Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

kiến nghị và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tửtực tiếp nước ngoài có hiệu quả góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (370.95 KB, 30 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra hết sức
mạnh mẽ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Đặc biệt trong hoàn cảnh
hiện nay khi Việt Nam mới gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.
Thì việc huy động vốn để thực hiện các dự án đầu tư ngày càng trở nên cần
thiết. khi nước ta được mở cửa thị trường thì các doanh nghiệp quốc doanh
cũng sẽ dần được cổ phần hố mà khơng cịn đứng dưới sự bảo hộ của nhà
nước nữa. Và cũng sẽ có rất nhiều các doanh nghiệp tư nhân, cũng như các
doanh nghiệp nước ngồi hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuất
hiện ngày càng nhiều trên thị trường Việt Nam. Khi đó các dự án được thực
hiện ở Việt Nam sẽ nhiều lên một cách nhanh chóng, vì vậy các doanh
nghiệp sẽ cần một lượng vốn đầu tư rất lớn để thực hiện các cơng trình này.
Mà lượng vốn ở trong nước sẽ là không đủ để thực hiện các dự án mang
tính quy mơ lớn và ngày càng nhiều như vậy. Tuy nhiên hoạt động khai
thác vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi ở nước ta vẫn cịn nhiều hạn chế như:
cơ cấu vốn đầu tư còn bất hợp lý, vốn đầu tư đăng ký tuy tăng nhưng vẫn
còn ở mức thấp…. Do đó, vấn đề được đặt ra ở đây là: chúng ta phải làm gì
để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI) vào Việt Nam có hiệu quả
nhất? Trên cơ sở lý luận chung về đầu tư nước ngồi, dựa trên tình hình
thực tế về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta trong thời gian qua
và những lợi thế của nước ta trong đề án môn học này tôi sẽ đưa ra một số
kiến nghị và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tửtực tiếp nước ngồi có hiệu
quả góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Giúp nước ta có
những điều kiện và khả năng thuận lợi cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Nội dung của đề án gồm có:
Chương I : cơ sở lý luận chung.
I.

Các khái niệm và phân loại.

1




II.

Các nhân tố ảnh hưởng.

Chương II : Thực trạng và giải pháp.
I.

Tổng quan.

II.

Thực trạng

III.

Kiến nghị và giải pháp.

IV.

Kết luận.

2


PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG


I.

Các khái niệm và phân loại.
1. Khái niệm về đầu tư: Khái niệm đầu tư theo cách hiểu phổ
thông là việc: “ Bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào cơng việc
gì, trên cơ sở tính tốn hiệu quả kinh tế, xã hội”. Trong khoa
học kinh tế, đầu tư được quan niệm là hoạt động sử dụng các
nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế, xã hội
những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử
dụng để đạt được các kết quả đó. Đầu tư là nhân tố không
thể thiếu để xây dựng và phát triển kinh tế, là “chìa khố”
của sự tăng trưởng kinh tế. Các nguồn lực có thể sử dụng
đầu tư có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí
tuệ. Trong cơ chế thị trường, hoạt động đầu tư có thể do
những chủ thể khác nhau( cá nhân, tổ chức) tiến hành và
ngày càng phong phú, đa dạng cả về tính chất và mục đích.
Tuy vậy mọi hoạt động đầu tư suy cho cùng đèu nhằm mang
lại những lợi ích xác định. những lợi ích đạt được của đầu tư
có thể là sự tăng thêm tài sản vật chất, tài sản trí tuệ hay
nguồn nhân lực cho xã hội. Kết quả của đầu tư khơng chỉ là
lợi ích trực tiếp cho nhà đầu tư mà cịn mang lại lợi ích cho
nền kinh tế và toàn xã hội.
2. Phân loại.
a. Căn cứ vào mực đích đầu tư, có thể chia đầu tư thành: đầu tư
phi lợi nhuận và đầu tư kinh doanh.
b. Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư, có thể chia đầu tư thành: đầu
3


tư trong nước và đầu tư nước ngoài.

- Đầu tư trong nước: là hoạt động đầu tư mà các nguồn
lực đầu tư được huy động từ ngân sách nhà nước và
các tổ chức, cá nhân trong nước.
- Đầu tư nước ngồi( cịn gọi là đầu tư quốc tế): là hoạt
động đầu tư mà các nguồn lực đầu tư được huy động
từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người cua
nước nhận đầu tư định cư ở nước ngoài đầu tư về Việt
Nam.
c. Căn cứ vào tính chất quản lí của nhà đầu tư đối với vốn đầu
tư, có thể chia đầu tư thành: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián
tiếp.
- Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư trong đó người bỏ
vốn trực tiếp tham gia quản lí, điều hành q trình sử
dụng các nguồn lực (vốn) đầu tư. Trong hoạt động đầu
tư trực tiếp khơng có sự tách bạch giữa quyền sở hữu
và quyền quản lícủa nhà đầu tư đối với vốn đầu tư.
Theo luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam, đầu tư trực
tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư
và tham gia quản lí hoạt động đầu tư.( Khoản 2 điều 3
Luật đầu tư năm 2005). Đầu tư trực tiếp có thể là đầu
tư trực tiếp trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước
ngoài. Đầu tư trực tiếp trong nước là việc bỏ vốn của
các tổ chức, cá nhân trong nước để kinh doanh theo
các hình thức do pháp luật quy định( như hợp tác kinh
doanh, thành lập các loại hình doanh nghiệp…). đầu
tư trực tiếp nước ngồi(FDI) là một loại quan hệ kinh
tế có nhân tố nước ngoài, được đặc trưng bởi sự di

4



chuyển nguồn lực đầu tư( tư bản) trên phạm vi quốc tế
với mục đích kinh doanh thu lợi nhuận.
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà ở đó nhà đầu
tư khơng trực tiếp tham gia quản lí hoạt động đầu tư.
Như vậy, khác với đầu tư trực tiếp, trong hoạt động
đầu tư gián tiếp, người đầu tư vốn và người quản lý,
sử dụng vốn là hai chủ thể khác nhau và có thẩm
quyền chi phối khác nhau đối với nguồn lực đầu tư.
những hoạt động đầu tư mà nhà đầu tư không trực tiếp
nắm quyển quản lý, kiểm sốt và điều hành hoạt động
kinh doanh đều có tính chất gián tiếp như(đầu tư tài
chính, nhượng quyền, quyền theo hợp đồng, cho vay,
cho thuê…).
II.

Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngồi vào
Việt Nam.
Q trình thu hút vốn FDI chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố

khác nhau. Tuy nhiên cũng có một số nhân tố có thể coi là quan trọng
đối với tất cả các nước và ở mọi giai đoạn khác nhau, như sự ổn định
chính trị, các chính sách phát triển kinh tế, hệ thống luật pháp về đầu
tư, trình độ phát triển kinh tế, qui mơ thị trường…Sự ổn định chính trị
là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư nước ngoài phải xem xét trước
khi quyết định đầu tư vào một nước nào đó. lịch sử thế giới cho thấy,
nếu chính trị ổn định sẽ khuyến khích FDI và ngược lại. Sự bất ổn về
chính trị gây ra nhiều rủi ro cho các nhà đầu tư nước ngoài như việc
phát sinh thêm nhiều chi phí do phải thay đổi mục tiêu kinh doanh khi
có đổ vỡ chính trị, tỷ lệ hồn vốn khơng chắc chắn, việc cung ứng

hàng hố, dịch vụ và nhân lực bị phá vỡ.
Các chính sách kinh tế có ảnh hưởng lớn tới FDI nhất là các

5


chính sách kinh tế trực tiếp liên quan đến đầu tư như các quy định về
chuyển lợi nhuận, chính sách thương mại…Các chính sách này có ảnh
hưởng lớn tới khả năng nhập khẩu các thiết bị máy móc, nguyên liệu
sản xuất và do đó trở thành mối quan tâm của tất cả các ngành, đặc
biệt là ngành xuất khẩu thường muốn có chi phí sản xuất thấp để tăng
tính cạnh tranh. Ngoài ra các quy định về quyền sở hữu nước ngoài,
thuế, chuyển lợi nhuận và các yêu cầu về hoạt động cũng như các
chính sách khuyến khích các dự án FDI cũng là các chính sách rất
quan trọng tác động mạnh đến các quyết định của nhà đầu tư.
Hệ thống pháp luật đầu tư bao gồm luật và các văn bản pháp lý
khác quy định đối với hoạt động FDI. Hệ thống luật pháp là thành
phần rất quan trọng của mơi trường đầu tư vì nó xác lập các khuôn
khổ hoạt động cho các nhà đầu tư và các dự án FDI.
Mức độ phát triển kinh tế bao gồm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế,
GDP/ đầu người có ảnh hưởng lớn tới quyết định của nhà đầu tư. Một
yếu tố quan trọng khác có ảnh hưởng lớn tới FDI là cơ sở hạ tầng của
nước sở tại bao gồm: nhà kho, cảng, sân bay, đường xá….Đó là các
nhân tố cần thiết cho sản xuất, sự sống và đảm bảo cho sự tiếp tục các
hoạt động thương mại, dịch vụ và giao thơng vận tải.
Ngồi các nhân tố trên cịn có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới
thu hút FDI như vị trí địa lý, tài ngun khống sản(đặc biệt là dầu
khí), tài nguyên đất, tài nguyên du lịch… các tố này có thể gây tác
động hết sức mạnh mẽ đối với việc thu hút vốn từ nước ngoài. vị dụ ở
Malayxia, ngành cơng nghiệp dầu khí và than chiếm 60% tổng vốn

FDI từ năm 1986 đến 1990. Quy mô thị trường có tạo ra sự hấp đẫn
mạnh hay khơng đối với các nhà đầu tư nước ngoài đang hi vọng mở
rộng mạng lưới tiêu thụ và doanh số bán hàng quốc tế.

6


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
I. Tổng quan về nền kinh tế-xã hội Việt Nam sau thời kỳ đổi mới
và hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1. Nền kinh tế Việt Nam sau thời kỳ đổi mới.
Từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp Việt Nam không tránh
khỏi những khó khăn trong giai đoạn đầu chuyển sang nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Vượt qua cuộc khủng hoảng tài
chính- kinh tế khu vực 1997-1998, chúng ta lại tiếp tục đối mặt với mn
nàgn khó khăn do thiên tai liên tiếp xảy ra, dịch bệnh sars, cúm gà và sản
phẩm xuất khẩu liên tục bị kiện( như cá tra, cá ba sa, giày da…). Trước tình
hình đó, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo phát huy mạnh mẽ nội lực, tháo gỡ
từng khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Kết quả cho thấy tình hình kinh
tế -xã hội nước ta đã có những biến chuyển tích cực qua từng tháng nhất là
các tháng tổng kết cuối năm. Cùng với tăng trưởng kinh tế, cân đối đầu tư
liên tục được cải thiện qua các năm, tổng vốn đầu tư đưa vào nền kinh tế
trong 5 năm 2001-2005 tính theo giá năm 2002 đạt khoảng 960,9 nghìn tỷ
đồng, trong đó vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi đạt khoảng 157,6 nghìn tỷ
đồng. Theo Bộ kế hoạch và đầu tư, vốn thự hiện của các dự án đầu tư trực
tiếp nước ngoài 8 tháng đầu năm 2006 đạt khoảng 2,58 tỷ USD( tương
đương 41,28 nghìn tỷ đồng) tăng 15% so với cùng kỳ năm trứơc. Đạt được
mức tăng trưởng cao như vậy là nhờ có thêm nhiều dự án vừa hoàn thành
xây dựng cơ bản và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mở rộng
quy mơ hoạt động. Và cũng nhờ đó mà tổng số lao động trực tiếp làm việc

