SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
I - ĐẠI CƯƠNG:
1 – Khái niệm:
Sỏi đường tiết niêu là một bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi và đặc biệt là 18 tuổi
trở lên. sỏi tiết niệu chiếm 30 – 40% tổng số bệnh nhân bị bệnh tiết niệu, sỏi tiết
niệu thường gây nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng bệnh nhân.
2 – Nguyên nhân bệnh sinh:
2.1- Nguyên nhân: chia làm 2 nhóm:
+ Sỏi cơ thể : Là sỏi tiết niệu có nguồn gốc các bệnh lý, các rối loạn chức năng cơ
quan khác, các bệnh lý toàn thân như: cường chức năng tuyến cận giáp, bệnh
Goutte, gãy xương, tăng canxi máu do nhiều nguyên nhân khác.
+ Sỏi cơ quan: là sỏi có nguồn gốc từ các tổn thương ở hệ thống tiết niệu như:
phình to bể thận bẩm sinh, chít hẹp khúc nối bể thận – niệu quản, dị dạng thận và
mạch máu thận, túi thừa niệu quản, túi thừa bàng quang hay niêu đạo.
2.2 – Cơ chế bệnh sinh:
+ Thuyết keo tinh thể: cho rằng nhiều chất muối vô cơ và hữa cơ tồn tại trong
nước tiểu dưới dạng tinh thể, các tinh thể này được bao bọc bởi một lớp chất keo (
bản chất là các albumin, mucoprotein, acid nucleotide do tế bào biểu mô ống sinh
niệu tiết ra) làm các chất tinh thể không kết dính được với nhau để tạo nên sỏi. Khi
cân bằng này bị phá vỡ ( tăng mật độ tinh thể, giảm mật độ chất keo) các tinh thể
này có cơ hội kết dính với nhau tạo thành sỏi.
+ Thuyết hạt nhân: cho rằng mỗi viên sỏi tiết nniệu đều được hình thàh từ một
“hạt nhân” ban đầu. đó là các dị vật xuất hiện trong hệ thống tiết niệu ( đoạn chỉ
không tiêu, mảnh cao su, mảnh ống dẫn lưu, mảnh kim khí, tế bào thoái hoa, tế
bào mủ, xác vi khuẩn, tổ chức hoại tử, khối máu hóa giáng …) những hạt nhân này
để các muối canxi, phosphor, magiê bám vào và tạo thành sỏi.
+ Thuết nhiễm khuẩn: Nhiểm khuẩn niệu đạo ra nhiều tiểu thể trở thành hạt nhân
hình thành sỏi. Mặt khác một số chủng vi khuẩn ( Proteus, Pseudômnas…) có thể
phân hủy Ure bởi men Ureaza tạo thành các gốc amoni. Magie tạo điều kiện hình
thành sỏi.
2.3 - Các yếu tố thuận lợi hình thành sỏi:
- Yếu tố di truyền: như sỏi Cystin, uric, canxi.
- Yếu tố dị dạng đường niệu bẩm sinh: hẹp khúc nối bể thận niệu quản, hẹp niệu
quản, phình niệu quản.
- Yếu tố địa lý khí hậu: khí hậu nóng ẩm, sa mạc, nhiệt đới.
- Yếu tố ăn uống: ăn thịt nhiều ( tỷ lệ sỏi urat cao), uống nhiều Vitamin A làm
sừng hóa tổ chức liên bào đài - bể thận gây sỏi thận. Uống sữa nhiều gây sỏi
phosphate.
- Gãy xương lớn: hình thành sỏi canxi và phosphate do nàem lâu và tăng canxi và
phosphor trong máu.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: quá trình viêm nhiễm đường tiết niệu làm thay đổi
pH nước tiểu, làm thay đổi lớp tế bào biểu mô lát của đường niệu dẫn tới rối loạn
bài tiết tại thận, số lượng các mucoprotein trong nước tiểu tăng lên rõ rệt. Các sản
phẩm của quá trình viêm tế bào thoái hóa, tế bào mủ, xác vi khuẩn tạo thành các
nhân sỏi.
- Sự rối loạn chuyển hóa trong những bậnh nhân cường chức năng tuyến cận giáp,
canxi trong máu tăng và thải qua đường niệu dễ tạo thành sỏi.
