Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

TÌM HIỂU NHU CẦU ĐÀO TẠO VÀ TẬP HUẤN VỀ SỬ DỤNG MÁY NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH - LẠNG SƠN jj

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (534.05 KB, 29 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM
-----

-----
38-cnnt
Đề tài:
“TÌM HIỂU NHU CẦU ĐÀO TẠO VÀ TẬP HUẤN VỀ SỬ DỤNG
MÁY NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH - LẠNG SƠN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Công nghiệp nông thôn
: 38 CNNT
: Khuyến nông &PTNT
: 2006 - 2011
: Ths. Cù Ngọc Bắc
THÁI NGUYÊN, 2011
Phần 1: MỞ ĐẦU
1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển và hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế.
Những năm gần đây cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế. Ngành nông
nghiệp đang từng bước phát triển và khẳng định vị trí quan trọng của mình trong
công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng


vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn. Cơ giới hóa nông nghiệp là nhiệm vụ
hết sức quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp CNH- HĐH. Thực hiện cơ giới hóa -
điện khí hóa nông nghiệp nông thôn cũng tức là góp phần thúc đẩy chuyển đổi
cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp.Văn kiện Đại hội X của Đảng đã nêu: “… Hết
sức coi trọng CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất lớn, gắn
công nghiệp chế biến và thị trường: thực hiện cơ giới hóa - điện khí hóa và thủy
lợi hóa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng phù hợp đặc điểm từng vùng, từng
địa phương…”
Hội Nghị TW lần thứ năm (khóa IX, 4/2002) BCH TW Đảng đã nhấn
mạnh: “Phát triển công nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị và công cụ phục vụ
nông nghiệp, nông thôn… Ưu tiên hiện đại hóa cơ sở sản xuất, đầu tư nghiên
cứu chế tạo, cải tiến các loại máy móc, thiết bị phù hợp với điều kiện tự nhiên
Việt Nam có chính sách khuyến khích tốt việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chú
trọng công nghệ tự động hóa và công nghệ vật liệu mới nâng cao chất lượng, hạ
giá thành sản phẩm công nghiệp, cùng với chính sách hỗ trợ để nông dân và cơ
sở mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất…”
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là mục
tiêu hàng đầu cho chiến lược phát triển đất nước trong thời kì hiện nay. Bên cạnh
đầu tư về giống, vật nuôi có chất lượng tốt còn khuyến khích người dân áp dung
tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt,
có tính hàng hóa cao, có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm nước ngoài.
Không những phục vụ thị trường trong nước mà còn từng bước xuất khẩu ra thị
trường nước ngoài.
Những năm gần đây các dịch vụ cung ứng vật tư, máy móc cho nông
nghiệp rất phát triển, người dân cũng đã đổi mới tư duy, cách sản xuất cũ lạc hậu
2
dần dần bị loại bỏ thay thế là cách sản xuất hiện đại, Người dân sử dụng máy
móc vào sản xuất cho năng suất và hiệu quả cao hơn.
Tuy nhiên hiện nay hướng sản xuất công nghiệp hóa chỉ phát triển ở một
số vùng chủ yếu là đồng bằng, với đặc thù địa hình phức tạp và sản xuất còn

