2.3. Các hình thức tính tiền lương:
Hiện nay, ở nước ta tiền lương cơ bản được áp dụng rộng rãi có các hình
thức trả lương như sau:
• Hình thức tính tiền lương theo thời gian:
Hình thức tính tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương tính theo
thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động.
Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp,
việc tính tiền lương theo thời gian cần tiến hành theo thời gian đơn hay tiền lương
thời gian có thưởng.
Tiền lương thời gian giản đơn: Là hình thức tiền lương thời gian với đơn
giá tiền lương thời gian cố định.
Tiền lương thời gian có thưởng: Là tiền lương thời gian giản đơn kết hợp
thêm tiền thưởng.
Thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như phòng kế
hoạch vật tư, phòng kỹ thuật, phòng tài chính, phòng hành chính, phòng lao động
tiền lương. Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn
cứ vào thời gian làm việc thực tế. Cách trả lương bình quân, chưa chú ý đến chất
lượng công việc của người lao động nên chưa kích thích tính tích cực và tinh thần
trách nhiệm của họ. Để khắc phục được nhược điểm trên 1 số doanh nghiệp đã
chia tiền lương thời gian ra:
• Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hang tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động lao động hoặc có thể là tiền lương được quy định sẵn đối với
từng bậc lương trong các thang lương theo chế độ tiền lương của nhà nước.

Tiền lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhân viên hành
chính, nhân viên quản lý hoặc người lao động làm việc theo hợp đồng ngắn
hạn.
• Tiền lương tuần: Là tiền lương được trả cho một tuần làm việc và được
xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 và chia cho 52 tuần.
• Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác
định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng.
• Hình thức tính tiền lương theo sản phẩm:
• Theo sản phẩm trực tiếp:
Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính trên cơ sở số
lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương của sản
5
phẩm (không hạn chế số lượng sản phẩm hoàn thành). Việc tính toán tiền lương
sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động theo khối
lượng sản phẩm công việc hoàn thành với đơn giá tiền lương.
• Theo sản phẩm gián tiếp:
Là hình thức tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất
như công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc,
thiết bị,… Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp
ảnh hưởng đến năng suất của lao động trực tiếp nên có thể căn cứ vào kết quả lao
động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho lao
động gián tiếp.
• Theo sản phẩm có thưởng, phạt:
Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu
có thành tích tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động hoặc nâng cao chat lượng
sản phẩm và ngược lại.
• Theo sản phẩm lũy tiến:
Là hình thức có tác dụng kích thích người lao động duy trì cường độ lao
động ở mức tối đa, nhưng hình thức này sẽ tăng khoản mục chi phí nhân công
trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Là hình thức trả lương theo sản phẩm

với đơn giá lương được phân theo từng mức khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Đơn giá lương sẽ gia tăng cấp bậc khi khối lượng sảm phẩm hoàn thành vượt một
định mức nào đó.
• Theo khối lượng công việc:
Là hình thức trả tiền lương theo khối lượng công việc hoàn thành. Mức
lương được xác định theo từng khối lượng công việc cụ thể.
• Hình thức tính tiền lương hỗn hợp:
Có một số công việc khó áp dụng các hình thức trả lương như không tính
trước được thời gian, không định lượng được khối lượng công việc cũng như snar
phẩm hoàn thành. Vì vậy, kết hợp các hình thức trả lương trên để xây dựng hình
thức tính lương hỗn hợp.
• Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương:
Ngoài các khoản lương mà người lao động được nhận họ còn nhận được
một số đãi ngộ như:
Tiền thưởng cho những ngày lễ lớn của đất nước, tiền thưởng quý, tiền thưởng
cuối năm.
Tổ chức đi tham quan, nghỉ mát cho người lao động.
Kiểm tra khám sức khỏe định kỳ…
1.1.2.4. Các khoản trích theo lương:
 Khái niệm các khoản trích theo lương:
6
Gắn chặt với tiền luwong là các khoản trích theo lương gồm các quỹ: Bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và trợ cấp thất nghiệp. Đây là các
quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội với người lao động.
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động
như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống sẽ
được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khắn trong cuộc sống, đó là khaonr
bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm xã hội (BHXH): chính là các khoản tính vào chi phí để hình
thành lên quỹ BHXH, sử dụng để chi trả cho người lao động trong những trường