3 – Tính chất và đặc điểm của sỏi:
3.1– Thành phần hóa học của sỏi:
* Sỏi vô cơ:
- Sỏi oxalate canxi: hay gặp màu đen, gai góc, cản quang rõ.
- Sỏi phosphate canxi: có màu vàng nhạt hoặc trắng bẩn, độ rắn kém hơn oxalate
canxi, dễ vỡ.
- Sỏi cacbonat canxi: màu trắng, mềm, dễ vỡ.
* Sỏi hữa cơ:
- Sỏi urat: màu trắng gạch cua, không cản quang mềm hay tái phát.
- Sỏi cholesterin: có màu vàng, dễ vụn nát, thường gặp sỏi TLT.
- Sỏi xystin: nhẵn, màu vàng nhạt, mềm, hay tái phát, thường gặp ở cả 2 thận, do
rối loạn chuyển hóa axit amin.
- Sỏi struvic: màu vàng trắng, rắn, thường do nhiễm khuẩn đường niệu loại vi
khuẩn proteus.
-> Ở Việt Nam sỏi oxalate canxi chiếm hơn 80%.
II – SỎI THẬN VÀ SỎI NIỆU QUẢN ( SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU TRÊN ):
1 – Tổn thương giải phẫu bệnh lý:
Sỏi gây tổn thương trên hệ tiết niệu theo 3 cơ chế cơ bản: chèn ép tắc nghẽn, cọ
xát và nhiễm khuẩn.
- Chèn ép tắc nghẽn: sỏi gây ứ tắc ( bể thận, niệu quản), tùy kích thước sỏi có thể
gây tắc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, làm cho mô thận giãn, dung tích đài – bể
thận tăng lên, nhu mô thận bị teo đét, xơ hóa và giảm chức năng thận.
- Cọ xát: sỏi niệu quản nhất là sỏi cứng, gai góc có thể gây cọ xát, cứa rách đài –
bể thận, niệu quản gây chảy máu, nhiễm khuẩn, làm ảnh hưởng đến chức năng
thận.
- Cơ chế nhiễm khuẩn: Sự tắc nghẽn và tổn thương tổ chức hệ tiết niệu là điều
kiện thuận lợi gây nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn làm phù nề, trợt loét đài –
bể thận, dẫn đến xơ hóa, hoại tử tổ chức thận và ống dẫn niệu, sản phẩm quá trình
viêm như xác vi khuẩn, xác bạch cầu, tế bào biểu mô đài – bể thận kết tinh lại tạo
thành sỏi.
2 – Triệu chứng lâm sàng:
2.1 – Lâm sàng:
+ H/C đau: đau âm ỉ và đau quặn xuất hiện đột ngột sau vận động, lao động đau
vùng thắt lưng đau giữ dội lan xuống vùng bẹn, sinh dục .
- Rung thận (+)
+ H/C thay đổi thành phần nước tiểu:
- Đái ra máu: sau vận động thấy xuất hiện đái ra máu toàn bãi (đái ra máu đại thể,
vi thể)
- Đái ra mủ: đái đục, làm nghiệm pháp lắng cặn, cặn lắng làm 3 lớp.
- Đái ra sỏi; ít gặp nhưng là t/c giá trị chẩn đoán BN có sỏi
+ HC nhiễm khuẩn: sốt cao rét run, sốt thường tăng khi có cơn đau, sốt giảm khi
đau giảm, BC tăng, N tăng.
+ Thận to: chạm thận (+) bập bềnh thận (+), ấn điểm niệu quản trên, giữa đau.
- Đái rắt, đái buốt: trong sỏi thận ít gặp
- Có thể có đau đầu, tăng HA, buồn nôn
2.2 – Cận lâm sàng:
+ CT máu, HC, HST giảm; BC, N tăng
+ Chức năng thận: Nếu có suy thận, ure máu, creatinin tăng.
+ XN nước tiểu: HC niệu, BC niệu, oxalatcanxi
+ XQ thận thường: thấy bóng thận to và teo, thấy hình cản quang tương đương với
vị trí tiết niệu, thấy được hình dáng kích thước và một số vị trí sỏi đặc biệt (san hô
mỏ vẹt)
+ Chụp UIV: biết được chức năng bài xuất, bài tiết của thận, hình ảnh của đài bể
thận, vị trí của sỏi, sự lưu thông của thuốc từ thận xuống bàng quang.
+ Chụp bơm hơi sau phúc mạc: trong các trường hợp thận to do sỏi phân biệt với u
sau phúc mạc.