manh mún nên việc áp dụng khoa học kĩ thuật ở các địa phương miền núi còn
gặp nhiều khó khăn.Mặt khác do người dân còn thiếu vốn, Nhà nước đã có chính
sách cho người nông dân vay vốn để mua trang thiết bị sản xuất nhưng còn nhiều
rào cản nên người nông dân ngại vay vốn. Bên cạnh đó lao đông nông nghiệp
còn thiếu trình độ về sử dụng và vận hành máy móc nên hiệu quả chưa cao.
Đánh giá tình hình sử dụng máy nông nghiệp tại một địa phương cụ thể là
việc làm cần thiết để có giải pháp phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp tại địa
phương đó. Vì vậy chúng tôi tiến hành thục hiện đề tài “Đánh giá tình hình sử
dụng máy nông nghiệp tại xã Phượng Tiến - Huyện Định Hóa - Tỉnh Thái
Nguyên"
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng (số lượng, chủng loại, năng suất, sử dụng, bảo dưỡng)
hệ thống máy trong nông nghiệp tại xã Phượng Tiến - Huyện Định Hoá - Tỉnh
Thái Nguyên.
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Tiếp cận phương pháp nghiên cứu khoa học
+ Hoàn thiện kiến thức, kết hợp thực tế và lý thuyết
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Đánh giá hiện trạng hệ thống máy trong nông nghiệp tại xã Phượng Tiến
Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên.
+ Đánh giá mức độ am hiểu về hệ thống máy nông nghiệp của người dân
tại xã
3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Giới thiệu chung về hệ thống máy trong nông nghiệp
Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, việc cơ giới
hóa sản xuất nông nghiệp là một khâu không thể thiếu của công cuộc này. Cơ
giới hóa sẽ làm thay đổi phương thức sản xuất, giảm nhẹ sức lao động cho con

người, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí trong sản xuất nông nghiệp.
Nhờ cơ giới hoá mà bộ mặt của nông thôn thay đổi, phát triển thành một nông
thôn văn minh, hiện đại vì cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp cũng là tiền đề cho
việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn. Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ giúp cho các
ngành kinh tế khác ở nông thôn cũng sẽ phát triển như thủ công nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ v.v...
Hiện nay có các loại máy phục vụ trong nông nghiệp theo từng công đoạn bắt
đầu từ khâu làm đất đến khâu chế biến sản phẩm của một số sản phẩm chính
trong ngành trồng trọt bao gồm:
* Hệ thống máy canh tác:
+ Cụm máy làm đất: là các máy phá vỡ, làm tơi nhuyễn lớp đất trồng trọt
đến độ sâu nhất định để canh tác cho từng loại cây trồng. Mặc dù có nhiều loại
máy làm đất dành cho các loại cây trồng khác nhau, với kích cỡ khác nhau
nhưng nhìn chung chúng có nhiều đặc tính và nguyên lý làm việc giống nhau.
+ Cụm máy gieo, trồng, cấy: làm công việc đưa hạt giống mạ hoặc cây
con xuống đất. Tùy đặc tính của hạt có gần giống nhau hay không mà một công
cụ hoặc máy gieo hạt loại có thể áp dụng cho việc gieo hạt nhiều loại cây khác
nhau hoặc sử dụng máy gieo đơn lẻ. Máy trồng cây non dùng để trồng một số
loại cây trong nông nghiệp và cây công nghiệp như các loại rau: bắp cải, cà chua,
thuốc lá ngoài ra còn dùng để trồng cây lưu niên hoặc cây lâm nghiệp... Máy cấy
sử dụng để cấy cây mạ xuống đất, máy cấy có các loại như máy cấy mạ dược.
mạ thảm, mạ khay.
+ Cụm máy chăm sóc bao gồm: bón phân cho cây trồng (phân hữu cơ, phân
vô cơ) để làm giàu đất. Nó có thể dùng chung cho tất cả các loại cây trồng (trước
khi làm đất) mà cũng có các loại đặc chủng cho từng loại cây trồng khi bón phân
4
trong quá trình sinh trưởng của cây. Máy sới, làm có làm công việc diệt cỏ, xới
đất làm tăng lượng ôxy, nước trong đất cho cây trồng. Các máy này cũng có thể
kết hợp bón phân vô cơ trong quá trình xới, bón. Hệ thống tưới với nhiệm vụ
cung cấp cho cây trồng một lượng nước thích hợp vào thời điểm cần thiết để

