Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

Thị trường xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam. Giải pháp phát triển.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (94.51 KB, 12 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>Mở đầu</b>

Để góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển; tác động tích cực đến việc giải quyết việc làm cho ngời lao động và cải thiện đời sống của nhân dân; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nớc thì cần quan tâm đến hoạt động xuất khẩu - đây là một hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia với nhau thơng qua quan hệ hàng hố tiền tệ, quan hệ thị tr ờng d ới hình thức bn bán, mục đích kinh tế là tìm kiếm lợi nhuận. Do vậy xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ cơng nghiệp hố đất nớc.

Vì thế mà vai trị của hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam nói riêng rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất n-ớc. Qua những năm trớc cho thấy việc phát triển ngành công nghiệp may ở nớc ta là rất thích hợp và nó thực sự đã chứng tỏ đợc nó là ngành cơng nghiệp mũi nhọn và là mặt hàng chủ lực của đất nớc. Nhng để phát triển, mở rộng và đẩy mạnh xuất khẩu hơn nữa trong thời gian tới là hết sức khó khăn.

Qua đó để tìm hiểu đợc những vấn đề đặt ra ở trên, bằng những vốn kiến thức

<b>cơ bản của môn Ngoại Thơng em đã chọn đề tài: “Thị tr ờng xuất khẩu hàng dệtmay Việt Nam. Giải pháp phát triển” để viết tiểu luận. Mục đích là để tìm hiểu</b>

thực trạng phát triển của hoạt động xuất khẩu và đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao tính cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong thời gian tới.

Kết cấu của tiểu luận:

Chơng I. Khái quát chung về ngành dệt may Việt Nam.

Chơng II. Thực trạng hoạt động của thị trờng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam. Chơng III. Một số giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam.

Đây là lần đầu tiên em viết tiểu luận Ngoại Thơng nên cịn nhiều thiếu sót, rất mong các thầy cơ giáo góp ý kiến để những tiểu luận sau em viết sẽ đợc tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Chu đã hớng dẫn em để em có thể hình thành đợc bài tiểu luận này.

<b>Chơng I</b>

<b>Khái quát chung về ngành dệt may Việt Nam.</b>

<i><b>I.Sự ra đời và phát triển của ngành dệt may Việt Nam.</b></i>

1

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

Sự ra đời của ngành dệt may khơng giống nh các ngành cơng ngiệp khác, nó không thông qua việc ký quyết định thành lập mà đợc bắt đầu từ một nghệ nhân ngời Hoa có tên Bá Chí Hội, lập ra xởng kéo sợi năm 1889 và đến tháng 8/1890, một doanh nhân ngời Pháp có tên Đuypơrê đã hùm vốn lập ra cơng ty Bắc Kỳ.

Từ khi ra đời đến nay ngành dệt may Việt Nam đã trải qua những giai đoạn phát triển khác nhau:

- Giai đoạn 1890 - 1940: công ty Bắc Kỳ đã bắt đầu tiến hành xây dựng các nhà máy kéo sợi, dệt vải, dệt chăn…..tại Nam Định...tại Nam Định.

- Giai đoạn 1940 - 1954: công ty này đã thâu tóm các nhà máy sợi Hải Phịng và Hà Nội. Sau 1954 đợc sự quan tâm của Đảng Nhà nớc, ngành cơng nghiệp dệt may đã nhanh chóng mở rộng lực lợng sản xuất.

- Giai đoạn 1954 - 1975: dù hồn cảnh hết sức khó khăn nhng một số nhà máy vẫn đợc ra đời nh: dệt kim Đông Xuân, dệt 8-3, dệt Vĩnh Phú, xí nghiệp may 10,…..tại Nam Định...cùng với đội ngũ công nhân lao động đông đảo, có tinh thần trách nhiệm cao và nhiệt tình lao động.

- Giai đoạn 1975 - 1990: ngành dệt may nớc ta đợc thực hiện sản xuất theo kế hoạch đợc giao là kế hoạch 5 năm (1976-1980, 1981-1985, 1986-1990) và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao trớc thời hạn.

Đến 1990, ngành dệt may cả nớc đã phát triển mạnh về quy mơ, trong tồn ngành dệt có 129 doanh nghiệp nhà nớc; 1979 hợp tác xã và hộ cá thể, trong ngành may có 166 doanh nghiệp nhà nớc; 162 hợp tác xã và hộ cá thể. Cả nớc có một viện nghiên cứu sợi, một trung tâm nghiên cứu may, trên 2000 tiến sĩ và phó tiến sĩ, 2000 rôtô, 43000 máy dệt và 860000 cọc sợi. Với quy mô nh trên chúng ta đã sản xuất đợc khoảng 150 triệu sản phẩm may với kim ngạch xuất khẩu đạt 200 triệu Rúp & USD.