trong khu vực đầu tư nước ngoài đạt khoảng 1,09 triệu người, tăng thêm

7


khoảng 255,000 người so với cùng kỳ năm trước.
1.2. Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
Xu hướng chung của thế giới ngày nay vẫn là hồ bình, ổn định và
hợp tác để phát triển, nhưng theo dự báo, tình hình chính trị thế giới và khu
vực trong giai đoạn 2006-2010 sẽ diễn biến phức tạp, khó lường: xung đột
cục bộ, khủng bố có thể sẽ diễn ra gay gắt hơn và phạm vi lan rộng hơn ở
cả Châu Á và khu vực Đơng Nam Á.
Xu hướng tồn cầu hố và khu vực hoá đã, đang diễn ra và sẽ tiếp tục
được đẩy nhanh, bao trùm lên hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế- xã
hội. Quan hệ song phương,đa phương giữa các quốc gia với nhau, giữa
quốc gia với các tổ chức quốc tế ngày càng sâu rộng.
Bối cảnh quốc tế trong giai đoạn 2006-2010 sẽ tác động tới nền kinh
tế Việt Nam thông qua quan hệ hợp tác của Việt Nam với các đối tác, trước
hết là 3 đầu tầu kinh tế thế giới: Nhật Bản, Hoa kỳ và EU. Ngoài các đối
tác trên, các nước thuộc khối ASEAN, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Hàn Quốc
tiếp tục là đối tác quan trọng, tin cậy cả về thương mại và đầu tư của Việt
Nam.
Tuy nhiên, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra khá nhiều
thách thức đối với Việt Nam đặc biệt là sức épcạnh tranh khi gia nhập
WTO cũng như việc thực hiện đầy đủ các cam kết trong khn khổ AFTA,
APEC, ASEM. Vì vậy, chúng ta cần nhanh chóng nâng cao hiệu quả kinh
tế cũng như sức cạnh tranh của chúng ta, chủ động tránh được những khó
khăn do q trình phân cơng lại lao động quốc tế và tổ chức lại nền kinh tế
đem lại. Bên cạnh việc duy trì quan hệ hợp tác kinh tế đã có từ trước,
chúng ta cần mở rộng quan hệ với các nước thuộc khối EU, đặc biệt là

cộng hoà Pháp và cộng hoà liên bang Đức, triển khai nhanh chóng chương
trình hợp tác với Nhật Bản, tranh thủ tối đa hiệp định thương mại Việt Mỹ
và những lợi thế sau khi trở thành thành viên chính thức 150 của tổ chức

8


thương mại thế giới WTO…
II. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) ở
Việt Nam.
1. Tình hình chung.
1.1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN.
Trong tháng 10/2006, ước tính vốn thực hiện của các doanh nghiệp
ĐTNN đạt khoảng 340 triệu USD, đưa tổng vốn thực hiện trong 10 tháng
đầu năm 2006 lên 3,1 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ, bằng 84,4% kế
hoạch cả năm (3,7 tỷ USD).
Doanh thu của các doanh nghiệp ĐTNN trong tháng 10/2006 ước đạt
3,5 tỷ USD, đưa tổng doanh thu trong 10 tháng đầu năm ước đạt 25,1 tỷ
USD, tăng 31,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, giá trị xuất khẩu
ước đạt 1,5 tỷ USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu 10 tháng đầu năm (trừ dầu
thô) đạt 12,4 tỷ USD, tăng 38,7% so với cùng kỳ.
Nhập khẩu của các doanh nghiệp ĐTNN trong tháng 10/2006 đạt
khoảng 1,6 tỷ U SD, đưa tổng giá trị nhập khẩu trong 10 tháng đầu năm đạt
13,5 tỷ USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ.
Trong tháng 10, ước các doanh nghiệp ĐTNN nộp ngân sách nhà
nước đạt 185 triệu USD, đưa tổng số nộp ngân sách trong 10 tháng đầu
năm đạt 1,1 tỷ USD, tăng 22,9% so với cùng kỳ.
Tính đến cuối tháng 10 năm nay, khối doanh nghiệp ĐTNN đã tạo
việc làm cho trên 1,1 triệu lao động.
1.2. Thu hút vốn đầu tư:

a) Về cấp mới:
Trong tháng 10/2006 cả nước có 125 dự án được cấp giấy chứng nhận
đầu tư với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới 929 triệu USD. Tính chung,
9


trong 10 tháng đầu năm đã có 705 dự án được cấp giấy phép với tổng vốn
đầu tư đăng ký 4,7 tỷ USD, tăng 7% về số dự án và 60,1% về vốn đầu tư
đăng ký so với cùng kỳ năm trước.
Các dự án cấp mới tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp và xây
dựng, chiếm 67,6% về số dự án và 64,9% tổng vốn đăng ký; nông-lâm-ngư
nghiệp chiếm 6,8% về số dự án và 2,3% tổng vốn đăng ký và ngành dịch
vụ chiếm 25,6% về số dự án và 32,8% tổng vốn đăng ký.
Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục đứng đầu cả nước về thu hút ĐTNN
trong 10 tháng đầu năm, chiếm 26,9% về số dự án và 24,1% tổng vốn đăng
ký của cả nước; tỉnh Bình Dương đứng thứ 2 chiếm 21,7% về số dự án và
13,9% tổng vốn đăng ký của cả nước ; Hà Nội đứng thứ 3 chiếm 12,6% về
số dự án và 11,1% tổng vốn đăng ký của cả nước.
Trong 10 tháng đầu năm có 37 nước và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt
Nam. Hồng Kông tiếp tục dẫn đầu trong số các nước và vùng lãnh thổ đầu
tư tại Việt Nam, chiếm 17,4% tổng vốn cấp mới; tiếp theo là Hàn Quốc
chiếm 16,1% tổng vốn cấp mới; Hoa Kỳ đứng thứ 3 chiếm 13,3% tổng vốn
cấp mới; Cayman Islands đứng thứ 4 chiếm 12,05% tổng vốn cấp mới;
Nhật Bản đứng thứ 5 chiếm 11,6% tổng vốn cấp mới. Nếu tính cả một số
dự án của Hoa Kỳ đầu tư thông qua nước thứ ba thì Hoa Kỳ đứng đầu.
Quy mơ vốn đầu tư trung bình cho một dự án trong 10 tháng đầu năm
đạt 6,7 triệu USD/dự án.
Một số dự án có quy mơ vốn đầu tư lớn được cấp phép trong 10 tháng
đầu năm : (1) Công ty TNHH Intel Products Việt Nam vốn đầu tư 605
triệu USD, (2) Công ty TNHH Tycoons Worldwide Steel (Vietnam), xây

dựng nhà máy cán thép, vốn đầu tư 556 triệu USD, (3) Công ty TNHH Phát
triển T.H.T vốn đầu tư 314 triệu USD,

