Tải bản đầy đủ (.doc) (82 trang)

Đề tài: Tính tương đồng và dị biệt trong văn hóa giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á ppsx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.64 MB, 82 trang )

BÁO CÁO THỰC TẬP
Đ ti
Tính tương đồng v dị biệt trong văn hóa
giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á
MỤC LỤC
BÁO CÁO THỰC TẬP 1
Đ ti 1
Tính tương đồng v dị biệt trong văn hóa giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á 1
MỤC LỤC 2
* Lễ hội Hari Raya tại Brunei 69
MỞ ĐẦU
Cựu Tổng Giám đốc UNESCO Federico Mayor đã đưa ra một nhận xét
như sau: “Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động mọi
mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và cả cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ
cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, nó đã cấu thành một
hệ thông các giá trị, truyền thống thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân
tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình”. Văn hóa l một hiện tượng khách
quan, l tổng ho của tất cả các khía cạnh của đời sống. Ngay cả những khía
cạnh nhỏ nhặt nhất của cuộc sống cũng mang những dấu hiệu văn hóa. Rất nhiu
thứ mới thoạt nhìn thì giống nhau, nhưng nếu xem xét kỹ thì lại có những điểm
riêng biệt. Trong văn hóa luôn luôn có sự tương đồng nhất định v những đặc
điêm riêng tạo nên bản sắc văn hóa của quốc gia dân tộc. Khi xét v văn hóa
Đông Nam Á chúng ta sẽ thấy rõ điu ny, mặc dù trên nn chung gốc văn hóa
nông nghiệp lúa nước nhưng ở mỗi quốc gia trong khu vực lại có những nét dị
biệt.
Đông Nam Á l khu vực có nn văn hóa lâu đời, được tạo nên từ rất nhiu
mối quan hệ v bản sắc riêng của mỗi dân tộc. Tiếp cận văn hoá Đông Nam Á
ngy nay, cái cảm đầu tiên với mỗi người sẽ l một nn văn hoá đa dạng trong
thống nhất. Trong kho tng văn hoá đồ sộ ấy dẫu có rất nhiu yếu tố chung lm
nên cái gọi l “khung” Đông Nam Á song cũng có không ít những yếu tố đặc
sắc, riêng biệt tiêu biểu cho mỗi quốc gia, mỗi dân tộc.


Chính vì lý do đó, chúng tôi chọn đ ti “Tính tương đồng và dị biệt
trong văn hóa giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á” để lm bi tiểu luận
cuối kì. Việc nhận xét đặc điểm ny sẽ giúp chúng ta thấy được nét tương đồng
v những điểm riêng có của từng quốc gia. Chúng ta sẽ thấy được từ những nét
tương đồng đã tạo nên bức tranh thống nhất như thế no v những nét dị biệt tạo
nên nét chấm phá, điểm nhấn cho bức tranh văn hóa ấy ra sao. Bên cạnh đó, đây
cũng l đ ti giúp bản thân người viết thâu tóm một cách khái quát lại nội dung
trong văn hóa của khu vực Đông Nam Á.
CHƯƠNG 1: ĐÔNG NAM Á - VĂN HÓA CỦA CÁC NƯỚC
1. Khái quát Đông Nam Á
1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Đông Nam Á l một khu vực của châu Á, bao gồm các nước nằm ở phía
Nam Trung Quốc, phía Đông Ấn Độ v phía Bắc của Úc với diện tích khoảng
4,523,000 km². Khu vực ny bao gồm 11 quốc gia: Brunei, Campuchia, Đông
Timor, Indonesia, Lo, Malaysia, Myanma, Philippines, Singapore, Thái Lan v
Việt Nam với số dân cư tính đến năm 2009 ước chừng khoảng gần 570,000,000
người.
Bản đồ địa lý khu vực Đông Nam Á

Philippines Đông Timor Thái Lan

Việt Nam Brunei Campuchia

Malaysia Indonesia Lào

Myanma Singapore
Quốc kỳ 11 quốc gia khu vực Đông Nam Á
Đông Nam Á l khu vực có địa hình hết sức đặc biệt. Nơi đây l chỗ giao
nhau của nhiu mảng địa chất có núi lửa v động đất hoạt động mạnh. Các quốc
gia của khu vực được chia ra lm hai nhóm chính: Myanma, Thái Lan,

Campuchia, Lo v Việt Nam nằm ở Đông Nam Á lục địa, còn gọi bán đảo
Trung Ấn, trong khi đó các nước còn lại tạo nên nhóm Đông Nam Á hải đảo.
Nhóm Đông Nam Á hải đảo ny được hình thnh bởi nhiu cung đảo thuộc v
Vnh đai núi lửa Thái Bình Dương v l một trong những khu vực có hoạt động
núi lửa mạnh nhất thế giới.
Do điu kiện địa lí của mình, Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu của
gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt: Mùa khô lạnh, mát v mùa mưa tương
đối nóng v ẩm. Vì thế, Đông Nam Á còn được gọi l khu vực “Châu Á gió
mùa”. Chính gió mùa v khí hậu biển lm cho khí hậu vùng Đông Nam Á đáng
lẽ có thể trở nên khô cằn như một số khi vực lục địa khác có cùng vĩ độ đã trở
nên xanh tốt v trù phú với những đô thị đông đức v thịnh vượng như
Singapore, Jakarta, Kuala Lumpur, Gió mùa kèm theo những cơn mưa nhiệt
đới đã cung cấp đủ nước cho con người dùng trong đời sống v sản xuất hằng
năm, tạo nên những cánh rừng nhiệt đới phong phú v thảo mộc v chim muông.
Đông Nam Á từ lâu đã trở thnh quê hương của những cây gia vị, cây hương liệu
đặc trưng như hồ tiêu, sa nhân, đậu khấu, hồi, quế, trầm hương,… v cây lương
thực đặc trưng l lúa nước.
1.2. Lịch sử hình thành khu vực Đông Nam Á
Ý niệm v Đông Nam Á như một khu vực riêng biệt đã có từ lâu. Song
cùng với thời gian, khái niệm ny ngy cng được hiểu một cách đầy đủ v chính
xác hơn. Từ xa xưa để chỉ khu vực ny, người ta đã dùng nhiu tên gọi khác
nhau cho những mục đích riêng biệt: Người Trung Quốc xưa kia thường dùng từ
“Nam Dương” để chỉ những nước nằm trong vùng biển phía Nam; Người Nhật
gọi vùng ny l “NanYo”; Người Ả Rập xưa gọi vùng ny l “Qumr”, rồi lại gọi
l “Waq - Waq” v sau ny chỉ gọi l “Zabag”. Còn người Ấn Độ từ xưa vẫn gọi
vùng ny l “Suvarnabhumi” (đất vng) hay “Suvarnadvipa” (đảo vng). Tuy
nhiên đối với các lái buôn thời bấy giờ, Đông Nam Á được nhìn nhận l một
vùng thần bí, nơi sản xuất hương liệu gia vị v những sản phẩm kì lạ khác, còn
sinh sống ở đây l những con người thnh thạo v can đảm. Tên gọi “Đông Nam
Á” được các nh nghiên cứu chính trị v quân sự của H Lan, Anh, Mỹ đưa ra từ