hợp tạm thời hay mất sức lao động vĩnh viễn như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, hưu trí, mất sức,…
Khoản trợ cấp BHXH cho người lao động khi bị ốm đau, tai sản, tai nạn lao
động,… được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian lao động mà
người lao động đã cống hiến cho xã hội trước đó.
Bảo hiểm y tế (BHYT): Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao
động còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản
chi về viện phí, thuốc men khi bị ốm đau. Điều kiện để người lao động khám chữa
bệnh không mất tiền là người lao động phải có thẻ bảo hiểm y tế. Thẻ BHYT được
mua từ tiền trích BHYT.
Đây là chế độ chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Ngoài ra để phục vụ
cho hoạt động của tôt chức công đoàn được thành lập thao luật công đoàn, doanh
nghiệp phải trích theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Kinh phí Công Đoàn (KPCĐ): Là khoản trích nộp sử dụng với mục đích
cho hoạt động của tổ chức Công Đoàn đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho
người lao động.
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): BHTN là một loại hình phúc lợi tạm thời
dành cho người đã đi làm và bị cho thôi việc ngoài ý muốn. BHTN sẽ góp phần ổn
định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm
đưa họ trở lại làm việc.
 Nội dung quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:
Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của
người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn
lương trong doanh nghiệp. Vì vậy, để có thể trả lương một cách công bằng và
chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự
quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp.
Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính,
thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động,
kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác

7
hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp lý, công
bằng và chính xác.
Vì vậy, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác,
không những có ý nghĩa phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo, nhiệt tình và tinh
thần trách nhiệm của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử
dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hóa chi phí giúp doanh nghiệp
làm ăn có lãi. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về tiền lương của doanh
nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kỳ
kinh doanh tiếp theo.
Ngoài tiền lương mà người lao động được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ
cấp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, … các khoản này cũng góp phần trợ giúp,
động viên người lao động và tăng them thu nhập cho họ trong các trường hợp khso
khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động.
 Quỹ bảo hiểm xã hội:
Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ
lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế
trong kỳ hạch toán.
Trong đó, 17% người sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vào chi
phí kinh doanh, còn 7% do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vào
lương).
Chi của quỹ BHXH cho người lao động căn cứ vào:
- Mức lương ngày của lao động.
- Thời gian nghỉ có chứng từ hợp lệ.
- Tỷ lệ trợ cấp BHXH.
Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy
đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường. Trái lại, có rất nhiều
trường hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị
giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác như ốm đau, tai nạn, tuổi già
mất sức lao động… nhưng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống không những

mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm những nhu cầu mới
(khi ốm đau cần chữa bệnh…). Vì vậy, quỹ BHXH sẽ giải quyết được vấn đề này.
 Bảo hiểm thất nghiệp:
Là quỹ dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định. Người lao
động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người
sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất
nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Hàng tháng, nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền
công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.
8
 Bảo hiểm y tế:
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 4,5% trên số thu nhập tạm tính
của người lao động; trong đó người sử dụng lao động phải chịu 3%, khoản này
được tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1,5% trừ vào thu
nhập.
Quỹ BHYT do nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan BHYT
thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế nhằm
huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăng cường
chất lượng trong việc khám chữa bệnh. Vì vậy, khi tính được mức trích BHYT, các
nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT.
Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh,
viện phí, thuốc thang,… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
 Kinh phí công đoàn:
Là nguồn kinh phí mà hàng tháng doanh nghiệp đã trích theo tỉ lệ quy định
là 1% do người sử dụng lao động chịu và người lao động trực tiếp phải nộp là 1%
trừ vào thu nhập với tổng số quỹ tiền lương và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp
trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại,
phụ cấp thâm niên,…) thực tế phải trả cho người lao động-kể cả lao động hợp
đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành chi phí công đoàn.