Sang giai đoạn 1990 đến nay, chủ trơng phát triển của ngành dệt may là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu. Thực hiện việc chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trờng dới sự quản lý của nhà nớc. Với sự nỗ lực cố gắng của ngành dệt may, Việt Nam đã có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân, tạo sự ổn định chính trị - kinh tế - xã hội và còn tiếp tục phát triển hơn nữa bởi chiến l ợc phát triển của ngành trong thế kỷ 21 là tăng tốc độ đầu t, giảm thua lỗ để tạo vị trí vững chắc trên thị trờng thế giới.

<i><b>II.Những thành tựu ngành dệt may Việt Nam đã đạt đ ợc trong quá trình hộinhập kinh tế.</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Trong q trình hội nhập kinh tế, muốn thành cơng đòi hỏi các quốc gia phải cạnh tranh - một trong những quy luật của nền kinh tế thị trờng. Quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển phải có khả năng cạnh tranh cao, đặc biệt là đối với ngành dệt may. Sự cạnh tranh trong phạm vi ngành dệt may chính là chất lợng sản phẩm, chi phí lao động thấp, giá thành rẻ. Ngành dệt may Việt Nam so với các nớc trong khu vực và thế giới cịn kém phát triển về quy mơ sản xuất nhng khi tham gia vào hội nhập kinh tế đã đạt đợc những thành tựu đáng kể góp phần to lớn trong việc phát triển kinh tế đất nớc.

- Giai đoạn trớc 1990, các sản phẩm dệt may Việt Nam chủ yếu sản xuất sang các nớc Liên Xô & Đông Âu chiếm tới 90% tổng sản phẩm dệt may xuất khẩu cả nớc.

- Sau 1990, với sự tan rã của Liên Xô & các nớc Đông Âu, ngành dệt may Việt Nam gặp nhiều khó khăn nh mất thị trờng xuất khẩu chính tuy vậy với sự nỗ lực cố gắng của toàn ngành và sự giúp đỡ hỗ trợ của Đảng Nhà nớc thì ngành dệt may Việt Nam đã vợt qua và vẫn tồn tại phát triển thành ngành xuất khẩu chủ lực của đất nớc.

Từ khi nớc ta thực hiện chuyển đổi nền kinh tế sang nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý của nhà nớc thì tốc độ kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tăng rất nhanh “1991 từ 62 triệu USD lên 161 triệu USD 1992; 1996 tăng lên 1,1 tỷ USD; 1997 là 1,35 tỷ USD; đến năm 2000 tăng lên 2,2 tỷ USD, dự kiến 2005 sẽ đạt 4 tỷ USD” (Dơng Ngọc - Tổng quan kinh tế Việt Nam, TBKT Việt Nam 3/12/2001). Ta có thể thấy đợc sự tăng trởng về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam qua bảng số liệu ở giai đoạn 1996 - 2001.

Bảng 1: Tỷ trọng hàng dệt may trong tổng kim ngạch xuất khẩu (1996

Thị trờng xuất khẩu ngày càng đợc mở rộng, bên cạnh thị trờng truyền thống hàng dệt may Việt Nam đã xuất khẩu vào các thị trờng lớn, giầu tiềm năng với số l-ợng ngày càng tăng nh: EU, Mỹ, Nhật Bản ...và nhiều thị trờng mới khác.

Bảng 2: Thị trờng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam (đơn vị tính triệu USD)

3

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<i><b>I.Những thuận lợi.</b></i>

Ngành dệt may là ngành thu hút nhiều lao động, số vốn đầu t ban đầu và yếu tố cơng nghệ địi hỏi không quá cao, việc thu hồi vốn lại nhanh nên việc phát triển ngành này ở nớc ta rất phù hợp, thuận lợi cho thị trờng xuất khẩu của nớc ta.