(4) Công ty TNHH Winvest

Investment (Việt Nam) vốn đầu tư 300 triệu USD; (5) Công ty cảng

10


Container Trung tâm Sài Gòn vốn đầu tư 249 triệu USD, (6) Công ty liên
doanh dịch vụ Container quốc tế cảng Sài gòn-SSA vốn đầu tư 160 triệu
USD; (7) Liên doanh Du lịch & Giải trí Quốc tế đặc biệt Silver Shores
Hoàng Đạt vốn đầu tư 86 triệu USD, (8) Công ty TNHH Panasonic
Communications Việt Nam vốn đầu tư 76 triệu USD, (9) Công ty ITG
Phong phú vốn đầu tư 65,6 triệu USD; (10) Liên doanh TNHH Kho xăng
dầu ngoại quan Vân Phong vốn đầu tư 60 triệu USD, (11) Hợp đồng chia
sản phẩm tại Lô 127 và lô 128 với Ấn độ, vốn đầu tư 60 triệu USD, (12)
Công ty TNHH Panasonic Electronic Devices Việt Nam vốn đầu tư 50
triệu USD.v.v.
b) Về tăng vốn đầu tư mở rộng sản xuất:
Trong tháng 10 có 88 lượt dự án tăng vốn với số vốn tăng thêm là 405
triệu USD đưa tổng số vốn tăng trong 10 tháng đầu năm là 1.706,6 triệu
USD, tăng 4,7% về số dự án và tăng 6,5% về vốn so với cùng kỳ năm
trước.
Một số dự án tăng vốn lớn trong 10 tháng đầu năm là: (1) Công ty
TNHH công nghiệp gốm Bạch Mã (Việt Nam) vốn tăng thêm 150 triệu
USD, (2) Công ty TNHH Giầy Ching Luh Việt Nam vốn tăng thêm 98
triệu USD, (3) Công ty VMEP vốn tăng thêm 93,6 triệu USD; (4) Công ty
TNHH Canon Việt Nam vốn tăng thêm 70 triệu USD, (5) Công ty TNHH

Hưng Nghiệp Formosa vốn tăng thêm

66,434 triệu USD, (6) Công ty

TNHH Panasonic Việt Nam (Holding Company) vốn tăng thêm 55,5 triệu
USD, (7) Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam vốn tăng thêm 43,065
triệu USD, (8) Công ty TNHH Ritek Việt Nam vốn tăng thêm 30,5 triệu
USD, (9) Công ty Nortel tăng vốn đầu tư thêm 30,triệu USD ; (10) Công ty
TNHH Thương mại và dịch vụ Siêu thị An Lạc vốn tăng thêm 28,9 triệu
USD, (11) Công ty TNHH SumiDenso Việt Nam, vốn tăng thêm 26,6 triệu
USD, (12) Liên doanh Vietnam Land SSG vốn tăng thêm 21,5 triệu USD;
11


(13) Công ty TNHH Indochina Riverside Tower vốn tăng thêm 20 triệu
USD.
Tính chung cả dự án cấp mới và tăng vốn, trong 10 tháng đầu năm
tổng vốn đăng ký cấp mới đạt 6.485,8 triệu USD, tăng 41,4% cùng kỳ năm
trước và bằng 99,7% kế hoạch cả năm (6,5 tỷ USD).
2. Kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
a) Phân theo ngành:
Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm
67,5% về số dự án và 61,8% tổng vốn đầu tư đăng ký. Tiếp theo là lĩnh vực
dịch vụ chiếm 20,1% về số dự án và 31,3% về số vốn đầu tư đăng ký. Số
còn lại thuc lnh vc nụng, lõm, ng nghip.
đầu t trực tiếp níc ngoµi theo ngµnh 1988-2006
(tÝnh tíi ngµy 20/10/2006 - chØ tính các dự án còn hiệu lực)
STT

Chuyên ngành

Công nghiệp
CN dầu khí
CN nhẹ
CN nặng
CN thực phẩm
Xây dựng

Số dự án

Nông, lâm nghiệp
Nông-Lâm nghiệp
Thủy sản
Dịch vụ
GTVT-Bu điện
Khách sạn-Du lịch
Tài chính-Ngân hàng
III Văn hóa-Ytế-Giáo dục
XD Khu đô thị mới
XD Văn phòng-Căn hộ
XD hạ tầng KCX-KCN
Dịch vụ khác

832

I

II

Tổng số


4,566

TVĐT

35,466,782,841 15,233,488,400

31
1920
1988
275
352

1,363

Vốn pháp định

8

1,993,191,815
9,632,985,205
16,281,872,920
3,252,531,916
4,306,200,985

3,873,835,57

717
115

3,544,961,398

328,874,180

585
181
165
64
224
5
119
20

1,448,975,358
3,349,026,235
3,281,085,068
840,150,000
978,529,862
2,865,799,000
4,183,447,505
1,020,599,546

21,130,460,533

2

60,471,078,95

1,486,191,815
4,297,007,537
6,535,848,102
1,395,521,219

1,518,919,727

1,782,145,464
1,636,808,083
145,337,381

8,419,929,874
665,710,149
2,424,248,925
1,498,703,421
777,395,000
428,633,794
794,920,500
1,452,648,488
377,669,597

25,435,563,738

ngun: cc u t nc ngoi- b k hoch v u t
12

Đầu t thực hiÖn

19,690,247,921
5,452,560,006
3,411,833,441
6,743,541,418
1,947,234,568
2,135,078,488


1,921,406,176
1,755,554,292
165,851,884

6,907,525,618
377,436,247
720,973,796
2,366,379,125
682,870,077
351,676,490
51,294,598
1,828,838,895
528,056,390

28,519,179,715


b) Phân theo hình thức đầu tư:
- Hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm 75,98% về số dự án và
55,01% về tổng vốn đăng ký.
- Liên doanh chiếm 20,87% về số dự án và 34,47% về tổng vốn đăng
ký;
- Số cịn cịn lại thuộc lĩnh vực hợp doanh, BOT, Cơng ty c phn v
Cụng ty qun lý vn.
đầu t trực tiếp nớc ngoài theo htđt 1988-2006
(tính tới ngày 20/10/2006 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Hình thức đầu t

Số dự án


100% vốn nớc ngoài
Liên doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
BOT
Công ty cổ phần
Công ty quản lý vốn