Tóm lại: Khaonr trích theo lương là 32,5%, trong đó doanh nghiệp đưa vào
chi phí 23% (gồm 17% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN) còn 9,5% trừ
vào lương của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp (gồm 7% BHXH, 1,5%
BHYT, 1% BHTN).
1.1.3. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có nhiệm vụ tổ chức, ghi
chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian và kết quả lao
động, tính lương và tính các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí nhân công
đúng đối tượng sử dụng lao động.
Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh
doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao
động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng
chế độ, đúng phương pháp.
Lập các báo cáo về lao động tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách.
Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng
suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để có hiệu quả
mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.
1.2. Kế toán phải trả người lao động:
1.2.1. Khái niệm:
9
Là các khoản thanh toán với công nhân viên cảu doanh nghiệp về tiền
lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác về thu
nhập của họ.
1.2.2. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiề lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng Tài
khoản 334: “phải trả công nhân viên”.
Kết cấu tài khoản 334:
 Bên Nợ:
Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên.

Tiền lương và các khoản khác đã trả cho công nhân viên.
Kết chuyển tiền lương công nhân viên chức chưa lĩnh.
 Bên Có:
Tiền lương và các khoản trích phải trả cho công nhân viên chức.
 Dư Có:
Tiền lương và các khoản trích phải trả cho công nhân viên chức.
 Dư Nợ (nếu có):
Số trả thừa cho công nhân viên chức.
Tài khoản 334 được mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán: Thanh toán
lương và thanh toán các khoản khác.
1.2.3. Chứng từ, sổ sách:
Để hạch toán tiền lương doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:
 Bảng thanh toán tiền lương:
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho công nhân
viên trong đơn vị. Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng tương ứng với bảng
chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH…Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là
các chứng từ lien quan như:
 Bảng chấm công.
 Bảng tính phụ cấp, trợ cấp.
 Phiếu nghỉ hưởng BHXH.
Ngoài ra còn sử dụng những chứng từ và sổ sách sau:
 Phiếu báo làm thêm giờ
 Sổ chi tiết tiền lương, tiền công.
 Sổ tổng hợp.
Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán lập bảng thanh
toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng hay phụ trách kế toán hoặc giám đốc
đơn vị duyệt. Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho công nhân viên. Bảng
thanh toán lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị.
1.2.4. Một số nghiệp vụ phát sinh:
1, Hàng tháng, tính ra tổng số lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền

lương phải trả cho công nhân viên (Bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu
vực…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi:
10
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,
chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ.
Nợ TK 627 (chi tiết phân xưởng): Phải trả cho nhân viên quản lý phân
xưởng.
Nợ TK 641: Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
Nợ TK 642: Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý doanh nghiệp.
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
2, Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng.
Nợ TK 431: Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng.
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên.
3, Tính BHXH phải trả thay lương cho công nhân viên khi bị ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động trong kỳ.
Nợ TK 338 (3383): Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 334: Phải trả công nhân viên.
4, Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên gồm tiền tạm
ứng, BHXH, BHYT, tiền bồi thường, …
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên.
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương.
Có TK 138: Phải thu khác.
5, Khi tạm ứng trước tiền lương hoặc thực thanh toán các khoản tiền lương cho
công nhân viên.
Nợ TK 334: Phải trả cho công nhân viên.
Có TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
6, Tính thuế thu nhập của công nhân viên, người lao động phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên.
Có TK 333 (3335): Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

1.2.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp:
TK 141 TK 334 TK 622,623,
627,
641, 642