những năm đầu khi nổ ra Thế chiến thứ hai, nhưng chính thức đi vo lịch sử với
ý nghĩa l một khu vực địa - chính trị, v quân sự được bắt đầu từ khi Tổng
thống Mỹ Franklin D. Roosevelt v Thủ tướng Anh Winston Churchill tại Hội
nghị Québec lần thứ nhất vo tháng 8 năm 1943 nhất trí thnh lập Bộ chỉ huy tối
cao quân Đồng Minh ở Đông Nam Á.
Đến khoảng nửa đầu thế kỷ 15, hầu hết các quốc gia tin thân ở Đông
Nam Á đã ra đời, v bắt đầu bước vo giai đoạn phát triển rực rỡ m điển hình l
nh nước Đại Việt dưới triu nh Lê. Đây l nh nước hon thiện v hùng mạnh
nhất ở Đông Nam Á thời bấy giờ. Nhưng đến nửa đầu thế kỷ 18, các nh nước
trên bắt đầu suy yếu v rơi vo sự xâm lược hoặc lệ thuộc vo phương Tây, bắt
đầu chịu ảnh hưởng của văn hóa châu Âu. Sự quản lý thuộc địa có một ảnh
hưởng sâu sắc với Đông Nam Á. Trong khi các cường quốc thuộc địa chiếm hầu
hết các nguồn ti nguyên v thị trường rộng lớn của vùng ny, thì chế độ thuộc
địa cũng lm cho vùng phát triển với quy mô khác nhau. Nn kinh tế nông
nghiệp thương mại, mỏ v xuất khẩu đã phát triển nhanh chóng trong giai đoạn
ny. Nhu cầu tăng cao v nhân công dẫn tới nhập cư hng loạt, đặc biệt từ thị
trường Ấn Độ của Anh Quốc v Trung Quốc, dẫn tới sự thay đổi lớn v nhân
khẩu học. Những định chế cho một quốc gia dân tộc kiểu một nh nước quan
liêu, các to án, phương tiện truyn thông in ấn v ở tầm hẹp hơn l giáo dục
hiện đại đã gieo những hạt giống đầu tiên cho các phong tro quốc gia ở những
lãnh thổ thuộc địa.
Đến đầu thế kỷ XX, các phong tro dân tộc tại các quốc gia trên khu vực
đã bùng dậy mạnh mẽ để ginh lại độc lập tự chủ cho dân tộc; đồng thời cũng từ
đó ra sức xây dựng để đất nước ngy cng giu mạnh hơn. V cũng kể từ đó khu
vực ny đã bước vo giai đoạn phát triển nhanh chóng cả v mặt quân sự cũng
như kinh tế.
Nhìn chung, trong suốt quá trình phát triển, khu vực Đông Nam Á đã gặp
nhiu khó khăn v thử thách. Tuy nhiên với sự chung tay đồng lòng của 11 đất
nước anh em đã hình thnh nên một diện mạo Đông Nam Á mới. Hôm nay, thế
giới biết đến khu vực Đông Nam Á hiện đại với đặc trưng ở hoạt động kinh tế

diễn ra hết sức năng động, mức độ tăng trưởng kinh tế cao của hầu hết các nước
thnh viên v sự kết hợp bên trong chặt chẽ thông qua khu vực thương mại tự do
ASEAN. Đây cũng l một khối có triển vọng thnh công trong việc hội nhập ở
mức cao hơn nữa vo vùng Châu Á Thái Bình Dương thông qua Hội nghị
thượng đỉnh Đông Á.
1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
Do vị trí địa lí nằm án ngữ trên con đường hng hải nối lin giữa Ấn Độ
Dương v Thái Bình Dương, Đông Nam Á từ lâu vẫn được coi l cầu nối giữa
Trung Quốc, Nhật Bản với Ấn Độ, Tây Á v Địa Trung Hải Thậm chí đến gần
đây, một số nh nghiên cứu vẫn gọi khu vực ny l “ống thông gió” hay “ngã tư
đường”.
Đông Nam Á thuộc các nước đang phát triển. Tuy nhiên, bốn trong số
mười nước đã đứng trong 20 nn kinh tế hùng mạnh nhất. Tính đến năm 2007,
dân số ASEAN l 580 triệu người, tốc độ tăng trưởng hng năm l 1,9%. GDP
bình quân thu nhập đầu người khoảng 5.900 USD/1 năm.
Chuyển dịch cơ cấu GDP của một số nước Đông Nam Á
Nhìn vo sơ đồ ta thấy: GDP khu vực I giảm rõ rệt; GDP khu vực II tăng
mạnh; GDP khu vực III tăng ở tất cả các nước. Điu đó thể hiện sự chuyển đổi từ
nn kinh tế thuần nông lạc hậu sang nn kinh tế có công nghiệp v dịch vụ phát
triển. Sở dĩ có sự chuyển dịch như vậy vì đang trong quá trình công nghiệp hoá
v trong quá trình sản xuất nên năng suất sản xuất tăng lên, đời sống nhân dân
được cải thiện nên dịch vụ cũng gia tăng.
Đông Nam Á phát triển mạnh các ngnh công nghiệp khai khoáng: Khai
thác than Inđônnêxia, Việt Nam; Khai thác thiếc Malaixia, Thái Lan, Inđonexia;
Khai thác đồng Philippin; Khai thác đá quý Thái Lan.
V công nghiệp chế biến Công nghiệp luyện kim, hoá chất, chế biến nông
sản phân bố khắp nơi; các mặt hng tiêu dùng có chất lượng cao, chiếm lĩnh thị
trường thế giới: Malaixia, Thái Lan, Inđônêxia, Xingapo, ; Công nghiệp chế
biến v lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử: Xingapo, Malaixia, Thái Lan,
Inđônêxia,…

Công nghiệp điện Sản lượng điện năm 2003 của khu vực đạt 439 tỷ kwh.
Hai nước sản xuất điện nhiu nhất l Thái Lan v Inđônêxia. Sản lượng điện tiêu
dùng còn thấp (744kwh/người/năm). Chỉ số tiêu dùng điện năng theo dầu người
của mỗi quốc gia thể hiện: Sử dụng điện năng cho sinh hoạt; điện năng sử dụng
cho sản xuất, dịch vụ. Quốc gia no có chỉ số tiêu dùng điện năng theo đầu người
cao thể hiện trình độ phát triển kinh tế cao v ngược lại.
V dịch vụ đang có sự phát triển dựa trên nhiu thuận lợi v vị trí địa lý,
ti nguyên thiên nhiên, văn hoá đa dạng,… Cơ sở hạ tầng đang từng bước được
hiện đại hoá, hệ thống ngân hng, tín dụng được chú trọng phát triển, tuy nhiên
mức độ phát triển không đu. Với những đặc điểm đó sẽ tác động đến sự phát
triển của nn kinh tế l: Lm xuất hiện nhiu ngnh mới v lao động trong khu
vực dịch vụ tăng khá mạnh; ngnh dịch vụ ngy cng được phát triển nhằm mục
đích: Phục vụ sản xuất cho nhu cầu phát triển trong nước, thu hút vốn đầu tư,
công nghệ v thiết bị hiện đại, phục vụ v nâng cao đời sống nhân dân.
V nông nghiệp có những điu kiện thuận lợi để phát triển cây lúa nước
như khí hậu ẩm, đất phù sa mu mở, lượng mưa dồi do, dân cư đông, nguồn lao
động dồi do rất thuận lợi cho việc trồng lúa nước. Sản lượng không ngừng tăng
từ 103 triệu tấn năm 1985 đạt tới 161 triệu tấn năm 2004 vì vậy đã giải quyết
được nhu cầu lương thực cho người dân. Việt Nam v Thái Lan l hai nước đứng
đầu thế giới v xuất khẩu lúa gạo.
Phân bố một số cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á
Sản lượng cao su, cà phê của Đông Nam Á và của thế giới
Các nước trồng cây công nghiệp nhiu như cao su ở Thái Lan, Inđônxia,
Malaixia, Việt Nam. C phê v hồ tiêu ở Việt Nam sau đó l Inđônêxia, Malaixia
v Thái Lan. Ngoi ra, Đông Nam Á còn l nơi cung cấp cho thế giới các sản
phẩm từ nhiu loại cây lấy dầu, lấy sợi,… Đất phù sa, đất đỏ mu mỡ, nguồn
nước dồi do, khí hậu nóng ẩm,dân cư đông v nguồn lao động đông.
V chăn nuôi, đánh bắt v nuôi trồng thuỷ, hải sản có điu kiện để phát
triển. Đồng cỏ, sản xuất lương thực phát triển, diện tích mặt nước lớn, lao động
dồi do. Chăn nuôi cơ cấu đa dạng, số lượng lớn nhưng chưa trở thnh ngnh