Tổng số

TVĐT

Vốn pháp định

Đầu t thực hiện

5137

31,522,498,697

13,599,866,754

10,724,350,618

1411

19,752,041,261

7,536,180,545

10,885,337,064


197

4,318,571,538

3,714,781,814

5,963,956,272

6

1,370,125,000

411,385,000

727,030,774

9

246,986,497

90,391,625

198,774,987

1

98,008,000

82,958,000


19,730,000

6,761 3

57,308,230,99

38

25,435,563,7

5

28,519,179,71

Ngun: Cc u t nc ngồi-bộ kế hoạch và đầu tư
c) Phân theo nước:
Đã có 76 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam,
trong đó các nước châu Á chiếm 67% tổng vốn đăng ký; các nước châu Âu
chiếm 29% tổng vốn đăng ký; các nước châu Mỹ chiếm 4% vốn đăng ký.
Riêng 5 nền kinh tế đứng đầu trong đầu tư vào Việt Nam là Đài Loan,
Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hồng Kông đã chiếm 59,25% tổng vốn
đăng ký.

13


đầu t trực tiếp nớc ngoài theo nớc 1988-2006
(tính tới ngày 20/10/2006 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Nớc, vùng


STT

lÃnh thổ

Số dự án

TVĐT

Vốn pháp định

Đầu t thực hiện

1

Đài Loan

1547

8,050,841,996

3,552,555,203

2,906,606,007

2

Singapore

447


8,037,186,155

2,972,549,453

3,634,945,624

3

Nhật Bản

724

7,110,330,416

3,244,728,594

4,810,494,127

4

Hàn Quốc

1246

6,153,865,751

2,604,530,440

2,584,127,725


5

Hồng Kông

375

4,599,265,576

1,864,072,945

2,140,519,315

6

British VirginIslands

276

3,225,209,025

1,135,285,844

1,320,593,011

7

Pháp

176


2,197,145,735

1,339,357,010

1,116,701,148

8

Hà Lan

307

2,186,648,447

1,224,767,613

756,809,009

9

Malaysia

73

2,160,539,122

1,298,573,674

1,942,554,165


10

Thái Lan

202

1,642,451,050

762,695,421

969,906,037

11

Hoa Kỳ

19

1,630,083,740

650,721,518

570,335,837

12

Vơng quốc Anh

77


1,346,671,531

488,599,051

642,586,433

13

Samoa

141

1,315,458,904

506,303,245

823,836,713

14

Luxembourg

23

906,066,668

282,266,000

12,399,882


15

Cayman Island

399

834,768,012

461,381,090

207,741,469

16

Trung Quốc

14

800,616,324

723,259,400

12,107,668

17

Thụy Sỹ

41


744,371,029

357,097,032

530,619,721

18

Australia

124

686,204,248

312,538,623

351,443,658

19

British West Indies

5

511,131,090

146,839,327

117,169,763


20

CHLB Đức

77

367,279,832

151,334,445

160,110,013

21

Liên bang Nga

55

339,638,658

149,909,028

20,851,321

22

Canada

47


278,323,841

164,351,086

609,046,458

23

Bermuda

5

270,322,867

98,936,700

193,463,752

24

Philippines

25

240,658,899

118,563,336

85,564,058


25

Đan Mạch

25

187,803,600

121,413,424

822,751,126

26

Mauritius

36

179,094,364

87,798,929

83,580,669

27

Indonesia

13


130,092,000

70,405,600

127,028,864

14


28

Channel Island

16

123,543,710

101,081,891

607,535,845

29



14

96,500,788


39,151,729

49,114,603

30

Cook Islands

27

80,349,379

38,607,606

60,730,558

31

Thỉ NhÜ Kú

26

76,360,000

27,490,000

1,950,000

32


Saint Kitts & Nevis

3

73,570,000

22,571,000

12,974,654

33

Italia

1

65,643,000

19,693,140

34

Na Uy

6

63,450,000

19,185,000


6,085,800

35

Ên §é

3

56,685,000

18,625,000

23,458,904

36

Céng hoà Séc

22

55,968,988

26,080,826

27,439,591

37

Liechtenstein


11

36,693,005

17,285,005

14,091,214

38

Brunei

7

36,528,673

14,098,673

9,322,037

39

Thuỵ Điển

2

35,500,000

10,820,000


35,510,100

40

Ba Lan

7

33,500,000

16,654,000

13,903,000

41

Irắc

12

32,597,000

13,167,000

4,356,167

42

New Zealand


13

32,031,918

19,957,307

9,607,806

43

Ukraina

2

27,100,000

27,100,000

15,100,000

44

Lào

6

23,954,667

13,085,818


14,092,291

45

Grand Cayman

8

23,353,528

15,613,527

5,478,527

46

Bahamas

4

21,000,000

9,360,000

979,000

47

Panama


1

20,000,000

6,000,000

3,464,625

48

Belize

3

18,850,000

5,850,000

8,181,940

49

Isle of Man

6

16,882,400

7,185,000


3,528,815

50

áo

3

16,335,000

5,350,000

6,006,758

51

Srilanca

1

15,000,000

5,200,000

1,000,000

52

Ma Cao


4

13,014,048

6,564,175

4,174,000

53

Dominica

10

12,075,000

4,766,497

5,245,132

54

Saint Vincent

6

12,700,000

7,600,000


2,480,000

55

Israel

2

11,000,000

3,400,000

56

Tây Ban Nha

1

8,000,000

1,450,000

1,050,000

57

Cu Ba

5


7,560,786

4,170,786

5,720,413

58

Campuchia

5

6,889,865

5,249,865

195,000

59

Hungary

1

6,600,000

2,200,000

7,320,278


60

Guatemala

61

Nam T

4
1

4,000,000
1,866,185

2,790,000
894,000

400,000
-

15

-

-


62

Maritius


3

1,806,194

1,007,883

63

Phần Lan

1

1,580,000

1,000,000

64

Syria

1

1,192,979

529,979

546,000

65


Cộng hoà Síp

3

1,050,000

430,000

30,000

Grenadines

1

1,000,000

400,000

67

Turks & Caicos Islands

1

1,000,000

700,000

68


Slovakia

1

850,000

300,000

-

69

Guinea Bissau

1

720,000

504,000

-

70

Guam

1

500,000


500,000

-

71

Belarus

1

500,000

200,000

-

72

Ireland

1

400,000

400,000

73

Achentina


1

200,000

200,000

74

CHDCND Triều Tiên

1

120,000

120,000

75

Rumani

1

100,000

100,000

66

1,740,460

-

St Vincent & The

Tỉng sè

1

40,000

700,000

400,000
1,372,624
40,000

nguồn: Cục đầu tư nước ngồi- bộ kế hoạch và đầu tư
d) Phân theo địa phương:
Các thành phố lớn, có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi thuộc các
vùng kinh tế trọng điểm vẫn là những địa phương dẫn đầu thu hút ĐTNN
theo thứ tự như sau:
(1) TP. Hồ Chí Minh chiếm 30,57% về số dự án và 23,97% tổng vốn
đăng ký và 22,9% tổng vốn thực hiện;
(2)