(4) Các khoản tạm ứng (1) Tiền lương, phụ cấp
ăn giữa ca…tính cho các
đối tượng chi phí SXKD
TK 111 TK 338

(5) Ứng trước hoặc thực thanh toán (2) BHXH phải trả thay
Các khoản cho công nhân viện lương
11
TK 3335 TK 431
(6) Thuế thu nhập công nhân (3) Tiền thưởng phải
Viên phải nộp Nhà nước trả từ quỹ khen thưởng

1.3. Kế toán các khoản trích theo lương (3382, 3383, 3384):
1.3.1. Nội dung các khoản trích theo lương:
Là các khoản phải trả và nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức,
đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế.
1.3.2. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản
338- Phải trả, phải nộp khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 338-Phải trả, phải nộp khác.
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.
- Số bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm
thất nghiệp.

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.
- Xử lý giá trị tài sản thừa.
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng tương
ứng kỳ kế toán.
- Các khoản đã trả, đã nộp và chi khác.
Bên Có:
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định.
- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ.
- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ.
- Trích bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào lương của công nhân viên.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại.
Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Dư Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán.
1.3.3. Chứng từ, sổ sách:
Để hạch toán các khoản trích theo lương doanh nghiệp sử dụng các chứng
từ sau:
Bảng thanh toán BHXH:
12
Là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả
thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan
quản lý BHXH. Tùy thuộc vào số người phải thanh toán trợ cấp BHXH trả
thay lương trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng này cho từng
phòng ban bộ phận hay cho toàn đơn vị. Cơ sở để lập bảng này là “Phiếu
nghỉ hưởng BHXH”, khi lập bảng phải ghi chi tiết từng trường hợp nghỉ và
trong mỗi trường hợp phải phân ra số ngày, số tiền trợ cấp BHXH trả thay
lương. Cuối tháng kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền được trợ cấp
trong tháng và lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng người và cho
toàn đơn vị. Bảng này được chuyển cho trưởng ban BHXH xác nhận và
chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi.

Ngoài ra, còn sử dụng những chứng từ, sổ sách sau:
Phiếu nghỉ hưởng BHXH.
Biên bản điều tra tai nạn lao động
Sổ chi tiết TK 3381, 3382,, 3383, 3384, 3388.
Sổ tổng hợp TK 338.
1.3.4. Một số nghiệp vụ phát sinh:
1, Định kỳ trích các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất, kinh
doanh, ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642…
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
3382: Kinh phí công đoàn.
3383: Bảo hiểm xã hội.
Chi tiết: 33831: BHXH
33832: BHTN
33834: BHYT
2, Tính số tiền các khoản trích theo lương trừ vào lương của công nhân
viên, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động.
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
3, Khi nộp các khoản trích theo lương cho cơ quan quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111, 112.
1.4. Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất:
1.4.1. Nguyên tắc hạch toán:
Đối với công nhân viên nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định
thì công nhân trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầy đủ
như thời gian đi làm việc.
13
Để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến, tiền lương nghỉ phép
của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thong qua phương pháp trích