chính. Thuỷ sản có nhiu lợi thế v sông, biển nên nuôi trồng thuỷ, hải sản l
ngnh truyn thống v tăng liên tục. Năm 2003 sản lượng cá khai thác đạt 14,5
triệu tấn. Những nước phát triển mạnh l: Inđônêxia, Philippines, Malaisia, Việt
Nam.
Hiện nay, trên thế giới có 10 người thì có một người sống ở Đông Nam Á.
Điu ny chứng tỏ ASEAN l một thị trường tim năng. Đông Nam Á l một
khu vực rộng lớn v phong phú đa dạng, trải di ba múi giờ v gồm mười quốc
gia - Brunei Darussalam, Campuchia, Indonesia, Lo, Malaysia, Myanmar,
Philippines, Singapore, Thái Lan v Việt Nam.
Một vi thế kỷ trước sự di cư của con người, ảnh hưởng của các tôn giáo
lớn v các nn văn minh của phương Đông, sự xuất hiện của người phương Tây,
dẫn đến trong một khu vực gồm các quốc gia nhưng lại đa dạng v diện tích v
dân số, tôn giáo, sử dụng ngôn ngữ v hon cảnh lịch sử kinh tế của mỗi quốc
gia.
2. Văn hóa các nước trong khu vực Đông Nam Á
Khu vực Đông Nam Á hiện nay có 11 quốc gia. Tuy nhiên, khi xét đến
văn hóa thì người ta thường đ nói văn hóa Đông Nam Á được tạo nên bởi 10
nn văn hóa tiêu biểu của 10 quốc gia: Việt Nam, Philippines, Thái Lan, Brunei,
Campuchia, Malaysia, Indonesia, Lo, Myanma, Singapore. Để thấy được những
nét tương đồng v dị biệt trong văn hóa các nước, dưới đây chúng ta sẽ đi khái
quát v văn hóa của từng quốc gia.
2.1. Văn hóa Việt Nam
Khi chúng ta nói đến văn hoá l nói tới ton bộ những giá trị sáng tạo v
tinh thần v vật chất, thể hiện trình độ sống, dân trí, những quan niệm v đạo lý
nhân sinh, thẩm mỹ của một dân tộc v dấu ấn ở mỗi con người. Văn hoá góp
phần trực tiếp tạo nên bản sắc của dân tộc, tạo nên sự khác biệt giữa dân tộc ny
với dân tộc khác.
Nhìn chung, các nn kinh tế, các công trình v khoa học, kỹ thuật ít mang
dấu ấn riêng bằng công trình văn hoá. Theo A.Kroeber v Kluckhohn (Mỹ), có
trên 200 định nghĩa v văn hoá. Federico Mayor - Tổng giám đốc UNESCO xem

văn hoá phản ánh v thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc
sống con người đã diễn ra trong quá khứ cũng như đang diễn ra trong hiện tại,
qua hng bao thế kỷ, nó đã cấu thnh nên một hệ thống các giá trị truyn thống
thẩm mỹ vs lối sống, m dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng
của mình. Học giả Arnold Toynbee, trong tác phẩm History - nghiên cứu v lịch
sử văn hoá các dân tộc - đã chọn 34 nn văn hoá gốc có bản sắc riêng, trong đó
có văn hoá Việt Nam.
Nn văn hoá Việt Nam l một nn văn hoá đậm đ bản sắc dân tộc. ở một
tiểu vùng m văn hoá của một vi nước lớn dễ chi phối, ảnh hưởng v có xu thế
đồng hoá, bộc lộ rõ qua các thời kỳ lịch sử nhưng văn hoá Việt Nam vẫn tồn tại
bn vững v có bản sắc. Chưa phải l đất nước giu có, qua nhiu thế hệ đời
sống còn nhiu khó khăn, kỹ thuật sản xuất kém phát triển, song ở đất nước
dường như thuần nông của chúng ta đã tụ hội nhiu giá trị của nn văn minh lúa
nước, văn minh phương Đông.
Văn hoá tinh thần với nhiu phẩm chất cao đẹp dễ bộc lộ trong những giá
trị văn nghệ dân gian: Những thiên sử thi, truyện cổ, điệu hò sông nước, ln điệu
dân ca. Tuy nhiên cũng thấy rằng văn hoá Việt Nam còn yếu v văn hoá thnh
thị, văn hoá khoa học kỹ thuật. Trong tư duy chưa mạnh v tư duy trừu tượng.
Với vị trí chiến lược của khu vực v châu lục, Việt Nam bị nhiu thế lực
tranh chấp v thường diễn ra những cuộc chiến tranh kéo di. Trong chiến tranh,
văn hoá vẫn có thể phát triển nhưng không thuận lợi như trong điu kiện ho
bình. Ở Việt Nam, nhiu di sản văn hoá bị chiến tranh, thiên tai tn phá chỉ còn
lại những phế tích. Cho đến nay, chúng ta chưa có điu kiện khôi phục lại đầy đủ
diện mạo văn hoá Việt Nam. Tuy nhiên đây cũng l những thnh tựu văn hóa nổi
bật của Việt Nam được thế giới biết đến.
2.2. Văn hóa Philippines
Quần đảo Philippines được người Bồ Đo Nha phát hiện vo năm 1521
theo yêu cầu của các vị vua Tây Ban Nha. Tuy nhiên, họ đã thất bại trong việc
truyn giáo cho người dân nơi ny. Sau đó, Philippines đã lần lượt bị thống trị
bởi Tây Ban Nha, Hoa kỳ, thực dân Anh. Việc mở ra kênh đo Suez đã mang