đảm bảo tốc độ sinh trưởng phát triển của cây trồng.
+ Máy bảo vệ cây trồng: nhiệm vụ của cụm máy này là đưa, lượng chất
hoá học đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc để diệt côn trùng, diệt bệnh cho
cây trồng nhằm đảm bảo cho cây trồng khỏe mạnh, cho năng suất cao. Máy có
nhiều chủng loại để có thể phục vụ cho thảm thực vật thấp hoặc cây trồng lưu
niên có chiều cao trên 10 m.
* Hệ thống máy thu hoạch:
Có nhiệm vụ thu lấy các sản phẩm đặc trưng của cây trồng như hạt, củ,
trái, lá, thân; có thể là thu riêng biệt hoặc là thu tất cả cùng một lúc cả sản phẩm
chính và phụ. Với từng loại cây trồng, lại phải có máy thu hoạch riêng biệt cho
nó, vì thế máy thu hoạch lại càng đa dạng hơn và phức tạp hơn nhiều so với các
máy nông nghiệp khác.
* Hệ thống máy sau thu hoạch:
Việc mẫn cảm với nhiệt độ, độ ẩm môi trường, sự “thở" của hạt dẫn đến
hư hỏng nhanh chóng của sản phẩm nông nghiệp. Xử lý chúng để đưa chúng tới
các điều kiện tạm thời làm giảm tốc độ hư hỏng, được các cụm máy sau thu
hoạch đảm nhận. Không phải nông sản nào cũng có thể làm thức ăn ngay được
mà phải sơ chế để cung cấp cho con người. Sau cùng là hệ thống máy hay thiết
bị chế biến để có sản phẩm sử dụng cho người hay gia súc.
2.1.2. Chế độ chăm sóc và bảo dưỡng máy
2.1.2.1 Chu kỳ chăm sóc một số động cơ cơ khí nhỏ
 Chăm sóc đơn giản
- Chăm sóc hàng kíp (8÷10h)
- Chăm sóc sau 50h
- Chăm sóc sau 100h
 Chăm sóc phức tạp
- Chăm sóc sau 300h
5
- Chăm sóc sau 600h
 Sửa chữa:

- Sửa chữa nhỏ lần 1: 1.200h
- Sửa chữa nhỏ lần 2: 2.400h
- Sửa chữa lớn: 3.600h
2.1.2.2 Nội dung chăm sóc kỹ thuật đối với máy kéo
Gồm: Kiểm tra quan sát; làm sạch; cho nhiên liệu dầu, mỡ, nước; kiểm tra
xiết chặt & điều chỉnh.
 Chăm sóc hàng kíp: (8
÷
10h)
- Kiểm tra độ kín của hệ thống bôi trơn, làm mát, cung cấp, độ kín
của ắc quy. Quan sát khói xả, lắng nghe tiếng rú của bình lọc dầu,
kiểm tra nhiệt độ các phần.
- Lau sạch bụi bẩn phía bên ngoài máy
- Kiểm tra phía ngoài lốp & áp suất hơi trong đó
- Kiểm tra dầu bôi trơn động cơ, nước làm mát
- Bôi trơn các vị trí theo chỉ dẫn.
- Kiểm tra xiết chặt những vị trí cần thiết
(nếu máy kéo làm việc ở nơi có nhiều bụi cần làm thêm: Rửa sạch
két làm mát, xúc rửa bình lọc không khí)
 Chăm sóc 60h
- Làm các công việc như chăm sóc hàng kíp, ngoài ra cần làm
thêm một số công việc sau:
+ Kiểm tra xiết chặt phía ngoài máy với mômen xiết như sau:
Bảng 2.1: Bảng thông số kỹ thuật của mômen xiết
Kích thước ren
(mm)
6 8 10 12 14 16 18 20 22
Mômen xiết (KG.m) 14-
17
3-3,5 5,5-6 8-9 12-