trước theo kế hoạch.
Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù
hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép để phản ánh đứng số thực tế chi phí
tiền lương vào chi phí sản xuất.
1.4.2. Tài khoản sử dụng:
Để trích trước chi phí tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất
trong thời gian nghỉ phép, kế toán sử dụng tài khoản 335-Chi phí phải trả.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 335- Chi phí phải trả.
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả.
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi
giảm chi phí.
Bên Có:
- Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh
doanh.
Số dư bên Có:
- Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh
nhwung thực tế chưa phát sinh.
1.4.3. Chứng từ, sổ sách:
Bảng chấm công
Bảng phụ cấp , trợ cấp.
Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Phiếu báo làm thêm giờ.
Sổ chi tiết TK 335.
Sổ tổng hợp TK 335.
1.4.4. Một số nghiệp vụ phát sinh:
1, Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 335: Chi phí phải trả.
2, Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả lớn hơn số trích
trước).
Nợ TK 335: Chi phí phải trả (Số đã trích trước)
Có TK 334: Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực
tế phải trả).
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả nhỏ hơn số
trích trước).
3, Tính số trích trước BHXH, BHYT, KPCĐ trên số lương nghỉ phép phải
trả của công nhân sản xuất:
14
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 338
4, Cuối niên độ kế toán, tính toán tổng số tiền lương nghỉ phép đã trích
trước trong năm của công nhân sản xuất và tổng số tiền lương nghỉ phép
phải trả thực tế phát sinh:
Nếu số đã trích trước trên lương nghỉ phép công nhân sản xuất tính vào chi
phí sản xuất nhỏ hơn số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh, kế
toán hạch toán:
Nợ TK 622, 623 (Chênh lệch số tiền lương nghỉ phép phải trả > số đã trích
trước)
Có TK 335.
Nếu số đã trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất tính vào chi
phí sản xuất lớn hơn số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 335 (chênh lệch số tiền lương nghỉ phép phải trả < số đã trích trước)
Có TK 622, 623

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHẦN MỀM DI ĐỘNG
TIÊN PHONG
2.1. Quá trình hình thành và phát triển Công Ty TNHH Một Thành

Viên Phần mềm Di Động Tiên Phong:
15
Công Ty TNHH Một Thành Viên Phần Mềm Di Động Tiên Phong
được thành lập vào năm 2011 tại Thành Phố Đà Nẵng. Công Ty hoạt động
trong lĩnh vực Công nghiệp phần mềm di động.
Công Ty còn có 1 cái tên khác là MOBIONEER.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của Công Ty:
MOBIONEER được sinh ra với niềm đam mê mang lại chất lượng
dịch vụ tuyệt vời cho khách hàng trong ngành công nghiệp phát triển ứng
dụng di động. Các dịch vụ của công ty nhằm mục đích giúp cho khách hàng
đẩy nhanh tiến độ kinh doanh bằng cách sử dụng công nghệ di động tiên
tiến.
Nhờ sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng trung thành của công
ty từ tất cả các nơi trên thế giới, MOBIONEER đã nhanh chóng mở rộng
đến một đội ngũ hơn 30 kỹ sư hiểu biết rộng rãi về điện thoại di động và
các thiết kế trong một khoảng ngắn của một vài năm.
Phát triển nhanh chóng trong khi vẫn giữ được uy tín về chất lượng,
MOBIONEER cam kết là nhà tiên phong trong việc cung cấp các dịch vụ
phát triển ứng dụng di động tốt nhất trên thị trường.
Công ty liên tục cải tiến để cung cấp cho khách hàng những phần
mềm tốt nhất để phục vụ kênh làm việc của khách hàng, từ các cuộc họp
thường xuyên offline và các cuộc gọi điện thoại tiên tiến qua các công cụ
cộng tác trực tuyến như email, e-hội nghị và trò chuyện.
Khi dự án bắt đầu, công ty đã cung cấp cho khách hàng quyền truy
cập nhanh đến Basecamp là một công cụ cộng tác trực tuyến. Điều này cho
phép các khách hàng của công ty có thể nhanh chóng trao đổi thông tin dự
án, hoặc ngay lập tức được thông báo về sự kiện quan trọng, thông cáo của
sản phẩm / dịch vụ, vv. Do đó khách hàng có thể yên tâm tin tưởng vào khả
năng của các Lập trình viên và hiệu quả, đồng thời có thể theo dõi sự tiến
bộ của dự án trong một kênh an toàn.