đến cho Philippines một tầng lớp trí thức mới, phần no thay đổi tư tưởng của
người dân nước ny. Điu ny lm dấy lên các cuộc đấu tranh chống đối quân
thống trị góp phần mang lại độc lập cho Philippines, trong đó có sự góp sức
không nhỏ của vị anh hùng dân tộc Rizal. Philippines chính thức độc lập vo
ngy 4 tháng 7 năm 1946 v mở ra một trang sử mới cho công cuộc phát triển
đất nước ny.
Philippines có một nn văn hóa khá đặc biệt pha trộn giữa Tây Ban Nha,
Trung Hoa v Hoa Kỳ. Do chịu sự thống trị khá lâu của Tây Ban Nha nên ngy
nay, nn văn hóa Philippines chịu ảnh hưởng lớn nhất từ phong cách Tây Ban
Nha. Du khách có thể thấy những ảnh hưởng đó qua các phong tục v những
nghi thức liên quan đến nh thờ Thiên Chúa Giáo, đặc biệt l trong các lễ hội
đậm mu sắc tôn giáo, lễ hội chọi g, cuộc thi bắn pháo hoa, lễ hội sắc đẹp v
nhảy múa. Nn ẩm thực của Philippines cũng có ảnh hưởng từ Trung Hoa qua
món mì đặc sản Mami, một món ăn không thể không thử qua khi đến
Philippinses. Hoa Kỳ cũng để lại cho Philippines một nn văn hóa khác đó l
ngôn ngữ, tiếng Anh được người dân nơi đây sử dụng như tiếng mẹ đẻ.
2.3. Văn hóa Thái Lan
Vương quốc Thái Lan (tiếng Thái: ราชอาณาจกรไทย Racha-anachak
Thai), thường gọi l Thái Lan, l một quốc gia nằm ở vùng Đông Nam Á, phía
Bắc giáp Lo v Myanma, phía Đông giáp Lo v Campuchia, phía Nam giáp
vịnh Thái Lan v Malaysia, phía Tây giáp Myanma v biển Andaman. Lãnh hải
Thái Lan phía Đông Nam giáp với lãnh hải Việt Nam ở vịnh Thái Lan, phía Tây
Nam giáp với lãnh hải Indonesia v Ấn Độ ở biển Andaman.
Vương quốc Thái Lan - đất nước của những ngôi đn biểu trưng cho nn
văn hoá Nông nghiệp - Phật giáo. Tuy chỉ rộng hơn Việt Nam một chút, nhưng
lại ít dân hơn - 61 triệu người, biên giới tiếp giáp với bốn nước trong đó phía
Nam l Malaysia, phía Tây l Myanmar, Lo v hướng đông Bắc v Campuchia
nằm ở phía Đông Nam. Có điu kiện tiếp xúc với nhiu nn văn hoá khác nhau
trong cùng khu vực Đông Nam á, hơn thế nữa với bản tính thân thiện của người
dân, Thái Lan được mệnh danh l “Đất nước của những nụ cười”. Nhưng sẽ thật

thiếu sót khi nói v Thái Lan m lại không đ cập đến những món ăn độc đáo vì
có cả vị chua, ngọt m vẫn giữ được vị cay v hương thơm đặc trưng.
2.4. Văn hóa Brunei
Negara Brunei Darussalam, thường được gọi l Vương quốc Hồi giáo
Brunei hay đơn giản l Brunei, l một nước nằm trên đảo Borneo, ở Đông Nam
Á. Ngoi đường bờ biển ở Biển Đông, nước ny hon ton bị Đông Malaysia
bao bọc. Nước Brunei giu dầu lửa v khí gas l thnh viên của Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình
Dương (APEC) v thuộc Khối Thịnh vượng chung Anh.
Nhìn tổng thể v lịch sử, có thể nhận thấy rằng nn văn hóa của Brunei l
nn văn hóa chịu ảnh hưởng của khá nhiu nn văn hóa lân cận. Việc ảnh hưởng
những nn văn hóa lân cận mang đến cho Brunei những nét mới lạ. Những yếu
tố văn hóa ảnh hưởng được kết hợp hi hòa đã lm cho nn văn hóa mới của
Brunei thêm nhiu bản sắc. Những đất nước m văn hóa Brunei có ảnh hưởng
lớn l Malaysia v Indonesia. Hai đất nước ny gần gũi với Brunei v địa lý cũng
như v lịch sử hình thnh. Cho nên việc Brunei chịu ảnh hưởng khá nhiu v văn
hóa hai đất nước ny cũng l điu dễ hiểu.
Ngoi ra, theo nghiên cứu còn ghi chép cuộc sống sinh hoạt từ ngn xưa
cho đến nay của Brunei đã ảnh hưởng những quy định của văn hóa tôn giáo Hồi
giáo v Ấn Độ giáo. Hai nên tôn giáo ny ảnh hưởng sâu sắc trong lối sống sinh
hoạt hng ngy của người dân Brunei. Những quy định v lối sống hay phong
tục của người Brunei đu phản ánh rõ điu ny. Đa số mọi chuẩn mực trong cuộc
sống của người Brunei chịu ảnh hưởng của Hồi giáo. Người dân Brunei có
nguồn gốc chính l từ người Malaysia. Nhưng trong cuộc sống hng ngy thì
người dân Brunei lại bảo thủ v độc quyn với người dân nguồn gốc của mình.
Người ta nhận định rằng chính những quy định v Hồi giáo đã hình thnh nên
tính cách của người Brunei.
Khắp đất nước Brunei vẫn còn lưu giữ lại khá nhiu những công trình
kiến trúc mang đậm nét văn hóa kiến trúc đạo Hồi. Nh thờ ở đây được cho l
thiêng liêng v vô cùng có ý nghĩa trong cuộc sống của người dân. Một số ngnh

thủ công mỹ nghệ như lm đồ trang sức bằng bạc hay ngh lm giỏ đan móc,
thêu vẫn được duy trì.
2.5. Văn hóa Campuchia
Nn văn hóa Campuchia có lịch sử phong phú đa dạng trải qua nhiu thế
kỷ v chịu ảnh hưởng nặng của Ấn Độ. Nn văn hóa Campuchia cũng gây ảnh
hưởng mạnh lên Thái Lan, Lo v ngược lại. Trong lịch sử Campuchia, tôn giáo
có vai trò lớn trong các hoạt động văn hóa. Trải qua gần 2000 năm, người dân
Campuchia đã phát triển một tín ngưỡng Khmer độc đáo với các tín ngưỡng hỗn
hợp gồm tín ngưỡng thuyết vật linh bản địa v các tôn giáo Ấn Độ như Phật giáo
v Hindu giáo. Nn văn hóa v văn minh Ấn Độ bao gồm cả nghệ thuật v ngôn
ngữ đã vươn đến lục địa Đông Nam Á khoảng vo thế kỷ thứ nhất trước Công
nguyên. Người ta cho rằng, những nh buôn đi bằng đường biển đã mang phong
tục v văn hóa Ấn Độ đến các cảng dọc theo Vịnh Thái Lan v vùng Thái Bình
Dương khi họ buôn bán với Trung Quốc. Quốc gia đầu tiên hấp thụ nn văn hóa
v văn minh ny l Phù Nam. Vo những thời điểm nhất định, Cao Miên cũng
hấp thụ các yếu tố của văn hóa Java, Trung Hoa, Lo v Thái Lan.
Đa số dân Campuchia (gần 90%) l người Khmer v một tỷ lệ lớn hơn thế
nói tiếng Khmer. Các ngôn ngữ khác được sử dụng ở Campuchia có: tiếng Pháp,
tiếng Hoa, tiếng Việt v tiếng Anh (đang ngy cng trở nên phổ biến).
Campuchia có 90% dân số theo Phật giáo Thượng toạ bộ, v phần đa số còn lại
theo Hồi giáo, thuyết vô thần, hoặc thuyết vật linh.
2.6. Văn hóa Malaysia
Malaysia l một đấy nước đa văn hóa do sự hòa trộn của những nn văn
hóa Mã Lai, Trung Quốc, Ấn Độ,… v nn văn hóa bản địa Orang Asli (thổ
dân). Mặc dù ở Malaysia có những con đường v những tòa cao ốc hiện đại v
họ ứng dụng những công nghệ truyn thông hiện đại nhất, người dân Malaysia
vẫn bảo tồn những truyn thống, phong tục xa xưa v vẫn giữ gìn những giá trị
truyn thống. Người Malaysia nổi bật với tính cách nồng nhiệt v thân thiện, đó
l một điểm nổi bật tượng trưng cho một đất nước giu truyn thống của họ
Người Mã Lai chiếm da số dân số Malaysia. Người Mã Lai l những