+ Chụp thận bể thận ngược dòng: kiểm tra sự lưu thông từ niệu quản đến bể thận
khi có nghi ngờ mà chụp UIV chưa rõ.
+ Chụp CT – scanner ; có bơm thuốc cản quang cho biết vị trí hình dáng của sỏi,
của thận, biết được chức năng của thận.
+ SA: đo được kích thích khối lượng của thận, phát hiện được sỏi, số lượng vị trí
kích thước của sỏi.
Đo được độ dày của nhu mô thận qua đó đánh giá được chức năng của thận.
3 – Chẩn đoán:
3.1 – Chẩn đoán xác định:
- Đau sau vận động, đái máu toàn bãi.
- XQ thận thường, UIV, UPR thấy vị trí sỏi trong đường tiết niệu trên, đặc điểm
của sỏi.
* Chẩn đoán đặc điểm hình thái sỏi:
+ Sỏi thận hay sỏi niệu quản, 1 bên hay 2 bên
- Sỏi thận: ở bể thận, đài thận, hay cả đài bể thận nhiều viên, sỏi san hô là sỏi đúc
khuôn 2 đài thận trở lên.
- Sỏi niệu quản: 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới.
* Chẩn đoán các biến chứng của sỏi gây ra: theo 3 cơ chế:
+ Cơ chế cọ xát:
- Đái máu, niêm mạc phù nề, xơ hóa - > xơ chít hẹp niệu quản.
+ Cơ chế nhiễm khuẩn:
- Viêm bể thận – thận.
- Xơ teo thận
- Viêm thận khe mạn tính.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Apxe quanh thận.
+ Cơ chế bít tắc:
- Thận to do ứ niệu, ứ mủ.
- Hư mủ thận
- Vô niệu.
* Đánh giá mức độ chức năng thận: suy thận không? suy thận độ mấy?
- Giảm chức năng thận.
- Suy thận: còn khả năng hồi phục và mất khả năng hồi phục.
- THA do nguyên nhân thận.
=> Chú ý : để chẩn đoán được các biến chứng do sỏi thận gây ra cần kết hợp: LS +
XQ + SA + Cấy khuẩn + Sinh hóa…
+ Các xét nghiệm đánh giá chức năng từng thận: UIV, SA Doppler, Đồng vị
phóng xạ ( xạ hình, xạ ký)
+ Các xét nghiệm đánh giá chức năng 2 thận: Sinh hóa máu, hệ số thanh thải
Creatinin nội sinh, CTM, điện giải đồ, dự trử kiềm, tỷ trọng nước tiểu, Ure,
Creatinin nước tiểu.
3.2 – Chẩn đoán phân biệt:
+ Khi bệnh nhân có cơn đau quặn thận cần phân biệt với:
- Cơn đau quặn gan:
- Viêm ruột thừa cấp.
- Tắc ruột.
- Thủng tạng rỗng
- Viêm đại tràng co thắt.
- Nhồi máu mạc treo.
- Viêm tụy cấp.
- Chữa ngoài dạ con vỡ:
. Có triệu chứng thai nghén.
. H/C chảy máu trong.
. SA cho phép chẩn đoán phân biệt.
- U nang buồng trứng xoắn.
- Viêm cơ thắt lưng chậu
. Đau chân luôn co để giảm đau. Không rối loạn tiểu tiện
. XQ không có sỏi.
- Hội chứng thắt lưng hông.
+ Trường hợp sỏi thận có biến chứng thận to:
- Bên phải: gan to, U đại tràng góc gan, u đầu tụy, u buồng trứng p.
- Bên trái: lách to, u đại tràng góc lách, u nang giả tụy, u buồng trứng trái.
- Cả 2 bên: u thượng thận, u sau phúc mạc, u mạc treo.
+ X quang có hình cản quang cần phân biệt với:
- Vôi hóa mạc treo.
- Dị vật đường ruột.
- Sỏi đường mật : trên fim nghiêng sỏi nằm trước cột sống.
- Sỏi tiểu khung: vôi hóa TM, vôi hóa buồng trứng.
5 - Điều trị:
5.1 - Điều trị nội khoa:
5.1.1 - Điều trị nội khoa tống sỏi tích cực:
+ Chỉ định:
- Sỏi kích thước nhỏ < 7mm, sỏi có hình dáng thon nhỏ. Nhẳn, ở vị trí có thể tống
được.