Để thử nghiệm các sản phẩm dựa trên iOS, công ty sử dụng
TestFlight để phân phối các phiên bản mới nhất cho các khách hàng qua đó
họ ngay lập tức có thể kiểm tra các sản phẩm trên các thiết bị riêng của họ
và cung cấp thông tin phản hồi. Đồng thời, các nhà phát triển của công ty,
thông qua TestFlight, có thể đăng nhập tất cả các tai nạn và lỗi xảy ra trong
quá trình thử nghiệm để sửa chữa ngay lập tức.
Mobioneer giúp khách hàng để biến ý tưởng của họ thành sự thật
trong thị trường các sản phẩm trên nền tảng iOS và Android. Kỹ sư giàu
kinh nghiệm điện thoại di động và các nhà thiết kế của công ty luôn dành
riêng thời gian để làm việc chặt chẽ với khách hàng cho các giải pháp tốt
nhất mà họ cần.
16
Chiến lược của công ty là tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm chất
lượng tốt nhất trên thị trường, tất cả các dự án đã theo sát quá trình phát
triển với sự chú ý cao, thiết kế thân thiện với người sử dụng, giao diện
người dùng phong phú và các tính năng không có lỗi. Mã nguồn sẽ được xử
lý cho khách hàng và được đảm bảo rằng những ý tưởng ban đầu của họ
được giữ bí mật bởi một thỏa thuận không tiết lộ có chữ ký của Mobioneer.
Đặc biệt
Mobioneer đã phát triển một loạt các ứng dụng từ mạng xã hội dựa
trên vị trí & trò chuyện, giải trí, kinh doanh theo định hướng, Thương mại
điện tử cho bất kỳ tính năng tùy chỉnh theo yêu cầu của khách hàng.
Người dùng có các thử nghiệm tốt nhất hơn bao giờ hết cho bất kỳ
ứng dụng nào, do đó đội ngũ kỹ sư của Mobioneer lắng nghe một cách cẩn
thận để phản hồi và được dành riêng để điều chỉnh hoặc thêm các tính năng
ứng dụng, nâng cao chất lượng và kinh nghiệm người dùng.
2.3. Cơ cấu bợ máy của công ty:
Vì Công ty mới thành lập được 2 năm nên công ty vẫn còn là một công ty
nhỏ đồng thời cơ cấu bộ máy công ty cũng rất đơn giản.
2.4. Tổng quan về lao động, tiền lương và các khoản trích trao lương tại Công Ty

TNHH Một Thành Viên Phần Mềm Di Động Tiên Phong:
2.4.1. Đặc điểm về lao động và tiền lương tại công ty:
Đặc điểm về lao động của công ty là tập trung, chủ yếu hoạt động online tìm kiếm
khách hàng và hỗ trợ khách hàng truy cấp các ứng dụng phần mềm mà công ty đã cung
cấp.
17
Giám Đốc
Kế Toán (Kiêm quản lý chung)
Phó Giám Đốc
Các lập trình viên
Công ty duy trì việc thực hiện quản lý lao động bằng sổ, bảng chấm công, bảng
thanh toán tiền lương. Tiền lương trả theo quy chế trả lương của công ty . Tổng số tiền
lương chi trả phù hợp với đơn giá tiền lương được duyệt.
Do tính chất và đặc điểm của việc làm nên ngoài việc sử dụng các nhân viên trong
công ty thường, Công ty còn thuê thêm các sinh viên làm ngoài giờ.
2.4.2. Thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH
Phần Mềm Di Động Tiên Phong:
2.4.2.1. Tình hình và công tác quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo
lương:
2.4.2.1.1. Công tác quản lý và sử dụng lao động:
Công Ty thực hiện việc quản lý và sử dụng lao động theo bộ luật lao động và thỏa
ước đã ký giữa giám đốc Công Ty với người lao động.
Việc quản lý lao động tại công ty: Căn cứ vào hợp đồng lao động và thỏa ước lao
động tập thể, quản lý lao động là quản lý về số lượng lao động và chất lượng lao động.
Công Ty lập sổ theo dõi tổng hợp và sổ theo dõi chi tiết về lao động.
Để quản lý lao động, Công Ty đã biên chế lao động thành các phòng ban như đã
trình bày trong bộ máy cơ cấu công ty.
Việc phân công lao động của công ty được tiến hành trất cụ thể và khoa học, lao
động của công ty được phân thành:
+ Lao động gián tiếp: Bao gồm lao động làm công tác quản lý và phục vụ