người theo đạo Hồi chính thống, họ không uống rượu v ăn thịt heo vì đây l
những điu cấm kị theo tín ngưỡng đạo Hồi. Người Mã Lai chỉ ăn những thực
phẩm được nấu nướng theo nguyên tắc của đạo Hồi v những món ăn được gọi
chung l halal. Nhiu người Mã Lai v Ấn Độ thích ăn bằng tay vì thế việc đựng
thức ăn trong lòng bn tay v việc người ta sản xuất rất nhiu các loại hóa chất
để rửa tay trước v sau khi ăn không có gì l lạ ở đất nước ny.
Một bộ phận lớn người dân ở Malaysia có tổ tiên l người Trung Hoa.
Một bộ phận dân số nữa ở Malaysia l người gốc Ấn Độ v Srilanka. Họ chủ yếu
theo đạo Hindu, Sikh, đạo Phật, đạo Thiên Chúa v sử dụng tiếng La Tinh như l
tiếng mẹ đẻ.
2.7. Văn hóa Indonesia
Đặc trưng văn hóa của Indonesia l văn hoá tôn giáo. Nhưng nn văn hoá
của Indonesia l nn văn hoá không thuần nhất. Đó l sự ho hợp đa dạng giữa
các nn văn hoá v phong tục của nhiu tôn giáo. Trong đó, Hồi giáo có ảnh
hưởng lớn đến cuộc sống của người dân Indonesia (khoảng 86% dân số l người
hồi giáo). Trong năm, ở Indonesia có nhiu lễ hội được tổ chức. Mỗi lễ hội l
đặc trưng cho mỗi nn tôn giáo khác nhau. Indonesia có khoảng 300 nhóm sắc
tộc cho nên mỗi nhóm sẽ có nét văn hóa khác biệt. Dù đã trải qua nhiu thế kỷ
tồn tại v phát triển cùng với ảnh hưởng từ các nước như Ấn Độ, Ả Rập, Trung
Quốc, Malaysia v Châu Âu nhưng nét văn hóa của Indonesia lại có sự phân hóa
sâu sắc. Đất nước Indonesia l đất nước của những lễ hội. Hng năm có rất nhiu
lễ hội được tổ chức tại đây. Người dân Indonesia tham gia lễ hội với tinh thần
dân tộc nồng nhiệt lm cho du khách như bị níu chân cùng hòa mình vo không
khí thân tình.
2.8. Văn hóa Lào
Nn văn hóa Lo chịu ảnh hưởng nặng của Phật giáo Thượng tọa bộ. Sự
ảnh hưởng ny được phản ánh trong ngôn ngữ v nghệ thuật, văn học v nghệ
thuật biểu diễn của Lo.
V âm nhạc, người Lo sử dụng nhạc cụ khaen. Các ban nhạc thường sử
dụng (mor lam) v khaen (mor khaen) cùng với đn kéo cùnv các nhạc công

khác. Lam saravane l loại nhạc Lo phổ biến nhất. Người Lo ở Thái Lan đã
phát triển một dạng gọi l mor lam sing.
Ngôn ngữ Lo v Thái có vẻ giống nhau nhưng thực tế khác biệt nhau. Dù
phần lớn người Lo hiểu tiếng Thái khẩu ngữ v viết v thậm chí nói được tiếng
Thái, phần lớn người Thái bên ngoi vùng Isan không hiểu tiếng Lo. Chữ viết
Lo v Thái cũng khác nhau v nhìn chung ít người Thái đọc được chữ Lo.
Điểm tương đồng giữa hai ngôn ngữ ny nhìn chung chúng có có nhiu danh từ
như nhau nhưng phần lớn động từ v tính từ thì khác biệt v tiếng Lo không sử
dụng các hậu tố giống đực v giống cái như trong tiếng Thái.
2.9. Văn hóa Mianmar
Văn hóa của Mianmar chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi Phật giáo v người Mon.
Các quốc gia bên cạnh như Ấn Độ, Trung Quốc v Thái Lan đóng vai trò rất lớn
góp phần hình thnh nên văn hóa của Myanma. Gần đây hơn, chế độ cai trị thuộc
địa của Anh v Tây phương hóa cũng đã ảnh hưởng nhiu mặt tới nn văn hóa.
Tiếng Mianmar l ngôn ngữ chính thức ở Myanma. Đây l tiếng mẹ đẻ
của người Mianmar, người Rakhine. Tiếng Mianmar như l tiếng mẹ đẻ của 32
triệu người trên thế giới, v l ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số ở
Myanma. Tiếng Mianmar có thể được phân thnh hai loại: Loại chính thống
thường thấy trong viết v trong những sự kiện chính thức như phát thanh, phát
biểu v loại thông thường thường thấy trong hội thoại hng ngy. Chữ viết trong
tiếng Mianmar có nguồn gốc từ chữ viết của tiếng Mon.
Trong kho tng văn hoá truyn thống Mianmar , âm nhạc dân gian, múa
dân gian đã v đang trở thnh một ti sản vô cùng quý giá đối với người dân
nước ny. Âm nhạc truyn thống Mianmar rất đặc sắc với dn nhạc truyn thống
Mianmar bao gồm một bộ trống, một bộ cồng chiêng, những chuông tre, v
những nhạc cụ hơi, gồm hne - cho âm thanh rất cao - v sáo cùng chũm chọe.
Một bộ trống lớn có tới hai mươi mốt chiếc, còn bộ trống nhỏ thì có chín chiếc.
Bộ cồng gồm mười chín chiếc. Đôi khi, thay cho bộ cồng l bộ chiêng tứ giác,
nó gồm dn chiêng treo trên một chiếc khung hình chữ nhật v thêm một vi
chiếc chiêng tròn.