Việc tiêu thụ hàng dệt may của nớc ta rất lớn do nhu cầu tiêu dùng của nớc ta. Nớc ta có nguồn lao động dồi dào khoảnh 39 triệu ngời với đặc điểm cần cù, sáng tạo, khéo léo thích hợp cho ngành dệt may. Với số lợng doanh nghiệp lớn là 1165, doanh nghiệp đợc phân bố tại 28 tỉnh thành trên cả nớc nên nguồn nguyên liệu cung cấp cho ngành dệt may khá phong phú, có nhiều tiềm năng. Nớc ta có điều kiện địa lý, nhiều vùng chuyên canh công nghiệp với quy mô lớn đã và đang đợc hình thành phù hợp cho những đặc tính của các loại cây sản xuất nguyên liệu cho ngành nh: bơng, đay, cói, dâu tằm…..tại Nam Định..Cơ sở hạ tầng cùng trang thiết bị phục vụ cho ngành dệt may tơng đối hiện đại, thờng xuyên đợc đầu t, nâng cấp và đổi mới. Do nhu cầu mở rộng thị trờng xuất khẩu, ngành dệt may đã chú trọng đến công tác đào tạo đội ngũ lao động lành nghề và đội ngũ cán bộ khoa học, cán bộ kĩ thuật, nghiên cứu KHCN. Nhờ vậy năng suất lao động của ngành ngày càng đợc nâng cao.

Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nớc ta là đẩy mạnh xuất khẩu, tích cực hội nhập quốc tế và khu vực. Để thực hiện đợc chính sách này, nhà nớc đã có nhiều biện pháp nhằm tạo điều kiện u tiên và hỗ trợ cho xuất khẩu, đặc biệt là đối với ngành dệt may - ngành xuất khẩu chủ lực của nớc ta. Đó là miễn và giảm tối đa thuế, nguyên phụ liệu nhập khẩu cho ngành dệt may.

<i><b>II.Những khó khăn.</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Khơng chỉ có những thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam mà cịn có những khó khăn cần phải đợc khắc phục. Về nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành dệt may cịn có nhiều hạn chế về cả số lợng và chất lợng. Những nguyên liệu nh xơ PE, xơ Visco, xơ Liber, thuốc nhuộm…..tại Nam Định...cho ngành dệt may hầu hết phải nhập khẩu từ nớc ngồi. Vì ngun liệu là yếu tố chính trong đầu vào của quá trình sản xuất nhng lại phải nhập khẩu từ bên ngoài nên ngành dệt may Việt Nam thờng bị rơi vào tình trạng bị động, thiếu đồng bộ, bị hạn chế về thời gian. Với hình thức phải mua nguyên liệu bên ngồi bán thành phẩm thì ngành dệt may thu đợc lợi nhuận rất thấp và làm giảm tính cạnh tranh của hàng hoá, ảnh hởng đến thị trờng xuất khẩu của Việt Nam.

Mặc dù cơ sở hạ tầng thờng xuyên đợc nâng cấp nhng so với các nớc khu vực và quốc tế còn lạc hậu và cũ kỹ từ 15 - 20 năm gây cản trở cho việc nâng cao công suất, chất lợng sản phẩm. Năng lực và thiết bị công nghệ của ngành mới chỉ huy động đợc gần 40% cơng suất, cịn lạc hậu và không đồng bộ giữa các khâu. Do các thiết bị công nghệ của ngành dệt đổi mới đợc 40 - 50%, trình độ tự động hố ở mức trung bình, cịn phải cần sự can thiệp của con ngời nên chất lợng sản phẩm khơng ổn định.

Tuy có lực lợng lao động đơng nhng số lợng cơng nhân có trình độ, là bậc thợ cao cịn ít, đa số cịn thiếu tác phong cơng nghiệp, tay nghề thấp, đội ngũ cán bộ còn hạn chế khi tiếp cận với phong cách quản lý hiện đại, kinh nghiệm về xuất khẩu và nghiên cứu thị trờng cịn ít nên việc phát triển sản xuất ngành dệt may có nhiều khó khăn. Điều này làm ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển sản xuất kinh doanh của ngành dệt may Việt Nam trong thị trờng xuất khẩu sang các nớc khu vực và thế giới trong quá trình hội nhập kinh tế của nớc ta.

<i><b>III.Thị trờng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng một số nớc chủyếu.</b></i>

<b>1.Thị trờng EU</b>

EU là một thị trờng lớn với 360 triệu dân có mức tiêu dùng vải cao khoảng 17kg/ngời/năm. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang EU tăng lên hàng năm: năm 1993 đạt 250 triệu USD, năm 1998 đạt 650 triệu USD, năm 2000 đạt 610 triệu USD (Thời báo kinh tế Việt Nam 30/12/2001; 6/6/2001)

Hiện nay EU là thị trờng xuất khẩu chủ yếu của hàng dệt may Việt Nam. Hàng năm hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang EU chiếm 40% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu toàn ngành. Sau 8 năm xâm nhập vào thị trờng EU, hàng dệt may

5

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Việt Nam đã có chỗ đứng khá vững chắc thể hiện ở kim ngạch không ngừng gia tăng.