SXKD.
+ Lao động trực tiếp: Là lao động trực tiếp góp phần tạo ra các phần mềm
tiên tiến đem đến cho khách hàng.
2.4.2.1.2. Các hình thức tiền lương:
Hiện nay, Công Ty đang áp dụng hinfht hức trả lương theo thời gian, theo cấp bậc
dựa trên kết quả SXKD tính cho bộ phận quản lý và nhân viên văn phòng Công Ty.
Công ty sử dụng 50% quỹ lương cho chi phí trả lương và các khoản có tính chất
lương. Công Ty sử dụng 50% còn lại để sử dụng vào các khoản như khấu hao TSCĐ,
thanh toán tiền điện, thuế, nộp ngân sách, đóng BHXH, BHYT, KPCĐ, phần tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh.
18
2.5. Hạch toán lao động và tính tiền lương BHXH phải trả cho công nhân viên:
Để quản lý lao động về mặt số lượng và chất lượng, Công Ty sử dụng sổ lao động –
sổ này do kế toán lập chung cho toàn công ty, từng bộ phận và từng các nhân lao động.
Chứng từ Công ty sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công.
+ Đối với bộ phận lao động trực tiếp: Hàng tháng để theo dõi ngày công của nhân
viên Công ty giao cho tổ trưởng của mối phòng ban tự chấm. Cuối tháng tổ trưởng mỗi
phòng ban nộp lại bảng chấm công cho kế toán, kế toán dựa vào đó để tính và trả lương
cho mỗi lao động.
+ Đối với lao động gián tiếp: Bảng chấm công được lập riêng cho từng phòng ban,
do kế toán tự chấm và cuối tháng dựa vào bảng chấm công cùng với kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trong tháng là cơ sở tính lương cho từng cán bộ, công nhân viên
quản lý công ty.
 Tính tiền lương phải trả cho các đối tượng:
Ta có bảng chấm công của các nhân viên lập trình viên trong tháng 9/2012
BẢNG CHẤM CÔNG
19
“Phiếu nghỉ ốm”, “Phiếu thanh toán BHXH” kèm theo của công nhân viên.
Đơn vị: Cty TNHH MTV Số: 01 Mẫu số C21-H
phần mền di động Tiên Phong QĐ số 1141TC/QĐ/CĐKT

Ngày 1-11-1985
20
PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH
Họ tên:LÊ HUY MẪN Tuổi 40
Tên
đơn vị
Ngày
tháng
năm
Lý do Số ngày nghỉ Ký tên
đóng
dấu
Số
ngày
thực
nghỉ
Xác nhận
của phụ
trách
A 1 B 2 3 4 C 5 D
Bệnh
viện đa
khoa
Đà
Nẵng
10/09/12 Đau
khớp
10/02/12 12/09/12 3
PHẦN THANH TOÁN
Số ngày tính BHXH Lương bình quân 1