Hà Nội chiếm 11,09% về số dự án; 17,33 tổng vốn đăng ký và
12,2% tổng vốn thực hiện;

(3)


Đồng Nai chiếm 11,54% về số dự án; 15,81% tổng vốn đăng ký
và 14,2% tổng vốn thực hiện;

(4)

Bình Dương chiếm 18,56% về số dự án; 10,65% tổng vốn đăng
ký và 6,8% tổng vốn thực hiện;

16


(5)

Bà Rỵa –Vũng Tàu chiếm 18,04% về số dự án; 10,65% tổng vốn
đăng ký và 4,4% tổng vốn thực hiện.

17


đầu t trực tiếp nớc ngoài theo địa phơng 1988-2006
(tính tới ngày 20/10/2006 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT

Địa phơng

1

TP Hồ Chí Minh

2


Số dự án

TVĐT

Vốn pháp định Đầu t thực hiện

2067

13,729,608,380

6,316,976,966

6,274,233,826

Hà Nội

737

9,932,731,898

4,249,274,615

3,489,541,495

3

Đồng Nai

780


9,059,268,234

3,637,253,294

4,056,595,710

4

Bình Dơng

1255

6,105,100,732

2,608,134,994

1,961,436,721

5

Bà Rịa Vũng Tàu

130

3,420,032,896

1,411,178,111

1,257,434,513


6

Hải Phòng

215

2,165,550,585

914,893,433

1,245,637,124

7

Dầu Khí

30

1,961,191,815

1,454,191,815

5,452,560,006

8

Vĩnh Phúc

117


1,027,788,114

420,904,743

417,193,980

9

Long An

92

879,705,429

386,211,733

387,461,454

109

858,482,514

361,794,809

413,832,958

11 Thanh Hoá

23


725,502,142

230,507,687

410,351,460

12 Quảng Ninh

81

699,671,294

285,788,775

168,334,424

13 Đà Nẵng

10

594,463,689

329,430,000

12,816,032

14 Kiên Giang

81


593,984,030

267,799,554

311,636,732

15 Hà Tây

64

476,985,654

167,184,380

303,491,981

16 Khánh Hoà

51

457,696,092

191,191,782

219,203,786

17 Tây Ninh

9


454,538,000

199,478,000

394,290,402

18 Phú Thọ

114

424,852,247

285,852,701

185,835,279

19 Bắc Ninh

53

364,644,349

148,055,402

163,961,650

20 Nghệ An

41


313,767,987

164,630,290

205,855,466

21 Phú Yên

72

264,929,025

128,688,134

119,400,141

22 Quảng Nam

19

255,625,001

111,207,458

109,994,123

23 Thái Nguyên

34


247,906,313

118,118,655

118,142,280

24 Lâm Đồng

37

240,155,071

104,637,233

58,762,841

25 Thừa Thiên Huế

32

230,848,462

88,294,999

142,240,118

26 Hng Yên

78


214,691,862

123,363,776

136,818,232

27 Bình Thuận

19

209,960,472

82,323,472

23,132,565

10 Hải Dơng

18


28 Cần Thơ

42

197,036,683

75,308,064


33,526,740

29 Lạng Sơn

39

116,625,876

64,694,250

55,040,905

30 Tiền Giang

28

97,251,376

47,969,058

17,936,061

31 Nam Định

11

83,419,340

35,115,729


93,994,982

32 Ninh Bình

28

81,494,440

43,887,380

12,951,506

33 Bình Phớc

11

69,599,022

29,752,142

6,547,500

34 Lào Cai

7

65,807,779

26,494,629


6,100,000

35 Hoà Bình

32

47,601,040

28,147,247

25,536,321

36 Quảng Trị

11

44,427,000

18,197,100

4,288,840

37 Bình Định

18

43,590,506

15,442,200


3,080,000

38 Quảng NgÃi

10

41,695,000

18,460,000

1,595,000

39 Hà Tĩnh

12

41,651,255

16,421,574

13,161,062

40 Vĩnh Long

12

40,995,000

19,085,000


10,276,630

41 Thái Bình

10

39,859,490

20,843,165

3,807,156

42 Quảng Bình

15

37,688,500

16,567,000

20,305,000

43 Ninh Thuận

28

36,762,820

25,378,820


12,425,893

44 Bắc Giang

7

34,142,476

20,886,517

32,212,302

45 Tuyên Quang

4

32,333,800

9,733,800

25,490,197

46 Bạc Liêu

8

30,471,000

12,908,839


6,040,442

47 Sơn La

2

26,000,000

5,500,000

48 Gia Lai

5

25,070,000

9,171,000

15,674,654

49 Bắc Cạn

5

20,500,000

10,660,000

19,100,500


50 Đắc Lắc

6

17,572,667

8,104,667

3,220,331

51 Kon Tum

7

17,125,688

8,542,081

7,197,373

52 An Giang

2

15,232,280

4,518,750

15,232,280


53 Yên Bái

4

15,161,895

4,846,000

15,552,352

54 Bến Tre

3

15,080,000

10,015,000

2,248,043

55 Cao Bằng

5

11,344,048

4,954,175

5,514,621


56 Hà Nam

8

11,057,701

10,893,701

1,917,147

57 Đắc Nông

7

10,820,000

7,520,000

200,000

58 Trà Vinh

8

7,203,037

5,733,037

1,514,970


19

-


59 Đồng Tháp

4

6,950,770

2,891,770

60 Hà Giang

2

5,925,000

2,633,000

61 Sóc Trăng

3

5,286,000

2,706,000

2,055,617


62 Cà Mau

2

3,000,000

2,000,000

180,898

63 Lai Châu

3

1,763,217

1,211,232

1,054,000

64 Hậu Giang

1

875,000

875,000

930,355


65 Điện Biên

1

129,000

129,000

Tổng số

93

57,308,230,9

38

3,074,738
-

25,435,563,7

Ngun: Cc u t nc ngoài-Bộ kế hoạch và đầu tư
3. Đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngồi tại Việt Nam.
3.1.