Trong nn âm nhạc dân gian, đn Saung - gauk l một loại đn đặc trưng
nhất của Mianmar. Đn Saung - gauk có hình dáng giống như chiếc thuyn v
thường được đệm cho các bi hát cổ. Muốn chơi được loại nhạc cụ ny điêu
luyện v có hồn, các nhạc công phải luyện tập ít nhất trong vòng 10 năm. Vì lẽ
đó, các nhạc công chơi thnh công loại đn ny ở Mianmar không có nhiu v
khoản đầu tư cho tập luyện cũng không h ít.
Không chỉ ấn tượng với nn âm nhạc dân gian, những điệu múa cổ truyn
của Mianmar cũng rất độc đáo. Nghệ thuật múa của nước ny đã có từ thời đại
tin - Phật giáo, khi việc thờ cúng nat (thần linh) luôn kèm theo việc nhảy múa.
Các vũ điệu rất sôi nổi v đòi hỏi người biểu diễn phải thực hiện những cử động
rất khó giống như lm xiếc. Ngoi ra vũ điệu Mianmar cũng rất đoan trang, các
vũ công nam nữ không khi no chạm vo nhau. Những người mới học trước hết
sẽ được dạy múa ka - bya - lut, một vũ điệu truyn thống căn bản. Có một vũ
điệu hết sức thú vị trong đó các vũ công lm những động tác như những con rối.
Chính vì thế m người ta nói rằng vũ điệu của người Mianmar l sự bắt chước
kịch rối, thể loại sân khấu đã có thời thay thế cho những vũ công thật. Nữ vũ
công chính mặc trang phục cung đình, áo khoác tay di, vạt rộng thắt eo; longyi
di phấp phới theo những bước chân. Vũ công nam chính ăn mặc như hong tử,
longyi lụa, áo khoác v chít khăn trắng. Các vai khác gồm tiểu đồng, binh lính,
zawgyi (pháp sư) v nat.
Mianmar l dân tộc ăn trầu nhiu nhất thế giới. Gi, trẻ, lớn, bé, nam, nữ,
… ai cũng ăn. Đường phố nhiu chỗ đỏ nước trầu. Người Myanmar rất thích
thoa một lớp vôi mu lên má. Có người bảo để lm đẹp, kẻ thì nói để giữ da v
chống gió, người lại nói để cầu Phật.
Trang phục truyn thống của Mianmar l Longchy dnh cho nam (một
loại x rông may kín quấn vo chính giữa) với áo sơ mi hoặc Taipon (áo truyn
thống) còn nữ thì mặc Thummy gần giống với váy Lo, Thái. Tất cả đu đi dép
như dép Lo. Cả nam lẫn nữ chỉ đi giy khi mặc Âu phục.
Ẩm thực Mianmar bị ảnh hưởng nhiu từ ẩm thực Ấn Độ, Trung Quốc,
Thái, v các nn văn hóa ẩm thực của các dân tộc thiểu số khác. Món chủ yếu

trong ẩm thực Mianmar l gạo. Mỳ v bánh mì cũng l các món thường thấy.
Ẩm thực Mianmar thường sử dụng tôm, cá, patê cá lên men, thịt lợn v thịt cừu.
Thịt bò, bị coi l món cấm kị, rất hiếm được sử dụng. Các món c ri, như masala
v ớt khô cũng được dùng. Mohinga, thường được coi l món quốc hồn
Mianmar, gồm nước luộc cá trê có gia vị c ri v hoa đậu xanh, miến v nước
mắm. Các loại quả nhiệt đới thường dùng lm đồ tráng miệng. Các thnh phố lớn
có nhiu phong cách ẩm thực gồm cả Shan, Trung Quốc v Ấn Độ.
2.10. Văn hóa Singapore
Nn văn hóa Singapore l nn văn hóa đa sắc tộc. Sự có mặt của nhiu
dân tộc trên đảo quốc ny trong một thời kỳ di đã có những căng thẳng. Nhưng
cho đến nay Singapore đã thực sự l một đất nước biết hòa hợp v phát triển nét
đặc sắc của văn hóa nhiu dân tộc. Quốc kỳ của Singapore gồm 2 phần: nửa ở
trên mu đỏ có thình trăng lưỡi lim v 5 ngôi sao, nửa dưới mu trắng. Mu đỏ
trên lá cờ tượng trưng cho mối tình anh em giữa người với người, giữa các dân
tộc trên thế giới, v sự bình đẳng của con người. Còn một cách hiểu khác đó l vì
Singapore l một nước đa dân tộc (gồm Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ,… ) nên
có thể hiểu mu đỏ ny theo nhiu mặt: sự can đảm v dũng cảm của những
người Malaysia, sự may mắn của những người Trung Quốc. Mu trắng l biểu
tượng của sự trong sạch v tinh khôi vĩnh viễn, không nhơ bẩn. Trăng lưỡi lim
có nghĩa biểu trưng cho 1 quốc gia trẻ còn đang trên đường phát triển. Năm ngôi
sao nhỏ gần mặt trăng tượng trưng cho năm lý tưởng của quốc gia Singapore:
dân chủ, sự bình đẳng, hòa bình, phát triển v công bằng.
Như vây, qua việc tìm hiểu mười nn văn hóa của mười quốc gia trong
khu vực Đông Nam Á, cho chúng ta thấy được sự đa dạng văn hóa của Đông
Nam Á. Đồng thời có cái nhìn sơ lượng v những điểm chung v khác nhau
trong văn hóa của các nước.
CHƯƠNG 2: TÍNH TƯƠNG ĐỒNG VÀ DỊ BIỆT TRONG VĂN HÓA
GIỮA CÁC NƯỚC Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
1. Khái quát về văn hóa Đông Nam Á
1.1. Đông Nam Á - một khu vực địa lý, văn hoá, lịch sử thống nhất

V mặt địa lý, Đông Nam Á l khu vực nhiệt đới, gió mùa, khí hậu nóng
ẩm, nắng lắm, mưa nhiu. Xét ở góc độ cảnh quan địa lý, Đông Nam Á có đủ
rừng núi, đồng bằng, sông, biển. Đó l những hằng số tự nhiên góp phần tạo nên
bản sắc thống nhất của văn hoá Đông Nam Á: văn hoá nông nghiệp lúa nước,
văn hoá sông biển v văn minh xóm lng.
V mặt lịch sử, Đông Nam Á l một trong những cái nôi của nhân loại.
Trong quá trình phát triển, số phận của các dân tộc, các quốc gia Đông Nam Á
thăng trầm theo những bước lên xuống gập ghnh khá giống nhau. Nơi đây có
chung các nn văn hoá nổi tiếng: văn hoá Ho Bình, văn hoá Bắc Sơn, văn hoá
Đông Sơn,… Con đường dựng nước v giữ nước của các dân tộc, các quốc gia
Đông Nam Á cũng luôn luôn ở vo một hon cảnh tương tự: xây dựng nh nước
sơ khai ban đầu theo mô hình tổ chức của Ấn Độ, cùng phải đối mặt với đế quốc
Nguyên Mông, các đế quốc phương Tây v Nhật Bản
1.2. Đông Nam Á có bề dày truyền thống văn hoá lâu đời
Trước hết, Đông Nam Á l quê hương của các loại cây có củ như khoai
mi, khoai sọ v các loại ngũ cốc m quan trọng nhất l cây lúa. Có thể nói trong
lĩnh vực ny, so với nhiu khu vực khác, Đông Nam Á đóng một vai trò tối quan
trọng nếu không nói l chủ chốt. Do đó, hiện nay, Đông Nam Á trở thnh khu
vực xuất khẩu lúa gạo vo loại hng đầu thế giới.
Không chỉ có cây lúa, nn văn minh thực vật Đông Nam Á còn tạo ra chè,
quế, hồ tiêu v ngh trồng dâu nuôi tằm. V hiệu quả của việc tạo ra các sản
phẩm ny l những con đường thương mại quốc tế mang tên chúng như: Đường
chè, đường hồ tiêu, đương tơ lụa. Đông Nam Á l khu vực đầu tiên trên thế giới
thuần dưỡng thnh công các loi động vật hoang dã như chó, g, vịt, ngỗng, trâu,
voi.
Đóng góp cho di sản văn hoá thế giới còn phải kể đến đồ gốm (Bản
Ching - Thái Lan; Sa Huỳnh - Việt Nam), đồ đồng thau (Đông Sơn - Việt Nam)
v hng loạt các công cụ bằng sắt phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp.
V mặt kiến trúc, Đông Nam Á đã để lại cho thế giới những công trình kì
vĩ, độc đáo như khu đn Ăngco, tháp Chm, Chùa Borobudur, hệ thống đê điu