- Chức năng thận còn tốt ( trên UIV), lưu thông niệu quản tốt.
- Chưa có biến chứng.
- Không có bệnh mạn tính, thể trạng không quá yếu.
+ Phương pháp điều trị: Giãn cơ trơn, giảm đau, vận động, lợi tiểu, uống nhiều
nước hoặc truyền dịch nếu cần, kháng sinh chống nhiễm khuẩn; kết hợp với
YHCT các thuốc có tác dụng lợi tiểu, chống viêm như: kim tiền thảo, râu ngô,
bông mã đề, cỏ chanh, đầu ngựa.
5.1.2– Các phương pháp điều trị sỏi thận – niệu quản ít sang chấn:
* Lấy sỏi thận qua da ( PNL):
+ Áp dụng với sỏi thận, sỏi niệu quản 1/3 trên.
+ Kỹ thuật: Dùng kim chọc dò qua thành bụng, qua nhu mô thận vào thận dưới
hướng dẫn của XQ trên màn hình tăng sáng. Nong rộng đưa máy soi tiếp cận sỏi,
dùng nguồn sang điện – thuỷ lực hoặc nguồn tán sỏi bằng hơi, tán vỡ sỏi ra nhiều
mảnh và bơm rửa đẩy ra ngoài.
* Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung (ESWL):
+ Các loại sóng xung:
- Sóng thủy lực. - Sóng nổ
- Sóng gốm điện áp. - Sóng laser
- Sóng điện từ trường
+ Chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể:
- Kích thước của sỏi: =< 3cm.
- Vị trí của sỏi: sỏi thận, 1/3 niệu quản trên.
- Thành phần hoá học của sỏi.
- Sau một số phương pháp điều trị khác.
- Khi bệnh nhân có các điều kiện:
. Chức năng thận tốt, lưu thông đường niệu quản tốt.
. Không có các bệnh khác kèm theo: lao thận, bệnh mạch máu thận.
+ Chống chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung:
- Những BN có sự cản trở tắc nghẽn đường dẫn niệu bên dưới sỏi.
- BN đang có nhiễm khuẩn niệu.
- BN có RL đông máu hay đang dùng thuốc chống đông.
- Những BN có thành lưng quá dày như gù, béo phì
- BN suy tim.
- Một số TH cần cân nhắc khi tán sỏi.
+ Tai biến, biến chứng tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung:
- Tụ máu tại thận, tụ máu dưới bao, dưới da.
- Thay đổi chức năng thận và tổn thương ống thận, cầu thận.
- Tăng huyết áp.
- Biến chứng tim mạch.
- Tổn thương các cơ quan lân cận.
- Nhiễm khuẩn niệu.
- Tắc niệu quản do sỏi tụt xuống niệu quản.
- Đau quặn thận.
- Sỏi tái phát.
+ Phương pháp tán sỏi:
- Vô cảm.
- Định vị sỏi: Bằng XQ
- Tán sỏi: Tư thế BN, chọn vị trí tán
- Điều trị, chăm sóc sau tán theo một quy trình.
+ Đánh giá hiệu quả của máy tán sỏi dựa trên chỉ số EQ của Clayman:
% tán sỏi
EQ = x 100
100% + % tán lại + % thủ thuật
* Phá sỏi qua nội soi niệu quản:
+ Chỉ định:
- Sỏi niệu quản dưới, kích thước nhỏ < 1cm.
- Không có nhiễm khuẩn niệu, thận không giãn to ứ niệu, ứ mủ, niệu quản dưới
không bị chít hẹp hoặc dị dạng.
+ Phương pháp:
Soi bàng quang đưa ống soi niệu quản cứng hoặc ống soi niệu quản mềm, quan sát
sỏi và tán sỏi bằng máy tán sử dụng điện thủy lực, siêu âm hoặc laser, Các mảnh
sỏi vỡ nhỏ và được lấy ra bằng dụng cụ.
5.2 – Phẫu thuật:
5.2.1 – Mổ nội soi sau phúc mạc:
+ Ưu điểm:
- An toàn.
- Thời kỳ hậu phẫu nhẹ nhàng
- Tránh được các biến chứng sau mổ như viêm phổi, viêm đường tiết niệu do nằm
lâu.
- Thời gian nằm viện ngắn, thời gian dùng kháng sinh đường tiêm ít hơn mổ mở.