Mặt tích cực.

Đầu tư nước ngoài đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát
triển, góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong

nước, tạo ra thế và lực phát triển mới cho nền kinh tế.
Tính chung từ năm 1996 đến nay vốn đầu tư nước ngoài chiếm
khoảng 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. thơng qua vốn đầu tư nước ngồi,
nhiều nguồn lực trong nước( lao động, đất đai, tài nguyên) được khai thác
và đưa vào sử dụng tương đối có hiệu quả.
Tỷ lệ đóng góp của khu vực đầu tư nước ngoài trong GDP tăng dần
qua các năm: năm 1993 là 3,6%/năm, năm 1995 là 6,3%, năm 1998 là
10,1%/năm, năm 2000 là 13,3%, năm 2001 là 13,1%, năm 2002 là 13,9%,
năm 2003 là 14,3%.
Việc tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài hướng về xuất khẩu đã tạo
thuận lợi cho việc tiếp cận và mở rộng thị trường quốc tế, nâng cao năng
lực xuất khẩu của Việt Nam.

20

-


Kim ngạch xuất nhập khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài tăng
nhanh: trong thời kỳ 1996-2000 đạt trên 10,6 tỷ USD( khơng tính xuất khẩu
dầu thơ), tăng hơn 8 lần so với 5 năm trứơc đó; trong 3 năm 2001-2003,
xuất khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài đạt 14,6 tỷ USD, riêng năm 2003
đạt 6,34 tỷ USD, chiếm 31,4% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước. Xuất
khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài chiếm tới 84% giá trị xuất khẩu mặt
hàng điện tử, 42% đối với mặt hàng giày dép và 25% hàng may mặc. Tỷ
trọng xuất khẩu so với doanh thu của doanh nghiệp đầu tư nước ngồi cũng
đã tăng nhanh; bình qn thời kỳ 1991-1995 đạt 30%; thời kỳ 1996-2000
đạt 47,8%; trong 3 năm 2001-2003 đạt khoảng 50%.
Ngoài ra, khu vực đầu tư nước ngồi góp phần mở rộng thị trường
trong nước; thúc đẩy các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh, đặc biệt là

khách sạn, du lịch, các dịch vụ thu ngoại tệ, dịch vụ tư vấn pháp lý, công
nghệ, tạo cầu nối cho các doanh nghiệp trong nước tham gia xuất khẩu tại
chỗ hoặc tiếp cận với các thị trường quốc tế.
Trong 6 tháng đầu năm 2006 xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư
nước ngồi( trừ dầu thơ) ước đạt 1,2 tỷ USD đưa tổng giá trị xuất khẩu
trong 6 tháng đầu năm ước đạt 6,6 tỷ USD tăng 41,4% so với cùng kỳ năm
2005.
Việc thu hút đầu tư nước ngoài đã chú trọng nhiều hơn đến chất
lượng, phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
Với tốc độ tăng trưởng trên 20%/năm, đầu tư nước ngồi hiện chiếm
36,2% giá trị sản lượng cơng nghiệp( năm 2003), góp phần nâng cao tốc độ
tăng trưởng công nghiệp cả nước. Hiện nay khu vực kinh tế có vốn đầu tư
nước ngồi chiếm 100% về khai thác dầu thô, sản xuất ô tô, máy giặt, tủ
lạnh, điều hồ nhiệt độ, thiết bị văn phịng, máy tính, khoảng 60% sản
21


lượng về thép cán, 28% về xi măng, 33% về sản xuất máy móc thiết bị
điện, điện tử, 76% dụng cụ y tế chính xác, 55% về sản lượng sợi các loại….
Đầu tư nước ngồi thúc đẩy hình thành hệ thống các khu vực cơng
nghiệp, khu chế xuất góp phần phân bốcơng nghiệp hợp lý, nâng cao hiệu
quả đầu tư…ngồi ra, việc thu hút đầu tư nước ngoài đã chú trọng kết hợp
các dự án công nghệ hiện đại với các dự án thu hút nhiều lao động, tham
gia phát triển nguồn nhân lực.
Cũng trong 6 tháng đầu năm 2006 khối doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài đã thu hút thêm 10.000 lao động trong khu vực FDI cho đến nay
khoảng 1.067 triệu lao động.
3.2. Mặt hạn chế.
Bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được trong việc thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngồi vào Việt Nam cịn có những mặt hạn chế sau:
-

Cơ cấu vốn đầu tư nước ngồi cịn có một số bất hợp

lý. Trong lĩnh vực nơng, lâm, ngư nghiệp mặc dù đã có những chính sách
ưu đãi nhất định, nhưng đầu tư nước ngồi cịn quá thấp và tỷ trọng vốn
đầu tư nước ngoài đăng ký liên tục giảm. Mà đầu tư nước ngoài lại tập
trung chủ yếu vào những địa phương có điều kiện thuận lợi, đã gây tác
động hạn chế đến khu vực miền núi phía Bắc, một số tỉnh miền Trung, Tây
Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.
-

Việc cung cấp nguyên vật liệu, phụ tùng của các

doanh nghiệp đầu tư nước ngoài còn rất hạn chế, làm giảm khả năng tham
gia vào chương trình nội địa hố và xuất khẩu của các doanh nghiệp đầu tư
nước ngồi. Nhìn chung, sự liên kết giữa khu vực đầu tư nước ngoài và các
cơ sở kinh tế còn rất nhiều hạn chế.

22


-

Vốn đầu tư đăng ký tuy tăng, những con ở mức thấp.