ngày
% tính BHXH Số tiền thưởng
1 2 3 4
3 153.000 75% 344.250
Ngày 27 tháng 02 năm 2007
Trưởng ban BHXH Kế toán BHXH
PHIẾU THANH TOÁN TRỢ CẤP BHXH
(Nghỉ ốm, trông con ốm, thực hiện kế hoạch hoá)
21
PHIẾU THANH TOÁN TRỢ CẤP BHXH
(Nghỉ ốm, trông con ốm, thực hiện kế hoạch hoá)
Họ và tên: LÊ HUY MẪN
Nghề nghiệp, Chức vụ: Lập trình viên
Đơn vị công tác: Cty TNHH MTV phần mền di đông Tiên Phong
Thời gian đóng BHXH: 1năm
Số ngày được nghỉ: 3 ngày
Tỷ lệ hưởng BHXH: 75%
Số tiền hưởng BHXH: 344.250đ
Viết bằng chữ: Ba trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm năm mươi
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 09 năm 2012
Người lĩnh tiền kế toán CBH cơ sở Thủ trưởng đơnvị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Họ và tên: LÊ HUY MẪN
Nghề nghiệp, Chức vụ: Lập trình viên
Đơn vị công tác: Cty TNHH MTV phần mền di đông Tiên Phong
Thời gian đóng BHXH: 1năm
Số ngày được nghỉ: 3 ngày
Tỷ lệ hưởng BHXH: 75%
Số tiền hưởng BHXH: 344.250đ
Viết bằng chữ: Ba trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm năm mươi

Đà Nẵng, ngày 27 tháng 09 năm 2012
Người lĩnh tiền kế toán CBH cơ sở Thủ trưởng đơnvị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

22
Đơn vị: Cty TNHH MTV Số: 01 Mẫu số C21-H
phần mền di động Tiên Phong QĐ số 999TC/QĐ/CĐKT
PHIẾU CHI
Ngày 17 tháng 09 năm 2012
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Quyết Thắng
Địa chỉ: Lập trình viên
Lý do chi: ứng tiền cho công nhân viên
Số tiền: 2,000,000 (Viết bằng chữ: Hai triệu đồng)
Chứng từ kèm theo…….phiếu đề nghị tạm ứng ngày 15/09/12
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhậnđủ số tiền (viết banừg chữ: Một triệu hai trăm hai mươi hai ngànđồng)
Cách tính lương thời gian cho cán bộ công nhân viên trong công ty được tính
như sau :
Mức lương phải trả trong tháng = mức lương ngày *hệ số lương*số ngày thực tế làm
việc trong tháng
*Cách tính lương thời gian cho cán bộ công nhân viên trong công ty được tính
như sau :
23
Mức lương ngày= Mức lương tối thiểu*hệ số lương/số ngày làm việc trong
tháng theo quy định
Mức lương ngày = 1,750,000*2.34/26=153,000
Tiền lương phải trả trong tháng= Mức lương ngày*số ngày thục tế phải trả+phụ
cấp-các khoản giảm trừ.
Như vậy lương của lập trình viên trong công ty là:

- Lê Huy Mẫn: 153,000*19+250,000=3,157,000
Đóng bảo hiểm : 7% BHXH : 3,157,000 x 7% = 220,900 đ
1.5% BHYT : 3,157,000 x 1,5% = 47,355 đ
1% BHTN: 3,157,000 x 1% = 31,570 đ
Được trợ cấp BHXH là : 344,250 đ
Được lĩnh là: 3,157,000 – (220,900 +47,355 +31,570)+344,250=3,201,425 đ
- Nguyễn Quyết Thắng: 153,000*22+250,000=3,616,000
Đóng bảo hiểm : 7% BHXH : 3,616,000 x 7% = 253,120 đ
1.5% BHYT : 3,157,000 x 1,5% = 54,240 đ
1% BHTN: 3,157,000 x 1% = 36,160 đ
Tiền ứng trước :2,000,000 đ
Được lĩnh là: 3,616,000–(253,120+54,240 + 36,160) – 2,000,000=1,272,480 đ
- Những lập trình viên còn lại : 53,000*22+250,000=3,616,000
Đóng bảo hiểm : 7% BHXH : 3,616,000 x 7% = 253,120 đ
24
1.5% BHYT : 3,157,000 x 1,5% = 54,240 đ
1% BHTN: 3,157,000 x 1% = 36,160 đ
Được lĩnh là: 3,616,000–(253,120+54,240 + 36,160)=3,272,480 đ
Ta có bảng Thanh Toán Tiền Lương như sau :
25

×