<b>2.Thị trờng Nhật Bản</b>

Thị trờng Nhật Bản là thị trờng có nhu cầu tiêu dùng hàng dệt may cao, là thị trờng khơng có hạn ngạch. ở thị trờng này có sự cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt là sự cạnh tranh từ hàng nhập khẩu. Khi Nhật Bản chuyển đổi chiến lợc sản xuất tăng nhập khẩu hàng dệt may thì đây là cơ hội tốt cho ngành dệt may Việt Nam. Năm 1994, xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trờng Nhật Bản đạt 130 triệu USD, so với tổng kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản chỉ chiếm khoảng 1,7%. Việt Nam là nớc đứng thứ 5 trong số các nớc xuất khẩu hàng dệt may vào Nhật Bản. Năm 1999, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Nhật Bản đạt 330 triệu USD, năm 2000 đạt 620 triệu USD, năm 2001 đạt 650 triệu USD (Thời báo kinh tế Việt Nam 6/6 & 31/12/2001). Tuy mức xuất khẩu vào Nhật Bản còn thấp so với nhu cầu tiêu dùng của Nhật Bản nhng thị trờng này vẫn là thị trờng nhập khẩu hàng dệt may nhiều nhất của Việt Nam.

<b>3.Thị trờng Mỹ</b>

Với dân số khoảng 260 triệu ngời nhng mức tiêu thụ hàng dệt may lại cao hơn EU 27kg/ngời/năm. Đây là thị trờng tiêu thụ hàng dệt may lớn nhất thế giới. Trong 10 tháng đầu sau khi bỏ cấm vận, hàng dệt may Việt Nam vào Mỹ đạt 2 triệu USD chiếm 0,1% thị trờng may mặc Mỹ, đứng thứ 58. Đến năm 1995, kim ngạch xuất khẩu tăng lên đến 16,75 triệu USD; tăng lên gấp 7 lần so với 1994. Năm 1996 lên tới 22,23 triệu USD. Tuy so với các nhà cung cấp hàng dệt may hàng đầu cho Mỹ thì con số kim ngạch của Việt Nam còn kém, năm 2000 đạt 49 triệu USD, năm 2001 đạt 50 triệu USD (Thời báo kinh tế Việt Nam 31/12/2001) Nhng trong thời gian tới Việt Nam sẽ nâng cao chất lợng sản phẩm, đẩy mạnh thị trờng xuất khẩu của mình để đạt đợc lợi nhuận kinh tế cao hơn.

<b>4.Thị trờng khác</b>

Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Asean, quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Asean tăng lên không ngừng. Hiện nay kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Asean chiếm khoảng 1/3 tổng kim ngạch của cả nớc.

Những năm gần đây, Nga là nớc nhập khẩu hàng dệt may khá lớn của nớc ta, năm 1997 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Nga đạt 41,4 triệu USD; năm 1998 đạt 59,3 triệu USD; năm 2000 đạt 67,2 triệu USD; năm 2001 đạt 69,1 triệu USD.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>Chơng III</b>

<b>Một số giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu hàngdệt may Việt Nam.</b>

<i><b>I.Định hớng và triển vọng phát triển hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ViệtNam.</b></i>

Để có thể phát triển mạnh về hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam nói riêng, Đảng Nhà nớc đã có những định hớng, mục tiêu nhất định nhằm đa hoạt động xuất khẩu của nớc ta phát triển mạnh hơn trên thị tr-ờng quốc tế.

“Cần phải hớng ra xuất khẩu, coi trọng thị trờng nội địa để vừa đem lại lại ngoại tệ cho đất nớc, vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng cho đất nớc. Nâng cao năng lực công nghệ, sản xuất đợc nhiều mặt hàng có chất lợng cao, có chỗ đứng trên thị trờng. Đa dạng hố các hình thức sở hữu, chú trọng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ” (Chiến lợc phát triển ngành dệt may giai đoạn 2000-2010, Bộ Công Nghiệp 7/1999)