Năm 2003 vốn đăng ký mới là 3,1 tỷ USD chỉ bằng khoảng 40% của năm
2006. Vốn đầu tư thực hiện tuy tăng qua các năm nhưng tỷ trọng vốn đầu
tư nước ngoài trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội lại có xu hướng giảm dần

do vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tăng chậm hơn so với vốn đầu tư của
các thành phần kinh tế khác. tỷ trọng vốn đầu tư trong tổng vốn đầu tư toàn
xã hội giảm từ 25% trong giai đoạn 1991-1995 xuống 24% trong giai đoạn
1996-2000 và xuống còn 17,8% trong năm 2003.
-

Đầu tư từ các nước phát triển, có thế mạnh về công

nghệ nguồn như Nhật, EU,Mỹ tăng chậm, những năm gần đây chưa có sự
chuyển biến đáng kể. Hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ đã thúc đẩy
sự tăng trưởng mạnh mẽ kim ngạch buon bán giữa hai nước nhưng đầu tư
của Hoa Kỳ vào Việt Nam vẫn không thay đổi nhiều. Tính đến hết năm
2005 Hoa Kỳ vẫn là nước đứng thứ 11 trong danh sách các nước đầu tư vào
Việt Nam.
-

Chủ trương phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư,

quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài cho các địa phương. Ban quản lý các
khu công nghiệp đã phát huy tính năng động, sáng tạo của các địa phương,
xử lý các vấn đề phát sinh kịp thời. Tuy nhiên, trong q trình thực hiện
phân cơng quản lý đầu tư giữa các địa phương dẫn đến thua thiệt cho phía
Việt Nam.
3.2. Nguyên nhân của những mặt hạn chế nêu trên là:
- Môi trường đầu tư nước ta tuy được cải thiện nhưng tiến bộ đạt
được còn chậm hơn so với các nước khác trong khu vực, trong khi cạnh
tranh thu hút vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục diễn ra ngày càng găy gắt đã
hạn chế phần nào kết quả thu hút đầu tư mới.

23



- Hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư đã được sửa đổi, bổ sung
nhưng vẫn chưa đồng bộ, hay thay đổi, khó tiên đốn trước. Một số bộ
ngành chậm ban hành các thông tư hướng dẫn, các nghị định của chính
phủ( Như nghị định số 06 về lĩnh vực giáo dục và đào tạo) đã gây khó khăn
đối với việc thẩm định cấp giấy phép đầu tư và thu hút các dự án mới vào
lĩnh vực này. một số ưu đãi của chính phủ như miễn thuế nhập khẩu
nguyên liệu cho sản xuất 5 năm đối với các dự án đầu tư vào các địa bàn có
điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn nhưng thiếu hướng dẫn nên chưa
được áp dụng. Nghị định 164 về thuế thu nhập doanh nghiệp là bước tiến
mới trong lộ trình xây dựng một mặt bằng pháp lý chung cho đầu tư trong
nước và đầu tư nước ngoài nhưng quy định mới về thuế thu nhập doanh
nghiệp đã làm giảm ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài nhất là vào các KCN,
KCX.
- Cơng tác quy hoạch cịn bất hợp lý, nhất là quy hoạch ngành còn
nặng về xư hướng bảo hộ sản xuất trong nước, chưa kịp thời điều chỉnh để
phù hợp với các cam kết quốc tế. Theo quy định của pháp luật, ngồi các
dự án khơng cấp giấy phép đầu tư, nhà đầu tư có quyền lập các dự án xin
giấy phép đầu tư tại Việt Nam. Tuy nhiên trong q trình chỉ đạo điều
hành, chính phủ đã ban hành thêm một số quy định tạm dừng hoặc chống
cấp giấy phép đầu tư cho một số ngành: sản xuất thép, xi măng,xây dựng
nhà máy đường…. Ngoài ra, các văn bản về 1 số ngành ban hành gần đây
cũng đã hạn chế đầu tư nước ngoài như điều kiện về kinh doanh dịch vụ
hàng hải, về đại lý vận tải hàng khơng…. thực tế trên đã bó hẹp lĩnh vực
thu hút đầu tư nước ngoài làm cho các nhà đầu tư nước ngồi cho rằng
chính sách của Việt Nam không nhất quán ảnh hưởng đến môi trường đầu
tư.
- Thủ tục thẩm định, cấp giấy phép đầu tư tuy đã được cải thiện
nhưng vẫn còn phức tạp, thời gian thẩm định một số dự án còn dài do phải

24


thống nhất ý kiến giữa các bộ ngành.
- Danh mục dự án quốc gia kêu gọi đầu tư nứơc ngoài ban hành
năm 2002 cịn thiếu những thơng tin cần thiết khi chủ đầu tư quan tâm. Mặt
khác, danh mcụ này chưa bao quát hết nhu cầu kêu gọi đầu tư nước ngoài
đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT
NAM.
1. Tiếp tục đơn giản hố các thủ tục hành chính.
Tiếp tục cải tiến quy trình thẩm định dự án, theo hướng mở rộng diện
đăng ký cấp phép đầu tư, rút ngắn thời hạn thẩm định, từng bước chuyển từ
“tiền kiểm” sang “ hậu kiểm”. Trứơc mắt, đề nghị các bộ và uỷ ban nhân
dân các tỉnh thành phố xem xét có ý kiến sớm về các dự án mà Bộ Kế
hoạch và Đầu tư đã gửi xin ý kiến, thực hiện đúng quy định về thời gian
xem xét góp ý ghi trong nghị định 24/2001/NĐ-CP ( không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ).
Đẩy nhanh lộ trình áp dụng cơ chế một giá và cắt giảm một số chi phí
sản xuất nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và
xoá bỏ phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư nước ngoài. Đề nghị chính phủ
quyết định thống nhất cơ chế 1 giá đối với đầu tư trong nước và đầu tư
nước ngồi và cơng bố rộng rãi để các nhà đầu tư được biết.
Giải quyết kịp thời các vấn đề vướng mắc phát sinh giúp các doanh
nghiệp triển khai dự án thuận lợi, kết hợp với khuyến khích mở rộng đầu
tư. tiếp tục rà soát các dự án theo tinh thần nghị quyết số 09 của Chính Phủ
để một mặt thúc đẩy tiến độ triển khai các dự án gặp khó khăn, một mặt xử
lý rút giấy phép đầu tư của các dự án khơng có khả năng triển khai để tìm
25



×