- Vết mổ nhỏ, nguy cơ nhiễm trùng vết mổ thấp
- Đảm bảo thẩm mỹ
+ Những hạn chế và nh*ược điểm
- Trang thiết bị và dụng cụ phức tạp.
- Khi các trang thiết bị có trục trặc, không đồng bộ ảnh hư*ởng lớn tới kết quả
phẫu thuật
- Gặp khó khăn khi khoảng cách từ bờ sườn 12 tới mào chậu ngắn làm thao tác
khó khăn.
- Khi bệnh nhân có kèm theo polip trong lòng niệu quản thì khó phát hiện sỏi và
xử trí hơn mổ mở
- Vấn đề bơm hơi vào khoang sau phúc mạc ít, nhiều ảnh hưởng cản trở hô hấp, có
thể gây tràn khí dưới da.
- Chi phí cho cuộc mổ còn cao.
+ Chỉ định điều trị cho các trường hợp
- Sỏi niệu quản có kích thước > 5mm.
- Đơn thuần hoặc không quá 2 viên sỏi gần nhau.
- Thận không quá giãn to.
- Chức năng thận còn tốt.
- Trên những bệnh nhân không bị nhiễm khuẩn niệu, không bị suy thận, không có
rối loạn đông máu, tiểu đường chưa ổn định, suy tim,… và đường tiết niệu dưới
sau sỏi không bị chít hẹp.
- Cần thận trọng những trường hợp sỏi lâu ngày dính chặt vào niêm mạc niệu quản
không di động.
+ Tai biến trong mổ:
- Rách phúc mạc, tổn thương các tạng lân cận
- Sỏi chạy lên thận ,
- Chảy máu nhiều trong mổ
+ Biến chứng:
- Chảy máu sau mổ
- Nhiễm trùng vết mổ.
- Rò nước tiểu .
5.2.2– Mổ mở:
* Chỉ định:
- Sỏi kích thước lớn > 7mm.
- Sỏi gây biến chứng giãn thận ứ niệu, ứ mủ, thận xơ teo.
- Những sỏi không có chỉ định điều trị bằng các phương pháp ít sang chấn, hoặc
điều trị bằng các phương pháp sang chấn thất bại.
- Không có phương tiện kỹ thuật để thực hiện các phương pháp khác.
*Các phương pháp phẫu thuật:
- Mở bể thận, niệu quản đơn thuần lấy sỏi.
- Mở nhu mô thận lấy sỏi.
- Dẫn lưu thận .
- Cắt thận bán phần.
- Cắt thận toàn phần.
+ Khi sỏi cả 2 thận thì căn cứ vào nguyên tắc sỏi dễ lấy mổ trước, khó lấy mổ sau,
thận chức năng còn tốt mổ trước, chức năng xấu mổ sau ( ưu tiên nguyên tắc dễ
trước, khó sau).
* Tai biến
+ Tai biến do vô cảm: Macain gây tụt HA, mê nội khí quản gây ùn tắc đờm giải,
trào ngược dịch tiêu hóa vào khí quản.
+ Tai biến ở vùng mổ:
- Tổn thương mạch máu: chảy máu do cắt vào TM sinh dục, TM thượng thận, tổn
thương TM chậu.
- Tổn thương phúc mạc: nước tiêu, máu vào ổ bụng gây viêm phúc mạc.
- Tổ thương các tạng lân cận: gan, lách, thủng đại tràng, tá tràng, khoang màng
phổi gây tràn dịch, tràn khí khoang màng phổi.
+ Tai biến ngay tại thận, niệu quản.
- Rách đài – bể thận, cổ đài gây chảy máu.
- Tổn thương ĐM, TM thận
* Biến chứng:
=> Biến chứng toàn thân:
- Biến chứng do vô cảm.
- Bệnh lý toàn thân sau PT: viêm phổi
- Loét điểm tỳ.
=> Biến chứng tại chổ:
+ Biến chứng sớm:
- Chảy máu
. Chảy máu vết mổ
. Chảy máu hố thận: theo dõi dẫn lưu hố thận.
. Chảy máu trong đài bể thận: theo dõi dẫn lưu bể thận.
- Nhiễm khuẩn:
. Nhiễm khuẩn vết mổ.
. Nhiễm khuẩn bể thận – thận
. Apxe quanh thận.