14
16-
19
23-
27
30-
36
- Kiểm tra & điều chỉnh sức căng dây đai
- Kiểm tra ắc quy
- Xúc rửa bầu lọc không khí
- Bôi trơn các chi tiết & cụm máy theo chỉ dẫn
6
- Xả cặn bẩn ở bình lọc sơ, bình lọc tinh nhiên liệu xả dầu ở các
khoang phanh.
 Chăm sóc 240h:
Làm các công việc như chăm sóc 60h, ngoài ra còn làm thêm:
- Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt supap cơ cấu phân phối hơi.
- Xúc rửa bình lọc tinh dầu nhờn.
- Thay dầu nhờn ở các te động cơ & xúc rửa hệ thống bôi trơn.
- Kiểm tra điều chỉnh ly hợp chính, ly hợp chuyển hướng, truyền động trục
thu công suất.
- Kiểm tra điều chỉnh hệ thống lái, hệ thống phanh.
- Kiểm tra điều chỉnh độ rơ bánh hướng dẫn, độ căng của dải xích.
- Làm sạch nắp thùng nhiên liệu, thông rửa lỗ thông hơi, lưới lọc.
- Kiểm tra tỉ trọng dung dịch của ắc quy.
- Làm sạch bình lọc sơ, bình lọc tinh nhiên liệu
- Làm sạch lưới lọc thùng dầu hệ thống nâng hạ thủy lực & trợ lực lái.
- Làm sạch ống thông hơi thân động cơ
- Kiểm tra vòi phun nếu cần thì điều chỉnh áp suất phun hoặc làm sạch & rà
kim phun với ổ đặt.

- Thay dầu bơm cao áp & bộ điều tốc, kiểm tra điều chỉnh góc cung cấp
sớm.
- Thay dầu bộ phận truyền lực máy khởi động.
 Chăm sóc 960h:
Làm các công việc như chăm sóc 240h, ngoài ra cần làm thêm:
- Kiểm tra điều chỉnh bơm cao áp, bộ điều tốc & vòi phun cùng bộ
- Kiểm tra điều chỉnh khe hở điện cực bugi, khe hở tiếp điểm manhêtô.
- Kiểm tra điều chỉnh ly hợp, bộ điều tốc máy khởi động
- Kiểm tra điều chỉnh hệ thống khởi động, rơle điều chỉnh điện, các đồng hồ
báo, độ rơ ổ bi côn truyền lực chính.
- Xúc rửa hệ thống làm mát.
- Xúc rửa, thay dầu, kiểm tra, điều chỉnh hệ thống thủy lực nâng hạ, hệ
thống thủy lực trợ lực.
7
- Kiểm tra khả năng làm việc đồng bộ các cơ cấu, hệ thống khi máy kéo vận
hành.
2.1.2.3 Chăm sóc kỹ thuật với các động cơ điêzen cỡ nhỏ
+ Chăm sóc hàng kíp (sau 8 giờ làm việc):
- Trước khi tắt máy, quan sát màu khí xả, phát hiện những biểu hiện khác
thường (tiếng kêu gõ...), quan sát hoạt động của phao báo dầu. Kiểm tra nhiệt độ
của động cơ xem có quá nóng không.
- Khi đưa cần ga đến vị trí tắt máy (chữ “STOP” trên bảng điều khiển) động
cơ phải ngừng làm việc. Nếu động cơ vẫn nổ, phải kiểm tra ốc lệch tâm, trụ quay
van điều chỉnh nhiên liệu.
- Làm sạch toàn bộ bên ngoài máy. Kiểm tra sự rò rỉ của nhiên liệu, dầu mỡ,
nước.
- Kiểm tra và nếu cần thì cho thêm nhiên liệu dầu cacte, nước làm mát.
- Kiểm tra siết chặt thường xuyên những mối ghép quan trọng như đai ốc
hãm bánh đà, đai ốc hãm chân máy, đai ốc hãm nắp che cụm đòn gánh xupap, ốc
nối cơ cấu điều tốc