Mục tiêu để phát triển: “Đạt tốc độ tăng trởng cao 13-14%/năm, thu hút đợc nhiều lao động (khoảng 3 triệu ngời vào 2010 với mức thu nhập bình quân 100USD/ngời/tháng), kim ngạch xuất khẩu đến 2010 đạt 4 tỷ USD, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nớc cho hơn 100 triệu dân vào 2010 với mức tiêu dùng trung bình là 3,6kg/ngời/năm, đến 2010 đạt trình độ tiên tiến trong khu vực để hoà nhập vào thị trờng” (Chiến lợc phát triển ngành dệt may giai đoạn 2000 - 2010, Bộ cơng nghiệp 7/1999)

Cho đến nay thì ngành dệt may Việt Nam đã đợc nhiều ngời tiêu dùng ở các thị trờng nhập khẩu lớn đánh giá cao, quen dùng khơng chỉ vì tay nghề của cơng nhân Việt Nam ngày càng tốt mà còn do chất lợng ngày càng cao, mẫu mã ngày càng phong phú. Nhà nớc đã và đang áp dụng nhiều giảỉ pháp hỗ trợ cho ngành dệt may nhằm nâng cao sức cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu: hỗ trợ về phát triển nguồn nguyên liệu, hỗ trợ các doanh nghiệp, mở rộng thị trờng,…..tại Nam Định.Vì thế kim ngạch của ngành trong thời gian tới chắc chắn sẽ tăng lên; đặc biệt tại các thị trờng Mỹ, Nhật Bản. Theo dự kiến thì kim ngach xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị tr-ờng Mỹ năm nay đạt 200 triệu USD; năm 2005 đạt 1,5 tỷ USD; vào EU năm 2002 là 620 triệu USD, đến 2005 sẽ đạt 2 tỷ USD; vào Nhật Bản năm 2002 là 600 - 650 triệu USD, đến 2005 sẽ đạt 1 tỷ USD (Thời báo kinh tế Việt Nam 21/11/2001)

Với những định hớng, mục tiêu va triển vọng này thì ngành dệt may Việt Nam sẽ thu đợc nhiều thành tựu to lớn hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i><b>II.Một số giải pháp nhằm nâng cao tính cạnh tranh và đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trong thời gian tới.</b></i>

Trong quá trình nớc ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới còn gặp rất nhiều trở ngại, đặc biệt là trong thị trờng xuất khẩu nói chung và xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam nói riêng. Vì thế để có thể nămg cao tính cạnh tranh và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trong thời gian tới cần có một số giải pháp nh sau:

- Biến nhận thức thành chơng trình hành động để vợt qua những thách thức, vững bớc trên con đờng hội nhập.

- Ký kết các hiệp định song phơng và đa phơng của chính phủ để tạo hành lang pháp lý và có đợc mơi trờng thuận lợi.

- Sự nỗ lực của từng doanh nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh cao.

- Cần có sự hỗ trợ của nhà nớc, chính sách u đãi, trợ giúp xuất khẩu, mở rộng thị trờng mới và sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của thị trờng.

- Xác định đúng mặt hàng xuất khẩu chiến lợc gắn liền với nhu cầu của thị trờng theo quá trình hội nhập.

- Cần u tiên đầu t cho công đoạn dệt để tăng nhanh sản lợng và đạt tiêu chuẩn về chất lợng, tăng năng lực dệt kim để mở rộng thị trờng mới xuất khẩu.

- Chú trọng đến công tác thiết kế mẫu và xây dựng nhãn hiệu cho sản phẩm khi xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài.

- áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn quản lý chiến lợc nh: ISO 9002, ISO 1400, SA 8000…..tại Nam Định.nhằm cải tiến bộ máy quản lý, nâng cao năg lực quản trị kinh doanh.

- Tăng cờng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nghệ có trình độ cao đủ sức tiếp cận với công nghệ tiên tiến.

- Tăng cờng hoạt động marketing, hoạt động xúc tiến thơng mại, tổ chức các buổi hội chợ, triển lãm…..tại Nam Định.Để quảng cáo, giới thiệu nhằm nâng cao uy tín nhãn hiệu sản phẩm dệt may Việt Nam trên thế giới.

- Thu hút vốn đầu t nớc ngoài nhằm thay thế các thiết bị cũ, lạc hậu bằng các thiết bị mới, hiện đại.

- Nhà nớc phải tăng cờng các biện pháp hỗ trợ đối với ngành dệt may nh giảm thuế xuất, đổi mới cơ chế quản lý nhân khẩu.

- Đa dạng hoá và nâng cao chất lợng sản phẩm, nhanh chóng hồn thiện chiến lợc giành lấy thị phần.

9

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Đó là một số giải pháp đợc đa ra nhằm nâng cao tính cạnh tranh và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam.

</div>

×