Bắc Bộ,… Nghệ thuật điêu khắc Khmer, Chăm, Myanmar,… cũng l những
đóng góp đặc sắc của văn hoá Đông Nam Á.
Với một b dy truyn thống văn hoá như vậy thì sự phát triển kinh tế v
văn hoá như hiện nay của các nước Đông Nam Á cũng l điu có thể lý giải
được.
1.3. Văn hoá Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng
Tính thống nhất trong sự đa dạng được biểu hiện ở rất nhiu mặt, nhiu
khía cạnh của văn hoá Đông Nam Á. Dưới đây chỉ xin đơn cử một vi ví dụ
minh hoạ.
V mặt ngôn ngữ, sự đa dạng của chúng được thể hiện ở chỗ mỗi quốc gia
Đông Nam Á hiện có đến hng chục, thậm chí hng trăm ngôn ngữ khác nhau.
Với gần 200 triệu dân sống ở 13.000 hòn đảo, Indonesia có đến hơn 200 ngôn
ngữ dân tộc khác nhau cùng tồn tại. Đất nước 7.107 hòn đảo Philippines cũng có
đến khoảng 80 ngôn ngữ dân tộc. Các nước Đông Nam Á khác cũng l những
quốc gia đa ngôn ngữ. Tuy nhiên, dù hết sức đa dạng, nhiu vẻ các ngôn ngữ
Đông Nam Á đu chỉ thuộc v một trong số 4 ngữ hệ như chúng ta đã biết: Nam
Á, Nam Đảo, Thái, Hán Tạng. V xa hơn nữa, chúng đu bắt nguồn từ một gốc
chung l ngôn ngữ Đông Nam Á tin sử. Quả l một sự thống nhất cao độ từ
trong cội nguồn của chúng.
Phong tục tập quán l một cái gì hết sức riêng biệt của mỗi dân tộc. Ở
Đông Nam Á có đến hng trăm dân tộc khác nhau, vì thế các phong tục, tập quán
cũng rất đa dạng. Sự đa dạng của nó đến mức mỗi lng, mỗi bản đu có những
tập tục riêng của mình. Song trong cái hằng h sa số ấy, người ta vẫn tìm thấy
nhiu đặc điểm chung mang tính chất ton vùng, mang tính phổ quát cho cả khu
vực. Đó l cách ăn mặc với một trang phục chung l sarông (váy), khố, rồi vòng
đeo tai, vòng đeo cổ,… Đó l tục ăn uống với thức ăn chính l cơm, rau, cá, v
hoa quả. Đó l tục ăn hỏi trước khi tổ chức đám cưới linh đình. Đó l tục chôn
theo người chết những thứ cần thiết cho cuộc sống v những thứ m khi còn
sống họ thường ưa thích. Đó l tục nhai trầu, cưa, v nhuộm răng đen, xăm
mình; rồi đến cả những trò vui chơi giải trí như thả diu, thi chọi g, bơi thuyn,

… Trong cách ăn ở, ngôi nh chung của các dân tộc Đông Nam Á l nh sn
“cao cẳng” thích hợp với mọi địa hình v rất phù hợp với khí hậu nóng ẩm của
khu vực. Sự đa dạng của phong tục tập quán còn được biểu hiện ở các lễ hội, lễ
tết Đông Nam Á. Có thể nói, ở mỗi dân tộc, mùa no, tháng no cũng có lễ hội.
Nếu lm một phép thống kê, con số các lễ hội, lễ tết Đông Nam Á đu quy tụ v
một loại thống nhất: Lễ hội nông nghiệp.
Trải qua hng nghìn năm lịch sử, tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á dù hết
sức đa dạng, nhiu vẻ vẫn có thể thuộc v một trong số ba loại chính: Tín
ngưỡng sùng bái tự nhiên, tín ngưỡng phồn thực v tín ngưỡng thờ cúng người
đã mất. Một nét chung khác nữa trong tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á l thuyết
vạn vật hữu linh, l tục thờ Thần, đặc biệt l những vị thần liên quan đến việc
trồng cấy như thần Đất, thần Nước, thần Mây, thần Mặt trời,… Tóm lại, ở mọi
thnh tố của văn hoá Đông Nam Á chúng ta đu có thể tìm thấy một sự thống
nhất trong muôn hình muôn vẻ sự tồn tại đa dạng của chúng ở các dân tộc Đông
Nam Á.
1.4. Văn hóa Đông Nam Á mang tính chất mở, giao lưu với bên ngoài
Đặc điểm ny có cơ sở từ hai lí do chính. Thứ nhất, do tính cách, bản chất
của con người Đông Nam Á: Luôn luôn cởi mở (sẵn sng tiếp nhận, không có
thnh kiến dân tộc) v năng động (sáng tạo). Thứ hai, do vị trí của khu vực Đông
Nam Á. Đông Nam Á, như chúng ta đã biết nằm trên đường giao lưu Trung Hoa
v Ấn Độ, nằm gọn trên trục thông thương Đông - Tây qua hai đại dương. Vị trí
ấy tạo điu kiện cho Đông Nam Á, ngay từ buổi đầu lịch sử, đã sớm tiếp thu ảnh
hưởng của văn hoá Trung, Ấn, Arập v sau ny sớm tiếp thu ảnh hưởng của văn
hoá phương Tây. Những dấu ấn v sự tiếp thu ấy còn để lại khá đậm nét trong
văn hoá Đông Nam Á. Các yếu tố mới tiếp thu từ bên ngoi cùng với các yếu tố
bản địa đã lm cho vườn hoa Đông Nam Á cng đa dạng sắc mu hơn.
1.5. Văn hóa duy trì các đặc trưng văn hoá mang tính nông thôn
Khác với văn hoá phương Tây, vốn hầu như chỉ mang tính chất thnh thị,
văn hoá Đông Nam Á còn lưu giữ rất nhiu những nét gắn lin nó với nông thôn,
cũng như với nguồn gốc xa xưa, tức l duy trì cái cơ sở chung gắn lin với quá