- Kiểm tra độ căng dây đai truyền quạt gió làm mát.
+ Chăm sóc sau 50 giờ làm việc:
Ngoài những việc của chăm sóc hàng kíp, còn phải làm thêm:
- Súc rửa và thay dầu bầu lọc không khí. Kiểm tra độ kín của bầu lọc.
- Xả cặn bầu lọc tinh nhiên liệu.
- Kiểm tra các khớp nối và độ linh hoạt của bộ phận điều tốc.
- Kiểm tra siết chặt đai ốc hãm ốc lệch tâm, đai ốc hãm trụ quay van điều
chỉnh nhiên liệu.
+ Chăm sóc sau 100 giờ làm việc:
Ngoài những việc của chăm sóc 50 giờ còn phải làm thêm:
- Súc rửa lõi lọc dầu nhờn. Thay dầu nhờn cacte. Xả dầu khi máy còn nóng.
- Làm sạch lỗ thông hơi của bình thông khí hệ thống làm mát.
- Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupap.
- Làm sạch lõi lọc tinh nhiên liệu.
8
- làm sạch bộ phận ngưng tụ.
+ Chăm sóc sau 300 giờ làm việc.
Ngoài những việc của chăm sóc 100 giờ còn phải làm thêm:
- Tháo rửa vòi phun, kiểm tra áp suất phun, chất lượng làm việc của kim phun.
- Tháo bơm cao áp, xoay piston một góc 90
0
. Sau ba lần xoay mỗi lần sau
300 giờ làm việc thì thôi không tiến hành thao tác này nữa trong quá trình chăm
sóc sửa chữa.
- Kiểm tra và có thể thay thế lõi lọc tinh nhiên liệu.
- Tháo rửa ván triệt hồi, van điều chỉnh nhiên liệu.
- Kiểm tra điều chỉnh thời điểm cung cấp nhiên liệu.
- Kiểm tra điều chỉnh độ căng dây đai quạt gió, cho mỡ vào ổ bi bánh đai căng.
+ Chăm sóc sau 600 giờ làm việc.
Ngoài những việc của chăm sóc 300 giờ, còn phải làm thêm: Súc rửa thùng

chứa nhiên liệu, các ống dẫn nhiên liệu.
- Súc rửa và thay dầu nhờn cacte.
- Thông rửa đường dẫn dầu bôi trơn từ bơm dầu đến trục khuỷu.
- Kiểm tra siết chặt đai ốc thanh truyền.
- Súc rửa bộ pnận thông hơi cacte.
- Kiểm tra siết chặt đai ốc nắp xilanh, đai ốc hãm bánh đà, đai ốc hãm giá
đỡ cụm đòn gánh xupap.
- Cạo rửa muội than ở buồng đốt trước.
- Tháo rửa và bôi mỡ vào dây ga.
- Cho mỡ vào ổ bi quạt gió.
- Rà van điều chỉnh nhiên liệu (bằng bột rà mịn).
- Rà van triệt hồi. Bằng cách lắp viên bi vào ố đặt theo đúng vết ăn khớp,
dùng búa đóng một lực vừa phải và dứt khoát (chỉ đóng 1 nhát) qua tấm kê bằng
đồng hoặc gỗ cứng.
2.2 Tình hình sử dụng máy nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sử dụng máy nông nghiệp trên thế giới
Máy móc sử dụng trong nông nghiệp sẽ giúp cho năng suất và hiệu quả
lao động trong nông nghiệp tăng lên. Muốn thực hiện qua trình công nghiệp hóa,
9
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn thì việc áp dụng khoa học công nghệ vao
sản xuất, đặc biệt là sử dụng máy móc thay thế cho sức người là biện pháp không
thể thiếu.
Các nước trên thế giới đã phát triển trước chúng ta rất nhiều. Đặc biệt là
các nước phát triển như: Mỹ, Nhật, Canada…v.v. Phát triển hơn chúng ta đến vài
chục thậm chí đến hàng trăm năm về khoa học kĩ thuật phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp. Họ phát triển đồng bộ từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu
hoạch và chế biển sản phẩm theo thu hoạch. Sản phẩm tạo ra có năng suất và
chất lượng rất cao.
Trước khi trở thành một trong vài nước công nghiệp hàng đầu thế giới,
Nhật Bản cũng là một nước nông nghiệp với tỉ lệ nông dân trong tổng dân số