. Nhiễm khuẩn huyết
- Rò nước tiểu:
. Nguyên nhân bên trong: do sỏi nằm bên tron, sót sỏi, mảng hoại tử, cục dưởng
chấp.
. NN tại thành: khâu làm hẹp bể thận, bục mối chỉ, TT niệu quản không phát hiện
được.
. NN trước phẫu thuật: Bệnh lý bẩm sinh, bên ngoài chèn vào, các mạch máu, dãi
xơ.
- Suy thận cấp: mệt mỏi, vật vã, kích thích, ý thức lơ mơ…, thiểu niệu, vô niệu,
Ure, Creatinin máu tăng cao.
- Tổn thương các tạng lân cận
+ Biến chứng muộn:
- Xơ chít hẹp niệu quản.
- Viêm bể thận – thận.
- Xơ teo thận
- Viêm thận khe mạn tính.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Apxe quanh thận.
- Thận to do ứ niệu, ứ mủ.
- Hư mủ thận
- Vô niệu.
- Giảm chức năng thận.
- Suy thận: còn khả năng hồi phục và mất khả năng hồi phục.
- THA do nguyên nhân thận.
* Chăm sóc sau mổ sỏi thận:
+ Theo dõi tình trạng toàn thân:
- Ý thức: tỉnh táo, gọi hỏi đáp ứng chậm, lơ mơ, kích thích, hôn mê…
Do gây mê, do NK, do ngộ độc Ure, creatinin, do suy thận, viêm màng não do gây
tê tủy sống…
- Mạch, tº, HA. Phản ánh tình trạng chảy máu sau mổ, bệnh lý tim mạch.
+ Hô hấp: tần số thở, kiểu thở, có bị viêm phổi không?
+ Tiêu hóa:
- Liệt ruột sau mổ: trung tiện, đại tiên sau mổ
- ổ bụng có bị chướng, có phản ứng thành bụng không ( đề phòng viêm phúc mạc
sau mổ)
- ứ dịch sau phúc mạc không
+ Tại Chổ:
- Hố thận: tình trạng vết mổ, hố thận có sưng gồ khổ?, có đau nhiều không?
- Theo dõi các dẫn lưu ( xem phần dẫn lưu bễ thận, hố thận).
6– YHCT:
=>Thể thấp nhiệt.
+ Có cơn đau quặn lưng và bụng (yêu phúc giao thống):
+ Bài thuốc: “đạo xích tán” gia thêm: đông quí tử 16g, kê nội kim 8 - 12g, kim
tiền thảo 33g, hải kim sa 12 - 20g, sa tiền tử 12 - 20g. Sắc nước uống ngày 1
thang.
=>Thể ứ trệ.
+ Phương thuốc: “đào hồng tứ vật thang” gia giảm:
Đương qui vĩ 12g Xuyên khung 6 - 8g
Đào nhân 12g Hồng hoa 8g
Chỉ thực 10 - 16g Đại phúc bì 12 - 20g
Kim tiền thảo 32g Hải kim sa đằng 32g
Liên kiều 12 - 20g Kê nội kim 12 – 20g.
Đông quí tử 12g Sắc nước uống ngày 1 thang.
=>Thể chính khí hư
+ Bài thuốc: “tứ quân tử thang” gia giảm:
Đẳng sâm 16g Bạch truật 12g
Phục linh 12 - 18g Ý dĩ nhân 18 - 24g
Ba kích thiên 12g Thỏ ty tử 12g
Hải kim sa 12 - 20g Kim tiền thảo 32 - 60g.
Chú ý:
- Cả 3 thể trên đều có thể kết hợp với điện châm để giảm đau tống sỏi, hoặc có thể
kết hợp với thuốc Tây y loại giãn cơ giảm đau.
* Các huyệt thường dùng: thận du, kinh môn, túc tam lý; có thể sử dụng á thị
huyệt.
Nếu sỏi ở 1/3 giữa thì nên dùng: túc tam lý, á thị huyệt.
Nếu sỏi ớ 1/3 dưới sát thành bàng quang thì nên dùng: á thị huyệt và tam âm giao
hoặc túc tam lý. Châm á thị huyệt phải kết hợp với X. quang để xác định vị trí của
sỏi (ở 1/3 trên, 1/3 giữa hay 1/3 dưới) để chọn huyệt. Chúng tôi hay sử dụng huyệt
duy đạo châm xuyên tới huyệt qui lai cả hai bên, điện châm giảm đau có hiệu quả
cao