khứ.
Những yếu tố, những đặc trưng văn hoá mang tính nông thôn còn tồn tại
khá nhiu, chẳng hạn: Nông nghiệp lúa nước v tổ chức lng xã có tính chất tự
quản thích hợp với nn nông nghiệp ny; quan niệm v gia đình xây dựng trên sự
ho hợp vợ chồng trong đó vai trò của người phụ nữ được coi trọng; những nghi
lễ gắn lin với lá trầu, quả cau trong mọi giao tiếp xã hội; những tín ngưỡng gắn
lin với linh hồn cha mẹ, những tn dư vạn vật hữu linh vẫn được duy trì cho dù
nước ny theo Phật giáo, nước kia theo Hồi giáo hay Thiên chúa giáo.
Trong văn học vai trò của văn học dân gian vẫn chiếm vị trí quan trọng,
bên cạnh dòng văn học mới ít chịu ảnh hưởng của văn học phương Tây. Các lĩnh
vực văn hoá nghệ thuật khác như âm nhạc, vũ, điêu khắc, hội hoạ cũng ở trong
tình trạng tương tự.
V mặt tâm thức, con người Đông Nam Á coi trọng cộng đồng hơn cá
nhân, thích ho hợp hơn cạnh tranh, lấy tình nghĩa lm chính trong các quan hệ
giưũa người với người.
Như vậy, nhìn chung có thể đánh giá rằng, Đông Nam Á l một khu vực
có những đặc trưng văn hoá riêng. Trải qua hng nghìn năm lịch sử, bản sắc ấy
ngy cng được bồi đắp thêm bởi những yếu tố mới tiến bộ. Ngy nay, các nước
Đông Nam Á đu đã ginh được độc lập v đang bước vo thời kì phát triển kinh
tế, xây dựng xã hội mới giu mạnh, tiên tiến, hiện đại. Chỉ với mấy chục năm
khôi phục kinh tế, phát triển đất nước, các quốc gia Đông Nam Á đã thu được
những thnh tựu đáng kể. Có được những thnh tự ấy, một trong những lý do
quan trọng nhất l bởi khu vực ny từ xa xưa đã có một bản sắc văn hoá chung,
đặc sắc m chỉ ngy nay trong hon cảnh thế giới mới, nó mới có điu kiện phát
huy sức mạnh vốn có của mình.
2. Sự tương đồng trong văn hóa giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á
2.1. Nguyên nhân của sự tương đồng
Có nhiu nguyên nhân tạo nên nét tương đồng trong văn hóa giữa các
nước trong khu vực Đông Nam Á như lịch sử, điu kiện tự nhiên, xã hội,… dưới
đây l một số nguyên nhân chủ yếu.

2.1.1. Cùng nằm trong khu vực địa lý lịch sử
Người ta thường nói rằng “mối quan hệ giữa con người và tự nhiên cũng
là một mặt cơ bản của đời sống văn hóa”. Có thể nói rằng điu kiện tự nhiên,
môi trường tự nhiên của một khu vực chắc chắn có một ảnh hưởng nhất định đến
đời sống văn hóa của những con người sống trong khu vực đó. Mặc dù ở đây
không có những đồng bằng rộng lớn như vùng châu thổ sông Ấn, sông Hằng hay
Hong H; cũng không có những đồng cỏ mênh mông như vùng thảo nguyên.
Không gian sinh tồn ở đây tuy nhỏ hẹp bên cạnh những con sông Hồng, sông Mê
công,… nhưng lại rất phong phú, đa dạng. Con người có thể khai thác ở thiên
nhiên đủ loại thức ăn để sinh tồn trên cùng một địa vực hạ lưu con sông. Đây l
lí do tại sao khi cùng nằm trong vùng địa lý đã tạo cho văn hóa các nước ở Đông
Nam Á có nhiu nét tương đồng với nhau.
Cùng sinh ra v phát triển trên một khu vực địa lí, cư dân Đông Nam Á đã
sáng tạo ra một nn văn hóa bản địa riêng biệt, độc đáo, có cội nguồn chung từ
thời tin sử v sơ sử, trước khi tiếp xúc với văn hóa Trung Hoa v Ấn Độ. Nn
văn hóa mang tính khu vực thống nhất đó được phát triển liên tục trong suốt
chiu di lịch sử cho đến tận ngy nay.
2.1.2. Văn hóa Đông Nam Á hình thành trên cơ sở nông nghiệp lúa nước
Cùng sinh ra v lớn lên trên một khu vực địa lí, cư dân cổ đại Đông Nam
Á đã tạo nên một nn văn hóa bản địa có nguồn gốc chung, mang tính thống nhất
cho ton vùng, đó l một nn văn hóa, văn minh mang tính đặc sắc với ngh
nông trồng lúa nước l chủ đạo.
Nn văn hóa, văn minh đó phát triển liên tục trong lịch sử v l một phức
thể văn hóa lúa nước với ba yếu tố: Văn hóa núi, văn hóa biển v văn hóa châu
thổ, trong đó văn hóa châu thổ giữ vai trò chủ đạo. Hay như Trần Quốc Vượng
v Cao Xuân Phổ đã nhận xét: Đó l một nn văn minh có đủ sắc thái đồng bằng,
biển, nửa đồi nửa rừng với đủ dạng kết cấu đan xen phức tạp,… Nhưng mẫu số
chung l “văn minh lúa nước, văn hóa xóm làng”. Các nh khoa học đã khẳng
định Đông Nam Á l một trong năm trung tâm xuất hiện cây trồng. Nó “là một
trong những trung tâm phát sinh nông nghiệp sớm nhất của nhân loại”.

Vo thời đại đá mới, một thnh tựu khác của nn văn hóa tin sử v sơ sử
Đông Nam Á sau ngh trồng lúa nước, như đã nói, l sự xuất hiện của một ngh
kim khí đặc biệt: Ngh luyện kim đồng, mè tiêu biểu nhất l đồ đồng Đông Sơn.
Ngh luyện kim đồng, thực ra, đã xuất hiện trước cả nn văn hóa Đông Sơn rất
lâu. Kĩ thuật luyện đồng Đông Sơn l sự phát triển kế tục,không ngừng của kĩ
thuật luyện kim các giai đoạn văn hóa tin Đông Sơn.
Như vậy, từ buổi đầu của lịch sử, Đông Nam Á đã trở thnh một khu vực
đáng chú ý với nn văn minh nông nghiệp lúa nước v ngh luyện kim đồng nổi
tiếng thế giới. Tất nhiên l trong việc tạo nên những thứ như l cây lúa trồng,
ngh luyện kim đồng hoặc những thnh tựu văn hóa khác, có sự tham gia không
chỉ của những dân tộc riêng biệt - đó l kết quả sang tạo của rất nhiu dân tộc lớn
nhỏ đã tạo nên trong suốt chiu di lịch sử nhiu nghìn năm của mình cái thế
giới độc đáo được gọi l văn hóa Đông Nam Á. Chính điu ny đã tạo nên cho
văn hóa các nước ở Đông Nam Á có nhiu nét tương đồng với nhau.
2.1.3. Cùng có sự tiếp xúc và giao lưu với các nền văn hóa lớn
a. Tiếp xúc và giao lưu với văn hóa Trung Hoa
Sự bnh trướng của Trung Hoa xuống Đông Nam Á đã tạo ra sự tiếp xúc
cưỡng bức v giao thoa văn hóa Đông Nam Á - Hán, Hoa.
Ở đời Tần, các vương quốc Đông Nam Á tin sử ở bờ nam sông Dương
Tử bị đồng hóa vo văn hóa Trung Hoa, Người “man man”, tức tộc người có cơ
tầng văn hóa Đông Nam Á tin sử, bị đồng hóa với Hoa tộc để trở thnh Hán tộc.
Tuy nhiên sự đồng hóa ny có tính chất hai chiu, nghĩa l cả hai bên đu có sự
tác động qua lại. Vì vậy, trong văn hóa Hán tộc cũng có nhiu yếu tố phương
nam, chẳng hạn “Việc trồng lúa nước, việc trồng dâu nuôi tằm lấy tơ, việc trồng
cây chè và uống chè là những thành tựu của vùng Đông Nam Á mà Hoa tộc đã

×