tương đương với Việt Nam. Trước Minh Trị Duy Tân vào năm 1868, tới 80%
dân số Nhật Bản làm nghề nông và lúa là nông sản chính. Các phương pháp
thâm canh cần nhiều lao động được phát triển vì mỗi hộ gia đình chỉ có một diên
tích ruộng hạn chế. Những đặc điểm nông nghiệp này đã làm gia tăng các thông
lệ trong canh tác cũng như những tập tục ảnh hưởng đến toàn bộ nền văn hóa
Nhật Bản.
Dường như nông nghiệp Nhật Bản không thể thành công nếu không có sự
phổ biến của máy móc, hóa chất và những thiết bị giúp tiết kiệm lao động. Hiện
tại việc canh tác hầu như được làm bằng máy. Các phương pháp canh tác truyền
thống nhanh chóng nhường chỗ cho các máy cày, máy ủi và nhiều loại máy móc
khác. Nhờ tất cả những yếu tố đó, tổng sản lượng gạo của Nhật Bản tăng từ 9,5
triệu tấn trong năm 1950 lên 13 triệu tấn vào năm 1975.
Chỉ trong vòng 1 thế hệ, nền nông nghiệp truyền thống của Nhật Bản, dựa
trên phương pháp thâm canh và đòi hỏi nhiều lao động, đã chuyển thành một hệ
thống cần nhiều vốn và chủ yếu sử dụng máy móc, và nói chung kỹ thuật mới
của nông nghiệp Nhật Bản được coi là hình mẫu cho các nước đang phát triển
khác ở Châu Á.
Ngay các nước trong khu vực chúng ta vẫn còn phát triển chậm hơn so với
nước bạn rất nhiều. Với các nước có đặc điểm tương đồng như nước ta họ cũng
đã phát triển trước nước ta từ rất lâu.
10
Cơ chế quản lý nông nghiệp Việt Nam và Trung Quốc có nhiều điểm
tương đồng: đã cùng trải qua một thời kỳ quản lý theo kiểu tập trung, bao cấp
khá kéo dài. Trong cơ chế cũ, máy móc thiết bị nông nghiệp chủ yếu thuộc sở
hữu nhà nước hoặc tập thể; quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của người lao động
không cân xứng, thiếu động lực cho người lao động, khiến cho máy móc thiết bị
chẳng những không phát huy hiệu quả như mong đợi mà còn nhanh chóng bị
hao mòn và hư hỏng.
Trung Quốc đã đổi mới trước chúng ta 10 năm và đang phát triển rất mạnh
mẽ. Cơ giới hóa trong nông nghiệp cũng được người dân Trung Quốc áp dụng

rông rãi. Tính đến nay Tỷ lệ cơ giới hoá nông nghiệp chung hiện nay là: Kết quả
tổng hợp đến nay toàn Trung Quốc tổng công suất đã trang bị được 750 triệu
kW, mức tăng thêm hàng năm 25 triệu kW, bình quân mỗi 1.000 ha đất canh tác
đã được trang bị:
Công suất máy nông nghiệp: 6.250 kW
Máy kéo: 150,6 kW
Xe vận chuyển: 103,4 kW
Tỷ lệ cơ giới hoá nông nghiệp chung hiện nay là:
Khâu làm đất (cày, bừa) 57%;
Gieo hạt: 33%;
Thu hoạch: 27%;
2.2.2 Tình hình sử dụng máy nông nghiệp ở Việt Nam
Ngành cơ khí trong nước đã có bước chuyển tích cực trong chế tạo máy
phục vụ trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các máy móc do
Việt Nam chế tạo ngày càng được ứng dụng nhiều trong sản xuất. Riêng động cơ
điezen, ngành công nghiệp đã sản xuất 148.000 chiếc; máy kéo các loại 7.747
chiếc. Sức cạnh tranh lớn trên thị trường so với các sản phẩm cùng loại nhập
khẩu từ Trung Quốc, Nhật Bản và chiếm gần 60% thị phần trong nước.
Chủ sở hữu các thiết bị, máy móc nông nghiệp về cơ bản đã chuyển dần từ
sở hữu tập thể sang sở hữu tư nhân. Trên 90% máy kéo lớn, 97% máy kéo nhỏ,
động cơ điezen và hầu hết máy nông nghiệp đi kèm đều do hộ nông dân quản lý
và sử dụng. Nhiều hộ nông dân đã mạnh dạn ứng dụng các tiến bộ khoa học
11

×